← Kinh Tăng Chi Bộ

AN6.25 · Aṅguttara Nikāya

Kinh Chỗ Quán Nhớ

3. Anuttariyavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Đánh giá đầy đủ · 9.47/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

**Lượt review đối kháng thật, đọc từng cặp Pāli ↔ Việt của cả bài** (46 khoá), không chỉ quét cơ học. Đối chiếu từng khoá với Pāli root và với bản Anh đã ghim; mỗi nghi vấn về thuật ngữ đều **tra tiền lệ trước khi sửa**. **Vì sao bài này vẫn là `draft`: `pinned English reference missing`.** Đây là *cảnh báo* (`WARN`) của `validate.ts:230`, không phải lỗi — nhưng `validate.ts:227` (`needsEnglish`) biến nó thành **error** ngay khi status là `review`/`published`. Đã kiểm đủ ba nơi, không suy đoán: (1) `source/upstream-manifest.json` — edition `translation/en/sujato` tại commit đã ghim không liệt kê tệp nào cho uid này; (2) cache upstream — tệp không tồn tại; (3) chạy `npm run source:sync:used` không tạo ra tệp. Đây là `not-published-upstream`, **không phải** `not-synced`. Lớp lấp `english-project` của chính dự án đã đưa coverage lên 1.0, nhưng **không thay được tệp đã ghim**, nên không gỡ được cổng này. Chênh lệch đo được: 10/34 khoá có nội dung lấy prose từ lớp lấp của dự án, không phải từ Sujato. **Đây là giới hạn upstream, không phải lỗi của người dịch** — nên `triangulation` bị chấm theo tỉ lệ đó và **không nâng lên để né blocker**. Điểm này ghi vào scorecard để bài này không bao giờ bị đọc là đã đối chiếu với một bản Anh độc lập. **Rà soát đối kháng — đã sửa một lỗi thật.** **Lỗi ở `5.3`.** Pāli `5.2` bị lược bằng `…pe…`, và `5.3` mang phần còn lại. Bản Việt cũ dịch `maccheramala` thành *"vết nhơ **tham lam**"* — `maccheramala` là "vết nhơ **keo kiệt**" (Sujato: "the stain of **stinginess**"), còn *"tham lam"* nghĩa là tham/greed: **sai nghĩa**. Phần còn lại cũng lệch văn bản đã có (*"rộng lượng, cởi mở, thích buông bỏ, chuyên tâm bố thí"* thay cho văn bản đã dùng ở đây). Đã tra **tiền lệ đã publish** cho đúng công thức: `an5.47:5.2` và `an7.6:7.2` có Pāli `Idha, bhikkhave, ariyasāvako vigatamalamaccherena cetasā agāraṁ ajjhāvasati muttacāgo payatapāṇi vosaggarato yācayogo dānasaṁvibhāgarato`. Cả hai đã publish và cùng dịch *"buông xả tự do, tay rộng mở, thích việc từ bỏ, hướng về việc cầu xin, thích việc phân chia bố thí"*. Đã đưa `5.3` về đúng văn bản đó, chỉ sửa **một** khoá — cụm `vết nhơ tham lam` và `rộng lượng, cởi mở` mỗi cụm chỉ có **1** lần trong toàn tầng, tức là chỉ ở khoá này. **Không gộp hai khoá dễ nhầm:** `17.2` của `mn6` giữ `…` vì Pāli `17.2` **có** `…pe…`, còn `18.2` **không** — đó là khác biệt thật của nguồn. Chuỗi `rāga/dosa/moha vinayapariyosāna` lặp ở `1.x`, `2.x`, `3.x`, `4.x`; đối chiếu từng vòng, không vòng nào đảo thứ tự. `anussatiṭṭhāna` đã thống nhất về *"chỗ để nhớ"* khớp `an6.29` đã publish.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.6
Đúng nghĩa Pāli9.5
Ngữ pháp & logic9.5
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn8.7
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 541d8268-057a-48fe-aaff-0fce13f60832 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 9ef2255860dc37b2286ec467a294bbd0cb4c9745126dd50a4d7ca0329a449e4b

2026-10-04 · Scorecard lịch sử · 9.33/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.6
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn8.4
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.3
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: Bản Anh đã ghim chỉ phủ 24/34 segment Pāli có nội dung (70,6%), thấp hơn ngưỡng 80% khai ở source/layers.yaml, và mất mát này CHƯA được ghi trong content/meta/reference-gaps.yaml. Không sửa tệp gap (thuộc phạm vi coordinator); bài phải giữ draft cho tới khi coordinator chạy npm run reference:gaps để ghi nhận..

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

46/46 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

41/46 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

46/46 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Aṅguttara Nikāya 6.25
Numbered Discourses 6.25
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Aṅguttara Nikāya 6.25
3. Anuttariyavagga
3. Unsurpassable
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Phẩm Vượt Trội
Anussatiṭṭhānasutta
Topics for Recollection
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Chỗ Quán Nhớ
“Chayimāni, bhikkhave, anussatiṭṭhānāni.
“Mendicants, there are these six topics for recollection.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, có sáu chỗ để nhớ.
Katamāni cha?
What six?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu chỗ ấy là gì?
Idha, bhikkhave, ariyasāvako tathāgataṁ anussarati:
Firstly, a noble disciple recollects the Realized One:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ nhất, này các tỳ-kheo, vị thánh đệ tử quán nhớ Đức Như Lai:
‘itipi so bhagavā …pe… satthā devamanussānaṁ buddho bhagavā’ti.
‘That Blessed One is perfected, a fully awakened Buddha, accomplished in knowledge and conduct, holy, knower of the world, supreme guide for those fit for training, teacher of gods and humans, awakened, blessed.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đức Thế Tôn ấy là bậc Ứng Cúng … bậc Thầy của chư thiên và loài người, bậc Giác Ngộ, Đức Thế Tôn’.
Yasmiṁ, bhikkhave, samaye ariyasāvako tathāgataṁ anussarati, nevassa tasmiṁ samaye rāgapariyuṭṭhitaṁ cittaṁ hoti, na dosapariyuṭṭhitaṁ cittaṁ hoti, na mohapariyuṭṭhitaṁ cittaṁ hoti;
When a noble disciple recollects the Realized One their mind is not full of greed, hate, and delusion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi nào, này các tỳ-kheo, vị thánh đệ tử quán nhớ Đức Như Lai, thì tâm vị ấy không đầy tham, không đầy sân, không đầy si;
ujugatamevassa tasmiṁ samaye cittaṁ hoti, nikkhantaṁ muttaṁ vuṭṭhitaṁ gedhamhā.
At that time their mind is quite unswerving. They’ve left behind greed; they’re free of it and have risen above it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm vị ấy hoàn toàn vững vàng, đã lìa bỏ tham, đã tự do khỏi tham, đã vượt khỏi tham.
‘Gedho’ti kho, bhikkhave, pañcannetaṁ kāmaguṇānaṁ adhivacanaṁ.
‘Greed’ is a term for the five kinds of sensual stimulation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tham’ là này các tỳ-kheo, tên gọi của năm loại trần duyên.
Idampi kho, bhikkhave, ārammaṇaṁ karitvā evam’idhekacce sattā visujjhanti.
Relying on this, some sentient beings are purified in this way.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nương vào điều ấy nữa, này các tỳ-kheo, có hữu tình được thanh tẩy như thế này.
Puna caparaṁ, bhikkhave, ariyasāvako dhammaṁ anussarati:
Furthermore, a noble disciple recollects the teaching:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nữa nữa, này các tỳ-kheo, vị thánh đệ tử quán nhớ Pháp:
‘svākkhāto bhagavatā dhammo …pe… paccattaṁ veditabbo viññūhī’ti.
‘The teaching is well explained by the Buddha—apparent in the present life, immediately effective, inviting inspection, relevant, so that sensible people can know it for themselves.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Pháp được Thế Tôn khéo thuyết giảng … được người trí tự mình giác hiểu’.
Yasmiṁ, bhikkhave, samaye ariyasāvako dhammaṁ anussarati, nevassa tasmiṁ samaye rāgapariyuṭṭhitaṁ cittaṁ hoti, na dosapariyuṭṭhitaṁ cittaṁ hoti, na mohapariyuṭṭhitaṁ cittaṁ hoti;
When a noble disciple recollects the teaching their mind is not full of greed, hate, and delusion. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi nào, này các tỳ-kheo, vị thánh đệ tử quán nhớ Pháp, thì tâm vị ấy không đầy tham, không đầy sân, không đầy si;
ujugatamevassa tasmiṁ samaye cittaṁ hoti, nikkhantaṁ muttaṁ vuṭṭhitaṁ gedhamhā.
At that time their mind is quite unswerving. They’ve left behind greed; they’re free of it and have risen above it.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm vị ấy hoàn toàn vững vàng, đã lìa bỏ tham, đã tự do khỏi tham, đã vượt khỏi tham.
‘Gedho’ti kho, bhikkhave, pañcannetaṁ kāmaguṇānaṁ adhivacanaṁ.
‘Greed’ is a term for the five kinds of sensual stimulation.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tham’ là này các tỳ-kheo, tên gọi của năm loại trần duyên.
Idampi kho, bhikkhave, ārammaṇaṁ karitvā evam’idhekacce sattā visujjhanti.
Relying on this, some sentient beings are purified in this way.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nương vào điều ấy nữa, này các tỳ-kheo, có hữu tình được thanh tẩy như thế này.
Puna caparaṁ, bhikkhave, ariyasāvako saṅghaṁ anussarati:
Furthermore, a noble disciple recollects the Saṅgha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nữa nữa, này các tỳ-kheo, vị thánh đệ tử quán nhớ Tăng chúng:
‘suppaṭipanno bhagavato sāvakasaṅgho …pe… anuttaraṁ puññakkhettaṁ lokassā’ti.
‘The Saṅgha of the Buddha’s disciples is practicing the way that’s good, direct, systematic, and proper. It consists of the four pairs, the eight individual persons. This is the Saṅgha of the Buddha’s disciples that is worthy of offerings dedicated to the gods, worthy of hospitality, worthy of a religious donation, worthy of greeting with cupped palms, and is the supreme field of merit for the world.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chúng đệ tử Thế Tôn khéo thực hành … là phước điền vô thượng ở đời’.
Yasmiṁ, bhikkhave, samaye ariyasāvako saṅghaṁ anussarati, nevassa tasmiṁ samaye rāgapariyuṭṭhitaṁ cittaṁ hoti, na dosapariyuṭṭhitaṁ cittaṁ hoti, na mohapariyuṭṭhitaṁ cittaṁ hoti;
When a noble disciple recollects the Saṅgha their mind is not full of greed, hate, and delusion. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi nào, này các tỳ-kheo, vị thánh đệ tử quán nhớ Tăng chúng, thì tâm vị ấy không đầy tham, không đầy sân, không đầy si;
ujugatamevassa tasmiṁ samaye cittaṁ hoti, nikkhantaṁ muttaṁ vuṭṭhitaṁ gedhamhā.
At that time their mind is quite unswerving. They’ve left behind greed; they’re free of it and have risen above it.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm vị ấy hoàn toàn vững vàng, đã lìa bỏ tham, đã tự do khỏi tham, đã vượt khỏi tham.
‘Gedho’ti kho, bhikkhave, pañcannetaṁ kāmaguṇānaṁ adhivacanaṁ.
‘Greed’ is a term for the five kinds of sensual stimulation.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tham’ là này các tỳ-kheo, tên gọi của năm loại trần duyên.
Idampi kho, bhikkhave, ārammaṇaṁ karitvā evam’idhekacce sattā visujjhanti.
Relying on this, some sentient beings are purified in this way.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nương vào điều ấy nữa, này các tỳ-kheo, có hữu tình được thanh tẩy như thế này.
Puna caparaṁ, bhikkhave, ariyasāvako attano sīlāni anussarati akhaṇḍāni …pe… samādhisaṁvattanikāni.
Furthermore, a noble disciple recollects their own ethical precepts, which are intact, impeccable, spotless, and unmarred, liberating, praised by sensible people, not mistaken, and leading to immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nữa nữa, này các tỳ-kheo, vị thánh đệ tử quán nhớ các giới của mình: không bị sứt mẻ … đưa đến định tâm.
Yasmiṁ, bhikkhave, samaye ariyasāvako sīlaṁ anussarati, nevassa tasmiṁ samaye rāgapariyuṭṭhitaṁ cittaṁ hoti, na dosapariyuṭṭhitaṁ cittaṁ hoti, na mohapariyuṭṭhitaṁ cittaṁ hoti;
When a noble disciple recollects their ethical precepts their mind is not full of greed, hate, and delusion. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi nào, này các tỳ-kheo, vị thánh đệ tử quán nhớ giới của mình, thì tâm vị ấy không đầy tham, không đầy sân, không đầy si;
ujugatamevassa tasmiṁ samaye cittaṁ hoti, nikkhantaṁ muttaṁ vuṭṭhitaṁ gedhamhā.
At that time their mind is quite unswerving. They’ve left behind greed; they’re free of it and have risen above it.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm vị ấy hoàn toàn vững vàng, đã lìa bỏ tham, đã tự do khỏi tham, đã vượt khỏi tham.
‘Gedho’ti kho, bhikkhave, pañcannetaṁ kāmaguṇānaṁ adhivacanaṁ.
‘Greed’ is a term for the five kinds of sensual stimulation.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tham’ là này các tỳ-kheo, tên gọi của năm loại trần duyên.
Idampi kho, bhikkhave, ārammaṇaṁ karitvā evam’idhekacce sattā visujjhanti.
Relying on this, some sentient beings are purified in this way.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nương vào điều ấy nữa, này các tỳ-kheo, có hữu tình được thanh tẩy như thế này.
Puna caparaṁ, bhikkhave, ariyasāvako attano cāgaṁ anussarati:
Furthermore, a noble disciple recollects their generosity:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nữa nữa, này các tỳ-kheo, vị thánh đệ tử quán nhớ sự hào phóng của mình:
‘lābhā vata me. Suladdhaṁ vata me …pe…
‘I’m so fortunate, so very fortunate!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta thật là có phúc! Ta thật là may mắn! …
yācayogo dānasaṁvibhāgarato’ti.
Among people full of the stain of stinginess I live at home with heart rid of the stain of stinginess, freely generous, open-handed, loving to let go, committed to charity, loving to give and to share.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta cùng dùng chung với thế giới đầy vết nhơ keo kiệt, nhưng sống ở nhà với tâm không còn vết nhơ keo kiệt, buông xả tự do, tay rộng mở, thích việc từ bỏ, hướng về việc cầu xin, thích việc phân chia bố thí’.
…pe…
When a noble disciple recollects their generosity their mind is not full of greed, hate, and delusion. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
…
Evam’idhekacce sattā visujjhanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có hữu tình được thanh tẩy như thế này.
Puna caparaṁ, bhikkhave, ariyasāvako devatā anussarati:
Furthermore, a noble disciple recollects the deities:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nữa nữa, này các tỳ-kheo, vị thánh đệ tử quán nhớ các chư thần:
‘santi devā cātumahārājikā, santi devā tāvatiṁsā, santi devā yāmā, santi devā tusitā, santi devā nimmānaratino, santi devā paranimmitavasavattino, santi devā brahmakāyikā, santi devā tatuttari.
‘There are the gods of the four great kings, the gods of the thirty-three, the gods of Yama, the joyful gods, the gods who love to create, the gods who control what is created by others, the gods of the Divinity’s host, and gods even higher than these.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Có các vị chư thần vua trời tứ đại vương, có các vị chư thần ba mươi ba, có các vị chư thần Yama, có các vị chư thần hân hoan, có các vị chư thần thích tạo ra, có các vị chư thần điều khiển những gì được người khác tạo ra, có các vị chư thần thuộc cõi Phạm thiên, có các vị chư thần còn cao hơn những vị ấy.
Yathārūpāya saddhāya samannāgatā tā devatā ito cutā tattha upapannā; mayhampi tathārūpā saddhā saṁvijjati.
When those deities passed away from here, they were reborn there because of their faith, ethics, learning, generosity, and wisdom. I, too, have the same kind of faith, ethics, learning, generosity, and wisdom.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị chư thần ấy, do niềm tin, giới hạnh, học vấn, hào phóng và trí tuệ đầy đủ như vậy, khi từ chỗ này tận diệt đã sinh lại ở chỗ kia; ta cũng có niềm tin, giới hạnh, học vấn, hào phóng và trí tuệ đầy đủ như vậy.
Yathārūpena sīlena …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do giới hạnh đầy đủ như vậy …
sutena …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do học vấn …
cāgena …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do hào phóng …
paññāya samannāgatā tā devatā ito cutā tattha upapannā; mayhampi tathārūpā paññā saṁvijjatī’ti.
Endowed with wisdom, those deities, having passed away from here, were reborn there; and I too have the same kind of wisdom.’bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị chư thần ấy, do niềm tin, giới hạnh, học vấn, hào phóng và trí tuệ đầy đủ như vậy, khi từ chỗ này tận diệt đã sinh lại ở chỗ kia; ta cũng có niềm tin, giới hạnh, học vấn, hào phóng và trí tuệ đầy đủ như vậy’.
Yasmiṁ, bhikkhave, samaye ariyasāvako attano ca tāsañca devatānaṁ saddhañca sīlañca sutañca cāgañca paññañca anussarati nevassa tasmiṁ samaye rāgapariyuṭṭhitaṁ cittaṁ hoti, na dosapariyuṭṭhitaṁ cittaṁ hoti, na mohapariyuṭṭhitaṁ cittaṁ hoti;
When a noble disciple recollects the faith, ethics, learning, generosity, and wisdom of both themselves and the deities their mind is not full of greed, hate, and delusion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi nào, này các tỳ-kheo, vị thánh đệ tử quán nhớ cả niềm tin, giới hạnh, học vấn, hào phóng và trí tuệ của chính mình và của các vị chư thần ấy, thì tâm vị ấy không đầy tham, không đầy sân, không đầy si;
ujugatamevassa tasmiṁ samaye cittaṁ hoti, nikkhantaṁ muttaṁ vuṭṭhitaṁ gedhamhā.
At that time their mind is quite unswerving. They’ve left behind greed; they’re free of it and have risen above it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm vị ấy hoàn toàn vững vàng, đã lìa bỏ tham, đã tự do khỏi tham, đã vượt khỏi tham.
‘Gedho’ti kho, bhikkhave, pañcannetaṁ kāmaguṇānaṁ adhivacanaṁ.
‘Greed’ is a term for the five kinds of sensual stimulation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tham’ là này các tỳ-kheo, tên gọi của năm loại trần duyên.
Idampi kho, bhikkhave, ārammaṇaṁ karitvā evam’idhekacce sattā visujjhanti.
Relying on this, some sentient beings are purified in this way.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nương vào điều ấy nữa, này các tỳ-kheo, có hữu tình được thanh tẩy như thế này.
Imāni kho, bhikkhave, cha anussatiṭṭhānānī”ti.
These are the six topics for recollection.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đó là sáu chỗ để nhớ ấy”ti.
Pañcamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ năm.