← Kinh Tiểu Bộ

CP17 · Khuddaka Nikāya

Hạnh Của Đạo Sĩ Mātaṅga

Hatthināgavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 29 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 2a37b91d-d300-49be-9a15-984e432ce09e · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 6e447d7e97a8e5b1ec80e02158478486628571ec69b657d0bf6a244b0a3a994f

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 29 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 758a5e14-6827-4fc6-9a30-73f6afaad6ce · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 6e447d7e97a8e5b1ec80e02158478486628571ec69b657d0bf6a244b0a3a994f

2026-10-04 · Scorecard lịch sử · 9.41/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

29/29 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

28/29 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

29/29 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Cariyāpiṭaka
The Conduct Leading to Buddhahood
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hạnh Tạng
Hatthināgavagga
The Chapter on an Elephant
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Hatthināga
Sīlapāramī 7
The Perfection of Ethics (7th)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trì Giới Ba-la-mật Thứ Bảy
Mātaṅgacariya
Mātaṅga’s Conduct
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hạnh Của Đạo Sĩ Mātaṅga
“Punāparaṁ yadā homi,
“Then again when I was
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lại nữa, vào thời thuở nọ,
jaṭilo uggatāpano;
a matted-hair ascetic of severe penance,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi ta là đạo sĩ bện tóc tu tập khổ hạnh mãnh liệt;
Mātaṅgo nāma nāmena,
Mātaṅga was my name,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mang danh xưng là Mātaṅga,
sīlavā susamāhito.
I was virtuous and serene.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đầy đủ giới hạnh, khéo an tịnh thiền định.
Ahañca brāhmaṇo eko,
A brahmin and I both lived
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cả ta và một người bà-la-môn nọ,
gaṅgākūle vasāmubho;
on a bank of the Ganges.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hai người cùng sống bên bờ sông Hằng;
Ahaṁ vasāmi upari,
I stayed upstream,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sống ở phía thượng lưu,
heṭṭhā vasati brāhmaṇo.
the brahmin downstream.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn người bà-la-môn sống ở phía hạ lưu.
Vicaranto anukūlamhi,
Wandering along the riverbank,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đi dọc theo bờ sông,
uddhaṁ me assamaddasa;
he saw my hermitage upstream.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ông ta nhìn thấy am thất của ta ở phía thượng nguồn;
Tattha maṁ paribhāsetvā,
Then he abused and cursed me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại đó ông ta nhục mạ và nguyền rủa ta,
abhisapi muddhaphālanaṁ.
that my head would split in seven.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nguyền rủa đầu ta sẽ vỡ làm bảy mảnh.
Yadihaṁ tassa pakuppeyyaṁ,
If I were upset with him
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu ta nổi lòng sân hận với ông ta,
yadi sīlaṁ na gopaye;
and if I were not taking care of my ethics,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nếu ta không gìn giữ giới hạnh của mình;
Oloketvānahaṁ tassa,
then just with a glance
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thì chỉ với một ánh nhìn hướng về ông ta,
kareyyaṁ chārikaṁ viya.
I could have reduced him to ashes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta đã có thể biến ông ta thành đống tro tàn.
Yaṁ so tadā maṁ abhisapi,
But when he cursed me then,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lời nguyền rủa mà ông ta đã buông ra khi ấy,
kupito duṭṭhamānaso;
so angry and bitter-hearted,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với tâm phẫn nộ và đầy hiểm độc;
Tasseva matthake nipati,
it fell right back on his own head:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đã rơi trúng lại ngay trên đỉnh đầu của chính ông ta:
yogena taṁ pamocayiṁ.
I freed him from that yoke.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta đã dùng phương tiện giải thoát ông ta khỏi ách nạn ấy.
Anurakkhiṁ mama sīlaṁ,
I guarded my ethics,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta bảo hộ giới hạnh của ta,
nārakkhiṁ mama jīvitaṁ;
not my life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chứ không bảo hộ mạng sống của ta;
Sīlavā hi tadā āsiṁ,
For then I was ethical,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bởi thuở ấy ta giữ trọn giới hạnh,
bodhiyāyeva kāraṇā”ti.
because it was solely for awakening.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
duy chỉ vì mục đích giác ngộ mà thôi.”
Mātaṅgacariyaṁ sattamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hạnh của đạo sĩ Mātaṅga, thứ bảy.