dn2:0.1
Dīgha Nikāya 2
Long Discourses 2
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trường Bộ Kinh 2
dn2:0.2
Sāmaññaphalasutta
The Fruits of the Ascetic Life
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Sa-môn Quả
dn2:1.0
1. Rājāmaccakathā
1. A Discussion With the King’s Ministers
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Vua bàn với các quan
dn2:1.1
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy—
dn2:1.2
ekaṁ samayaṁ bhagavā rājagahe viharati jīvakassa komārabhaccassa ambavane mahatā bhikkhusaṅghena saddhiṁ aḍḍhateḷasehi bhikkhusatehi.
At one time the Buddha was staying near Rājagaha in the Mango Grove of Jīvaka Komārabhacca, together with a large Saṅgha of 1,250 mendicants.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời Đức Thế Tôn trú tại Rājagaha, trong vườn xoài của Jīvaka Komārabhacca, cùng với đại chúng tỳ-kheo gồm một ngàn hai trăm năm mươi vị.
dn2:1.3
Tena kho pana samayena rājā māgadho ajātasattu vedehiputto tadahuposathe pannarase komudiyā cātumāsiniyā puṇṇāya puṇṇamāya rattiyā rājāmaccaparivuto uparipāsādavaragato nisinno hoti.
Now, at that time it was the sabbath—the Komudī full moon on the fifteenth day of the fourth month—and King Ajātasattu of Magadha, son of the princess of Videha, was sitting upstairs in the royal longhouse surrounded by his ministers.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lúc ấy, vào ngày Uposatha, đêm rằm trăng tròn Komudī mãn bốn tháng, vua Ajātasattu con bà Videhī nước Magadha đang ngồi trên lầu cung điện cao quý, có các quan hầu quanh.
dn2:1.4
Atha kho rājā māgadho ajātasattu vedehiputto tadahuposathe udānaṁ udānesi:
Then Ajātasattu of Magadha, son of the princess of Videha, expressed this heartfelt sentiment,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, trong ngày Uposatha ấy, vua Ajātasattu con bà Videhī nước Magadha đã thốt lên lời cảm hứng này:
dn2:1.5
“ramaṇīyā vata bho dosinā ratti, abhirūpā vata bho dosinā ratti, dassanīyā vata bho dosinā ratti, pāsādikā vata bho dosinā ratti, lakkhaññā vata bho dosinā ratti.
“Oh, sirs, this moonlit night is so very delightful, so beautiful, so glorious, so lovely, so striking.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các khanh, đêm trăng trong này thật đáng yêu, đêm trăng trong này thật đẹp, thật đáng ngắm, thật làm tâm lắng trong, thật diệu kỳ.
dn2:1.6
Kaṁ nu khvajja samaṇaṁ vā brāhmaṇaṁ vā payirupāseyyāma, yaṁ no payirupāsato cittaṁ pasīdeyyā”ti?
Now, what ascetic or brahmin might I pay homage to today, paying homage to whom my mind might find peace?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đêm nay ta nên đến gần vị Sa-môn hay Bà-la-môn nào, mà khi đến gần, tâm ta được tịnh tín?”
dn2:2.1
Evaṁ vutte, aññataro rājāmacco rājānaṁ māgadhaṁ ajātasattuṁ vedehiputtaṁ etadavoca:
When he had spoken, one of the king’s ministers said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Được nói như vậy, một vị quan đã tâu với vua Ajātasattu con bà Videhī nước Magadha rằng:
dn2:2.2
“ayaṁ, deva, pūraṇo kassapo saṅghī ceva gaṇī ca gaṇācariyo ca ñāto yasassī titthakaro sādhusammato bahujanassa rattaññū cirapabbajito addhagato vayoanuppatto.
“Your Majesty, this Pūraṇa Kassapa leads an order and a community, and tutors a community. He’s a well-known and famous religious founder, deemed holy by many people. He is of long standing, long gone forth; he is advanced in years and has reached the final stage of life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tâu bệ hạ, vị Pūraṇa Kassapa này có tăng đoàn, có hội chúng, là thầy dạy hội chúng, nổi tiếng, có danh vọng, là vị sáng lập tông phái được nhiều người tôn là bậc lành, đã lâu năm, xuất gia đã lâu, đã lớn tuổi, đã đến tuổi cuối đời.
dn2:2.3
Taṁ devo pūraṇaṁ kassapaṁ payirupāsatu.
Let Your Majesty pay homage to him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xin bệ hạ hãy đến gần Pūraṇa Kassapa.
dn2:2.4
Appeva nāma devassa pūraṇaṁ kassapaṁ payirupāsato cittaṁ pasīdeyyā”ti.
Hopefully in so doing your mind will find peace.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong rằng khi đến gần Pūraṇa Kassapa, tâm bệ hạ sẽ được tịnh tín.”
dn2:2.5
Evaṁ vutte, rājā māgadho ajātasattu vedehiputto tuṇhī ahosi.
But when he had spoken, the king kept silent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Được nói như vậy, vua Ajātasattu con bà Videhī nước Magadha giữ im lặng.
dn2:3.1
Aññataropi kho rājāmacco rājānaṁ māgadhaṁ ajātasattuṁ vedehiputtaṁ etadavoca:
Another of the king’s ministers said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một vị quan khác cũng đã tâu với vua Ajātasattu con bà Videhī nước Magadha rằng:
dn2:3.2
“ayaṁ, deva, makkhali gosālo saṅghī ceva gaṇī ca gaṇācariyo ca ñāto yasassī titthakaro sādhusammato bahujanassa rattaññū cirapabbajito addhagato vayoanuppatto.
“Your Majesty, this bamboo-staffed ascetic Gosāla leads an order and a community, and tutors a community. He’s a well-known and famous religious founder, deemed holy by many people. He is of long standing, long gone forth; he is advanced in years and has reached the final stage of life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tâu bệ hạ, vị Makkhali Gosāla này có tăng đoàn, có hội chúng, là thầy dạy hội chúng, nổi tiếng, có danh vọng, là vị sáng lập tông phái được nhiều người tôn là bậc lành, đã lâu năm, xuất gia đã lâu, đã lớn tuổi, đã đến tuổi cuối đời.
dn2:3.3
Taṁ devo makkhaliṁ gosālaṁ payirupāsatu.
Let Your Majesty pay homage to him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xin bệ hạ hãy đến gần Makkhali Gosāla.
dn2:3.4
Appeva nāma devassa makkhaliṁ gosālaṁ payirupāsato cittaṁ pasīdeyyā”ti.
Hopefully in so doing your mind will find peace.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong rằng khi đến gần Makkhali Gosāla, tâm bệ hạ sẽ được tịnh tín.”
dn2:3.5
Evaṁ vutte, rājā māgadho ajātasattu vedehiputto tuṇhī ahosi.
But when he had spoken, the king kept silent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Được nói như vậy, vua Ajātasattu con bà Videhī nước Magadha giữ im lặng.
dn2:4.1
Aññataropi kho rājāmacco rājānaṁ māgadhaṁ ajātasattuṁ vedehiputtaṁ etadavoca:
Another of the king’s ministers said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một vị quan khác cũng đã tâu với vua Ajātasattu con bà Videhī nước Magadha rằng:
dn2:4.2
“ayaṁ, deva, ajito kesakambalo saṅghī ceva gaṇī ca gaṇācariyo ca ñāto yasassī titthakaro sādhusammato bahujanassa rattaññū cirapabbajito addhagato vayoanuppatto.
“Your Majesty, this Ajita of the hair blanket leads an order and a community, and tutors a community. He’s a well-known and famous religious founder, deemed holy by many people. He is of long standing, long gone forth; he is advanced in years and has reached the final stage of life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tâu bệ hạ, vị Ajita Kesakambala này có tăng đoàn, có hội chúng, là thầy dạy hội chúng, nổi tiếng, có danh vọng, là vị sáng lập tông phái được nhiều người tôn là bậc lành, đã lâu năm, xuất gia đã lâu, đã lớn tuổi, đã đến tuổi cuối đời.
dn2:4.3
Taṁ devo ajitaṁ kesakambalaṁ payirupāsatu.
Let Your Majesty pay homage to him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xin bệ hạ hãy đến gần Ajita Kesakambala.
dn2:4.4
Appeva nāma devassa ajitaṁ kesakambalaṁ payirupāsato cittaṁ pasīdeyyā”ti.
Hopefully in so doing your mind will find peace.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong rằng khi đến gần Ajita Kesakambala, tâm bệ hạ sẽ được tịnh tín.”
dn2:4.5
Evaṁ vutte, rājā māgadho ajātasattu vedehiputto tuṇhī ahosi.
But when he had spoken, the king kept silent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Được nói như vậy, vua Ajātasattu con bà Videhī nước Magadha giữ im lặng.
dn2:5.1
Aññataropi kho rājāmacco rājānaṁ māgadhaṁ ajātasattuṁ vedehiputtaṁ etadavoca:
Another of the king’s ministers said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một vị quan khác cũng đã tâu với vua Ajātasattu con bà Videhī nước Magadha rằng:
dn2:5.2
“ayaṁ, deva, pakudho kaccāyano saṅghī ceva gaṇī ca gaṇācariyo ca ñāto yasassī titthakaro sādhusammato bahujanassa rattaññū cirapabbajito addhagato vayoanuppatto.
“Your Majesty, this Pakudha Kaccāyana leads an order and a community, and tutors a community. He’s a well-known and famous religious founder, deemed holy by many people. He is of long standing, long gone forth; he is advanced in years and has reached the final stage of life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tâu bệ hạ, vị Pakudha Kaccāyana này có tăng đoàn, có hội chúng, là thầy dạy hội chúng, nổi tiếng, có danh vọng, là vị sáng lập tông phái được nhiều người tôn là bậc lành, đã lâu năm, xuất gia đã lâu, đã lớn tuổi, đã đến tuổi cuối đời.
dn2:5.3
Taṁ devo pakudhaṁ kaccāyanaṁ payirupāsatu.
Let Your Majesty pay homage to him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xin bệ hạ hãy đến gần Pakudha Kaccāyana.
dn2:5.4
Appeva nāma devassa pakudhaṁ kaccāyanaṁ payirupāsato cittaṁ pasīdeyyā”ti.
Hopefully in so doing your mind will find peace.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong rằng khi đến gần Pakudha Kaccāyana, tâm bệ hạ sẽ được tịnh tín.”
dn2:5.5
Evaṁ vutte, rājā māgadho ajātasattu vedehiputto tuṇhī ahosi.
But when he had spoken, the king kept silent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Được nói như vậy, vua Ajātasattu con bà Videhī nước Magadha giữ im lặng.
dn2:6.1
Aññataropi kho rājāmacco rājānaṁ māgadhaṁ ajātasattuṁ vedehiputtaṁ etadavoca:
Another of the king’s ministers said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một vị quan khác cũng đã tâu với vua Ajātasattu con bà Videhī nước Magadha rằng:
dn2:6.2
“ayaṁ, deva, sañcayo belaṭṭhaputto saṅghī ceva gaṇī ca gaṇācariyo ca ñāto yasassī titthakaro sādhusammato bahujanassa rattaññū cirapabbajito addhagato vayoanuppatto.
“Your Majesty, this Sañjaya Belaṭṭhiputta leads an order and a community, and tutors a community. He’s a well-known and famous religious founder, deemed holy by many people. He is of long standing, long gone forth; he is advanced in years and has reached the final stage of life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tâu bệ hạ, vị Sañjaya Belaṭṭhaputta này có tăng đoàn, có hội chúng, là thầy dạy hội chúng, nổi tiếng, có danh vọng, là vị sáng lập tông phái được nhiều người tôn là bậc lành, đã lâu năm, xuất gia đã lâu, đã lớn tuổi, đã đến tuổi cuối đời.
dn2:6.3
Taṁ devo sañcayaṁ belaṭṭhaputtaṁ payirupāsatu.
Let Your Majesty pay homage to him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xin bệ hạ hãy đến gần Sañjaya Belaṭṭhaputta.
dn2:6.4
Appeva nāma devassa sañcayaṁ belaṭṭhaputtaṁ payirupāsato cittaṁ pasīdeyyā”ti.
Hopefully in so doing your mind will find peace.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong rằng khi đến gần Sañjaya Belaṭṭhaputta, tâm bệ hạ sẽ được tịnh tín.”
dn2:6.5
Evaṁ vutte, rājā māgadho ajātasattu vedehiputto tuṇhī ahosi.
But when he had spoken, the king kept silent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Được nói như vậy, vua Ajātasattu con bà Videhī nước Magadha giữ im lặng.
dn2:7.1
Aññataropi kho rājāmacco rājānaṁ māgadhaṁ ajātasattuṁ vedehiputtaṁ etadavoca:
Another of the king’s ministers said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một vị quan khác cũng đã tâu với vua Ajātasattu con bà Videhī nước Magadha rằng:
dn2:7.2
“ayaṁ, deva, nigaṇṭho nāṭaputto saṅghī ceva gaṇī ca gaṇācariyo ca ñāto yasassī titthakaro sādhusammato bahujanassa rattaññū cirapabbajito addhagato vayoanuppatto.
“Your Majesty, this Jain ascetic of the Ñātika clan leads an order and a community, and tutors a community. He’s a well-known and famous religious founder, deemed holy by many people. He is of long standing, long gone forth; he is advanced in years and has reached the final stage of life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tâu bệ hạ, vị Nigaṇṭha Nāṭaputta này có tăng đoàn, có hội chúng, là thầy dạy hội chúng, nổi tiếng, có danh vọng, là vị sáng lập tông phái được nhiều người tôn là bậc lành, đã lâu năm, xuất gia đã lâu, đã lớn tuổi, đã đến tuổi cuối đời.
dn2:7.3
Taṁ devo nigaṇṭhaṁ nāṭaputtaṁ payirupāsatu.
Let Your Majesty pay homage to him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xin bệ hạ hãy đến gần Nigaṇṭha Nāṭaputta.
dn2:7.4
Appeva nāma devassa nigaṇṭhaṁ nāṭaputtaṁ payirupāsato cittaṁ pasīdeyyā”ti.
Hopefully in so doing your mind will find peace.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong rằng khi đến gần Nigaṇṭha Nāṭaputta, tâm bệ hạ sẽ được tịnh tín.”
dn2:7.5
Evaṁ vutte, rājā māgadho ajātasattu vedehiputto tuṇhī ahosi.
But when he had spoken, the king kept silent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Được nói như vậy, vua Ajātasattu con bà Videhī nước Magadha giữ im lặng.
dn2:8.0
2. Komārabhaccajīvakakathā
2. A Discussion With Jīvaka Komārabhacca
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Chuyện Jīvaka Komārabhacca
dn2:8.1
Tena kho pana samayena jīvako komārabhacco rañño māgadhassa ajātasattussa vedehiputtassa avidūre tuṇhībhūto nisinno hoti.
Now at that time Jīvaka Komārabhacca was sitting silently not far from the king.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lúc ấy, Jīvaka Komārabhacca đang ngồi im lặng không xa vua Ajātasattu con bà Videhī nước Magadha.
dn2:8.2
Atha kho rājā māgadho ajātasattu vedehiputto jīvakaṁ komārabhaccaṁ etadavoca:
Then the king said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ vua Ajātasattu con bà Videhī nước Magadha đã nói với Jīvaka Komārabhacca rằng:
dn2:8.3
“tvaṁ pana, samma jīvaka, kiṁ tuṇhī”ti?
“But my dear Jīvaka, why are you silent?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Còn ông, này bạn Jīvaka, sao ông im lặng?”
dn2:8.4
“Ayaṁ, deva, bhagavā arahaṁ sammāsambuddho amhākaṁ ambavane viharati mahatā bhikkhusaṅghena saddhiṁ aḍḍhateḷasehi bhikkhusatehi.
“Your Majesty, this Blessed One, the perfected one, the fully awakened Buddha is staying in my mango grove together with a large Saṅgha of 1,250 mendicants.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tâu bệ hạ, Đức Thế Tôn, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác đang trú trong vườn xoài của hạ thần, cùng với đại chúng tỳ-kheo gồm một ngàn hai trăm năm mươi vị.
dn2:8.5
Taṁ kho pana bhagavantaṁ evaṁ kalyāṇo kittisaddo abbhuggato:
He has this good reputation:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Về Đức Thế Tôn ấy, tiếng đồn tốt lành này đã vang lên:
dn2:8.6
‘itipi so bhagavā arahaṁ sammāsambuddho vijjācaraṇasampanno sugato lokavidū anuttaro purisadammasārathi satthā devamanussānaṁ buddho bhagavā’ti.
‘That Blessed One is perfected, a fully awakened Buddha, accomplished in knowledge and conduct, holy, knower of the world, supreme guide for those fit for training, teacher of gods and humans, awakened, blessed.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đức Thế Tôn là bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, Minh Hạnh Túc, Thiện Thệ, Thế Gian Giải, Vô Thượng Sĩ, Điều Ngự Trượng Phu, Thầy của trời và người, Phật, Thế Tôn.’
dn2:8.7
Taṁ devo bhagavantaṁ payirupāsatu.
Let Your Majesty pay homage to him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xin bệ hạ hãy đến gần Đức Thế Tôn ấy.
dn2:8.8
Appeva nāma devassa bhagavantaṁ payirupāsato cittaṁ pasīdeyyā”ti.
Hopefully in so doing your mind will find peace.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong rằng khi đến gần Đức Thế Tôn, tâm bệ hạ sẽ được tịnh tín.”
dn2:8.9
“Tena hi, samma jīvaka, hatthiyānāni kappāpehī”ti.
“Well then, my dear Jīvaka, have the elephants readied.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy thì, này bạn Jīvaka, hãy cho thắng các thớt voi.”
dn2:9.1
“Evaṁ, devā”ti kho jīvako komārabhacco rañño māgadhassa ajātasattussa vedehiputtassa paṭissuṇitvā pañcamattāni hatthinikāsatāni kappāpetvā rañño ca ārohaṇīyaṁ nāgaṁ, rañño māgadhassa ajātasattussa vedehiputtassa paṭivedesi:
“Yes, Your Majesty,” replied Jīvaka. He had around five hundred female elephants readied, in addition to the king’s bull elephant for riding. Then he informed the king,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa vâng, tâu bệ hạ,” Jīvaka Komārabhacca vâng lời vua Ajātasattu con bà Videhī nước Magadha, đã cho thắng khoảng năm trăm thớt voi cái cùng với thớt voi đực để vua ngự, rồi tâu trình vua Ajātasattu con bà Videhī nước Magadha rằng:
dn2:9.2
“kappitāni kho te, deva, hatthiyānāni,
“The elephants are ready, Your Majesty.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tâu bệ hạ, các thớt voi đã thắng xong,
dn2:9.3
yassadāni kālaṁ maññasī”ti.
Please go at your convenience.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giờ bệ hạ liệu thời mà đi.”
dn2:10.1
Atha kho rājā māgadho ajātasattu vedehiputto pañcasu hatthinikāsatesu paccekā itthiyo āropetvā ārohaṇīyaṁ nāgaṁ abhiruhitvā ukkāsu dhāriyamānāsu rājagahamhā niyyāsi mahaccarājānubhāvena, yena jīvakassa komārabhaccassa ambavanaṁ tena pāyāsi.
Then King Ajātasattu had women mounted on each of the five hundred female elephants, while he mounted his bull elephant. With attendants carrying torches, he set out in full royal pomp from Rājagaha to Jīvaka’s Mango Grove.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ vua Ajātasattu con bà Videhī nước Magadha cho đặt một người nữ lên mỗi thớt trong năm trăm thớt voi cái, rồi ngự lên thớt voi đực của vua; trong lúc các ngọn đuốc được cầm giơ cao, vua rời Rājagaha với uy nghi vương giả tột bậc, đi về phía vườn xoài của Jīvaka Komārabhacca.
dn2:10.2
Atha kho rañño māgadhassa ajātasattussa vedehiputtassa avidūre ambavanassa ahudeva bhayaṁ, ahu chambhitattaṁ, ahu lomahaṁso.
But as he drew near the mango grove, the king became frightened, scared, his hair standing on end.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, khi còn cách vườn xoài không xa, vua Ajātasattu con bà Videhī nước Magadha bỗng sinh sợ hãi, sinh khiếp đảm, lông tóc dựng đứng.
dn2:10.3
Atha kho rājā māgadho ajātasattu vedehiputto bhīto saṁviggo lomahaṭṭhajāto jīvakaṁ komārabhaccaṁ etadavoca:
He said to Jīvaka,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ vua Ajātasattu con bà Videhī nước Magadha, trong lòng sợ hãi, rúng động, lông tóc dựng ngược, đã nói với Jīvaka Komārabhacca rằng:
dn2:10.4
“kacci maṁ, samma jīvaka, na vañcesi?
“My dear Jīvaka, I hope you’re not deceiving me!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này bạn Jīvaka, ông không lừa dối ta chứ?
dn2:10.5
Kacci maṁ, samma jīvaka, na palambhesi?
I hope you’re not betraying me!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn Jīvaka, ông không phản bội ta chứ?
dn2:10.6
Kacci maṁ, samma jīvaka, na paccatthikānaṁ desi?
I hope you’re not turning me over to my enemies!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn Jīvaka, ông không nộp ta cho kẻ thù chứ?
dn2:10.7
Kathañhi nāma tāva mahato bhikkhusaṅghassa aḍḍhateḷasānaṁ bhikkhusatānaṁ neva khipitasaddo bhavissati, na ukkāsitasaddo na nigghoso”ti.
For how on earth can there be no sound of coughing or clearing throats or any noise in such a large Saṅgha of 1,250 mendicants?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao trong đại chúng tỳ-kheo đông đến một ngàn hai trăm năm mươi vị mà lại không có tiếng đằng hắng, không có tiếng hắng giọng, cũng không có tiếng ồn ào?”
dn2:10.8
“Mā bhāyi, mahārāja, mā bhāyi, mahārāja.
“Do not fear, Great King, do not fear!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Xin đại vương chớ sợ, xin đại vương chớ sợ.
dn2:10.9
Na taṁ, deva, vañcemi;
I am not deceiving you,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hạ thần không lừa dối bệ hạ;
dn2:10.10
na taṁ, deva, palambhāmi;
or betraying you,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hạ thần không phản bội bệ hạ;
dn2:10.11
na taṁ, deva, paccatthikānaṁ demi.
or turning you over to your enemies.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hạ thần không nộp bệ hạ cho kẻ thù.
dn2:10.12
Abhikkama, mahārāja, abhikkama, mahārāja, ete maṇḍalamāḷe dīpā jhāyantī”ti.
Go forward, Great King, go forward! Those are lamps shining in the pavilion.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xin đại vương hãy tiến tới, xin đại vương hãy tiến tới; kia là những ngọn đèn đang cháy sáng trong giảng đường vòng.”
dn2:11.0
3. Sāmaññaphalapucchā
3. The Question About the Fruits of the Ascetic Life
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Hỏi về quả Sa-môn
dn2:11.1
Atha kho rājā māgadho ajātasattu vedehiputto yāvatikā nāgassa bhūmi nāgena gantvā, nāgā paccorohitvā, pattikova yena maṇḍalamāḷassa dvāraṁ tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā jīvakaṁ komārabhaccaṁ etadavoca:
Then King Ajātasattu rode on the elephant as far as the terrain allowed, then descended and approached the pavilion door on foot, where he asked Jīvaka,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ vua Ajātasattu con bà Videhī nước Magadha đi bằng voi đến chỗ nào voi còn đi được thì xuống voi, rồi đi bộ đến cửa giảng đường vòng; khi đến nơi, vua nói với Jīvaka Komārabhacca rằng:
dn2:11.2
“kahaṁ pana, samma jīvaka, bhagavā”ti?
“But my dear Jīvaka, where is the Buddha?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này bạn Jīvaka, Đức Thế Tôn ở đâu?”
dn2:11.3
“Eso, mahārāja, bhagavā;
“That is the Buddha, Great King, that is the Buddha!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tâu đại vương, Đức Thế Tôn kia;
dn2:11.4
eso, mahārāja, bhagavā majjhimaṁ thambhaṁ nissāya puratthābhimukho nisinno purakkhato bhikkhusaṅghassā”ti.
He’s sitting against the central column facing east, in front of the Saṅgha of mendicants.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâu đại vương, Đức Thế Tôn kia đang ngồi tựa cột giữa, mặt hướng về phía đông, phía trước chúng tỳ-kheo.”
dn2:12.1
Atha kho rājā māgadho ajātasattu vedehiputto yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā ekamantaṁ aṭṭhāsi.
Then the king went up to the Buddha and stood to one side.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ vua Ajātasattu con bà Videhī nước Magadha đi đến chỗ Đức Thế Tôn; khi đến nơi, vua đứng sang một bên.
dn2:12.2
Ekamantaṁ ṭhito kho rājā māgadho ajātasattu vedehiputto tuṇhībhūtaṁ tuṇhībhūtaṁ bhikkhusaṅghaṁ anuviloketvā rahadamiva vippasannaṁ udānaṁ udānesi:
He looked around the Saṅgha of mendicants, who were so very silent, like a still, clear lake, and expressed this heartfelt sentiment,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đứng sang một bên, vua Ajātasattu con bà Videhī nước Magadha nhìn khắp chúng tỳ-kheo lặng yên tuyệt đối, trong sáng như hồ nước lặng, rồi thốt lên lời cảm hứng:
dn2:12.3
“iminā me upasamena udayabhaddo kumāro samannāgato hotu, yenetarahi upasamena bhikkhusaṅgho samannāgato”ti.
“May my son, Prince Udāyibhadda, be blessed with such peace as the Saṅgha of mendicants now enjoys!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Mong rằng vương tử Udayabhadda của ta cũng được đầy đủ sự tịch lặng này, như chúng tỳ-kheo nay đang đầy đủ sự tịch lặng.”
dn2:12.4
“Agamā kho tvaṁ, mahārāja, yathāpeman”ti.
“Has your mind gone to one you love, Great King?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ắt hẳn đại vương đã nghĩ đến người mình thương yêu.”
dn2:12.5
“Piyo me, bhante, udayabhaddo kumāro.
“I love my son, sir, Prince Udāyibhadda.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, con thương yêu vương tử Udayabhadda.
dn2:12.6
Iminā me, bhante, upasamena udayabhaddo kumāro samannāgato hotu yenetarahi upasamena bhikkhusaṅgho samannāgato”ti.
May he be blessed with such peace as the Saṅgha of mendicants now enjoys!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, mong rằng vương tử Udayabhadda của con cũng được đầy đủ sự tịch lặng này, như chúng tỳ-kheo nay đang đầy đủ sự tịch lặng.”
dn2:13.1
Atha kho rājā māgadho ajātasattu vedehiputto bhagavantaṁ abhivādetvā, bhikkhusaṅghassa añjaliṁ paṇāmetvā, ekamantaṁ nisīdi.
Then the king bowed to the Buddha, raised his cupped palms toward the Saṅgha, and sat down to one side.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ vua Ajātasattu con bà Videhī nước Magadha đảnh lễ Đức Thế Tôn, chắp tay hướng về chúng tỳ-kheo, rồi ngồi xuống một bên.
dn2:13.2
Ekamantaṁ nisinno kho rājā māgadho ajātasattu vedehiputto bhagavantaṁ etadavoca:
He said to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngồi xuống một bên, vua Ajātasattu con bà Videhī nước Magadha đã bạch với Đức Thế Tôn rằng:
dn2:13.3
“puccheyyāmahaṁ, bhante, bhagavantaṁ kañcideva desaṁ;
“Sir, I’d like to ask you about a certain point, if you’d take the time to answer.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, con muốn hỏi Đức Thế Tôn về một điểm;
dn2:13.4
sace me bhagavā okāsaṁ karoti pañhassa veyyākaraṇāyā”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nếu Đức Thế Tôn cho phép con được giải đáp câu hỏi.”
dn2:13.5
“Puccha, mahārāja, yadākaṅkhasī”ti.
“Ask what you wish, Great King.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này đại vương, hãy hỏi điều gì đại vương muốn hỏi.”
dn2:14.1
“Yathā nu kho imāni, bhante, puthusippāyatanāni,
“Sir, there are many different professional fields.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, có nhiều nghề nghiệp khác nhau,
dn2:14.2
seyyathidaṁ—hatthārohā assārohā rathikā dhanuggahā celakā calakā piṇḍadāyakā uggā rājaputtā pakkhandino mahānāgā sūrā cammayodhino dāsikaputtā
These include elephant marshals, cavalry, charioteers, archers, bannermen, adjutants, food servers, warrior-chiefs, princes, chargers, great warriors, heroes, leather-clad soldiers, and sons of bondservants.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chẳng hạn như: người cưỡi voi, người cưỡi ngựa, người đánh xe, cung thủ, người cầm cờ, người điều binh, người phát lương thực, chiến sĩ dòng cao quý, vương tử, lính xung kích, tượng binh tinh nhuệ, dũng sĩ, chiến binh mặc giáp da, con của nữ tỳ,
dn2:14.3
āḷārikā kappakā nhāpakā sūdā mālakārā rajakā pesakārā naḷakārā kumbhakārā gaṇakā muddikā, yāni vā panaññānipi evaṅgatāni puthusippāyatanāni, te diṭṭheva dhamme sandiṭṭhikaṁ sippaphalaṁ upajīvanti;
They also include bakers, barbers, bathroom attendants, cooks, garland-makers, dyers, embroiderers, basket-makers, potters, accountants, finger-talliers, or those following any similar professions. All these live off the fruits of their profession which are apparent in this very life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người nấu ăn, thợ cạo, người hầu tắm, đầu bếp, người làm tràng hoa, thợ nhuộm, thợ thêu, thợ đan giỏ, thợ gốm, người tính toán, người đếm bằng ngón tay, và các nghề nghiệp khác cũng thuộc loại ấy; những người ấy sống nhờ quả nghề nghiệp thấy rõ ngay trong đời này;
dn2:14.4
te tena attānaṁ sukhenti pīṇenti, mātāpitaro sukhenti pīṇenti, puttadāraṁ sukhenti pīṇenti, mittāmacce sukhenti pīṇenti, samaṇabrāhmaṇesu uddhaggikaṁ dakkhiṇaṁ patiṭṭhapenti sovaggikaṁ sukhavipākaṁ saggasaṁvattanikaṁ.
With that they make themselves happy and pleased. They make their parents, their children and partners, and their friends and colleagues happy and pleased. And they establish an uplifting religious donation for ascetics and brahmins that’s conducive to heaven, ripens in happiness, and leads to heaven.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ đó họ làm cho mình an vui, thỏa mãn; làm cho cha mẹ an vui, thỏa mãn; làm cho vợ con an vui, thỏa mãn; làm cho bạn bè, quan chức an vui, thỏa mãn; và họ lập nên sự cúng dường cao quý hướng thượng dành cho các Sa-môn, Bà-la-môn, đưa đến cõi trời, cho quả an lạc, dẫn đến cõi trời.
dn2:14.5
Sakkā nu kho, bhante, evameva diṭṭheva dhamme sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalaṁ paññapetun”ti?
Sir, can you point out a fruit of the ascetic life that’s likewise apparent in this very life?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, có thể chỉ ra một quả Sa-môn thấy rõ ngay trong đời này cũng như vậy chăng?”
dn2:15.1
“Abhijānāsi no tvaṁ, mahārāja, imaṁ pañhaṁ aññe samaṇabrāhmaṇe pucchitā”ti?
“Great king, do you recall having asked this question of other ascetics and brahmins?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này đại vương, đại vương có nhớ đã từng hỏi câu hỏi này với các Sa-môn, Bà-la-môn khác chăng?”
dn2:15.2
“Abhijānāmahaṁ, bhante, imaṁ pañhaṁ aññe samaṇabrāhmaṇe pucchitā”ti.
“I do, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, con nhớ đã từng hỏi câu hỏi này với các Sa-môn, Bà-la-môn khác.”
dn2:15.3
“Yathā kathaṁ pana te, mahārāja, byākariṁsu, sace te agaru bhāsassū”ti.
“If you wouldn’t mind, Great King, tell me how they answered.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này đại vương, họ đã trả lời ra sao, nếu đại vương không thấy ngại mà nói ra?”
dn2:15.4
“Na kho me, bhante, garu, yatthassa bhagavā nisinno, bhagavantarūpo vā”ti.
“It’s no trouble when someone such as the Blessed One is sitting here.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, con không thấy ngại, khi Đức Thế Tôn đang ngự đây, bậc như Đức Thế Tôn đang ngự đây.”
dn2:15.5
“Tena hi, mahārāja, bhāsassū”ti.
“Well, speak then, Great King.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy thì, này đại vương, hãy nói đi.”
dn2:16.0
3.1. Pūraṇakassapavāda
3.1. The Doctrine of Pūraṇa Kassapa
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3.1. Thuyết của Pūraṇa Kassapa
dn2:16.1
“Ekamidāhaṁ, bhante, samayaṁ yena pūraṇo kassapo tenupasaṅkamiṁ; upasaṅkamitvā pūraṇena kassapena saddhiṁ sammodiṁ.
“This one time, sir, I approached Pūraṇa Kassapa and exchanged greetings with him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, một thời nọ con đã đến chỗ Pūraṇa Kassapa; khi đến nơi, con chào hỏi Pūraṇa Kassapa.
dn2:16.2
Sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdiṁ. Ekamantaṁ nisinno kho ahaṁ, bhante, pūraṇaṁ kassapaṁ etadavocaṁ:
When the greetings and polite conversation were over, I sat down to one side, and asked him the same question.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi chào hỏi xã giao, con ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, con, bạch Thế Tôn, đã nói với Pūraṇa Kassapa rằng:
dn2:16.3
‘yathā nu kho imāni, bho kassapa, puthusippāyatanāni,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này bạn Kassapa, có nhiều nghề nghiệp khác nhau,
dn2:16.4
seyyathidaṁ—hatthārohā assārohā rathikā dhanuggahā celakā calakā piṇḍadāyakā uggā rājaputtā pakkhandino mahānāgā sūrā cammayodhino dāsikaputtā āḷārikā kappakā nhāpakā sūdā mālakārā rajakā pesakārā naḷakārā kumbhakārā gaṇakā muddikā, yāni vā panaññānipi evaṅgatāni puthusippāyatanāni, te diṭṭheva dhamme sandiṭṭhikaṁ sippaphalaṁ upajīvanti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chẳng hạn như: người cưỡi voi, người cưỡi ngựa, người đánh xe, cung thủ, người cầm cờ, người điều binh, người phát lương thực, chiến sĩ dòng cao quý, vương tử, lính xung kích, tượng binh tinh nhuệ, dũng sĩ, chiến binh mặc giáp da, con của nữ tỳ, người nấu ăn, thợ cạo, người hầu tắm, đầu bếp, người làm tràng hoa, thợ nhuộm, thợ thêu, thợ đan giỏ, thợ gốm, người tính toán, người đếm bằng ngón tay, và các nghề nghiệp khác cũng thuộc loại ấy; những người ấy sống nhờ quả nghề nghiệp thấy rõ ngay trong đời này;
dn2:16.5
te tena attānaṁ sukhenti pīṇenti, mātāpitaro sukhenti pīṇenti, puttadāraṁ sukhenti pīṇenti, mittāmacce sukhenti pīṇenti, samaṇabrāhmaṇesu uddhaggikaṁ dakkhiṇaṁ patiṭṭhapenti sovaggikaṁ sukhavipākaṁ saggasaṁvattanikaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ đó họ làm cho mình an vui, thỏa mãn; làm cho cha mẹ an vui, thỏa mãn; làm cho vợ con an vui, thỏa mãn; làm cho bạn bè, quan chức an vui, thỏa mãn; và họ lập nên sự cúng dường cao quý hướng thượng dành cho các Sa-môn, Bà-la-môn, đưa đến cõi trời, cho quả an lạc, dẫn đến cõi trời.
dn2:16.6
Sakkā nu kho, bho kassapa, evameva diṭṭheva dhamme sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalaṁ paññapetun’ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn Kassapa, có thể chỉ ra một quả Sa-môn thấy rõ ngay trong đời này cũng như vậy chăng?’
dn2:17.1
Evaṁ vutte, bhante, pūraṇo kassapo maṁ etadavoca:
He said to me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Được hỏi như vậy, bạch Thế Tôn, Pūraṇa Kassapa đã nói với con rằng:
dn2:17.2
‘karoto kho, mahārāja, kārayato, chindato chedāpayato, pacato pācāpayato socayato, socāpayato, kilamato kilamāpayato, phandato phandāpayato, pāṇamatipātāpayato, adinnaṁ ādiyato, sandhiṁ chindato, nillopaṁ harato, ekāgārikaṁ karoto, paripanthe tiṭṭhato, paradāraṁ gacchato, musā bhaṇato, karoto na karīyati pāpaṁ. Khurapariyantena cepi cakkena yo imissā pathaviyā pāṇe ekaṁ maṁsakhalaṁ ekaṁ maṁsapuñjaṁ kareyya, natthi tatonidānaṁ pāpaṁ, natthi pāpassa āgamo.
‘Great king, the one who acts does nothing wrong when they punish, mutilate, torture, aggrieve, oppress, intimidate, or when they encourage others to do the same. They do nothing wrong when they kill, steal, break into houses, plunder wealth, steal from isolated buildings, commit highway robbery, commit adultery, and lie. If you were to reduce all the living creatures of this earth to one heap and mass of flesh with a razor-edged chakram, no evil comes of that, and no outcome of evil.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này đại vương, người làm, người khiến làm, người chặt, người khiến chặt, người đốt, người khiến đốt, người gây sầu, người khiến gây sầu, người gây nhọc, người khiến gây nhọc, người vùng vẫy, người khiến vùng vẫy, người khiến giết sinh mạng, người lấy vật không cho, người đào ngạch vào nhà, người cướp bóc, người đột nhập nhà đơn độc, người chặn đường cướp, người ngoại tình, người nói dối — khi làm, không gây ác. Dẫu có dùng bánh xe bén như lưỡi dao mà biến các sinh mạng trên mặt đất này thành một đống thịt, một khối thịt, thì do nhân ấy cũng không có ác, không có quả đến của ác.
dn2:17.3
Dakkhiṇañcepi gaṅgāya tīraṁ gaccheyya hananto ghātento chindanto chedāpento pacanto pācāpento, natthi tatonidānaṁ pāpaṁ, natthi pāpassa āgamo.
If you were to go along the south bank of the Ganges killing, mutilating, and torturing, and encouraging others to do the same, no evil comes of that, and no outcome of evil.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dẫu có đi dọc bờ nam sông Gaṅgā mà giết, khiến giết, chặt, khiến chặt, đốt, khiến đốt, thì do nhân ấy cũng không có ác, không có quả đến của ác.
dn2:17.4
Uttarañcepi gaṅgāya tīraṁ gaccheyya dadanto dāpento yajanto yajāpento, natthi tatonidānaṁ puññaṁ, natthi puññassa āgamo.
If you were to go along the north bank of the Ganges giving and sacrificing and encouraging others to do the same, no merit comes of that, and no outcome of merit.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dẫu có đi dọc bờ bắc sông Gaṅgā mà bố thí, khiến bố thí, tế lễ, khiến tế lễ, thì do nhân ấy cũng không có phước, không có quả đến của phước.
dn2:17.5
Dānena damena saṁyamena saccavajjena natthi puññaṁ, natthi puññassa āgamo’ti.
In giving, self-control, restraint, and truthfulness there is no merit or outcome of merit.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong bố thí, trong chế ngự, trong tự kiểm, trong nói thật, không có phước, không có quả đến của phước.’
dn2:18.1
Itthaṁ kho me, bhante, pūraṇo kassapo sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalaṁ puṭṭho samāno akiriyaṁ byākāsi.
And so, when I asked Pūraṇa Kassapa about the fruits of the ascetic life apparent in the present life, he answered with the doctrine of inaction.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, được hỏi về quả Sa-môn thấy rõ ngay trong đời này, Pūraṇa Kassapa đã trả lời bằng thuyết không hành động như vậy.
dn2:18.2
Seyyathāpi, bhante, ambaṁ vā puṭṭho labujaṁ byākareyya, labujaṁ vā puṭṭho ambaṁ byākareyya;
It was like someone who, when asked about a mango, answered with a breadfruit, or when asked about a breadfruit, answered with a mango.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, ví như người được hỏi về xoài lại trả lời về mít, được hỏi về mít lại trả lời về xoài;
dn2:18.3
evameva kho me, bhante, pūraṇo kassapo sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalaṁ puṭṭho samāno akiriyaṁ byākāsi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, bạch Thế Tôn, được hỏi về quả Sa-môn thấy rõ ngay trong đời này, Pūraṇa Kassapa đã trả lời bằng thuyết không hành động.
dn2:18.4
Tassa mayhaṁ, bhante, etadahosi:
I thought:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ con, bạch Thế Tôn, đã nghĩ thế này:
dn2:18.5
‘kathañhi nāma mādiso samaṇaṁ vā brāhmaṇaṁ vā vijite vasantaṁ apasādetabbaṁ maññeyyā’ti.
‘How on earth could one such as I presume to rebuke an ascetic or brahmin living in my realm?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người như ta sao có thể nghĩ đến việc chê trách một vị Sa-môn hay Bà-la-môn đang sống trong lãnh thổ của mình?’
dn2:18.6
So kho ahaṁ, bhante, pūraṇassa kassapassa bhāsitaṁ neva abhinandiṁ nappaṭikkosiṁ.
So I neither approved nor rejected that statement of Pūraṇa Kassapa.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, con đã không tán thành cũng không phản đối lời của Pūraṇa Kassapa.
dn2:18.7
Anabhinanditvā appaṭikkositvā anattamano, anattamanavācaṁ anicchāretvā, tameva vācaṁ anuggaṇhanto anikkujjanto uṭṭhāyāsanā pakkamiṁ.
I was displeased, but did not express my displeasure. Neither accepting what he said nor contradicting it, I rose from my seat and left.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không tán thành cũng không phản đối, dù không hài lòng con vẫn không nói lời bất mãn. Không chấp nhận cũng không bác bỏ lời ấy, con đứng dậy khỏi chỗ ngồi rồi ra đi.
dn2:19.0
3.2. Makkhaligosālavāda
3.2. The Doctrine of the Bamboo-staffed Ascetic Gosāla
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3.2. Thuyết của Makkhali Gosāla
dn2:19.1
Ekamidāhaṁ, bhante, samayaṁ yena makkhali gosālo tenupasaṅkamiṁ; upasaṅkamitvā makkhalinā gosālena saddhiṁ sammodiṁ.
This one time, sir, I approached the bamboo-staffed ascetic Gosāla and exchanged greetings with him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, một thời nọ con đã đến chỗ Makkhali Gosāla; khi đến nơi, con chào hỏi Makkhali Gosāla.
dn2:19.2
Sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdiṁ. Ekamantaṁ nisinno kho ahaṁ, bhante, makkhaliṁ gosālaṁ etadavocaṁ:
When the greetings and polite conversation were over, I sat down to one side, and asked him the same question.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi chào hỏi xã giao, con ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, con, bạch Thế Tôn, đã nói với Makkhali Gosāla rằng:
dn2:19.3
‘yathā nu kho imāni, bho gosāla, puthusippāyatanāni …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này bạn Gosāla, có nhiều nghề nghiệp khác nhau …
dn2:19.4
sakkā nu kho, bho gosāla, evameva diṭṭheva dhamme sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalaṁ paññapetun’ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn Gosāla, có thể chỉ ra một quả Sa-môn thấy rõ ngay trong đời này cũng như vậy chăng?’
dn2:20.1
Evaṁ vutte, bhante, makkhali gosālo maṁ etadavoca:
He said:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Được hỏi như vậy, bạch Thế Tôn, Makkhali Gosāla đã nói với con rằng:
dn2:20.2
‘natthi, mahārāja, hetu natthi paccayo sattānaṁ saṅkilesāya, ahetū apaccayā sattā saṅkilissanti.
‘Great king, there is no cause or reason for the corruption of sentient beings. Sentient beings are corrupted without cause or reason.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này đại vương, không có nhân, không có duyên cho sự nhiễm ô của chúng sinh; không nhân, không duyên mà chúng sinh bị nhiễm ô.
dn2:20.3
Natthi hetu, natthi paccayo sattānaṁ visuddhiyā,
There’s no cause or reason for the purification of sentient beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không có nhân, không có duyên cho sự thanh tịnh của chúng sinh,
dn2:20.4
ahetū apaccayā sattā visujjhanti.
Sentient beings are purified without cause or reason.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không nhân, không duyên mà chúng sinh được thanh tịnh.
dn2:20.5
Natthi attakāre, natthi parakāre, natthi purisakāre, natthi balaṁ, natthi vīriyaṁ, natthi purisathāmo, natthi purisaparakkamo.
One does not act of one’s own volition, one does not act of another’s volition, one does not act from a person’s volition. There is no power, no energy, no human strength or vigor.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không có tự làm, không có tha làm, không có nhân làm; không có sức mạnh, không có tinh tấn, không có sức trượng phu, không có sự gắng sức của con người.
dn2:20.6
Sabbe sattā sabbe pāṇā sabbe bhūtā sabbe jīvā avasā abalā avīriyā niyatisaṅgatibhāvapariṇatā chasvevābhijātīsu sukhadukkhaṁ paṭisaṁvedenti.
All sentient beings, all living creatures, all beings, all souls lack control, power, and energy. Molded by destiny, circumstance, and nature, they experience pleasure and pain in the six classes of rebirth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tất cả chúng sinh, tất cả sinh mạng, tất cả sinh loại, tất cả sinh mệnh đều không tự chủ, không sức, không tinh tấn; bị định mệnh, vận hội và bản tánh đưa đẩy mà cảm thọ khổ lạc trong sáu sanh loại.
dn2:20.7
Cuddasa kho panimāni yonipamukhasatasahassāni saṭṭhi ca satāni cha ca satāni pañca ca kammuno satāni pañca ca kammāni tīṇi ca kammāni kamme ca aḍḍhakamme ca dvaṭṭhipaṭipadā dvaṭṭhantarakappā chaḷābhijātiyo aṭṭha purisabhūmiyo ekūnapaññāsa ājīvakasate ekūnapaññāsa paribbājakasate ekūnapaññāsa nāgāvāsasate vīse indriyasate tiṁse nirayasate chattiṁsa rajodhātuyo satta saññīgabbhā satta asaññīgabbhā satta nigaṇṭhigabbhā satta devā satta mānusā satta pisācā satta sarā satta pavuṭā satta pavuṭasatāni satta papātā satta papātasatāni satta supinā satta supinasatāni cullāsīti mahākappino satasahassāni, yāni bāle ca paṇḍite ca sandhāvitvā saṁsaritvā dukkhassantaṁ karissanti.
There are 1.4 million main wombs, and 6,000, and 600; 500 deeds, and five, and three; deeds and half-deeds; 62 paths of practice, 62 sub-eons, six classes of rebirth, and eight stages in a person’s life; 4,900 Ājīvaka ascetics, 4,900 wanderers, and 4,900 dragon abodes; 2,000 lordships, 3,000 hells, and 36 realms of dusky sky; seven percipient embryos, seven non-percipient embryos, seven knotless embryos, seven gods, seven mental heavens, seven goblins, seven streams, seven castoff incarnations and 700 castoff incarnations, seven downfalls and 700 downfalls, seven dreams and 700 dreams, and 8.4 million great eons—through all of which the foolish and the astute transmigrate before making an end of suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có một triệu bốn trăm ngàn thai lớn làm đầu mối, sáu ngàn và sáu trăm; năm trăm nghiệp và năm nghiệp và ba nghiệp; nghiệp và nửa nghiệp; sáu mươi hai đường tu, sáu mươi hai trung kiếp, sáu sanh loại, tám địa vị con người, bốn mươi chín trăm dòng Ājīvaka, bốn mươi chín trăm du sĩ, bốn mươi chín trăm trú xứ loài rồng, hai mươi trăm quyền năng, ba mươi trăm địa ngục, ba mươi sáu cõi bụi, bảy thai có tưởng, bảy thai không tưởng, bảy thai thắt nút, bảy cõi trời, bảy cõi người, bảy cõi quỷ, bảy hồ, bảy đốt, bảy trăm đốt, bảy vực, bảy trăm vực, bảy mộng, bảy trăm mộng, tám mươi bốn trăm ngàn đại kiếp; kẻ ngu và người trí cứ trôi lăn, luân hồi trong đó rồi sẽ chấm dứt khổ đau.
dn2:20.8
Tattha natthi “imināhaṁ sīlena vā vatena vā tapena vā brahmacariyena vā aparipakkaṁ vā kammaṁ paripācessāmi, paripakkaṁ vā kammaṁ phussa phussa byantiṁ karissāmī”ti hevaṁ natthi.
And here there is no such thing as this: “By this precept or observance or fervent austerity or spiritual practice I shall force unripened deeds to bear their fruit, or eliminate old deeds by experiencing their results little by little,” for that cannot be.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đó không có chuyện: “Ta sẽ làm cho nghiệp chưa chín được chín bằng giới này, hạnh này, khổ hạnh này hay phạm hạnh này; hay sẽ lần lượt chạm đến rồi đoạn tận nghiệp đã chín,” chuyện ấy không có.
dn2:20.9
Doṇamite sukhadukkhe pariyantakate saṁsāre, natthi hāyanavaḍḍhane, natthi ukkaṁsāvakaṁse.
Pleasure and pain are allotted. Transmigration lasts only for a limited period, so there’s no increase or decrease, no getting better or worse.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khổ lạc đã được đong lường, luân hồi đã có giới hạn; không có tăng giảm, không có hơn kém.
dn2:20.10
Seyyathāpi nāma suttaguḷe khitte nibbeṭhiyamānameva paleti;
It’s like how, when you toss a ball of string, it rolls away unraveling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như cuộn chỉ được ném ra thì lăn đi chỉ trong lúc tháo tung;
dn2:20.11
evameva bāle ca paṇḍite ca sandhāvitvā saṁsaritvā dukkhassantaṁ karissantī’ti.
In the same way, after transmigrating the foolish and the astute will make an end of suffering.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, kẻ ngu và người trí cứ trôi lăn, luân hồi rồi sẽ chấm dứt khổ đau.’
dn2:21.1
Itthaṁ kho me, bhante, makkhali gosālo sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalaṁ puṭṭho samāno saṁsārasuddhiṁ byākāsi.
And so, when I asked the bamboo-staffed ascetic Gosāla about the fruits of the ascetic life apparent in the present life, he answered with the doctrine of purification through transmigration.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, được hỏi về quả Sa-môn thấy rõ ngay trong đời này, Makkhali Gosāla đã trả lời bằng thuyết thanh tịnh qua luân hồi như vậy.
dn2:21.2
Seyyathāpi, bhante, ambaṁ vā puṭṭho labujaṁ byākareyya, labujaṁ vā puṭṭho ambaṁ byākareyya;
It was like someone who, when asked about a mango, answered with a breadfruit, or when asked about a breadfruit, answered with a mango.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, ví như người được hỏi về xoài lại trả lời về mít, được hỏi về mít lại trả lời về xoài;
dn2:21.3
evameva kho me, bhante, makkhali gosālo sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalaṁ puṭṭho samāno saṁsārasuddhiṁ byākāsi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, bạch Thế Tôn, được hỏi về quả Sa-môn thấy rõ ngay trong đời này, Makkhali Gosāla đã trả lời bằng thuyết thanh tịnh qua luân hồi.
dn2:21.4
Tassa mayhaṁ, bhante, etadahosi:
I thought:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ con, bạch Thế Tôn, đã nghĩ thế này:
dn2:21.5
‘kathañhi nāma mādiso samaṇaṁ vā brāhmaṇaṁ vā vijite vasantaṁ apasādetabbaṁ maññeyyā’ti.
‘How on earth could one such as I presume to rebuke an ascetic or brahmin living in my realm?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người như ta sao có thể nghĩ đến việc chê trách một vị Sa-môn hay Bà-la-môn đang sống trong lãnh thổ của mình?’
dn2:21.6
So kho ahaṁ, bhante, makkhalissa gosālassa bhāsitaṁ neva abhinandiṁ nappaṭikkosiṁ.
So I neither approved nor rejected that statement of the bamboo-staffed ascetic Gosāla.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, con đã không tán thành cũng không phản đối lời của Makkhali Gosāla.
dn2:21.7
Anabhinanditvā appaṭikkositvā anattamano, anattamanavācaṁ anicchāretvā, tameva vācaṁ anuggaṇhanto anikkujjanto uṭṭhāyāsanā pakkamiṁ.
I was displeased, but did not express my displeasure. Neither accepting what he said nor contradicting it, I rose from my seat and left.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không tán thành cũng không phản đối, dù không hài lòng con vẫn không nói lời bất mãn. Không chấp nhận cũng không bác bỏ lời ấy, con đứng dậy khỏi chỗ ngồi rồi ra đi.
dn2:22.0
3.3. Ajitakesakambalavāda
3.3. The Doctrine of Ajita of the Hair Blanket
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3.3. Thuyết của Ajita Kesakambala
dn2:22.1
Ekamidāhaṁ, bhante, samayaṁ yena ajito kesakambalo tenupasaṅkamiṁ; upasaṅkamitvā ajitena kesakambalena saddhiṁ sammodiṁ.
This one time, sir, I approached Ajita of the hair blanket and exchanged greetings with him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, một thời nọ con đã đến chỗ Ajita Kesakambala; khi đến nơi, con chào hỏi Ajita Kesakambala.
dn2:22.2
Sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdiṁ. Ekamantaṁ nisinno kho ahaṁ, bhante, ajitaṁ kesakambalaṁ etadavocaṁ:
When the greetings and polite conversation were over, I sat down to one side, and asked him the same question.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi chào hỏi xã giao, con ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, con, bạch Thế Tôn, đã nói với Ajita Kesakambala rằng:
dn2:22.3
‘yathā nu kho imāni, bho ajita, puthusippāyatanāni …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này bạn Ajita, có nhiều nghề nghiệp khác nhau …
dn2:22.4
sakkā nu kho, bho ajita, evameva diṭṭheva dhamme sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalaṁ paññapetun’ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn Ajita, có thể chỉ ra một quả Sa-môn thấy rõ ngay trong đời này cũng như vậy chăng?’
dn2:23.1
Evaṁ vutte, bhante, ajito kesakambalo maṁ etadavoca:
He said:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Được hỏi như vậy, bạch Thế Tôn, Ajita Kesakambala đã nói với con rằng:
dn2:23.2
‘natthi, mahārāja, dinnaṁ, natthi yiṭṭhaṁ, natthi hutaṁ, natthi sukatadukkaṭānaṁ kammānaṁ phalaṁ vipāko, natthi ayaṁ loko, natthi paro loko, natthi mātā, natthi pitā, natthi sattā opapātikā, natthi loke samaṇabrāhmaṇā sammaggatā sammāpaṭipannā, ye imañca lokaṁ parañca lokaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā pavedenti.
‘Great king, there is no meaning in giving, sacrifice, or offerings. There’s no fruit or result of good and bad deeds. There’s no afterlife. There’s no such thing as mother and father, or beings that are reborn spontaneously. And there’s no ascetic or brahmin who is rightly comported and rightly practiced, and who describes the afterlife after realizing it with their own insight.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này đại vương, không có bố thí, không có tế lễ, không có cúng dường; không có quả, dị thục của nghiệp thiện, ác; không có đời này, không có đời sau; không có mẹ, không có cha; không có chúng sinh hóa sinh; ở đời không có các Sa-môn, Bà-la-môn chân chính hành trì, chân chính thực hành, tự mình chứng biết rồi tuyên bố đời này và đời sau.
dn2:23.3
Cātumahābhūtiko ayaṁ puriso, yadā kālaṁ karoti, pathavī pathavikāyaṁ anupeti anupagacchati, āpo āpokāyaṁ anupeti anupagacchati, tejo tejokāyaṁ anupeti anupagacchati, vāyo vāyokāyaṁ anupeti anupagacchati, ākāsaṁ indriyāni saṅkamanti.
This person is made up of the four principal states. When they die, the earth in their body merges and coalesces with the substance of earth. The water in their body merges and coalesces with the substance of water. The fire in their body merges and coalesces with the substance of fire. The air in their body merges and coalesces with the substance of air. The faculties are transferred to space.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Con người này do bốn đại tạo thành; khi chết, đất nhập vào, đi về thân đất; nước nhập vào, đi về thân nước; lửa nhập vào, đi về thân lửa; gió nhập vào, đi về thân gió; các căn chuyển sang hư không.
dn2:23.4
Āsandipañcamā purisā mataṁ ādāya gacchanti.
Four men with a bier carry away the corpse.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn người đàn ông với chiếc cáng thứ năm mang xác chết đi.
dn2:23.5
Yāvāḷāhanā padāni paññāyanti.
Their footprints show the way to the cremation ground.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dấu chân hiện rõ đến tận nơi hỏa táng.
dn2:23.6
Kāpotakāni aṭṭhīni bhavanti, bhassantā āhutiyo.
The bones become bleached. Offerings dedicated to the gods end in ashes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xương trắng như màu chim bồ câu; các lễ cúng dâng thần linh thành tro bụi.
dn2:23.7
Dattupaññattaṁ yadidaṁ dānaṁ.
Giving is a doctrine of morons.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bố thí là giáo thuyết của kẻ ngu.
dn2:23.8
Tesaṁ tucchaṁ musā vilāpo ye keci atthikavādaṁ vadanti.
When anyone affirms a positive teaching it’s just hollow, false nonsense.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những ai nói lời khẳng định có thật đều là lời rỗng, dối trá, lảm nhảm.
dn2:23.9
Bāle ca paṇḍite ca kāyassa bhedā ucchijjanti vinassanti, na honti paraṁ maraṇā’ti.
Both the foolish and the astute are annihilated and destroyed when their body breaks up, and don’t exist after death.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kẻ ngu và người trí, khi thân hoại, đều bị đoạn diệt, hoại mất, không còn gì sau khi chết.’
dn2:24.1
Itthaṁ kho me, bhante, ajito kesakambalo sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalaṁ puṭṭho samāno ucchedaṁ byākāsi.
And so, when I asked Ajita of the hair blanket about the fruits of the ascetic life apparent in the present life, he answered with the doctrine of annihilationism.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, được hỏi về quả Sa-môn thấy rõ ngay trong đời này, Ajita Kesakambala đã trả lời bằng thuyết đoạn diệt như vậy.
dn2:24.2
Seyyathāpi, bhante, ambaṁ vā puṭṭho labujaṁ byākareyya, labujaṁ vā puṭṭho ambaṁ byākareyya;
It was like someone who, when asked about a mango, answered with a breadfruit, or when asked about a breadfruit, answered with a mango.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, ví như người được hỏi về xoài lại trả lời về mít, được hỏi về mít lại trả lời về xoài;
dn2:24.3
evameva kho me, bhante, ajito kesakambalo sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalaṁ puṭṭho samāno ucchedaṁ byākāsi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, bạch Thế Tôn, được hỏi về quả Sa-môn thấy rõ ngay trong đời này, Ajita Kesakambala đã trả lời bằng thuyết đoạn diệt.
dn2:24.4
Tassa mayhaṁ, bhante, etadahosi:
I thought:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ con, bạch Thế Tôn, đã nghĩ thế này:
dn2:24.5
‘kathañhi nāma mādiso samaṇaṁ vā brāhmaṇaṁ vā vijite vasantaṁ apasādetabbaṁ maññeyyā’ti.
‘How on earth could one such as I presume to rebuke an ascetic or brahmin living in my realm?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người như ta sao có thể nghĩ đến việc chê trách một vị Sa-môn hay Bà-la-môn đang sống trong lãnh thổ của mình?’
dn2:24.6
So kho ahaṁ, bhante, ajitassa kesakambalassa bhāsitaṁ neva abhinandiṁ nappaṭikkosiṁ.
So I neither approved nor rejected that statement of Ajita of the hair blanket.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, con đã không tán thành cũng không phản đối lời của Ajita Kesakambala.
dn2:24.7
Anabhinanditvā appaṭikkositvā anattamano anattamanavācaṁ anicchāretvā tameva vācaṁ anuggaṇhanto anikkujjanto uṭṭhāyāsanā pakkamiṁ.
I was displeased, but did not express my displeasure. Neither accepting what he said nor contradicting it, I rose from my seat and left.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không tán thành cũng không phản đối, dù không hài lòng con vẫn không nói lời bất mãn. Không chấp nhận cũng không bác bỏ lời ấy, con đứng dậy khỏi chỗ ngồi rồi ra đi.
dn2:25.0
3.4. Pakudhakaccāyanavāda
3.4. The Doctrine of Pakudha Kaccāyana
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3.4. Thuyết của Pakudha Kaccāyana
dn2:25.1
Ekamidāhaṁ, bhante, samayaṁ yena pakudho kaccāyano tenupasaṅkamiṁ; upasaṅkamitvā pakudhena kaccāyanena saddhiṁ sammodiṁ.
This one time, sir, I approached Pakudha Kaccāyana and exchanged greetings with him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, một thời nọ con đã đến chỗ Pakudha Kaccāyana; khi đến nơi, con chào hỏi Pakudha Kaccāyana.
dn2:25.2
Sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdiṁ. Ekamantaṁ nisinno kho ahaṁ, bhante, pakudhaṁ kaccāyanaṁ etadavocaṁ:
When the greetings and polite conversation were over, I sat down to one side, and asked him the same question.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi chào hỏi xã giao, con ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, con, bạch Thế Tôn, đã nói với Pakudha Kaccāyana rằng:
dn2:25.3
‘yathā nu kho imāni, bho kaccāyana, puthusippāyatanāni …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này bạn Kaccāyana, có nhiều nghề nghiệp khác nhau …
dn2:25.4
sakkā nu kho, bho kaccāyana, evameva diṭṭheva dhamme sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalaṁ paññapetun’ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn Kaccāyana, có thể chỉ ra một quả Sa-môn thấy rõ ngay trong đời này cũng như vậy chăng?’
dn2:26.1
Evaṁ vutte, bhante, pakudho kaccāyano maṁ etadavoca:
He said:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Được hỏi như vậy, bạch Thế Tôn, Pakudha Kaccāyana đã nói với con rằng:
dn2:26.2
‘sattime, mahārāja, kāyā akaṭā akaṭavidhā animmitā animmātā vañjhā kūṭaṭṭhā esikaṭṭhāyiṭṭhitā.
‘Great king, these seven substances are not made, not derived, not created, without a creator, barren, steady as a mountain peak, standing firm like a pillar.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này đại vương, có bảy thân không làm ra, không tạo kiểu, không sáng tạo, không hóa sinh, hiếm muộn, vững như đỉnh núi, đứng yên như trụ cột.
dn2:26.3
Te na iñjanti, na vipariṇamanti, na aññamaññaṁ byābādhenti, nālaṁ aññamaññassa sukhāya vā dukkhāya vā sukhadukkhāya vā.
They don’t move or deteriorate or obstruct each other. They’re unable to cause pleasure, pain, or both pleasure and pain to each other.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng không lay động, không biến đổi, không gây chướng ngại cho nhau, không đủ khả năng đem lại lạc, khổ hay vừa lạc vừa khổ cho nhau.
dn2:26.4
Katame satta?
What seven?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy thân ấy là gì?
dn2:26.5
Pathavikāyo, āpokāyo, tejokāyo, vāyokāyo, sukhe, dukkhe, jīve sattame—
The substances of earth, water, fire, air; pleasure, pain, and the soul is the seventh.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thân đất, thân nước, thân lửa, thân gió, lạc, khổ, và mạng sống là thứ bảy—
dn2:26.6
ime satta kāyā akaṭā akaṭavidhā animmitā animmātā vañjhā kūṭaṭṭhā esikaṭṭhāyiṭṭhitā.
These seven substances are not made, not derived, not created, without a creator, barren, steady as a mountain peak, standing firm like a pillar.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy thân này không làm ra, không tạo kiểu, không sáng tạo, không hóa sinh, hiếm muộn, vững như đỉnh núi, đứng yên như trụ cột.
dn2:26.7
Te na iñjanti, na vipariṇamanti, na aññamaññaṁ byābādhenti, nālaṁ aññamaññassa sukhāya vā dukkhāya vā sukhadukkhāya vā.
They don’t move or deteriorate or obstruct each other. They’re unable to cause pleasure, pain, or both pleasure and pain to each other.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng không lay động, không biến đổi, không gây chướng ngại cho nhau, không đủ khả năng đem lại lạc, khổ hay vừa lạc vừa khổ cho nhau.
dn2:26.8
Tattha natthi hantā vā ghātetā vā, sotā vā sāvetā vā, viññātā vā viññāpetā vā.
And here there is no one who kills or who makes others kill; no one who learns or who educates others; no one who understands or who helps others understand.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, không có kẻ giết hay người khiến giết; không có kẻ nghe hay người khiến nghe; không có kẻ hiểu hay người khiến hiểu.
dn2:26.9
Yopi tiṇhena satthena sīsaṁ chindati, na koci kiñci jīvitā voropeti;
If you chop off someone’s head with a sharp sword, you don’t take anyone’s life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dẫu ai dùng gươm sắc chặt đầu, cũng không ai tước mạng sống của ai;
dn2:26.10
sattannaṁ tveva kāyānamantarena satthaṁ vivaramanupatatī’ti.
The sword simply passes through the gap between the seven substances.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lưỡi gươm chỉ lọt qua khoảng trống giữa bảy thân mà thôi.’
dn2:27.1
Itthaṁ kho me, bhante, pakudho kaccāyano sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalaṁ puṭṭho samāno aññena aññaṁ byākāsi.
And so, when I asked Pakudha Kaccāyana about the fruits of the ascetic life apparent in the present life, he answered with something else entirely.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, được hỏi về quả Sa-môn thấy rõ ngay trong đời này, Pakudha Kaccāyana đã lấy điều khác mà trả lời điều khác như vậy.
dn2:27.2
Seyyathāpi, bhante, ambaṁ vā puṭṭho labujaṁ byākareyya, labujaṁ vā puṭṭho ambaṁ byākareyya;
It was like someone who, when asked about a mango, answered with a breadfruit, or when asked about a breadfruit, answered with a mango.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, ví như người được hỏi về xoài lại trả lời về mít, được hỏi về mít lại trả lời về xoài;
dn2:27.3
evameva kho me, bhante, pakudho kaccāyano sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalaṁ puṭṭho samāno aññena aññaṁ byākāsi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, bạch Thế Tôn, được hỏi về quả Sa-môn thấy rõ ngay trong đời này, Pakudha Kaccāyana đã lấy điều khác mà trả lời điều khác.
dn2:27.4
Tassa mayhaṁ, bhante, etadahosi:
I thought:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ con, bạch Thế Tôn, đã nghĩ thế này:
dn2:27.5
‘kathañhi nāma mādiso samaṇaṁ vā brāhmaṇaṁ vā vijite vasantaṁ apasādetabbaṁ maññeyyā’ti.
‘How on earth could one such as I presume to rebuke an ascetic or brahmin living in my realm?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người như ta sao có thể nghĩ đến việc chê trách một vị Sa-môn hay Bà-la-môn đang sống trong lãnh thổ của mình?’
dn2:27.6
So kho ahaṁ, bhante, pakudhassa kaccāyanassa bhāsitaṁ neva abhinandiṁ nappaṭikkosiṁ,
So I neither approved nor rejected that statement of Pakudha Kaccāyana.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, con đã không tán thành cũng không phản đối lời của Pakudha Kaccāyana.
dn2:27.7
anabhinanditvā appaṭikkositvā anattamano, anattamanavācaṁ anicchāretvā tameva vācaṁ anuggaṇhanto anikkujjanto uṭṭhāyāsanā pakkamiṁ.
I was displeased, but did not express my displeasure. Neither accepting what he said nor contradicting it, I rose from my seat and left.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không tán thành cũng không phản đối, dù không hài lòng con vẫn không nói lời bất mãn. Không chấp nhận cũng không bác bỏ lời ấy, con đứng dậy khỏi chỗ ngồi rồi ra đi.
dn2:28.0
3.5. Nigaṇṭhanāṭaputtavāda
3.5. The Doctrine of the Jain Ascetic of the Ñātika Clan
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3.5. Thuyết của Nigaṇṭha Nāṭaputta
dn2:28.1
Ekamidāhaṁ, bhante, samayaṁ yena nigaṇṭho nāṭaputto tenupasaṅkamiṁ; upasaṅkamitvā nigaṇṭhena nāṭaputtena saddhiṁ sammodiṁ.
This one time, sir, I approached the Jain Ñātika and exchanged greetings with him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, một thời nọ con đã đến chỗ Nigaṇṭha Nāṭaputta; khi đến nơi, con chào hỏi Nigaṇṭha Nāṭaputta.
dn2:28.2
Sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdiṁ. Ekamantaṁ nisinno kho ahaṁ, bhante, nigaṇṭhaṁ nāṭaputtaṁ etadavocaṁ:
When the greetings and polite conversation were over, I sat down to one side, and asked him the same question.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi chào hỏi xã giao, con ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, con, bạch Thế Tôn, đã nói với Nigaṇṭha Nāṭaputta rằng:
dn2:28.3
‘yathā nu kho imāni, bho aggivessana, puthusippāyatanāni …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này ông Aggivessana, ví như các nghề nghiệp khác nhau này …
dn2:28.4
sakkā nu kho, bho aggivessana, evameva diṭṭheva dhamme sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalaṁ paññapetun’ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này ông Aggivessana, có thể chỉ ra một quả Sa-môn thấy rõ ngay trong đời này cũng như vậy chăng?’
dn2:29.1
Evaṁ vutte, bhante, nigaṇṭho nāṭaputto maṁ etadavoca:
He said:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Được hỏi như vậy, bạch Thế Tôn, Nigaṇṭha Nāṭaputta đã nói với con rằng:
dn2:29.2
‘idha, mahārāja, nigaṇṭho cātuyāmasaṁvarasaṁvuto hoti.
‘Great king, consider a Jain ascetic who is restrained in the fourfold constraint.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này đại vương, ở đây vị Nigaṇṭha được chế ngự bởi sự chế ngự bốn mặt.
dn2:29.3
Kathañca, mahārāja, nigaṇṭho cātuyāmasaṁvarasaṁvuto hoti?
And how is a Jain ascetic restrained in the fourfold constraint?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này đại vương, vị Nigaṇṭha được chế ngự bởi sự chế ngự bốn mặt như thế nào?
dn2:29.4
Idha, mahārāja, nigaṇṭho sabbavārivārito ca hoti, sabbavāriyutto ca, sabbavāridhuto ca, sabbavāriphuṭo ca.
It’s when a Jain ascetic is restrained in all that is to be restrained, is bridled in all that is to be restrained, has shaken off evil in all that is to be restrained, and is curbed in all that is to be restrained.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này đại vương, ở đây vị Nigaṇṭha ngăn ngừa mọi điều cần ngăn, gắn với mọi điều cần kiềm, rũ sạch mọi điều cần rũ, thấm nhuần mọi điều cần chế.
dn2:29.5
Evaṁ kho, mahārāja, nigaṇṭho cātuyāmasaṁvarasaṁvuto hoti.
That’s how a Jain ascetic is restrained in the fourfold constraint.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này đại vương, như vậy vị Nigaṇṭha được chế ngự bởi sự chế ngự bốn mặt.
dn2:29.6
Yato kho, mahārāja, nigaṇṭho evaṁ cātuyāmasaṁvarasaṁvuto hoti;
When a Jain ascetic is restrained in the fourfold constraint,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này đại vương, khi vị Nigaṇṭha được chế ngự bởi sự chế ngự bốn mặt như vậy;
dn2:29.7
ayaṁ vuccati, mahārāja, nigaṇṭho gatatto ca yatatto ca ṭhitatto cā’ti.
they’re called a knotless one who is self-realized, self-controlled, and steadfast.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy được gọi là, này đại vương, vị Nigaṇṭha đã đạt tự ngã, đã chế ngự, đã vững trú.’
dn2:30.1
Itthaṁ kho me, bhante, nigaṇṭho nāṭaputto sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalaṁ puṭṭho samāno cātuyāmasaṁvaraṁ byākāsi.
And so, when I asked the Jain Ñātika about the fruits of the ascetic life apparent in the present life, he answered with the fourfold constraint.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, khi được hỏi về quả báo hiện tại của hạnh Sa-môn như vậy, Nigaṇṭha Nātaputta đã trả lời bằng thuyết bốn sự chế ngự.
dn2:30.2
Seyyathāpi, bhante, ambaṁ vā puṭṭho labujaṁ byākareyya, labujaṁ vā puṭṭho ambaṁ byākareyya;
It was like someone who, when asked about a mango, answered with a breadfruit, or when asked about a breadfruit, answered with a mango.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, ví như có người được hỏi về xoài lại trả lời về mít, được hỏi về mít lại trả lời về xoài;
dn2:30.3
evameva kho me, bhante, nigaṇṭho nāṭaputto sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalaṁ puṭṭho samāno cātuyāmasaṁvaraṁ byākāsi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, bạch Thế Tôn, khi được hỏi về quả báo hiện tại của hạnh Sa-môn, Nigaṇṭha Nātaputta đã trả lời bằng thuyết bốn sự chế ngự.
dn2:30.4
Tassa mayhaṁ, bhante, etadahosi:
I thought:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, lúc ấy con đã nghĩ thế này:
dn2:30.5
‘kathañhi nāma mādiso samaṇaṁ vā brāhmaṇaṁ vā vijite vasantaṁ apasādetabbaṁ maññeyyā’ti.
‘How on earth could one such as I presume to rebuke an ascetic or brahmin living in my realm?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sao một người như ta lại có thể chê bai một Sa-môn hay Bà-la-môn đang sống trong lãnh thổ của mình?’
dn2:30.6
So kho ahaṁ, bhante, nigaṇṭhassa nāṭaputtassa bhāsitaṁ neva abhinandiṁ nappaṭikkosiṁ.
So I neither approved nor rejected that statement of the Jain Ñātika.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, con đã không tán thành cũng không phản đối lời của Nigaṇṭha Nātaputta.
dn2:30.7
Anabhinanditvā appaṭikkositvā anattamano anattamanavācaṁ anicchāretvā tameva vācaṁ anuggaṇhanto anikkujjanto uṭṭhāyāsanā pakkamiṁ.
I was displeased, but did not express my displeasure. Neither accepting what he said nor contradicting it, I rose from my seat and left.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không tán thành cũng không phản đối, dù không hài lòng con vẫn không nói lời bất mãn. Không chấp nhận cũng không bác bỏ lời ấy, con đứng dậy khỏi chỗ ngồi rồi ra đi.
dn2:31.0
3.6. Sañcayabelaṭṭhaputtavāda
3.6. The Doctrine of Sañjaya Belaṭṭhiputta
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3.6. Thuyết của Sañjaya Belaṭṭhaputta
dn2:31.1
Ekamidāhaṁ, bhante, samayaṁ yena sañcayo belaṭṭhaputto tenupasaṅkamiṁ; upasaṅkamitvā sañcayena belaṭṭhaputtena saddhiṁ sammodiṁ.
This one time, sir, I approached Sañjaya Belaṭṭhiputta and exchanged greetings with him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, có lần con đã đến gặp Sañjaya Belaṭṭhaputta; khi đến nơi, con đã chào hỏi xã giao với Sañjaya Belaṭṭhaputta.
dn2:31.2
Sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdiṁ. Ekamantaṁ nisinno kho ahaṁ, bhante, sañcayaṁ belaṭṭhaputtaṁ etadavocaṁ:
When the greetings and polite conversation were over, I sat down to one side, and asked him the same question.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi chào hỏi và trò chuyện xã giao xong, con ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên rồi, bạch Thế Tôn, con đã thưa với Sañjaya Belaṭṭhaputta rằng:
dn2:31.3
‘yathā nu kho imāni, bho sañcaya, puthusippāyatanāni …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Sañjaya, các nghề nghiệp đủ loại này …
dn2:31.4
sakkā nu kho, bho sañcaya, evameva diṭṭheva dhamme sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalaṁ paññapetun’ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Sañjaya, có thể chỉ ra quả báo hiện tại của hạnh Sa-môn thấy rõ ngay trong đời này tương tự như vậy chăng?’
dn2:32.1
Evaṁ vutte, bhante, sañcayo belaṭṭhaputto maṁ etadavoca:
He said:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Được hỏi như vậy, bạch Thế Tôn, Sañjaya Belaṭṭhaputta đã nói với con rằng:
dn2:32.2
‘atthi paro lokoti iti ce maṁ pucchasi, atthi paro lokoti iti ce me assa, atthi paro lokoti iti te naṁ byākareyyaṁ.
‘Suppose you were to ask me whether there is another world. If I believed that to be the case, I would say so.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nếu ngài hỏi ta rằng: “Có thế giới khác chăng?” Nếu ta nghĩ rằng: “Có thế giới khác,” thì ta đã trả lời ngài rằng: “Có thế giới khác.”
dn2:32.3
Evantipi me no, tathātipi me no, aññathātipi me no, notipi me no, no notipi me no.
But I don’t say it’s like this. I don’t say it’s like that. I don’t say it’s otherwise. I don’t say it’s not so. And I don’t deny it’s not so.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta không nói như vậy. Ta không nói như thế kia. Ta không nói khác đi. Ta không nói là không. Ta cũng không nói là không phải không.
dn2:32.4
Natthi paro loko …pe…
Suppose you were to ask me whether there is no other world …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Không có thế giới khác …
dn2:32.5
atthi ca natthi ca paro loko …pe…
whether there both is and is not another world …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thế giới khác vừa có vừa không có …
dn2:32.6
nevatthi na natthi paro loko …pe…
whether there neither is nor is not another world …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thế giới khác vừa không tồn tại vừa không không tồn tại …
dn2:32.7
atthi sattā opapātikā …pe…
whether there are beings who are reborn spontaneously …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Các loài hữu tình hóa sinh có tồn tại …
dn2:32.8
natthi sattā opapātikā …pe…
whether there are no beings who are reborn spontaneously …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Các loài hữu tình hóa sinh không tồn tại …
dn2:32.9
atthi ca natthi ca sattā opapātikā …pe…
whether there both are and are not beings who are reborn spontaneously …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Các loài hữu tình hóa sinh vừa có vừa không có …
dn2:32.10
nevatthi na natthi sattā opapātikā …pe…
whether there neither are nor are not beings who are reborn spontaneously …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Các loài hữu tình hóa sinh vừa không tồn tại vừa không không tồn tại …
dn2:32.11
atthi sukatadukkaṭānaṁ kammānaṁ phalaṁ vipāko …pe…
whether there is fruit and result of good and bad deeds …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Quả và dị thục của các nghiệp thiện và bất thiện có tồn tại …
dn2:32.12
natthi sukatadukkaṭānaṁ kammānaṁ phalaṁ vipāko …pe…
whether there is no fruit and result of good and bad deeds …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Quả và dị thục của các nghiệp thiện và bất thiện không tồn tại …
dn2:32.13
atthi ca natthi ca sukatadukkaṭānaṁ kammānaṁ phalaṁ vipāko …pe…
whether there both is and is not fruit and result of good and bad deeds …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Quả và dị thục của các nghiệp thiện và bất thiện vừa có vừa không có …
dn2:32.14
nevatthi na natthi sukatadukkaṭānaṁ kammānaṁ phalaṁ vipāko …pe…
whether there neither is nor is not fruit and result of good and bad deeds …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Quả và dị thục của các nghiệp thiện và bất thiện vừa không tồn tại vừa không không tồn tại …
dn2:32.15
hoti tathāgato paraṁ maraṇā …pe…
whether a realized one still exists after death …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Như Lai tồn tại sau khi chết …
dn2:32.16
na hoti tathāgato paraṁ maraṇā …pe…
whether a realized one no longer exists after death …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Như Lai không tồn tại sau khi chết …
dn2:32.17
hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā …pe…
whether a realized one both still exists and no longer exists after death …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Như Lai vừa tồn tại vừa không tồn tại sau khi chết …
dn2:32.18
neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇāti iti ce maṁ pucchasi, neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇāti iti ce me assa, neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇāti iti te naṁ byākareyyaṁ.
whether a realized one neither still exists nor no longer exists after death. If I believed that to be the case, I would say so.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nếu ngài hỏi ta rằng: “Như Lai vừa không tồn tại vừa không không tồn tại sau khi chết chăng?” Nếu ta nghĩ như vậy, ta đã trả lời ngài rằng: “Như Lai vừa không tồn tại vừa không không tồn tại sau khi chết.”
dn2:32.19
Evantipi me no, tathātipi me no, aññathātipi me no, notipi me no, no notipi me no’ti.
But I don’t say it’s like this. I don’t say it’s like that. I don’t say it’s otherwise. I don’t say it’s not so. And I don’t deny it’s not so.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta không nói như vậy. Ta không nói như thế kia. Ta không nói khác đi. Ta không nói là không. Ta cũng không nói là không phải không.’
dn2:33.1
Itthaṁ kho me, bhante, sañcayo belaṭṭhaputto sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalaṁ puṭṭho samāno vikkhepaṁ byākāsi.
And so, when I asked Sañjaya Belaṭṭhiputta about the fruits of the ascetic life apparent in the present life, he answered with flip-flopping.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, khi được hỏi về quả báo hiện tại của hạnh Sa-môn như vậy, Sañjaya Belaṭṭhaputta đã trả lời bằng thuyết quanh co lẩn tránh.
dn2:33.2
Seyyathāpi, bhante, ambaṁ vā puṭṭho labujaṁ byākareyya, labujaṁ vā puṭṭho ambaṁ byākareyya;
It was like someone who, when asked about a mango, answered with a breadfruit, or when asked about a breadfruit, answered with a mango.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, ví như có người được hỏi về xoài lại trả lời về mít, được hỏi về mít lại trả lời về xoài;
dn2:33.3
evameva kho me, bhante, sañcayo belaṭṭhaputto sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalaṁ puṭṭho samāno vikkhepaṁ byākāsi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, bạch Thế Tôn, khi được hỏi về quả báo hiện tại của hạnh Sa-môn, Sañjaya Belaṭṭhaputta đã trả lời bằng thuyết quanh co lẩn tránh.
dn2:33.4
Tassa mayhaṁ, bhante, etadahosi:
I thought:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, lúc ấy con đã nghĩ thế này:
dn2:33.5
‘ayañca imesaṁ samaṇabrāhmaṇānaṁ sabbabālo sabbamūḷho.
‘This is the most foolish and stupid of all these ascetics and brahmins!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vị này là kẻ ngu si nhất, mê muội nhất trong các Sa-môn, Bà-la-môn này.
dn2:33.6
Kathañhi nāma sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalaṁ puṭṭho samāno vikkhepaṁ byākarissatī’ti.
How on earth can he answer with flip-flopping when asked about the fruits of the ascetic life apparent in the present life?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sao khi được hỏi về quả báo hiện tại của hạnh Sa-môn lại trả lời bằng thuyết quanh co lẩn tránh?’
dn2:33.7
Tassa mayhaṁ, bhante, etadahosi:
I thought:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, lúc ấy con lại nghĩ thế này:
dn2:33.8
‘kathañhi nāma mādiso samaṇaṁ vā brāhmaṇaṁ vā vijite vasantaṁ apasādetabbaṁ maññeyyā’ti.
‘How on earth could one such as I presume to rebuke an ascetic or brahmin living in my realm?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sao một người như ta lại có thể chê bai một Sa-môn hay Bà-la-môn đang sống trong lãnh thổ của mình?’
dn2:33.9
So kho ahaṁ, bhante, sañcayassa belaṭṭhaputtassa bhāsitaṁ neva abhinandiṁ nappaṭikkosiṁ.
So I neither approved nor rejected that statement of Sañjaya Belaṭṭhiputta.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, con đã không tán thành cũng không phản đối lời của Sañjaya Belaṭṭhaputta.
dn2:33.10
Anabhinanditvā appaṭikkositvā anattamano anattamanavācaṁ anicchāretvā tameva vācaṁ anuggaṇhanto anikkujjanto uṭṭhāyāsanā pakkamiṁ.
I was displeased, but did not express my displeasure. Neither accepting what he said nor contradicting it, I rose from my seat and left.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không tán thành cũng không phản đối, dù không hài lòng con vẫn không nói lời bất mãn. Không chấp nhận cũng không bác bỏ lời ấy, con đứng dậy khỏi chỗ ngồi rồi ra đi.
dn2:34.0.1
4. Sāmaññaphala
4. The Fruits of the Ascetic Life
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4. Quả của hạnh Sa-môn
dn2:34.0.2
4.1. Paṭhamasandiṭṭhikasāmaññaphala
4.1. The First Fruit of the Ascetic Life
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.1. Quả hiện thấy thứ nhất của hạnh Sa-môn
dn2:34.1
Sohaṁ, bhante, bhagavantampi pucchāmi:
And so I ask the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, nay con cũng hỏi Thế Tôn điều ấy:
dn2:34.2
‘yathā nu kho imāni, bhante, puthusippāyatanāni
Sir, there are many different professional fields.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Thế Tôn, các nghề nghiệp đủ loại này
dn2:34.3
seyyathidaṁ—hatthārohā assārohā rathikā dhanuggahā celakā calakā piṇḍadāyakā uggā rājaputtā pakkhandino mahānāgā sūrā cammayodhino dāsikaputtā
These include elephant marshals, cavalry, charioteers, archers, bannermen, adjutants, food servers, warrior-chiefs, princes, chargers, great warriors, heroes, leather-clad soldiers, and sons of bondservants.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như là: người cưỡi voi, người cưỡi ngựa, người đánh xe, cung thủ, lính cầm cờ, lính hầu cận, người chia phần ăn, bậc trượng phu dũng mãnh, vương tử, lính xung kích, voi trận lớn, anh hùng, chiến sĩ mang giáp da, con trai của nữ tỳ,
dn2:34.4
āḷārikā kappakā nhāpakā sūdā mālakārā rajakā pesakārā naḷakārā kumbhakārā gaṇakā muddikā, yāni vā panaññānipi evaṅgatāni puthusippāyatanāni, te diṭṭheva dhamme sandiṭṭhikaṁ sippaphalaṁ upajīvanti,
They also include bakers, barbers, bathroom attendants, cooks, garland-makers, dyers, embroiderers, basket-makers, potters, accountants, finger-talliers, or those following any similar professions. All these live off the fruits of their profession which are apparent in this very life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người làm bánh, thợ cạo, người tắm hầu, đầu bếp, người kết vòng hoa, thợ nhuộm, thợ dệt, thợ đan tre, thợ gốm, người tính toán, người bấm đốt ngón tay, hay bất cứ nghề nghiệp tương tự nào khác, họ nuôi sống bằng quả của nghề thấy rõ ngay trong đời này,
dn2:34.5
te tena attānaṁ sukhenti pīṇenti, mātāpitaro sukhenti pīṇenti, puttadāraṁ sukhenti pīṇenti, mittāmacce sukhenti pīṇenti, samaṇabrāhmaṇesu uddhaggikaṁ dakkhiṇaṁ patiṭṭhapenti sovaggikaṁ sukhavipākaṁ saggasaṁvattanikaṁ.
With that they make themselves happy and pleased. They make their parents, their children and partners, and their friends and colleagues happy and pleased. And they establish an uplifting religious donation for ascetics and brahmins that’s conducive to heaven, ripens in happiness, and leads to heaven.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ đó họ làm cho mình vui sướng, thỏa mãn, làm cho cha mẹ vui sướng, thỏa mãn, làm cho vợ con vui sướng, thỏa mãn, làm cho bạn bè, đồng liêu vui sướng, thỏa mãn, và đối với các Sa-môn, Bà-la-môn họ dâng cúng phẩm cao quý, đưa đến cõi trời, cho quả lạc, dẫn đến cõi trời.
dn2:34.6
Sakkā nu kho, bhante, evameva diṭṭheva dhamme sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalaṁ paññapetun’”ti?
Sir, can you point out a fruit of the ascetic life that’s likewise apparent in this very life?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, có thể chỉ ra quả báo hiện tại của hạnh Sa-môn thấy rõ ngay trong đời này tương tự như vậy chăng?’
dn2:34.7
“Sakkā, mahārāja.
“I can, Great King.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Được, thưa Đại vương.
dn2:34.8
Tena hi, mahārāja, taññevettha paṭipucchissāmi. Yathā te khameyya, tathā naṁ byākareyyāsi.
Well then, I’ll ask you about this in return, and you can answer as you like.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy thì, thưa Đại vương, ở đây Ta sẽ hỏi lại Đại vương. Đại vương thấy sao thì cứ trả lời như vậy.
dn2:35.1
Taṁ kiṁ maññasi, mahārāja,
What do you think, Great King?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thưa Đại vương, Đại vương nghĩ sao,
dn2:35.2
idha te assa puriso dāso kammakāro pubbuṭṭhāyī pacchānipātī kiṅkārapaṭissāvī manāpacārī piyavādī mukhullokako.
Suppose you had a person who was a bondservant, a worker. They get up before you and go to bed after you, and are obliging, behaving nicely and speaking politely, and gazing up at your face.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giả sử Đại vương có một người nô bộc, người làm công, vốn dậy sớm, ngủ muộn, vâng lời, làm vừa lòng, nói lời dễ thương, luôn nhìn mặt chủ.
dn2:35.3
Tassa evamassa:
They’d think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nghĩ thế này:
dn2:35.4
‘acchariyaṁ, vata bho, abbhutaṁ, vata bho, puññānaṁ gati, puññānaṁ vipāko.
‘The outcome and result of good deeds is just so incredible, so amazing!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thật kỳ diệu thay, thật phi thường thay, đường đi và quả báo của phước đức.
dn2:35.5
Ayañhi rājā māgadho ajātasattu vedehiputto manusso; ahampi manusso.
For this King Ajātasattu is a human being, and so am I.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vua Magadha Ajātasattu, con bà Videhī, cũng là người; ta cũng là người.
dn2:35.6
Ayañhi rājā māgadho ajātasattu vedehiputto pañcahi kāmaguṇehi samappito samaṅgībhūto paricāreti, devo maññe.
Yet he amuses himself, supplied and provided with the five kinds of sensual stimulation as if he were a god.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vua Magadha Ajātasattu, con bà Videhī, hưởng thụ đầy đủ năm thứ dục lạc, chẳng khác gì một vị trời.
dn2:35.7
Ahaṁ panamhissa dāso kammakāro pubbuṭṭhāyī pacchānipātī kiṅkārapaṭissāvī manāpacārī piyavādī mukhullokako.
Whereas I’m his bondservant, his worker. I get up before him and go to bed after him, and am obliging, behaving nicely and speaking politely, and gazing up at his face.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn ta là nô bộc, là người làm công của ngài, dậy sớm, ngủ muộn, vâng lời, làm vừa lòng, nói lời dễ thương, luôn nhìn mặt chủ.
dn2:35.8
So vatassāhaṁ puññāni kareyyaṁ.
I really should do good deeds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta cũng nên tạo phước.
dn2:35.9
Yannūnāhaṁ kesamassuṁ ohāretvā kāsāyāni vatthāni acchādetvā agārasmā anagāriyaṁ pabbajeyyan’ti.
Why don’t I shave off my hair and beard, dress in ocher robes, and go forth from the lay life to homelessness?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hay là ta cạo bỏ râu tóc, đắp áo cà-sa, từ bỏ gia đình, sống không gia đình, xuất gia?’
dn2:35.10
So aparena samayena kesamassuṁ ohāretvā kāsāyāni vatthāni acchādetvā agārasmā anagāriyaṁ pabbajeyya.
After some time, that is what they do.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau một thời gian, vị ấy cạo bỏ râu tóc, đắp áo cà-sa, từ bỏ gia đình, sống không gia đình, xuất gia.
dn2:35.11
So evaṁ pabbajito samāno kāyena saṁvuto vihareyya, vācāya saṁvuto vihareyya, manasā saṁvuto vihareyya, ghāsacchādanaparamatāya santuṭṭho, abhirato paviveke.
Having gone forth they’d live restrained in body, speech, and mind, living content with nothing more than food and clothes, delighting in seclusion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi xuất gia như vậy, vị ấy sống thu thúc thân, thu thúc lời, thu thúc ý, biết tri túc với ăn uống, y áo tối thiểu, vui thích đời sống viễn ly.
dn2:35.12
Tañce te purisā evamāroceyyuṁ:
And suppose your men were to report all this to you.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu các thuộc hạ của Đại vương đến tâu với Đại vương rằng:
dn2:35.13
‘yagghe, deva, jāneyyāsi, yo te so puriso dāso kammakāro pubbuṭṭhāyī pacchānipātī kiṅkārapaṭissāvī manāpacārī piyavādī mukhullokako;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tâu bệ hạ, xin bệ hạ biết cho, người nô bộc, người làm công trước đây của bệ hạ, vốn dậy sớm, ngủ muộn, vâng lời, làm vừa lòng, nói lời dễ thương, luôn nhìn mặt chủ;
dn2:35.14
so, deva, kesamassuṁ ohāretvā kāsāyāni vatthāni acchādetvā agārasmā anagāriyaṁ pabbajito.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâu bệ hạ, nay vị ấy đã cạo bỏ râu tóc, đắp áo cà-sa, từ bỏ gia đình, sống không gia đình, xuất gia.
dn2:35.15
So evaṁ pabbajito samāno kāyena saṁvuto viharati, vācāya saṁvuto viharati, manasā saṁvuto viharati, ghāsacchādanaparamatāya santuṭṭho, abhirato paviveke’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi xuất gia như vậy, vị ấy sống thu thúc thân, thu thúc lời, thu thúc ý, biết tri túc với ăn uống, y áo tối thiểu, vui thích đời sống viễn ly.’
dn2:35.16
Api nu tvaṁ evaṁ vadeyyāsi:
Would you say to them:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại vương có nói thế này chăng:
dn2:35.17
‘etu me, bho, so puriso, punadeva hotu dāso kammakāro pubbuṭṭhāyī pacchānipātī kiṅkārapaṭissāvī manāpacārī piyavādī mukhullokako’”ti?
‘Bring that person to me! Let them once more be my bondservant, my worker’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này, hãy dẫn người ấy đến đây cho ta, để người ấy lại làm nô bộc, làm công như trước, dậy sớm, ngủ muộn, vâng lời, làm vừa lòng, nói lời dễ thương, luôn nhìn mặt chủ’?”
dn2:36.1
“No hetaṁ, bhante.
“No, sir.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, không phải vậy.
dn2:36.2
Atha kho naṁ mayameva abhivādeyyāmapi, paccuṭṭheyyāmapi, āsanenapi nimanteyyāma, abhinimanteyyāmapi naṁ cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārehi, dhammikampissa rakkhāvaraṇaguttiṁ saṁvidaheyyāmā”ti.
Rather, I would bow to them, rise in their presence, and offer them a seat. I’d invite them to accept robes, almsfood, lodgings, and medicines and supplies for the sick. And I’d organize their lawful guarding and protection.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trái lại, chính con sẽ đảnh lễ vị ấy, đứng dậy chào, mời ngồi, mời nhận y, vật thực, chỗ ở, thuốc men và các vật dụng trị bệnh, và sẽ lo liệu sự bảo vệ, che chở đúng pháp cho vị ấy.”
dn2:36.3
“Taṁ kiṁ maññasi, mahārāja,
“What do you think, Great King?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Đại vương, Đại vương nghĩ sao,
dn2:36.4
yadi evaṁ sante hoti vā sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalaṁ no vā”ti?
If this is so, is there a fruit of the ascetic life apparent in the present life or not?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nếu như vậy thì có quả báo hiện tại của hạnh Sa-môn hay không?”
dn2:36.5
“Addhā kho, bhante, evaṁ sante hoti sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalan”ti.
“Clearly, sir, there is.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, nếu như vậy thì chắc chắn có quả báo hiện tại của hạnh Sa-môn.”
dn2:36.6
“Idaṁ kho te, mahārāja, mayā paṭhamaṁ diṭṭheva dhamme sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalaṁ paññattan”ti.
“This is the first fruit of the ascetic life that’s apparent in this very life, which I point out to you.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Đại vương, đây là quả báo hiện tại của hạnh Sa-môn thứ nhất thấy rõ ngay trong đời này mà Ta chỉ ra cho Đại vương.”
dn2:37.0
4.2. Dutiyasandiṭṭhikasāmaññaphala
4.2. The Second Fruit of the Ascetic Life
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.2. Quả hiện thấy thứ hai của hạnh Sa-môn
dn2:37.1
“Sakkā pana, bhante, aññampi evameva diṭṭheva dhamme sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalaṁ paññapetun”ti?
“But sir, can you point out another fruit of the ascetic life that’s likewise apparent in this very life?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, có thể chỉ ra một quả báo hiện tại khác của hạnh Sa-môn thấy rõ ngay trong đời này tương tự như vậy chăng?”
dn2:37.2
“Sakkā, mahārāja.
“I can, Great King.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Được, thưa Đại vương.
dn2:37.3
Tena hi, mahārāja, taññevettha paṭipucchissāmi. Yathā te khameyya, tathā naṁ byākareyyāsi.
Well then, I’ll ask you about this in return, and you can answer as you like.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy thì, thưa Đại vương, ở đây Ta sẽ hỏi lại Đại vương. Đại vương thấy sao thì cứ trả lời như vậy.
dn2:37.4
Taṁ kiṁ maññasi, mahārāja,
What do you think, Great King?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thưa Đại vương, Đại vương nghĩ sao,
dn2:37.5
idha te assa puriso kassako gahapatiko karakārako rāsivaḍḍhako.
Suppose you had a person who was a farmer, a householder, a hard worker, someone who builds up their capital.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giả sử Đại vương có một người nông phu, gia chủ, người siêng làm, người gây dựng tài sản.
dn2:37.6
Tassa evamassa:
They’d think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nghĩ thế này:
dn2:37.7
‘acchariyaṁ vata bho, abbhutaṁ vata bho, puññānaṁ gati, puññānaṁ vipāko.
‘The outcome and result of good deeds is just so incredible, so amazing!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thật kỳ diệu thay, thật phi thường thay, đường đi và quả báo của phước đức.
dn2:37.8
Ayañhi rājā māgadho ajātasattu vedehiputto manusso, ahampi manusso.
For this King Ajātasattu is a human being, and so am I.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vua Magadha Ajātasattu, con bà Videhī, cũng là người; ta cũng là người.
dn2:37.9
Ayañhi rājā māgadho ajātasattu vedehiputto pañcahi kāmaguṇehi samappito samaṅgībhūto paricāreti, devo maññe.
Yet he amuses himself, supplied and provided with the five kinds of sensual stimulation as if he were a god.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vua Magadha Ajātasattu, con bà Videhī, hưởng thụ đầy đủ năm thứ dục lạc, chẳng khác gì một vị trời.
dn2:37.10
Ahaṁ panamhissa kassako gahapatiko karakārako rāsivaḍḍhako.
Whereas I’m a farmer, a householder, a hard worker, someone who builds up their capital.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn ta là nông phu, gia chủ, người siêng làm, người gây dựng tài sản cho ngài.
dn2:37.11
So vatassāhaṁ puññāni kareyyaṁ.
I really should do good deeds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta cũng nên tạo phước.
dn2:37.12
Yannūnāhaṁ kesamassuṁ ohāretvā kāsāyāni vatthāni acchādetvā agārasmā anagāriyaṁ pabbajeyyan’ti.
Why don’t I shave off my hair and beard, dress in ocher robes, and go forth from the lay life to homelessness?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hay là ta cạo bỏ râu tóc, đắp áo cà-sa, từ bỏ gia đình, sống không gia đình, xuất gia?’
dn2:37.13
So aparena samayena appaṁ vā bhogakkhandhaṁ pahāya mahantaṁ vā bhogakkhandhaṁ pahāya, appaṁ vā ñātiparivaṭṭaṁ pahāya mahantaṁ vā ñātiparivaṭṭaṁ pahāya kesamassuṁ ohāretvā kāsāyāni vatthāni acchādetvā agārasmā anagāriyaṁ pabbajeyya.
After some time they give up a large or small fortune, and a large or small family circle. They’d shave off hair and beard, dress in ocher robes, and go forth from the lay life to homelessness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau một thời gian, vị ấy từ bỏ khối tài sản ít hay nhiều, từ bỏ vòng thân thuộc ít hay nhiều, rồi cạo bỏ râu tóc, đắp áo cà-sa, từ bỏ gia đình, sống không gia đình, xuất gia.
dn2:37.14
So evaṁ pabbajito samāno kāyena saṁvuto vihareyya, vācāya saṁvuto vihareyya, manasā saṁvuto vihareyya, ghāsacchādanaparamatāya santuṭṭho, abhirato paviveke.
Having gone forth they’d live restrained in body, speech, and mind, living content with nothing more than food and clothes, delighting in seclusion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi xuất gia như vậy, vị ấy sống thu thúc thân, thu thúc lời, thu thúc ý, biết tri túc với ăn uống, y áo tối thiểu, vui thích đời sống viễn ly.
dn2:37.15
Tañce te purisā evamāroceyyuṁ:
And suppose your men were to report all this to you.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu các thuộc hạ của Đại vương đến tâu với Đại vương rằng:
dn2:37.16
‘yagghe, deva, jāneyyāsi, yo te so puriso kassako gahapatiko karakārako rāsivaḍḍhako;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tâu bệ hạ, xin bệ hạ biết cho, người nông phu, gia chủ trước đây của bệ hạ, vốn siêng làm, gây dựng tài sản;
dn2:37.17
so deva kesamassuṁ ohāretvā kāsāyāni vatthāni acchādetvā agārasmā anagāriyaṁ pabbajito.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâu bệ hạ, nay vị ấy đã cạo bỏ râu tóc, đắp áo cà-sa, từ bỏ gia đình, sống không gia đình, xuất gia.
dn2:37.18
So evaṁ pabbajito samāno kāyena saṁvuto viharati, vācāya saṁvuto viharati, manasā saṁvuto viharati, ghāsacchādanaparamatāya santuṭṭho, abhirato paviveke’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi xuất gia như vậy, vị ấy sống thu thúc thân, thu thúc lời, thu thúc ý, biết tri túc với ăn uống, y áo tối thiểu, vui thích đời sống viễn ly.’
dn2:37.19
Api nu tvaṁ evaṁ vadeyyāsi:
Would you say to them:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại vương có nói thế này chăng:
dn2:37.20
‘etu me, bho, so puriso, punadeva hotu kassako gahapatiko karakārako rāsivaḍḍhako’”ti?
‘Bring that person to me! Let them once more be a farmer, a householder, a hard worker, someone who builds up their capital’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này, hãy dẫn người ấy đến đây cho ta, để người ấy lại làm nông phu, gia chủ, siêng làm, gây dựng tài sản như trước’?”
dn2:38.1
“No hetaṁ, bhante.
“No, sir.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, không phải vậy.
dn2:38.2
Atha kho naṁ mayameva abhivādeyyāmapi, paccuṭṭheyyāmapi, āsanenapi nimanteyyāma, abhinimanteyyāmapi naṁ cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārehi, dhammikampissa rakkhāvaraṇaguttiṁ saṁvidaheyyāmā”ti.
Rather, I would bow to them, rise in their presence, and offer them a seat. I’d invite them to accept robes, almsfood, lodgings, and medicines and supplies for the sick. And I’d organize their lawful guarding and protection.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trái lại, chính con sẽ đảnh lễ vị ấy, đứng dậy chào, mời ngồi, mời nhận y, vật thực, chỗ ở, thuốc men và các vật dụng trị bệnh, và sẽ lo liệu sự bảo vệ, che chở đúng pháp cho vị ấy.”
dn2:38.3
“Taṁ kiṁ maññasi, mahārāja?
“What do you think, Great King?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Đại vương, Đại vương nghĩ sao?
dn2:38.4
Yadi evaṁ sante hoti vā sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalaṁ no vā”ti?
If this is so, is there a fruit of the ascetic life apparent in the present life or not?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu như vậy thì có quả báo hiện tại của hạnh Sa-môn hay không?”
dn2:38.5
“Addhā kho, bhante, evaṁ sante hoti sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalan”ti.
“Clearly, sir, there is.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, nếu như vậy thì chắc chắn có quả báo hiện tại của hạnh Sa-môn.”
dn2:38.6
“Idaṁ kho te, mahārāja, mayā dutiyaṁ diṭṭheva dhamme sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalaṁ paññattan”ti.
“This is the second fruit of the ascetic life that’s apparent in this very life, which I point out to you.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Đại vương, đây là quả báo hiện tại của hạnh Sa-môn thứ hai thấy rõ ngay trong đời này mà Ta chỉ ra cho Đại vương.”
dn2:39.0
4.3. Paṇītatarasāmaññaphala
4.3. The Finer Fruits of the Ascetic Life
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.3. Các quả thù thắng hơn của hạnh Sa-môn
dn2:39.1
“Sakkā pana, bhante, aññampi diṭṭheva dhamme sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalaṁ paññapetuṁ imehi sandiṭṭhikehi sāmaññaphalehi abhikkantatarañca paṇītatarañcā”ti?
“But sir, can you point out a fruit of the ascetic life that’s apparent in this very life which is better and finer than these?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, có thể chỉ ra một quả báo hiện tại khác của hạnh Sa-môn thấy rõ ngay trong đời này, vượt trội và thù thắng hơn các quả hiện thấy này chăng?”
dn2:39.2
“Sakkā, mahārāja.
“I can, Great King.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Được, thưa Đại vương.
dn2:39.3
Tena hi, mahārāja, suṇohi, sādhukaṁ manasi karohi, bhāsissāmī”ti.
Well then, listen and apply your mind well, I will speak.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy thì, thưa Đại vương, hãy nghe, khéo tác ý, Ta sẽ nói.”
dn2:39.4
“Evaṁ, bhante”ti kho rājā māgadho ajātasattu vedehiputto bhagavato paccassosi.
“Yes, sir,” replied the king.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa vâng, bạch Thế Tôn,” vua Magadha Ajātasattu, con bà Videhī, vâng đáp Thế Tôn.
dn2:39.5
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế Tôn nói rằng:
dn2:40.1
“idha, mahārāja, tathāgato loke uppajjati arahaṁ sammāsambuddho vijjācaraṇasampanno sugato lokavidū anuttaro purisadammasārathi satthā devamanussānaṁ buddho bhagavā.
“Consider when a Realized One arises in the world, perfected, a fully awakened Buddha, accomplished in knowledge and conduct, holy, knower of the world, supreme guide for those fit for training, teacher of gods and humans, awakened, blessed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Đại vương, ở đời, Như Lai xuất hiện là bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, Minh Hạnh Túc, Thiện Thệ, Thế Gian Giải, Vô Thượng Sĩ, Điều Ngự Trượng Phu, Thầy của trời và người, Phật, Thế Tôn.
dn2:40.2
So imaṁ lokaṁ sadevakaṁ samārakaṁ sabrahmakaṁ sassamaṇabrāhmaṇiṁ pajaṁ sadevamanussaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā pavedeti.
He has realized with his own insight this world—with its gods, Māras, and divinities, this population with its ascetics and brahmins, gods and humans—and he makes it known to others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài tự mình chứng ngộ và công bố thế gian này cùng chư thiên, ma vương, phạm thiên, dòng dõi Sa-môn, Bà-la-môn, chư thiên và loài người.
dn2:40.3
So dhammaṁ deseti ādikalyāṇaṁ majjhekalyāṇaṁ pariyosānakalyāṇaṁ sātthaṁ sabyañjanaṁ, kevalaparipuṇṇaṁ parisuddhaṁ brahmacariyaṁ pakāseti.
He teaches Dhamma that’s good in the beginning, good in the middle, and good in the end, meaningful and well-phrased. And he reveals a spiritual practice that’s entirely full and pure.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài thuyết pháp tốt đẹp phần đầu, tốt đẹp phần giữa, tốt đẹp phần cuối, có nghĩa, có văn, và hiển bày đời phạm hạnh hoàn toàn viên mãn, hoàn toàn thanh tịnh.
dn2:41.1
Taṁ dhammaṁ suṇāti gahapati vā gahapatiputto vā aññatarasmiṁ vā kule paccājāto.
A householder hears that teaching, or a householder’s child, or someone reborn in a good family.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một gia chủ, hay con trai gia chủ, hay người sinh trong một gia đình nào khác, được nghe pháp ấy.
dn2:41.2
So taṁ dhammaṁ sutvā tathāgate saddhaṁ paṭilabhati.
They gain faith in the Realized One
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi nghe pháp ấy, vị ấy sinh lòng tin nơi Như Lai.
dn2:41.3
So tena saddhāpaṭilābhena samannāgato iti paṭisañcikkhati:
and reflect:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ có lòng tin ấy, vị ấy suy xét thế này:
dn2:41.4
‘sambādho gharāvāso rajopatho, abbhokāso pabbajjā.
‘Life at home is cramped and dirty, life gone forth is wide open.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đời sống gia đình chật hẹp, đầy bụi bặm; đời xuất gia rộng mở như hư không.
dn2:41.5
Nayidaṁ sukaraṁ agāraṁ ajjhāvasatā ekantaparipuṇṇaṁ ekantaparisuddhaṁ saṅkhalikhitaṁ brahmacariyaṁ carituṁ.
It’s not easy for someone living at home to lead the spiritual life utterly full and pure, like a polished shell.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người sống tại gia khó mà thực hành phạm hạnh hoàn toàn viên mãn, hoàn toàn thanh tịnh, trắng bạch như vỏ ốc.
dn2:41.6
Yannūnāhaṁ kesamassuṁ ohāretvā kāsāyāni vatthāni acchādetvā agārasmā anagāriyaṁ pabbajeyyan’ti.
Why don’t I shave off my hair and beard, dress in ocher robes, and go forth from the lay life to homelessness?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hay là ta cạo bỏ râu tóc, đắp áo cà-sa, từ bỏ gia đình, sống không gia đình, xuất gia?’
dn2:41.7
So aparena samayena appaṁ vā bhogakkhandhaṁ pahāya mahantaṁ vā bhogakkhandhaṁ pahāya appaṁ vā ñātiparivaṭṭaṁ pahāya mahantaṁ vā ñātiparivaṭṭaṁ pahāya kesamassuṁ ohāretvā kāsāyāni vatthāni acchādetvā agārasmā anagāriyaṁ pabbajati.
After some time they give up a large or small fortune, and a large or small family circle. They shave off hair and beard, dress in ocher robes, and go forth from the lay life to homelessness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau một thời gian, vị ấy từ bỏ khối tài sản ít hay nhiều, từ bỏ vòng thân thuộc ít hay nhiều, rồi cạo bỏ râu tóc, đắp áo cà-sa, từ bỏ gia đình, sống không gia đình, xuất gia.
dn2:42.1
So evaṁ pabbajito samāno pātimokkhasaṁvarasaṁvuto viharati ācāragocarasampanno, aṇumattesu vajjesu bhayadassāvī, samādāya sikkhati sikkhāpadesu, kāyakammavacīkammena samannāgato kusalena, parisuddhājīvo sīlasampanno, indriyesu guttadvāro, satisampajaññena samannāgato, santuṭṭho.
Once they’ve gone forth, they live restrained in the monastic code, conducting themselves well and resorting for alms in suitable places. Seeing danger in the slightest fault, they keep the rules they’ve undertaken. They act skillfully by body and speech. They’re purified in livelihood and accomplished in ethical conduct. They guard the sense doors, have mindfulness and situational awareness, and are content.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi xuất gia như vậy, vị ấy sống thu thúc bằng sự thu thúc của giới bổn, đầy đủ oai nghi và hành xứ, thấy nguy hiểm trong lỗi nhỏ, thọ trì học các học giới, đầy đủ thân hành và khẩu hành thiện, nuôi mạng thanh tịnh, thành tựu giới, hộ trì các căn, đầy đủ niệm và tỉnh giác, biết tri túc.
dn2:43.0.1
4.3.1. Sīla
4.3.1. Ethics
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.3.1. Giới
dn2:43.0.2
4.3.1.1. Cūḷasīla
4.3.1.1. The Shorter Section on Ethics
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.3.1.1. Tiểu giới
dn2:43.1
Kathañca, mahārāja, bhikkhu sīlasampanno hoti?
And how, Great King, is a mendicant accomplished in ethics?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thưa Đại vương, thế nào là vị tỳ-kheo thành tựu giới?
dn2:43.2
Idha, mahārāja, bhikkhu pāṇātipātaṁ pahāya pāṇātipātā paṭivirato hoti. Nihitadaṇḍo nihitasattho lajjī dayāpanno sabbapāṇabhūtahitānukampī viharati.
It’s when a mendicant gives up killing living creatures, renouncing the rod and the sword. They’re scrupulous and kind, living full of sympathy for all living beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thưa Đại vương, ở đây, vị tỳ-kheo từ bỏ sát sinh, tránh xa sát sinh. Vị ấy đã đặt gậy, đặt kiếm xuống, biết hổ thẹn, có lòng thương xót, sống thương tưởng lợi ích của mọi loài hữu tình và chúng sinh.
dn2:43.3
Idampissa hoti sīlasmiṁ.
This pertains to their ethics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây thuộc về giới của vị ấy.
dn2:43.4
Adinnādānaṁ pahāya adinnādānā paṭivirato hoti dinnādāyī dinnapāṭikaṅkhī, athenena sucibhūtena attanā viharati.
They give up stealing. They take only what’s given, and expect only what’s given. They keep themselves clean by not thieving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy từ bỏ lấy của không cho, tránh xa lấy của không cho, chỉ lấy vật đã cho, chỉ mong vật đã cho, sống thanh tịnh, không trộm cắp.
dn2:43.5
Idampissa hoti sīlasmiṁ.
This pertains to their ethics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây thuộc về giới của vị ấy.
dn2:43.6
Abrahmacariyaṁ pahāya brahmacārī hoti ārācārī virato methunā gāmadhammā.
They give up unchastity. They are chaste, set apart, refraining from the vulgar act of sex.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy từ bỏ phi phạm hạnh, sống phạm hạnh, sống viễn ly, tránh xa dâm dục, pháp của kẻ thôn quê.
dn2:43.7
Idampissa hoti sīlasmiṁ.
This pertains to their ethics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây thuộc về giới của vị ấy.
dn2:44.1
Musāvādaṁ pahāya musāvādā paṭivirato hoti saccavādī saccasandho theto paccayiko avisaṁvādako lokassa.
They give up lying. They speak the truth and stick to the truth. They’re honest and dependable, and don’t trick the world with their words.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy từ bỏ nói dối, tránh xa nói dối, nói lời chân thật, gắn bó với sự thật, chắc chắn, đáng tin cậy, không lừa dối đời.
dn2:44.2
Idampissa hoti sīlasmiṁ.
This pertains to their ethics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây thuộc về giới của vị ấy.
dn2:44.3
Pisuṇaṁ vācaṁ pahāya pisuṇāya vācāya paṭivirato hoti; ito sutvā na amutra akkhātā imesaṁ bhedāya; amutra vā sutvā na imesaṁ akkhātā, amūsaṁ bhedāya. Iti bhinnānaṁ vā sandhātā, sahitānaṁ vā anuppadātā, samaggārāmo samaggarato samagganandī samaggakaraṇiṁ vācaṁ bhāsitā hoti.
They give up backbiting. They don’t repeat in one place what they heard in another so as to divide people against each other. Instead, they reconcile those who are divided and support those who are united, delighting in harmony, loving harmony, speaking words that promote harmony.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy từ bỏ nói ly gián, tránh xa nói ly gián; nghe điều này ở đây không nói lại ở kia để gây chia rẽ những người này; nghe điều kia ở kia không nói lại ở đây để gây chia rẽ những người kia. Vị ấy hòa hợp kẻ ly gián, củng cố kẻ hòa hợp, ưa thích hòa hợp, vui với hòa hợp, thích hòa hợp, nói lời đưa đến hòa hợp.
dn2:44.4
Idampissa hoti sīlasmiṁ.
This pertains to their ethics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây thuộc về giới của vị ấy.
dn2:44.5
Pharusaṁ vācaṁ pahāya pharusāya vācāya paṭivirato hoti; yā sā vācā nelā kaṇṇasukhā pemanīyā hadayaṅgamā porī bahujanakantā bahujanamanāpā tathārūpiṁ vācaṁ bhāsitā hoti.
They give up harsh speech. They speak in a way that’s mellow, pleasing to the ear, endearing, going to the heart, polite, and likable and agreeable to the people.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy từ bỏ lời thô ác, tránh xa lời thô ác; nói lời nhu hòa, êm tai, dễ thương, đi vào lòng người, tao nhã, được nhiều người ưa, được nhiều người thích.
dn2:44.6
Idampissa hoti sīlasmiṁ.
This pertains to their ethics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây thuộc về giới của vị ấy.
dn2:44.7
Samphappalāpaṁ pahāya samphappalāpā paṭivirato hoti kālavādī bhūtavādī atthavādī dhammavādī vinayavādī, nidhānavatiṁ vācaṁ bhāsitā hoti kālena sāpadesaṁ pariyantavatiṁ atthasaṁhitaṁ.
They give up talking nonsense. Their words are timely, true, and meaningful, in line with the teaching and training. They say things at the right time which are valuable, reasonable, succinct, and beneficial.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy từ bỏ nói lời phù phiếm, tránh xa nói lời phù phiếm; nói đúng thời, nói đúng sự thật, nói có nghĩa, nói về pháp, nói về luật, nói lời đáng ghi nhớ, đúng thời, có lý, có tiết độ, có nghĩa.
dn2:44.8
Idampissa hoti sīlasmiṁ.
This pertains to their ethics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây thuộc về giới của vị ấy.
dn2:45.1
Bījagāmabhūtagāmasamārambhā paṭivirato hoti …pe…
They refrain from injuring plants and seeds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tránh xa gây hại hạt giống và cây cỏ …
dn2:45.2
ekabhattiko hoti rattūparato virato vikālabhojanā.
They eat in one part of the day, abstaining from eating at night and food at the wrong time.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy ăn một bữa, không ăn ban đêm, tránh xa ăn phi thời.
dn2:45.3
Naccagītavāditavisūkadassanā paṭivirato hoti.
They refrain from seeing shows of dancing, singing, and music.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tránh xa xem múa, hát, nhạc và các trò trình diễn.
dn2:45.4
Mālāgandhavilepanadhāraṇamaṇḍanavibhūsanaṭṭhānā paṭivirato hoti.
They refrain from attiring and adorning themselves with garlands, fragrance, and makeup.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tránh xa đeo, mang vòng hoa, hương, phấn sáp, trang điểm và làm đẹp.
dn2:45.5
Uccāsayanamahāsayanā paṭivirato hoti.
They refrain from high and luxurious beds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tránh xa giường cao, giường lớn.
dn2:45.6
Jātarūparajatapaṭiggahaṇā paṭivirato hoti.
They refrain from receiving gold and currency,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tránh nhận vàng và bạc.
dn2:45.7
Āmakadhaññapaṭiggahaṇā paṭivirato hoti.
raw grains,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tránh nhận thóc gạo còn sống.
dn2:45.8
Āmakamaṁsapaṭiggahaṇā paṭivirato hoti.
raw meat,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tránh nhận thịt còn sống.
dn2:45.9
Itthikumārikapaṭiggahaṇā paṭivirato hoti.
women and girls,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tránh nhận phụ nữ và bé gái.
dn2:45.10
Dāsidāsapaṭiggahaṇā paṭivirato hoti.
male and female bondservants,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tránh nhận nô tỳ nam và nữ.
dn2:45.11
Ajeḷakapaṭiggahaṇā paṭivirato hoti.
goats and sheep,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tránh nhận dê và cừu.
dn2:45.12
Kukkuṭasūkarapaṭiggahaṇā paṭivirato hoti.
chickens and pigs,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tránh nhận gà và heo.
dn2:45.13
Hatthigavassavaḷavapaṭiggahaṇā paṭivirato hoti.
elephants, cows, horses, and mares,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tránh nhận voi, bò, ngựa và ngựa cái.
dn2:45.14
Khettavatthupaṭiggahaṇā paṭivirato hoti.
and fields and land.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tránh nhận ruộng và đất.
dn2:45.15
Dūteyyapahiṇagamanānuyogā paṭivirato hoti.
They refrain from running errands and messages;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tránh làm kẻ đưa tin, chạy việc hai chiều.
dn2:45.16
Kayavikkayā paṭivirato hoti.
buying and selling;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tránh mua và bán.
dn2:45.17
Tulākūṭakaṁsakūṭamānakūṭā paṭivirato hoti.
falsifying weights, metals, or measures;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tránh cân, tiền và đo lường gian lận.
dn2:45.18
Ukkoṭanavañcananikatisāciyogā paṭivirato hoti.
bribery, fraud, cheating, and duplicity;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tránh hối lộ, dối trá, lừa gạt và quanh co.
dn2:45.19
Chedanavadhabandhanaviparāmosaālopasahasākārā paṭivirato hoti.
mutilation, murder, abduction, banditry, plunder, and violence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tránh chặt, giết, trói, cướp, trộm và dùng bạo lực.
dn2:45.20
Idampissa hoti sīlasmiṁ.
This pertains to their ethics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều ấy thuộc về giới hạnh của vị ấy.
dn2:45.21
Cūḷasīlaṁ niṭṭhitaṁ.
The shorter section on ethics is complete.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tiểu giới đến đây là xong.
dn2:46.0
4.3.1.2. Majjhimasīla
4.3.1.2. The Middle Section on Ethics
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.3.1.2. Trung giới
dn2:46.1
Yathā vā paneke bhonto samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpaṁ bījagāmabhūtagāmasamārambhaṁ anuyuttā viharanti.
There are some ascetics and brahmins who, while enjoying food given in faith, still engage in injuring plants and seeds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những vị Sa-môn, Bà-la-môn, sau khi thọ dụng vật thực do lòng tin cúng dường, vẫn còn sống gây hại mầm sống từ hạt giống và cây cỏ.
dn2:46.2
Seyyathidaṁ—mūlabījaṁ khandhabījaṁ phaḷubījaṁ aggabījaṁ bījabījameva pañcamaṁ, iti evarūpā bījagāmabhūtagāmasamārambhā paṭivirato hoti.
These include plants propagated from roots, trunks, cuttings, or joints; and those from regular seeds as the fifth. They refrain from such injury to plants and seeds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như là: giống từ rễ, giống từ thân, giống từ đốt, giống từ ngọn, và giống từ hạt là thứ năm. Còn vị ấy thì tránh xa việc gây hại mầm sống từ hạt giống và cây cỏ như vậy.
dn2:46.3
Idampissa hoti sīlasmiṁ.
This pertains to their ethics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều ấy thuộc về giới hạnh của vị ấy.
dn2:47.1
Yathā vā paneke bhonto samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpaṁ sannidhikāraparibhogaṁ anuyuttā viharanti.
There are some ascetics and brahmins who, while enjoying food given in faith, still engage in storing up goods for their own use.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những vị Sa-môn, Bà-la-môn, sau khi thọ dụng vật thực do lòng tin cúng dường, vẫn còn sống cất chứa, dùng dần các vật dụng.
dn2:47.2
Seyyathidaṁ—annasannidhiṁ pānasannidhiṁ vatthasannidhiṁ yānasannidhiṁ sayanasannidhiṁ gandhasannidhiṁ āmisasannidhiṁ,
This includes such things as food, drink, clothes, vehicles, bedding, fragrance, and things of the flesh.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như là: cất chứa cơm, nước uống, vải, xe, giường nằm, hương thơm và thịt thà, vật thực.
dn2:47.3
iti vā iti evarūpā sannidhikāraparibhogā paṭivirato hoti.
They refrain from storing up such goods.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn vị ấy thì tránh xa việc cất chứa, dùng dần như vậy.
dn2:47.4
Idampissa hoti sīlasmiṁ.
This pertains to their ethics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều ấy thuộc về giới hạnh của vị ấy.
dn2:48.1
Yathā vā paneke bhonto samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpaṁ visūkadassanaṁ anuyuttā viharanti.
There are some ascetics and brahmins who, while enjoying food given in faith, still engage in seeing shows.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những vị Sa-môn, Bà-la-môn, sau khi thọ dụng vật thực do lòng tin cúng dường, vẫn còn đi xem các trò biểu diễn.
dn2:48.2
Seyyathidaṁ—naccaṁ gītaṁ vāditaṁ pekkhaṁ akkhānaṁ pāṇissaraṁ vetāḷaṁ kumbhathūṇaṁ sobhanakaṁ caṇḍālaṁ vaṁsaṁ dhovanaṁ hatthiyuddhaṁ assayuddhaṁ mahiṁsayuddhaṁ usabhayuddhaṁ ajayuddhaṁ meṇḍayuddhaṁ kukkuṭayuddhaṁ vaṭṭakayuddhaṁ daṇḍayuddhaṁ muṭṭhiyuddhaṁ nibbuddhaṁ uyyodhikaṁ balaggaṁ senābyūhaṁ anīkadassanaṁ
This includes such things as dancing, singing, music, performances, and storytelling; clapping, gongs, and kettledrums; beauty pageants; pole-acrobatics and bone-washing displays of the corpse-workers; battles of elephants, horses, buffaloes, bulls, goats, rams, chickens, and quails; staff-fights, boxing, and wrestling; combat, roll calls of the armed forces, battle-formations, and regimental reviews.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như là: múa, hát, nhạc, kịch, kể chuyện, vỗ tay, trống, lễ hội, xiếc, đấu voi, đấu ngựa, đấu trâu, đấu bò, đấu dê, đấu cừu, đấu gà, đấu chim, đấu gậy, đấu quyền, vật, trận giả, duyệt binh, dàn trận và diễu hành.
dn2:48.3
iti vā iti evarūpā visūkadassanā paṭivirato hoti.
They refrain from such shows.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn vị ấy thì tránh xa việc xem biểu diễn như vậy.
dn2:48.4
Idampissa hoti sīlasmiṁ.
This pertains to their ethics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều ấy thuộc về giới hạnh của vị ấy.
dn2:49.1
Yathā vā paneke bhonto samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpaṁ jūtappamādaṭṭhānānuyogaṁ anuyuttā viharanti.
There are some ascetics and brahmins who, while enjoying food given in faith, still engage in gambling that causes negligence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những vị Sa-môn, Bà-la-môn, sau khi thọ dụng vật thực do lòng tin cúng dường, vẫn còn ham chơi các trò cờ bạc gây phóng dật.
dn2:49.2
Seyyathidaṁ—aṭṭhapadaṁ dasapadaṁ ākāsaṁ parihārapathaṁ santikaṁ khalikaṁ ghaṭikaṁ salākahatthaṁ akkhaṁ paṅgacīraṁ vaṅkakaṁ mokkhacikaṁ ciṅgulikaṁ pattāḷhakaṁ rathakaṁ dhanukaṁ akkharikaṁ manesikaṁ yathāvajjaṁ
This includes such things as checkers with eight or ten rows, checkers in the air, hopscotch, spillikins, board-games, tip-cat, drawing straws, dice, leaf-flutes, toy plows, somersaults, pinwheels, toy measures, toy carts, toy bows, guessing words from syllables, guessing another’s thoughts, and imitating musical instruments.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như là: cờ tám ô, cờ mười ô, cờ trên không, nhảy ô, búng hột, chơi khăng, chơi cầu, chơi súc sắc, thổi lá, cày giả, nhào lộn, chong chóng, đồ chơi, xe con, cung nhỏ, đoán chữ, đoán ý và giả tiếng nhạc cụ.
dn2:49.3
iti vā iti evarūpā jūtappamādaṭṭhānānuyogā paṭivirato hoti.
They refrain from such gambling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn vị ấy thì tránh xa trò cờ bạc gây phóng dật như vậy.
dn2:49.4
Idampissa hoti sīlasmiṁ.
This pertains to their ethics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều ấy thuộc về giới hạnh của vị ấy.
dn2:50.1
Yathā vā paneke bhonto samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpaṁ uccāsayanamahāsayanaṁ anuyuttā viharanti.
There are some ascetics and brahmins who, while enjoying food given in faith, still make use of high and luxurious bedding.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những vị Sa-môn, Bà-la-môn, sau khi thọ dụng vật thực do lòng tin cúng dường, vẫn còn dùng giường cao, giường lớn.
dn2:50.2
Seyyathidaṁ—āsandiṁ pallaṅkaṁ gonakaṁ cittakaṁ paṭikaṁ paṭalikaṁ tūlikaṁ vikatikaṁ uddalomiṁ ekantalomiṁ kaṭṭissaṁ koseyyaṁ kuttakaṁ hatthattharaṁ assattharaṁ rathattharaṁ ajinappaveṇiṁ kadalimigapavarapaccattharaṇaṁ sauttaracchadaṁ ubhatolohitakūpadhānaṁ
This includes such things as sofas, couches, woolen covers—shag-piled, colorful, white, embroidered with flowers, quilted, embroidered with animals, double or single fringed—and silk covers studded with gems, as well as silken sheets, wollen carpets, rugs for elephants, horses, or chariots, black antelope hides and woven rugs, and spreads of fine deer hide, with a canopy above and red cushions at both ends.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như là: ghế dài, ghế trường kỷ; tấm phủ bằng len có lông dài, tấm phủ nhiều màu, tấm phủ trắng, tấm phủ thêu hoa; nệm bông, tấm phủ thêu hình thú, tấm phủ có lông hai mặt, tấm phủ có lông một mặt; tấm phủ đính ngọc, tấm phủ lụa, thảm lớn; tấm trải cho voi, tấm trải cho ngựa, tấm trải cho xe; tấm trải ghép bằng da linh dương, tấm trải quý bằng da hươu kadalī; màn che phía trên và gối đỏ ở hai đầu;
dn2:50.3
iti vā iti evarūpā uccāsayanamahāsayanā paṭivirato hoti.
They refrain from such bedding.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn vị ấy thì tránh xa giường cao, giường lớn như vậy.
dn2:50.4
Idampissa hoti sīlasmiṁ.
This pertains to their ethics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều ấy thuộc về giới hạnh của vị ấy.
dn2:51.1
Yathā vā paneke bhonto samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpaṁ maṇḍanavibhūsanaṭṭhānānuyogaṁ anuyuttā viharanti.
There are some ascetics and brahmins who, while enjoying food given in faith, still engage in attiring and adorning themselves with garlands, fragrance, and makeup.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những vị Sa-môn, Bà-la-môn, sau khi thọ dụng vật thực do lòng tin cúng dường, vẫn còn ham chưng diện, trang điểm.
dn2:51.2
Seyyathidaṁ—ucchādanaṁ parimaddanaṁ nhāpanaṁ sambāhanaṁ ādāsaṁ añjanaṁ mālāgandhavilepanaṁ mukhacuṇṇaṁ mukhalepanaṁ hatthabandhaṁ sikhābandhaṁ daṇḍaṁ nāḷikaṁ asiṁ chattaṁ citrupāhanaṁ uṇhīsaṁ maṇiṁ vālabījaniṁ odātāni vatthāni dīghadasāni
This includes such things as applying beauty products by anointing, massaging, bathing, and rubbing; mirrors, ointments, garlands, fragrances, and makeup; face-powder, foundation, bracelets, headbands, fancy walking-sticks or containers, rapiers, parasols, fancy sandals, turbans, jewelry, chowries, and long-fringed white robes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như là: xoa dầu, đấm bóp, tắm gội, gương, thuốc mắt, vòng hoa, hương, phấn mặt, vòng tay, buộc tóc, gậy sang, hộp thuốc, gươm, lọng, dép thêu, khăn đầu, ngọc, quạt lông và áo trắng viền dài.
dn2:51.3
iti vā iti evarūpā maṇḍanavibhūsanaṭṭhānānuyogā paṭivirato hoti.
They refrain from such attirement and adornment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn vị ấy thì tránh xa việc chưng diện, trang điểm như vậy.
dn2:51.4
Idampissa hoti sīlasmiṁ.
This pertains to their ethics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều ấy thuộc về giới hạnh của vị ấy.
dn2:52.1
Yathā vā paneke bhonto samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpaṁ tiracchānakathaṁ anuyuttā viharanti.
There are some ascetics and brahmins who, while enjoying food given in faith, still engage in low talk.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những vị Sa-môn, Bà-la-môn, sau khi thọ dụng vật thực do lòng tin cúng dường, vẫn còn bàn chuyện tầm phào của kẻ tục.
dn2:52.2
Seyyathidaṁ—rājakathaṁ corakathaṁ mahāmattakathaṁ senākathaṁ bhayakathaṁ yuddhakathaṁ annakathaṁ pānakathaṁ vatthakathaṁ sayanakathaṁ mālākathaṁ gandhakathaṁ ñātikathaṁ yānakathaṁ gāmakathaṁ nigamakathaṁ nagarakathaṁ janapadakathaṁ itthikathaṁ sūrakathaṁ visikhākathaṁ kumbhaṭṭhānakathaṁ pubbapetakathaṁ nānattakathaṁ lokakkhāyikaṁ samuddakkhāyikaṁ itibhavābhavakathaṁ
This includes such topics as talk about kings, bandits, and chief ministers; talk about armies, threats, and wars; talk about food, drink, clothes, and beds; talk about garlands and fragrances; talk about family, vehicles, villages, towns, cities, and countries; talk about women and heroes; talk at the street market and the place for water pots; talk about the departed; motley talk; tales of land and sea; and talk about being reborn in this or that place.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như là: chuyện vua, chuyện trộm, chuyện quan, chuyện quân, chuyện sợ hãi, chuyện chiến tranh, chuyện ăn, chuyện uống, chuyện vải, chuyện giường, chuyện hoa, chuyện hương, chuyện bà con, chuyện xe, chuyện làng, chuyện thị trấn, chuyện thành phố, chuyện quốc độ, chuyện đàn bà, chuyện anh hùng, chuyện đường phố, chuyện bến nước, chuyện người chết, chuyện tạp, chuyện thế giới, chuyện biển và chuyện có-không như thế này, như thế kia.
dn2:52.3
iti vā iti evarūpāya tiracchānakathāya paṭivirato hoti.
They refrain from such low talk.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn vị ấy thì tránh xa chuyện tầm phào của kẻ tục như vậy.
dn2:52.4
Idampissa hoti sīlasmiṁ.
This pertains to their ethics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều ấy thuộc về giới hạnh của vị ấy.
dn2:53.1
Yathā vā paneke bhonto samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpaṁ viggāhikakathaṁ anuyuttā viharanti.
There are some ascetics and brahmins who, while enjoying food given in faith, still engage in arguments.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những vị Sa-môn, Bà-la-môn, sau khi thọ dụng vật thực do lòng tin cúng dường, vẫn còn nói lời tranh cãi, hơn thua.
dn2:53.2
Seyyathidaṁ—na tvaṁ imaṁ dhammavinayaṁ ājānāsi, ahaṁ imaṁ dhammavinayaṁ ājānāmi, kiṁ tvaṁ imaṁ dhammavinayaṁ ājānissasi, micchā paṭipanno tvamasi, ahamasmi sammā paṭipanno, sahitaṁ me, asahitaṁ te, pure vacanīyaṁ pacchā avaca, pacchā vacanīyaṁ pure avaca, adhiciṇṇaṁ te viparāvattaṁ, āropito te vādo, niggahito tvamasi, cara vādappamokkhāya, nibbeṭhehi vā sace pahosīti
They say such things as: ‘You don’t understand this teaching and training. I understand this teaching and training. What, you understand this teaching and training? You’re practicing wrong. I’m practicing right. I stay on topic, you don’t. You said last what you should have said first. You said first what you should have said last. What you’ve thought so much about has been disproved. Your doctrine is refuted. Go on, save your doctrine! You’re trapped; get yourself out of this—if you can!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như là: ‘Ngươi không biết Pháp Luật này, ta mới biết Pháp Luật này. Ngươi biết gì về Pháp Luật này? Ngươi thực hành sai, ta thực hành đúng. Điều ta nói mới mạch lạc, điều ngươi nói thì không. Điều đáng nói trước ngươi lại nói sau, điều đáng nói sau ngươi lại nói trước. Điều ngươi ôm ấp lâu nay đã bị lật ngược. Luận điểm của ngươi đã bị bác bỏ. Ngươi đã bị hạ. Hãy đi gỡ luận điểm ra, nếu gỡ nổi; nếu đủ sức thì hãy tháo gỡ đi.’
dn2:53.3
iti vā iti evarūpāya viggāhikakathāya paṭivirato hoti.
They refrain from such argumentative talk.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn vị ấy thì tránh xa lời tranh cãi, hơn thua như vậy.
dn2:53.4
Idampissa hoti sīlasmiṁ.
This pertains to their ethics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều ấy thuộc về giới hạnh của vị ấy.
dn2:54.1
Yathā vā paneke bhonto samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpaṁ dūteyyapahiṇagamanānuyogaṁ anuyuttā viharanti.
There are some ascetics and brahmins who, while enjoying food given in faith, still engage in running errands and messages.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những vị Sa-môn, Bà-la-môn, sau khi thọ dụng vật thực do lòng tin cúng dường, vẫn còn chạy việc đưa tin, làm sứ giả.
dn2:54.2
Seyyathidaṁ—raññaṁ, rājamahāmattānaṁ, khattiyānaṁ, brāhmaṇānaṁ, gahapatikānaṁ, kumārānaṁ—idha gaccha, amutrāgaccha, idaṁ hara, amutra idaṁ āharā’ti
This includes running errands for rulers, ministers, aristocrats, brahmins, householders, or princes who say: ‘Go here, go there. Take this, bring that from there.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như là: cho vua, quan, Sát-đế-lỵ, Bà-la-môn, gia chủ và hoàng tử — ‘hãy đi đây, hãy đi kia; mang cái này đi, mang cái kia ở kia về.’
dn2:54.3
iti vā iti evarūpā dūteyyapahiṇagamanānuyogā paṭivirato hoti.
They refrain from such errands.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn vị ấy thì tránh xa việc chạy đưa tin, làm sứ giả như vậy.
dn2:54.4
Idampissa hoti sīlasmiṁ.
This pertains to their ethics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều ấy thuộc về giới hạnh của vị ấy.
dn2:55.1
Yathā vā paneke bhonto samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te kuhakā ca honti lapakā ca nemittikā ca nippesikā ca lābhena lābhaṁ nijigīsitāro ca. Iti evarūpā kuhanalapanā paṭivirato hoti.
There are some ascetics and brahmins who, while enjoying food given in faith, still engage in fawning, flattery, hinting, and belittling, and using material things to chase after other material things. They refrain from such fraud and flattery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những vị Sa-môn, Bà-la-môn, sau khi thọ dụng vật thực do lòng tin cúng dường, vẫn còn dối trá, nịnh hót, gợi ý, dèm pha, và lấy lợi cầu lợi. Còn vị ấy thì tránh xa dối trá, nịnh hót như vậy.
dn2:55.2
Idampissa hoti sīlasmiṁ.
This pertains to their ethics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều ấy thuộc về giới hạnh của vị ấy.
dn2:55.3
Majjhimasīlaṁ niṭṭhitaṁ.
The middle section on ethics is complete.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung giới đến đây là xong.
dn2:56.0
4.3.1.3. Mahāsīla
4.3.1.3. The Long Section on Ethics
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.3.1.3. Đại giới
dn2:56.1
Yathā vā paneke bhonto samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpāya tiracchānavijjāya micchājīvena jīvitaṁ kappenti.
There are some ascetics and brahmins who, while enjoying food given in faith, still earn a living by low lore, by wrong livelihood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những vị Sa-môn, Bà-la-môn, sau khi thọ dụng vật thực do lòng tin cúng dường, vẫn còn nuôi mạng bằng tà mạng với tri thức hạ liệt.
dn2:56.2
Seyyathidaṁ—aṅgaṁ nimittaṁ uppātaṁ supinaṁ lakkhaṇaṁ mūsikacchinnaṁ aggihomaṁ dabbihomaṁ thusahomaṁ kaṇahomaṁ taṇḍulahomaṁ sappihomaṁ telahomaṁ mukhahomaṁ lohitahomaṁ aṅgavijjā vatthuvijjā khattavijjā sivavijjā bhūtavijjā bhūrivijjā ahivijjā visavijjā vicchikavijjā mūsikavijjā sakuṇavijjā vāyasavijjā pakkajjhānaṁ saraparittāṇaṁ migacakkaṁ
This includes such fields as augury, omenology, divining portents, interpreting dreams, divining features of men and women, divining holes in cloth gnawed by mice, fire offerings, ladle offerings, offerings of husks, rice powder, rice, ghee, or oil; offerings from the mouth, blood sacrifices, limb-reading; geomancy for building sites, fields, and cemeteries; exorcisms, earth magic, snake charming, poisons; the lore of the scorpion, the rat, the bird, and the crow; prophesying lifespan, chanting for protection, and divining omens from wild animals.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như là: xem tay chân, xem tướng, xem điềm, xem mộng, xem dấu, xem chuột gặm vải, tế lửa, tế muôi, tế trấu, tế gạo, tế cơm, tế bơ, tế dầu, tế miệng, tế máu, khoa xem chi thể, khoa xem đất, khoa xem mộ, khoa trừ tà, khoa gọi hồn, khoa rắn, khoa độc, khoa bò cạp, khoa chuột, khoa chim, khoa quạ, đoán tuổi thọ, chú hộ thân và xem thú rừng.
dn2:56.3
iti vā iti evarūpāya tiracchānavijjāya micchājīvā paṭivirato hoti.
They refrain from such low lore, such wrong livelihood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn vị ấy thì tránh xa tri thức hạ liệt, tà mạng như vậy.
dn2:56.4
Idampissa hoti sīlasmiṁ.
This pertains to their ethics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều ấy thuộc về giới hạnh của vị ấy.
dn2:57.1
Yathā vā paneke bhonto samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpāya tiracchānavijjāya micchājīvena jīvitaṁ kappenti.
There are some ascetics and brahmins who, while enjoying food given in faith, still earn a living by low lore, by wrong livelihood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những vị Sa-môn, Bà-la-môn, sau khi thọ dụng vật thực do lòng tin cúng dường, vẫn còn nuôi mạng bằng tà mạng với tri thức hạ liệt.
dn2:57.2
Seyyathidaṁ—maṇilakkhaṇaṁ vatthalakkhaṇaṁ daṇḍalakkhaṇaṁ satthalakkhaṇaṁ asilakkhaṇaṁ usulakkhaṇaṁ dhanulakkhaṇaṁ āvudhalakkhaṇaṁ itthilakkhaṇaṁ purisalakkhaṇaṁ kumāralakkhaṇaṁ kumārilakkhaṇaṁ dāsalakkhaṇaṁ dāsilakkhaṇaṁ hatthilakkhaṇaṁ assalakkhaṇaṁ mahiṁsalakkhaṇaṁ usabhalakkhaṇaṁ golakkhaṇaṁ ajalakkhaṇaṁ meṇḍalakkhaṇaṁ kukkuṭalakkhaṇaṁ vaṭṭakalakkhaṇaṁ godhālakkhaṇaṁ kaṇṇikalakkhaṇaṁ kacchapalakkhaṇaṁ migalakkhaṇaṁ
This includes reading the marks of gems, cloth, clubs, swords, spears, arrows, bows, weapons, women, men, boys, girls, male and female bondservants, elephants, horses, buffaloes, bulls, cows, goats, rams, chickens, quails, monitor lizards, rabbits, tortoises, or deer.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như là: xem tướng ngọc, tướng vải, tướng gậy, tướng gươm, tướng giáo, tướng tên, tướng cung, tướng vũ khí, tướng đàn bà, tướng đàn ông, tướng trai, tướng gái, tướng nô nam, tướng nô nữ, tướng voi, tướng ngựa, tướng trâu, tướng bò, tướng dê, tướng cừu, tướng gà, tướng chim, tướng kỳ nhông, tướng thỏ, tướng rùa và tướng nai.
dn2:57.3
iti vā iti evarūpāya tiracchānavijjāya micchājīvā paṭivirato hoti.
They refrain from such low lore, such wrong livelihood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn vị ấy thì tránh xa tri thức hạ liệt, tà mạng như vậy.
dn2:57.4
Idampissa hoti sīlasmiṁ.
This pertains to their ethics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều ấy thuộc về giới hạnh của vị ấy.
dn2:58.1
Yathā vā paneke bhonto samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpāya tiracchānavijjāya micchājīvena jīvitaṁ kappenti.
There are some ascetics and brahmins who, while enjoying food given in faith, still earn a living by low lore, by wrong livelihood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những vị Sa-môn, Bà-la-môn, sau khi thọ dụng vật thực do lòng tin cúng dường, vẫn còn nuôi mạng bằng tà mạng với tri thức hạ liệt.
dn2:58.2
Seyyathidaṁ—raññaṁ niyyānaṁ bhavissati, raññaṁ aniyyānaṁ bhavissati, abbhantarānaṁ raññaṁ upayānaṁ bhavissati, bāhirānaṁ raññaṁ apayānaṁ bhavissati, bāhirānaṁ raññaṁ upayānaṁ bhavissati, abbhantarānaṁ raññaṁ apayānaṁ bhavissati, abbhantarānaṁ raññaṁ jayo bhavissati, bāhirānaṁ raññaṁ parājayo bhavissati, bāhirānaṁ raññaṁ jayo bhavissati, abbhantarānaṁ raññaṁ parājayo bhavissati, iti imassa jayo bhavissati, imassa parājayo bhavissati
This includes making predictions that the king will march forth or march back; or that our king will attack and the enemy king will retreat, or vice versa; or that our king will triumph and the enemy king will be defeated, or vice versa; and so there will be victory for one and defeat for the other.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như là: đoán ‘vua sẽ xuất chinh, vua sẽ rút quân; vua trong sẽ tiến, vua ngoài sẽ lui; vua ngoài sẽ tiến, vua trong sẽ lui; vua trong sẽ thắng, vua ngoài sẽ bại; vua ngoài sẽ thắng, vua trong sẽ bại; người này sẽ thắng, người kia sẽ bại.’
dn2:58.3
iti vā iti evarūpāya tiracchānavijjāya micchājīvā paṭivirato hoti.
They refrain from such low lore, such wrong livelihood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn vị ấy thì tránh xa tri thức hạ liệt, tà mạng như vậy.
dn2:58.4
Idampissa hoti sīlasmiṁ.
This pertains to their ethics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều ấy thuộc về giới hạnh của vị ấy.
dn2:59.1
Yathā vā paneke bhonto samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpāya tiracchānavijjāya micchājīvena jīvitaṁ kappenti.
There are some ascetics and brahmins who, while enjoying food given in faith, still earn a living by low lore, by wrong livelihood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những vị Sa-môn, Bà-la-môn, sau khi thọ dụng vật thực do lòng tin cúng dường, vẫn còn nuôi mạng bằng tà mạng với tri thức hạ liệt.
dn2:59.2
Seyyathidaṁ—candaggāho bhavissati, sūriyaggāho bhavissati, nakkhattaggāho bhavissati, candimasūriyānaṁ pathagamanaṁ bhavissati, candimasūriyānaṁ uppathagamanaṁ bhavissati, nakkhattānaṁ pathagamanaṁ bhavissati, nakkhattānaṁ uppathagamanaṁ bhavissati, ukkāpāto bhavissati, disāḍāho bhavissati, bhūmicālo bhavissati, devadudrabhi bhavissati, candimasūriyanakkhattānaṁ uggamanaṁ ogamanaṁ saṅkilesaṁ vodānaṁ bhavissati, evaṁvipāko candaggāho bhavissati, evaṁvipāko sūriyaggāho bhavissati, evaṁvipāko nakkhattaggāho bhavissati, evaṁvipākaṁ candimasūriyānaṁ pathagamanaṁ bhavissati, evaṁvipākaṁ candimasūriyānaṁ uppathagamanaṁ bhavissati, evaṁvipākaṁ nakkhattānaṁ pathagamanaṁ bhavissati, evaṁvipākaṁ nakkhattānaṁ uppathagamanaṁ bhavissati, evaṁvipāko ukkāpāto bhavissati, evaṁvipāko disāḍāho bhavissati, evaṁvipāko bhūmicālo bhavissati, evaṁvipāko devadudrabhi bhavissati, evaṁvipākaṁ candimasūriyanakkhattānaṁ uggamanaṁ ogamanaṁ saṅkilesaṁ vodānaṁ bhavissati
This includes making predictions that there will be an eclipse of the moon, or sun, or stars; that the sun, moon, and stars will be in conjunction or in opposition; that there will be a meteor shower, a fiery horizon, an earthquake, or thunder in the heavens; that there will be a rising, a setting, a darkening, a brightening of the moon, sun, and stars. And it also includes making predictions about the results of all such phenomena.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như là: đoán nguyệt thực, nhật thực, tinh thực; đoán mặt trăng, mặt trời đi đúng hay lạc đường; đoán sao đi đúng hay lạc đường; đoán sao băng, cháy trời, động đất, sấm trời; đoán mặt trăng, mặt trời, tinh tú mọc, lặn, mờ, sáng; và đoán quả báo của các hiện tượng ấy là như thế này, như thế kia.
dn2:59.3
iti vā iti evarūpāya tiracchānavijjāya micchājīvā paṭivirato hoti.
They refrain from such low lore, such wrong livelihood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn vị ấy thì tránh xa tri thức hạ liệt, tà mạng như vậy.
dn2:59.4
Idampissa hoti sīlasmiṁ.
This pertains to their ethics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều ấy thuộc về giới hạnh của vị ấy.
dn2:60.1
Yathā vā paneke bhonto samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpāya tiracchānavijjāya micchājīvena jīvitaṁ kappenti.
There are some ascetics and brahmins who, while enjoying food given in faith, still earn a living by low lore, by wrong livelihood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những vị Sa-môn, Bà-la-môn, sau khi thọ dụng vật thực do lòng tin cúng dường, vẫn còn nuôi mạng bằng tà mạng với tri thức hạ liệt.
dn2:60.2
Seyyathidaṁ—suvuṭṭhikā bhavissati, dubbuṭṭhikā bhavissati, subhikkhaṁ bhavissati, dubbhikkhaṁ bhavissati, khemaṁ bhavissati, bhayaṁ bhavissati, rogo bhavissati, ārogyaṁ bhavissati, muddā, gaṇanā, saṅkhānaṁ, kāveyyaṁ, lokāyataṁ
This includes predicting whether there will be plenty of rain or drought; plenty to eat or famine; an abundant harvest or a bad harvest; security or peril; sickness or health. It also includes such occupations as arithmetic, accounting, calculating, poetry, and cosmology.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như là: đoán mưa nhiều, hạn hán, được mùa, mất mùa, an ổn, nguy hiểm, bệnh, khỏe; và làm các nghề tính toán, kế toán, làm thơ và tranh luận thế gian.
dn2:60.3
iti vā iti evarūpāya tiracchānavijjāya micchājīvā paṭivirato hoti.
They refrain from such low lore, such wrong livelihood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn vị ấy thì tránh xa tri thức hạ liệt, tà mạng như vậy.
dn2:60.4
Idampissa hoti sīlasmiṁ.
This pertains to their ethics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều ấy thuộc về giới hạnh của vị ấy.
dn2:61.1
Yathā vā paneke bhonto samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpāya tiracchānavijjāya micchājīvena jīvitaṁ kappenti.
There are some ascetics and brahmins who, while enjoying food given in faith, still earn a living by low lore, by wrong livelihood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những vị Sa-môn, Bà-la-môn, sau khi thọ dụng vật thực do lòng tin cúng dường, vẫn còn nuôi mạng bằng tà mạng với tri thức hạ liệt.
dn2:61.2
Seyyathidaṁ—āvāhanaṁ vivāhanaṁ saṁvaraṇaṁ vivaraṇaṁ saṅkiraṇaṁ vikiraṇaṁ subhagakaraṇaṁ dubbhagakaraṇaṁ viruddhagabbhakaraṇaṁ jivhānibandhanaṁ hanusaṁhananaṁ hatthābhijappanaṁ hanujappanaṁ kaṇṇajappanaṁ ādāsapañhaṁ kumārikapañhaṁ devapañhaṁ ādiccupaṭṭhānaṁ mahatupaṭṭhānaṁ abbhujjalanaṁ sirivhāyanaṁ
This includes making arrangements for giving and taking in marriage; for engagement and divorce; and for scattering rice inwards or outwards at the wedding ceremony. It also includes casting spells for good or bad luck, treating impacted fetuses, binding the tongue, or locking the jaws; charms for the hands and ears; questioning a mirror, a girl, or a god as an oracle; worshiping the sun, worshiping the Great One, breathing fire, and invoking Siri, the goddess of luck.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như là: lo cưới hỏi, đính hôn, ly hôn, tụ họp, chia rẽ, làm phép may mắn, làm phép xui rủi, làm phép trụy thai, trói lưỡi, trói hàm, bùa tay, bùa hàm, bùa tai, hỏi gương, hỏi gái đồng, hỏi thần, thờ mặt trời, thờ Đại Phạm, phun lửa và cầu tài lộc.
dn2:61.3
iti vā iti evarūpāya tiracchānavijjāya micchājīvā paṭivirato hoti.
They refrain from such low lore, such wrong livelihood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn vị ấy thì tránh xa tri thức hạ liệt, tà mạng như vậy.
dn2:61.4
Idampissa hoti sīlasmiṁ.
This pertains to their ethics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều ấy thuộc về giới hạnh của vị ấy.
dn2:62.1
Yathā vā paneke bhonto samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpāya tiracchānavijjāya micchājīvena jīvitaṁ kappenti.
There are some ascetics and brahmins who, while enjoying food given in faith, still earn a living by low lore, by wrong livelihood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những vị Sa-môn, Bà-la-môn, sau khi thọ dụng vật thực do lòng tin cúng dường, vẫn còn nuôi mạng bằng tà mạng với tri thức hạ liệt.
dn2:62.2
Seyyathidaṁ—santikammaṁ paṇidhikammaṁ bhūtakammaṁ bhūrikammaṁ vassakammaṁ vossakammaṁ vatthukammaṁ vatthuparikammaṁ ācamanaṁ nhāpanaṁ juhanaṁ vamanaṁ virecanaṁ uddhaṁvirecanaṁ adhovirecanaṁ sīsavirecanaṁ kaṇṇatelaṁ nettatappanaṁ natthukammaṁ añjanaṁ paccañjanaṁ sālākiyaṁ sallakattiyaṁ dārakatikicchā, mūlabhesajjānaṁ anuppadānaṁ, osadhīnaṁ paṭimokkho
This includes rites for propitiation, for granting wishes, for ghosts, for the earth, for rain, for property settlement, and for preparing and consecrating house sites, and rites involving sipping water and bathing, and oblations. It also includes administering emetics, purgatives, expectorants, and phlegmagogues; administering ear-oils, eye restoratives, nasal medicine, ointments, and counter-ointments; surgery with needle and scalpel, treating children, prescribing root medicines, and herbal bandages.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như là: làm phép an ổn, cầu nguyện, trừ ma, trị đất, làm mưa, an cư đất, xem đất nhà, súc miệng, tắm tẩy, tế, cho ói, xổ, thông trên, thông dưới, thông đầu, tra dầu tai, nhỏ mắt, thuốc mũi, xức mắt, kim châm, mổ xẻ, trị trẻ con, cho thuốc rễ và đắp thảo dược.
dn2:62.3
iti vā iti evarūpāya tiracchānavijjāya micchājīvā paṭivirato hoti.
They refrain from such low lore, such wrong livelihood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn vị ấy thì tránh xa tri thức hạ liệt, tà mạng như vậy.
dn2:62.4
Idampissa hoti sīlasmiṁ.
This pertains to their ethics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều ấy thuộc về giới hạnh của vị ấy.
dn2:63.1
Sa kho so, mahārāja, bhikkhu evaṁ sīlasampanno na kutoci bhayaṁ samanupassati, yadidaṁ sīlasaṁvarato.
A mendicant thus accomplished in ethics sees no danger in any quarter in regards to their ethical restraint.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tâu Đại vương, vị tỳ-kheo đầy đủ giới như vậy thì không thấy sợ hãi từ đâu, chính vì sự phòng hộ giới.
dn2:63.2
Seyyathāpi, mahārāja, rājā khattiyo muddhābhisitto nihatapaccāmitto na kutoci bhayaṁ samanupassati, yadidaṁ paccatthikato;
It’s like a king who has defeated his enemies. He sees no danger from his foes in any quarter.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, tâu Đại vương, vua Sát-đế-lỵ đã làm lễ quán đảnh, đã dẹp sạch kẻ thù, thì không thấy sợ hãi từ đâu, chính vì đã sạch kẻ địch.
dn2:63.3
evameva kho, mahārāja, bhikkhu evaṁ sīlasampanno na kutoci bhayaṁ samanupassati, yadidaṁ sīlasaṁvarato.
In the same way, a mendicant thus accomplished in ethics sees no danger in any quarter in regards to their ethical restraint.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, tâu Đại vương, vị tỳ-kheo đầy đủ giới như vậy thì không thấy sợ hãi từ đâu, chính vì sự phòng hộ giới.
dn2:63.4
So iminā ariyena sīlakkhandhena samannāgato ajjhattaṁ anavajjasukhaṁ paṭisaṁvedeti.
When they have this spectrum of noble ethics, they experience a blameless happiness inside themselves.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy, nhờ đầy đủ giới uẩn bậc Thánh này, cảm nhận niềm vui không lỗi lầm từ bên trong.
dn2:63.5
Evaṁ kho, mahārāja, bhikkhu sīlasampanno hoti.
That’s how a mendicant is accomplished in ethics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, tâu Đại vương, là tỳ-kheo đầy đủ giới.
dn2:63.6
Mahāsīlaṁ niṭṭhitaṁ.
The longer section on ethics is complete.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại giới đến đây là xong.
dn2:64.0.1
4.3.2. Samādhi
4.3.2. Immersion
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.3.2. Định
dn2:64.0.2
4.3.2.1. Indriyasaṁvara
4.3.2.1. Sense Restraint
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.3.2.1. Hộ trì các căn
dn2:64.1
Kathañca, mahārāja, bhikkhu indriyesu guttadvāro hoti?
And how does a mendicant guard the sense doors?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn thế nào, tâu Đại vương, là tỳ-kheo hộ trì các cửa giác quan?
dn2:64.2
Idha, mahārāja, bhikkhu cakkhunā rūpaṁ disvā na nimittaggāhī hoti nānubyañjanaggāhī.
When a mendicant sees a sight with their eyes, they don’t get caught up in the features and details.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, tâu Đại vương, tỳ-kheo thấy sắc bằng mắt thì không nắm giữ tướng chung, không nắm giữ tướng riêng.
dn2:64.3
Yatvādhikaraṇamenaṁ cakkhundriyaṁ asaṁvutaṁ viharantaṁ abhijjhā domanassā pāpakā akusalā dhammā anvāssaveyyuṁ, tassa saṁvarāya paṭipajjati, rakkhati cakkhundriyaṁ, cakkhundriye saṁvaraṁ āpajjati.
If the faculty of sight were left unrestrained, bad unskillful qualities of covetousness and displeasure would become overwhelming. For this reason, they practice restraint, protecting the faculty of sight, and achieving its restraint.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì nguyên nhân nào mà nếu sống không phòng hộ nhãn căn, tham và ưu, các pháp ác bất thiện sẽ tràn vào, vị ấy thực hành để phòng hộ nhãn căn ấy, giữ gìn nhãn căn, thành tựu sự phòng hộ nhãn căn.
dn2:64.4
Sotena saddaṁ sutvā …pe…
When they hear a sound with their ears …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe tiếng bằng tai …
dn2:64.5
ghānena gandhaṁ ghāyitvā …pe…
When they smell an odor with their nose …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngửi hương bằng mũi …
dn2:64.6
jivhāya rasaṁ sāyitvā …pe…
When they taste a flavor with their tongue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếm vị bằng lưỡi …
dn2:64.7
kāyena phoṭṭhabbaṁ phusitvā …pe…
When they feel a touch with their body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chạm xúc bằng thân …
dn2:64.8
manasā dhammaṁ viññāya na nimittaggāhī hoti nānubyañjanaggāhī.
When they know an idea with their mind, they don’t get caught up in the features and details.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Biết pháp bằng ý thì không nắm giữ tướng chung, không nắm giữ tướng riêng.
dn2:64.9
Yatvādhikaraṇamenaṁ manindriyaṁ asaṁvutaṁ viharantaṁ abhijjhā domanassā pāpakā akusalā dhammā anvāssaveyyuṁ, tassa saṁvarāya paṭipajjati, rakkhati manindriyaṁ, manindriye saṁvaraṁ āpajjati.
If the faculty of mind were left unrestrained, bad unskillful qualities of covetousness and displeasure would become overwhelming. For this reason, they practice restraint, protecting the faculty of mind, and achieving its restraint.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì nguyên nhân nào mà nếu sống không phòng hộ ý căn, tham và ưu, các pháp ác bất thiện sẽ tràn vào, vị ấy thực hành để phòng hộ ý căn ấy, giữ gìn ý căn, thành tựu sự phòng hộ ý căn.
dn2:64.10
So iminā ariyena indriyasaṁvarena samannāgato ajjhattaṁ abyāsekasukhaṁ paṭisaṁvedeti.
When they have this noble sense restraint, they experience an unsullied bliss inside themselves.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy, nhờ đầy đủ sự phòng hộ các căn bậc Thánh này, cảm nhận niềm vui trong sạch từ bên trong.
dn2:64.11
Evaṁ kho, mahārāja, bhikkhu indriyesu guttadvāro hoti.
That’s how a mendicant guards the sense doors.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, tâu Đại vương, là tỳ-kheo hộ trì các cửa giác quan.
dn2:65.0
4.3.2.2. Satisampajañña
4.3.2.2. Mindfulness and Situational Awareness
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.3.2.2. Chánh niệm tỉnh giác
dn2:65.1
Kathañca, mahārāja, bhikkhu satisampajaññena samannāgato hoti?
And how does a mendicant have mindfulness and situational awareness?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn thế nào, tâu Đại vương, là tỳ-kheo đầy đủ chánh niệm tỉnh giác?
dn2:65.2
Idha, mahārāja, bhikkhu abhikkante paṭikkante sampajānakārī hoti, ālokite vilokite sampajānakārī hoti, samiñjite pasārite sampajānakārī hoti, saṅghāṭipattacīvaradhāraṇe sampajānakārī hoti, asite pīte khāyite sāyite sampajānakārī hoti, uccārapassāvakamme sampajānakārī hoti, gate ṭhite nisinne sutte jāgarite bhāsite tuṇhībhāve sampajānakārī hoti.
It’s when a mendicant acts with situational awareness when going out and coming back; when looking ahead and aside; when bending and extending the limbs; when bearing the outer robe, bowl and robes; when eating, drinking, chewing, and tasting; when urinating and defecating; when walking, standing, sitting, sleeping, waking, speaking, and keeping silent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, tâu Đại vương, tỳ-kheo tỉnh giác khi đi tới, đi lui; tỉnh giác khi nhìn tới, nhìn quanh; tỉnh giác khi co, khi duỗi; tỉnh giác khi mang y tăng-già-lê, bát và y; tỉnh giác khi ăn, uống, nhai, nếm; tỉnh giác khi đại tiện, tiểu tiện; tỉnh giác khi đi, đứng, ngồi, nằm, thức, nói và im lặng.
dn2:65.3
Evaṁ kho, mahārāja, bhikkhu satisampajaññena samannāgato hoti.
That’s how a mendicant has mindfulness and situational awareness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, tâu Đại vương, là tỳ-kheo đầy đủ chánh niệm tỉnh giác.
dn2:66.0
4.3.2.3. Santosa
4.3.2.3. Contentment
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.3.2.3. Tri túc
dn2:66.1
Kathañca, mahārāja, bhikkhu santuṭṭho hoti?
And how is a mendicant content?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn thế nào, tâu Đại vương, là tỳ-kheo tri túc?
dn2:66.2
Idha, mahārāja, bhikkhu santuṭṭho hoti kāyaparihārikena cīvarena, kucchiparihārikena piṇḍapātena. So yena yeneva pakkamati, samādāyeva pakkamati.
It’s when a mendicant is content with robes to look after the body and almsfood to look after the belly. Wherever they go, they set out taking only these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, tâu Đại vương, tỳ-kheo tri túc với tấm y đủ che thân, với khất thực đủ nuôi bụng. Đi đâu, vị ấy cũng mang theo trọn vẹn chỉ chừng ấy.
dn2:66.3
Seyyathāpi, mahārāja, pakkhī sakuṇo yena yeneva ḍeti, sapattabhārova ḍeti;
They’re like a bird: wherever it flies, wings are its only burden.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, tâu Đại vương, con chim có cánh, bay đi đâu cũng chỉ mang theo đôi cánh.
dn2:66.4
evameva kho, mahārāja, bhikkhu santuṭṭho hoti kāyaparihārikena cīvarena kucchiparihārikena piṇḍapātena. So yena yeneva pakkamati, samādāyeva pakkamati.
In the same way, a mendicant is content with robes to look after the body and almsfood to look after the belly. Wherever they go, they set out taking only these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, tâu Đại vương, tỳ-kheo tri túc với tấm y đủ che thân, với khất thực đủ nuôi bụng. Đi đâu, vị ấy cũng mang theo trọn vẹn chỉ chừng ấy.
dn2:66.5
Evaṁ kho, mahārāja, bhikkhu santuṭṭho hoti.
That’s how a mendicant is content.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, tâu Đại vương, là tỳ-kheo tri túc.
dn2:67.0
4.3.2.4. Nīvaraṇappahāna
4.3.2.4. Giving Up the Hindrances
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.3.2.4. Đoạn trừ năm triền cái
dn2:67.1
So iminā ca ariyena sīlakkhandhena samannāgato, iminā ca ariyena indriyasaṁvarena samannāgato, iminā ca ariyena satisampajaññena samannāgato, imāya ca ariyāya santuṭṭhiyā samannāgato,
When they have this spectrum of noble ethics, this noble sense restraint, this noble mindfulness and situational awareness, and this noble contentment,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy, nhờ đầy đủ giới uẩn bậc Thánh này, nhờ đầy đủ sự phòng hộ các căn bậc Thánh này, nhờ đầy đủ chánh niệm tỉnh giác bậc Thánh này, và nhờ đầy đủ sự tri túc bậc Thánh này,
dn2:67.2
vivittaṁ senāsanaṁ bhajati araññaṁ rukkhamūlaṁ pabbataṁ kandaraṁ giriguhaṁ susānaṁ vanapatthaṁ abbhokāsaṁ palālapuñjaṁ.
they frequent a secluded lodging—a wilderness, the root of a tree, a hill, a ravine, a mountain cave, a charnel ground, a forest, the open air, a heap of straw.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy tìm đến trú xứ xa vắng: rừng, gốc cây, núi, hang, động đá, bãi tha ma, lùm rừng, ngoài trời và đống rơm.
dn2:67.3
So pacchābhattaṁ piṇḍapātapaṭikkanto nisīdati pallaṅkaṁ ābhujitvā ujuṁ kāyaṁ paṇidhāya parimukhaṁ satiṁ upaṭṭhapetvā.
After the meal, they return from almsround, sit down cross-legged, set their body straight, and bring mindfulness to the present.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau bữa ăn, khi đã khất thực trở về, vị ấy ngồi kiết-già, giữ lưng thẳng, đặt niệm trước mặt.
dn2:68.1
So abhijjhaṁ loke pahāya vigatābhijjhena cetasā viharati, abhijjhāya cittaṁ parisodheti.
Giving up covetousness for the world, they meditate with a heart rid of covetousness, cleansing the mind of covetousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy từ bỏ tham đắm đối với đời, sống với tâm lìa tham đắm, làm cho tâm thanh tịnh khỏi tham đắm.
dn2:68.2
Byāpādapadosaṁ pahāya abyāpannacitto viharati sabbapāṇabhūtahitānukampī, byāpādapadosā cittaṁ parisodheti.
Giving up ill will and malevolence, they meditate with a mind rid of ill will, full of sympathy for all living beings, cleansing the mind of ill will.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy từ bỏ sân hận, sống với tâm không sân, thương xót mọi loài hữu tình, làm cho tâm thanh tịnh khỏi sân hận.
dn2:68.3
Thinamiddhaṁ pahāya vigatathinamiddho viharati ālokasaññī, sato sampajāno, thinamiddhā cittaṁ parisodheti.
Giving up dullness and drowsiness, they meditate with a mind rid of dullness and drowsiness, perceiving light, mindful and aware, cleansing the mind of dullness and drowsiness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy từ bỏ hôn trầm, thụy miên, sống lìa hôn trầm, thụy miên, tưởng đến ánh sáng, chánh niệm tỉnh giác, làm cho tâm thanh tịnh khỏi hôn trầm, thụy miên.
dn2:68.4
Uddhaccakukkuccaṁ pahāya anuddhato viharati, ajjhattaṁ vūpasantacitto, uddhaccakukkuccā cittaṁ parisodheti.
Giving up restlessness and remorse, they meditate without restlessness, their mind settled internally, cleansing the mind of restlessness and remorse.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy từ bỏ trạo cử, hối hận, sống không trạo cử, tâm lắng yên bên trong, làm cho tâm thanh tịnh khỏi trạo cử, hối hận.
dn2:68.5
Vicikicchaṁ pahāya tiṇṇavicikiccho viharati, akathaṅkathī kusalesu dhammesu, vicikicchāya cittaṁ parisodheti.
Giving up doubt, they meditate having gone beyond doubt, not undecided about skillful qualities, cleansing the mind of doubt.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy từ bỏ nghi ngờ, sống vượt qua nghi ngờ, không còn phân vân về các pháp thiện, làm cho tâm thanh tịnh khỏi nghi ngờ.
dn2:69.1
Seyyathāpi, mahārāja, puriso iṇaṁ ādāya kammante payojeyya.
Suppose a man who has gotten into debt were to apply himself to work,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, tâu Đại vương, có người vay nợ rồi đem ra làm ăn.
dn2:69.2
Tassa te kammantā samijjheyyuṁ.
and his efforts proved successful.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Việc làm ăn ấy thành công.
dn2:69.3
So yāni ca porāṇāni iṇamūlāni, tāni ca byantiṁ kareyya, siyā cassa uttariṁ avasiṭṭhaṁ dārabharaṇāya.
He would pay off the original loan and have enough left over to support his partner.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy trả hết các món nợ cũ, lại còn dư ra để nuôi vợ con.
dn2:69.4
Tassa evamassa:
Thinking about this,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy nghĩ rằng:
dn2:69.5
‘ahaṁ kho pubbe iṇaṁ ādāya kammante payojesiṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Trước đây ta đã vay nợ rồi đem ra làm ăn.
dn2:69.6
Tassa me te kammantā samijjhiṁsu.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Việc làm ăn ấy của ta đã thành công.
dn2:69.7
Sohaṁ yāni ca porāṇāni iṇamūlāni, tāni ca byantiṁ akāsiṁ, atthi ca me uttariṁ avasiṭṭhaṁ dārabharaṇāyā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta đã trả hết các món nợ cũ, lại còn dư ra để nuôi vợ con.’
dn2:69.8
So tatonidānaṁ labhetha pāmojjaṁ, adhigaccheyya somanassaṁ.
he’d be filled with joy and happiness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do nguyên nhân ấy, người ấy được vui mừng, cảm nhận hân hoan.
dn2:70.1
Seyyathāpi, mahārāja, puriso ābādhiko assa dukkhito bāḷhagilāno; bhattañcassa nacchādeyya, na cassa kāye balamattā.
Suppose there was a person who was sick, suffering, gravely ill. They’d lose their appetite and get physically weak.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, tâu Đại vương, có người bị bệnh, đau khổ, bệnh nặng; ăn không thấy ngon, thân không có sức.
dn2:70.2
So aparena samayena tamhā ābādhā mucceyya; bhattaṁ cassa chādeyya, siyā cassa kāye balamattā.
But after some time they’d recover from that illness, and regain their appetite and their strength.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Về sau người ấy khỏi bệnh; ăn thấy ngon, thân có sức trở lại.
dn2:70.3
Tassa evamassa:
Thinking about this,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy nghĩ rằng:
dn2:70.4
‘ahaṁ kho pubbe ābādhiko ahosiṁ dukkhito bāḷhagilāno;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Trước đây ta bị bệnh, đau khổ, bệnh nặng.
dn2:70.5
bhattañca me nacchādesi, na ca me āsi kāye balamattā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta ăn không thấy ngon, thân không có sức.
dn2:70.6
Somhi etarahi tamhā ābādhā mutto;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nay ta đã khỏi bệnh ấy.
dn2:70.7
bhattañca me chādeti, atthi ca me kāye balamattā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta ăn thấy ngon, thân ta đã có sức trở lại.’
dn2:70.8
So tatonidānaṁ labhetha pāmojjaṁ, adhigaccheyya somanassaṁ.
they’d be filled with joy and happiness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do nguyên nhân ấy, người ấy được vui mừng, cảm nhận hân hoan.
dn2:71.1
Seyyathāpi, mahārāja, puriso bandhanāgāre baddho assa.
Suppose a person was imprisoned in a jail.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, tâu Đại vương, có người bị giam trong ngục.
dn2:71.2
So aparena samayena tamhā bandhanāgārā mucceyya sotthinā abbhayena, na cassa kiñci bhogānaṁ vayo.
But after some time they were released from jail, safe and sound, with no loss of wealth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Về sau người ấy được ra khỏi ngục an toàn, không sợ hãi, mà tài sản không hao tổn gì.
dn2:71.3
Tassa evamassa:
Thinking about this,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy nghĩ rằng:
dn2:71.4
‘ahaṁ kho pubbe bandhanāgāre baddho ahosiṁ, somhi etarahi tamhā bandhanāgārā mutto sotthinā abbhayena.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Trước đây ta bị giam trong ngục, nay ta đã được ra khỏi ngục an toàn, không sợ hãi.
dn2:71.5
Natthi ca me kiñci bhogānaṁ vayo’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tài sản của ta không hao tổn gì.’
dn2:71.6
So tatonidānaṁ labhetha pāmojjaṁ, adhigaccheyya somanassaṁ.
they’d be filled with joy and happiness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do nguyên nhân ấy, người ấy được vui mừng, cảm nhận hân hoan.
dn2:72.1
Seyyathāpi, mahārāja, puriso dāso assa anattādhīno parādhīno na yenakāmaṅgamo.
Suppose a person was a bondservant. They would not be their own master, but indentured to another, unable to go where they wish.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, tâu Đại vương, có người là nô lệ, không tự chủ, lệ thuộc người khác, không được tự do đi lại theo ý muốn.
dn2:72.2
So aparena samayena tamhā dāsabyā mucceyya attādhīno aparādhīno bhujisso yenakāmaṅgamo.
But after some time they’d be freed from servitude. They would be their own master, not indentured to another, a freeman able to go where they wish.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Về sau người ấy được ra khỏi thân phận nô lệ, được tự chủ, không còn lệ thuộc, được tự do, được tự do đi lại theo ý muốn.
dn2:72.3
Tassa evamassa:
Thinking about this,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy nghĩ rằng:
dn2:72.4
‘ahaṁ kho pubbe dāso ahosiṁ anattādhīno parādhīno na yenakāmaṅgamo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Trước đây ta là nô lệ, không tự chủ, lệ thuộc người khác, không được tự do đi lại theo ý muốn.
dn2:72.5
Somhi etarahi tamhā dāsabyā mutto attādhīno aparādhīno bhujisso yenakāmaṅgamo’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nay ta đã ra khỏi thân phận nô lệ, được tự chủ, không còn lệ thuộc, được tự do, được tự do đi lại theo ý muốn.’
dn2:72.6
So tatonidānaṁ labhetha pāmojjaṁ, adhigaccheyya somanassaṁ.
they’d be filled with joy and happiness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do nguyên nhân ấy, người ấy được vui mừng, cảm nhận hân hoan.
dn2:73.1
Seyyathāpi, mahārāja, puriso sadhano sabhogo kantāraddhānamaggaṁ paṭipajjeyya dubbhikkhaṁ sappaṭibhayaṁ.
Suppose there was a person with wealth and property who was traveling along a desert road, which was perilous, with nothing to eat.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, tâu Đại vương, có người giàu có nhiều tài sản đi vào con đường hoang vắng, thiếu ăn và đầy sợ hãi.
dn2:73.2
So aparena samayena taṁ kantāraṁ nitthareyya sotthinā, gāmantaṁ anupāpuṇeyya khemaṁ appaṭibhayaṁ.
But after some time they crossed over the desert safely, arriving within a village, a sanctuary free of peril.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Về sau người ấy vượt qua hoang mạc an toàn, đến được đầu làng an ổn, không sợ hãi.
dn2:73.3
Tassa evamassa:
Thinking about this,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy nghĩ rằng:
dn2:73.4
‘ahaṁ kho pubbe sadhano sabhogo kantāraddhānamaggaṁ paṭipajjiṁ dubbhikkhaṁ sappaṭibhayaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Trước đây ta giàu có nhiều tài sản mà đi vào con đường hoang vắng, thiếu ăn và đầy sợ hãi.
dn2:73.5
Somhi etarahi taṁ kantāraṁ nitthiṇṇo sotthinā, gāmantaṁ anuppatto khemaṁ appaṭibhayan’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nay ta đã vượt qua hoang mạc an toàn, đã đến đầu làng an ổn, không sợ hãi.’
dn2:73.6
So tatonidānaṁ labhetha pāmojjaṁ, adhigaccheyya somanassaṁ.
they’d be filled with joy and happiness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do nguyên nhân ấy, người ấy được vui mừng, cảm nhận hân hoan.
dn2:74.1
Evameva kho, mahārāja, bhikkhu yathā iṇaṁ yathā rogaṁ yathā bandhanāgāraṁ yathā dāsabyaṁ yathā kantāraddhānamaggaṁ, evaṁ ime pañca nīvaraṇe appahīne attani samanupassati.
In the same way, as long as these five hindrances are not given up inside themselves, a mendicant regards them as a debt, a disease, a prison, slavery, and a desert crossing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, tâu Đại vương, tỳ-kheo thấy năm triền cái chưa đoạn trừ nơi mình, cũng như món nợ, như bệnh tật, như ngục tù, như thân phận nô lệ, như con đường hoang vắng.
dn2:74.2
Seyyathāpi, mahārāja, yathā āṇaṇyaṁ yathā ārogyaṁ yathā bandhanāmokkhaṁ yathā bhujissaṁ yathā khemantabhūmiṁ;
But when these five hindrances are given up inside themselves, a mendicant regards this as freedom from debt, good health, release from prison, emancipation, and a place of sanctuary at last.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, tâu Đại vương, như không nợ, như không bệnh, như ra khỏi ngục, như được tự do, như đất lành an ổn.
dn2:74.3
evameva kho, mahārāja, bhikkhu ime pañca nīvaraṇe pahīne attani samanupassati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, tâu Đại vương, tỳ-kheo thấy năm triền cái đã đoạn trừ nơi mình.
dn2:74.4
Tassime pañca nīvaraṇe pahīne attani samanupassato pāmojjaṁ jāyati, pamuditassa pīti jāyati, pītimanassa kāyo passambhati, passaddhakāyo sukhaṁ vedeti, sukhino cittaṁ samādhiyati.
Seeing that the hindrances have been given up in them, joy springs up. Being joyful, rapture springs up. When the mind is full of rapture, the body becomes tranquil. When the body is tranquil, they feel bliss. And when blissful, the mind becomes immersed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi thấy năm triền cái đã đoạn trừ nơi mình, niềm vui khởi lên; người đã vui thì hỷ khởi lên; người có hỷ thì thân an tịnh; thân đã an tịnh thì cảm nhận lạc; người có lạc thì tâm được định tĩnh.
dn2:75.0
4.3.2.5. Paṭhamajhāna
4.3.2.5. First Absorption
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.3.2.5. Sơ thiền
dn2:75.1
So vivicceva kāmehi, vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṁ savicāraṁ vivekajaṁ pītisukhaṁ paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
Quite secluded from sensual pleasures, secluded from unskillful qualities, they enter and remain in the first absorption, which has the rapture and bliss born of seclusion, while placing the mind and keeping it connected.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy ly dục, ly các pháp bất thiện, chứng và trú thiền thứ nhất, có tầm, có tứ, có hỷ và lạc do ly dục sinh.
dn2:75.2
So imameva kāyaṁ vivekajena pītisukhena abhisandeti parisandeti paripūreti parippharati, nāssa kiñci sabbāvato kāyassa vivekajena pītisukhena apphuṭaṁ hoti.
They drench, steep, fill, and spread themselves with rapture and bliss born of seclusion. There’s no part of the body that’s not spread with rapture and bliss born of seclusion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy thấm đẫm, tẩm ướt, tràn đầy và lan tỏa khắp thân này với hỷ lạc do ly dục sanh; không chỗ nào trên toàn thân mà không được hỷ lạc do ly dục sanh lan tỏa.
dn2:76.1
Seyyathāpi, mahārāja, dakkho nhāpako vā nhāpakantevāsī vā kaṁsathāle nhānīyacuṇṇāni ākiritvā udakena paripphosakaṁ paripphosakaṁ sanneyya, sāyaṁ nhānīyapiṇḍi snehānugatā snehaparetā santarabāhirā phuṭā snehena, na ca paggharaṇī;
It’s like when a deft bathroom attendant or their apprentice pours bath powder into a bronze dish, sprinkling it little by little with water. They knead it until the ball of bath powder is soaked and saturated with moisture, spread through inside and out; yet no moisture oozes out.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, đại vương, người thợ tắm khéo tay hay người phụ việc đổ bột tắm vào chậu đồng, rưới nước từng chút một rồi nhào nặn; cục bột tắm ấy thấm đẫm hơi ẩm, đẫm ướt cả trong lẫn ngoài, mà không rỉ nước;
dn2:76.2
evameva kho, mahārāja, bhikkhu imameva kāyaṁ vivekajena pītisukhena abhisandeti parisandeti paripūreti parippharati, nāssa kiñci sabbāvato kāyassa vivekajena pītisukhena apphuṭaṁ hoti.
In the same way, a mendicant drenches, steeps, fills, and spreads themselves with rapture and bliss born of seclusion. There’s no part of the body that’s not spread with rapture and bliss born of seclusion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, đại vương, tỳ-kheo thấm đẫm, tẩm ướt, tràn đầy và lan tỏa khắp thân này với hỷ lạc do ly dục sanh; không chỗ nào trên toàn thân mà không được hỷ lạc do ly dục sanh lan tỏa.
dn2:76.3
Idampi kho, mahārāja, sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalaṁ purimehi sandiṭṭhikehi sāmaññaphalehi abhikkantatarañca paṇītatarañca.
This, Great King, is a fruit of the ascetic life that’s apparent in the present life which is better and finer than the former ones.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây nữa, đại vương, là quả Sa-môn hiện tại, thù thắng hơn và vi diệu hơn các quả Sa-môn hiện tại trước đó.
dn2:77.0
4.3.2.6. Dutiyajhāna
4.3.2.6. Second Absorption
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.3.2.6. Thiền thứ hai
dn2:77.1
Puna caparaṁ, mahārāja, bhikkhu vitakkavicārānaṁ vūpasamā ajjhattaṁ sampasādanaṁ cetaso ekodibhāvaṁ avitakkaṁ avicāraṁ samādhijaṁ pītisukhaṁ dutiyaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
Furthermore, as the placing of the mind and keeping it connected are stilled, a mendicant enters and remains in the second absorption, which has the rapture and bliss born of immersion, with internal clarity and mind at one, without placing the mind and keeping it connected.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, đại vương, tỳ-kheo dứt tầm và tứ, đạt an tịnh nội tâm, nhất tâm, không tầm không tứ, với hỷ lạc do định sanh, chứng và trú thiền thứ hai.
dn2:77.2
So imameva kāyaṁ samādhijena pītisukhena abhisandeti parisandeti paripūreti parippharati, nāssa kiñci sabbāvato kāyassa samādhijena pītisukhena apphuṭaṁ hoti.
They drench, steep, fill, and spread themselves with rapture and bliss born of immersion. There’s no part of the body that’s not spread with rapture and bliss born of immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy thấm đẫm, tẩm ướt, tràn đầy và lan tỏa khắp thân này với hỷ lạc do định sanh; không chỗ nào trên toàn thân mà không được hỷ lạc do định sanh lan tỏa.
dn2:78.1
Seyyathāpi, mahārāja, udakarahado gambhīro ubbhidodako tassa nevassa puratthimāya disāya udakassa āyamukhaṁ, na dakkhiṇāya disāya udakassa āyamukhaṁ, na pacchimāya disāya udakassa āyamukhaṁ, na uttarāya disāya udakassa āyamukhaṁ, devo ca na kālena kālaṁ sammādhāraṁ anuppaveccheyya.
It’s like a deep lake fed by spring water. There’s no inlet to the east, west, north, or south, and the heavens would not properly bestow showers from time to time.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, đại vương, một hồ nước sâu có mạch nước ngầm trào lên; không có lối nước chảy vào từ phía đông, phía nam, phía tây hay phía bắc, và cũng không có những trận mưa rào thỉnh thoảng đổ xuống;
dn2:78.2
Atha kho tamhāva udakarahadā sītā vāridhārā ubbhijjitvā tameva udakarahadaṁ sītena vārinā abhisandeyya parisandeyya paripūreyya paripphareyya, nāssa kiñci sabbāvato udakarahadassa sītena vārinā apphuṭaṁ assa.
But the stream of cool water welling up in the lake drenches, steeps, fills, and spreads throughout the lake. There’s no part of the lake that’s not spread through with cool water.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng từ chính hồ ấy, dòng nước mát phun lên, thấm đẫm, tẩm ướt, tràn đầy và lan tỏa khắp hồ với nước mát; không chỗ nào trong toàn hồ mà không được nước mát lan tỏa.
dn2:78.3
Evameva kho, mahārāja, bhikkhu imameva kāyaṁ samādhijena pītisukhena abhisandeti parisandeti paripūreti parippharati, nāssa kiñci sabbāvato kāyassa samādhijena pītisukhena apphuṭaṁ hoti.
In the same way, a mendicant drenches, steeps, fills, and spreads themselves with rapture and bliss born of immersion. There’s no part of the body that’s not spread with rapture and bliss born of immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, đại vương, tỳ-kheo thấm đẫm, tẩm ướt, tràn đầy và lan tỏa khắp thân này với hỷ lạc do định sanh; không chỗ nào trên toàn thân mà không được hỷ lạc do định sanh lan tỏa.
dn2:78.4
Idampi kho, mahārāja, sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalaṁ purimehi sandiṭṭhikehi sāmaññaphalehi abhikkantatarañca paṇītatarañca.
This too, Great King, is a fruit of the ascetic life that’s apparent in the present life which is better and finer than the former ones.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây nữa, đại vương, là quả Sa-môn hiện tại, thù thắng hơn và vi diệu hơn các quả Sa-môn hiện tại trước đó.
dn2:79.0
4.3.2.7. Tatiyajhāna
4.3.2.7. Third Absorption
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.3.2.7. Thiền thứ ba
dn2:79.1
Puna caparaṁ, mahārāja, bhikkhu pītiyā ca virāgā upekkhako ca viharati sato sampajāno, sukhañca kāyena paṭisaṁvedeti, yaṁ taṁ ariyā ācikkhanti: ‘upekkhako satimā sukhavihārī’ti, tatiyaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
Furthermore, with the fading away of rapture, a mendicant enters and remains in the third absorption, where they meditate with equanimity, mindful and aware, experiencing for themselves the bliss of which the noble ones declare, ‘Equanimous and mindful, one meditates in bliss.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, đại vương, tỳ-kheo ly hỷ, trú xả, chánh niệm tỉnh giác, cảm nhận lạc bằng thân, điều mà các bậc Thánh gọi là: ‘xả, niệm, trú lạc’, chứng và trú thiền thứ ba.
dn2:79.2
So imameva kāyaṁ nippītikena sukhena abhisandeti parisandeti paripūreti parippharati, nāssa kiñci sabbāvato kāyassa nippītikena sukhena apphuṭaṁ hoti.
They drench, steep, fill, and spread themselves with bliss free of rapture. There’s no part of the body that’s not spread with bliss free of rapture.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy thấm đẫm, tẩm ướt, tràn đầy và lan tỏa khắp thân này với lạc không còn hỷ; không chỗ nào trên toàn thân mà không được lạc không còn hỷ lan tỏa.
dn2:80.1
Seyyathāpi, mahārāja, uppaliniyaṁ vā paduminiyaṁ vā puṇḍarīkiniyaṁ vā appekaccāni uppalāni vā padumāni vā puṇḍarīkāni vā udake jātāni udake saṁvaḍḍhāni udakānuggatāni antonimuggaposīni, tāni yāva caggā yāva ca mūlā sītena vārinā abhisannāni parisannāni paripūrāni paripphuṭāni, nāssa kiñci sabbāvataṁ uppalānaṁ vā padumānaṁ vā puṇḍarīkānaṁ vā sītena vārinā apphuṭaṁ assa;
It’s like a pool with blue water lilies, or pink or white lotuses. Some of them sprout and grow in the water without rising above it, thriving underwater. From the tip to the root they’re drenched, steeped, filled, and soaked with cool water. There’s no part of them that’s not soaked with cool water.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, đại vương, trong hồ sen xanh, sen hồng hay sen trắng, có những hoa sen xanh, sen hồng hay sen trắng sinh trong nước, lớn lên trong nước, không vươn khỏi mặt nước và được nuôi dưỡng chìm trong nước. Từ ngọn đến gốc, những hoa ấy đều được nước mát thấm đẫm, tẩm ướt, làm đầy và thấm khắp; không phần nào của chúng không được nước mát thấm khắp;
dn2:80.2
evameva kho, mahārāja, bhikkhu imameva kāyaṁ nippītikena sukhena abhisandeti parisandeti paripūreti parippharati, nāssa kiñci sabbāvato kāyassa nippītikena sukhena apphuṭaṁ hoti.
In the same way, a mendicant drenches, steeps, fills, and spreads themselves with bliss free of rapture. There’s no part of the body that’s not spread with bliss free of rapture.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, đại vương, tỳ-kheo thấm đẫm, tẩm ướt, tràn đầy và lan tỏa khắp thân này với lạc không còn hỷ; không chỗ nào trên toàn thân mà không được lạc không còn hỷ lan tỏa.
dn2:80.3
Idampi kho, mahārāja, sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalaṁ purimehi sandiṭṭhikehi sāmaññaphalehi abhikkantatarañca paṇītatarañca.
This too, Great King, is a fruit of the ascetic life that’s apparent in the present life which is better and finer than the former ones.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây nữa, đại vương, là quả Sa-môn hiện tại, thù thắng hơn và vi diệu hơn các quả Sa-môn hiện tại trước đó.
dn2:81.0
4.3.2.8. Catutthajhāna
4.3.2.8. Fourth Absorption
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.3.2.8. Thiền thứ tư
dn2:81.1
Puna caparaṁ, mahārāja, bhikkhu sukhassa ca pahānā dukkhassa ca pahānā, pubbeva somanassadomanassānaṁ atthaṅgamā adukkhamasukhaṁ upekkhāsatipārisuddhiṁ catutthaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
Furthermore, with the giving up of pleasure and pain and the disappearance of former happiness and sadness, a mendicant enters and remains in the fourth absorption, without pleasure or pain, with pure equanimity and mindfulness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, đại vương, tỳ-kheo đoạn lạc, đoạn khổ, hỷ ưu đã diệt trước, chứng và trú thiền thứ tư, không khổ không lạc, với xả và niệm thanh tịnh.
dn2:81.2
So imameva kāyaṁ parisuddhena cetasā pariyodātena pharitvā nisinno hoti, nāssa kiñci sabbāvato kāyassa parisuddhena cetasā pariyodātena apphuṭaṁ hoti.
They sit spreading their body through with pure bright mind. There’s no part of the body that’s not spread with pure bright mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy ngồi lan tỏa khắp thân này với tâm thanh tịnh, trong sáng; không chỗ nào trên toàn thân mà không được tâm thanh tịnh, trong sáng lan tỏa.
dn2:82.1
Seyyathāpi, mahārāja, puriso odātena vatthena sasīsaṁ pārupitvā nisinno assa, nāssa kiñci sabbāvato kāyassa odātena vatthena apphuṭaṁ assa;
It’s like someone sitting wrapped from head to foot with white cloth. There’s no part of the body that’s not spread over with white cloth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, đại vương, một người ngồi trùm kín từ đầu đến chân bằng tấm vải trắng; không chỗ nào trên toàn thân mà không được vải trắng phủ kín;
dn2:82.2
evameva kho, mahārāja, bhikkhu imameva kāyaṁ parisuddhena cetasā pariyodātena pharitvā nisinno hoti, nāssa kiñci sabbāvato kāyassa parisuddhena cetasā pariyodātena apphuṭaṁ hoti.
In the same way, they sit spreading their body through with pure bright mind. There’s no part of the body that’s not spread with pure bright mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, đại vương, tỳ-kheo ngồi lan tỏa khắp thân này với tâm thanh tịnh, trong sáng; không chỗ nào trên toàn thân mà không được tâm thanh tịnh, trong sáng lan tỏa.
dn2:82.3
Idampi kho, mahārāja, sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalaṁ purimehi sandiṭṭhikehi sāmaññaphalehi abhikkantatarañca paṇītatarañca.
This too, Great King, is a fruit of the ascetic life that’s apparent in the present life which is better and finer than the former ones.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây nữa, đại vương, là quả Sa-môn hiện tại, thù thắng hơn và vi diệu hơn các quả Sa-môn hiện tại trước đó.
dn2:83.0.1
4.3.3. Aṭṭhañāṇa
4.3.3. The Eight Knowledges
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.3.3. Tám trí
dn2:83.0.2
4.3.3.1. Vipassanāñāṇa
4.3.3.1. Knowledge and Vision
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.3.3.1. Trí quán thấy
dn2:83.1
So evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte ñāṇadassanāya cittaṁ abhinīharati abhininnāmeti.
When their mind has become immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—they project it and extend it toward knowledge and vision.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với tâm đã định như thế — thanh tịnh, trong sáng, không tỳ vết, lìa cấu uế, mềm dẻo, dễ dùng, an trú, đạt bất động — vị ấy hướng tâm, nghiêng tâm đến trí thấy rõ.
dn2:83.2
So evaṁ pajānāti:
They understand:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết rõ:
dn2:83.3
‘ayaṁ kho me kāyo rūpī cātumahābhūtiko mātāpettikasambhavo odanakummāsūpacayo aniccucchādanaparimaddanabhedanaviddhaṁsanadhammo;
‘This body of mine is formed. It’s made up of the four principal states, produced by mother and father, built up from rice and porridge, liable to impermanence, to wearing away and erosion, to breaking up and destruction.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thân này của ta có sắc, gồm bốn đại, sanh từ cha mẹ, nuôi bằng cơm cháo, chịu vô thường, hao mòn, vỡ hoại, tan rã;
dn2:83.4
idañca pana me viññāṇaṁ ettha sitaṁ ettha paṭibaddhan’ti.
And this consciousness of mine is attached to it, tied to it.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn thức này của ta thì nương nơi đây, bị trói buộc nơi đây.’
dn2:84.1
Seyyathāpi, mahārāja, maṇi veḷuriyo subho jātimā aṭṭhaṁso suparikammakato accho vippasanno anāvilo sabbākārasampanno.
Suppose there was a beryl gem that was naturally lustrous, eight-faceted, well-worked, transparent, clear, and unclouded, endowed with all good qualities.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, đại vương, viên ngọc beryl đẹp, quý, tám cạnh, khéo mài, trong suốt, sáng ngời, không vết, đầy đủ mọi vẻ tốt.
dn2:84.2
Tatrāssa suttaṁ āvutaṁ nīlaṁ vā pītaṁ vā lohitaṁ vā odātaṁ vā paṇḍusuttaṁ vā.
And it was strung with a thread of blue, yellow, red, white, or golden brown.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xâu qua đó là một sợi chỉ xanh, vàng, đỏ, trắng, hay vàng nhạt.
dn2:84.3
Tamenaṁ cakkhumā puriso hatthe karitvā paccavekkheyya:
And a person with clear eyes were to take it in their hand and examine it:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một người có mắt cầm lấy trên tay mà quan sát:
dn2:84.4
‘ayaṁ kho maṇi veḷuriyo subho jātimā aṭṭhaṁso suparikammakato accho vippasanno anāvilo sabbākārasampanno;
‘This beryl gem is naturally lustrous, eight-faceted, well-worked, transparent, clear, and unclouded, endowed with all good qualities.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đây là viên ngọc beryl đẹp, quý, tám cạnh, khéo mài, trong suốt, sáng ngời, không vết, đầy đủ mọi vẻ tốt;
dn2:84.5
tatridaṁ suttaṁ āvutaṁ nīlaṁ vā pītaṁ vā lohitaṁ vā odātaṁ vā paṇḍusuttaṁ vā’ti.
And it’s strung with a thread of blue, yellow, red, white, or golden brown.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xâu qua đây là sợi chỉ xanh, vàng, đỏ, trắng, hay vàng nhạt.’
dn2:84.6
Evameva kho, mahārāja, bhikkhu evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte ñāṇadassanāya cittaṁ abhinīharati abhininnāmeti.
In the same way, when their mind has become immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—they project it and extend it toward knowledge and vision.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, đại vương, tỳ-kheo với tâm đã định như thế — thanh tịnh, trong sáng, không tỳ vết, lìa cấu uế, mềm dẻo, dễ dùng, an trú, đạt bất động — hướng tâm, nghiêng tâm đến trí thấy rõ.
dn2:84.7
So evaṁ pajānāti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết rõ:
dn2:84.8
‘ayaṁ kho me kāyo rūpī cātumahābhūtiko mātāpettikasambhavo odanakummāsūpacayo aniccucchādanaparimaddanabhedanaviddhaṁsanadhammo;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thân này của ta có sắc, gồm bốn đại, sanh từ cha mẹ, nuôi bằng cơm cháo, chịu vô thường, hao mòn, vỡ hoại, tan rã;
dn2:84.9
idañca pana me viññāṇaṁ ettha sitaṁ ettha paṭibaddhan’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn thức này của ta thì nương nơi đây, bị trói buộc nơi đây.’
dn2:84.10
Idampi kho, mahārāja, sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalaṁ purimehi sandiṭṭhikehi sāmaññaphalehi abhikkantatarañca paṇītatarañca.
This too, Great King, is a fruit of the ascetic life that’s apparent in the present life which is better and finer than the former ones.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây nữa, đại vương, là quả Sa-môn hiện tại, thù thắng hơn và vi diệu hơn các quả Sa-môn hiện tại trước đó.
dn2:85.0
4.3.3.2. Manomayiddhiñāṇa
4.3.3.2. Mind-Made Body
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.3.3.2. Trí về thân do ý tạo
dn2:85.1
So evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte manomayaṁ kāyaṁ abhinimmānāya cittaṁ abhinīharati abhininnāmeti.
When their mind has become immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—they project it and extend it toward the creation of a mind-made body.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với tâm đã định như thế — thanh tịnh, trong sáng, không tỳ vết, lìa cấu uế, mềm dẻo, dễ dùng, an trú, đạt bất động — vị ấy hướng tâm, nghiêng tâm đến việc hóa hiện thân do ý tạo.
dn2:85.2
So imamhā kāyā aññaṁ kāyaṁ abhinimmināti rūpiṁ manomayaṁ sabbaṅgapaccaṅgiṁ ahīnindriyaṁ.
From this body they create another body—formed, mind-made, whole in its major and minor limbs, not deficient in any faculty.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy từ thân này hóa hiện một thân khác có sắc, do ý tạo, đủ chi tiết lớn nhỏ, đầy đủ các căn.
dn2:86.1
Seyyathāpi, mahārāja, puriso muñjamhā īsikaṁ pavāheyya.
Suppose a person was to draw a reed out from its sheath.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, đại vương, một người rút cọng cỏ khỏi bẹ cỏ.
dn2:86.2
Tassa evamassa:
They’d think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy nghĩ:
dn2:86.3
‘ayaṁ muñjo, ayaṁ īsikā, añño muñjo, aññā īsikā, muñjamhā tveva īsikā pavāḷhā’ti.
‘This is the reed, this is the sheath. The reed and the sheath are different things. The reed has been drawn out from the sheath.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đây là bẹ cỏ, đây là cọng cỏ; bẹ cỏ khác, cọng cỏ khác; cọng cỏ được rút ra từ bẹ cỏ.’
dn2:86.4
Seyyathā vā pana, mahārāja, puriso asiṁ kosiyā pavāheyya.
Or suppose a person was to draw a sword out from its scabbard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, đại vương, một người rút gươm khỏi vỏ gươm.
dn2:86.5
Tassa evamassa:
They’d think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy nghĩ:
dn2:86.6
‘ayaṁ asi, ayaṁ kosi, añño asi, aññā kosi, kosiyā tveva asi pavāḷho’ti.
‘This is the sword, this is the scabbard. The sword and the scabbard are different things. The sword has been drawn out from the scabbard.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đây là gươm, đây là vỏ gươm; gươm khác, vỏ gươm khác; gươm được rút ra từ vỏ gươm.’
dn2:86.7
Seyyathā vā pana, mahārāja, puriso ahiṁ karaṇḍā uddhareyya.
Or suppose a person was to draw a snake out from its slough.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, đại vương, một người kéo rắn ra khỏi lốt rắn.
dn2:86.8
Tassa evamassa:
They’d think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy nghĩ:
dn2:86.9
‘ayaṁ ahi, ayaṁ karaṇḍo. Añño ahi, añño karaṇḍo, karaṇḍā tveva ahi ubbhato’ti.
‘This is the snake, this is the slough. The snake and the slough are different things. The snake has been drawn out from the slough.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đây là rắn, đây là lốt rắn; rắn khác, lốt rắn khác; rắn được kéo ra từ lốt rắn.’
dn2:86.10
Evameva kho, mahārāja, bhikkhu evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte manomayaṁ kāyaṁ abhinimmānāya cittaṁ abhinīharati abhininnāmeti.
In the same way, when their mind has become immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—they project it and extend it toward the creation of a mind-made body.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, đại vương, tỳ-kheo với tâm đã định như thế — thanh tịnh, trong sáng, không tỳ vết, lìa cấu uế, mềm dẻo, dễ dùng, an trú, đạt bất động — hướng tâm, nghiêng tâm đến việc hóa hiện thân do ý tạo.
dn2:86.11
So imamhā kāyā aññaṁ kāyaṁ abhinimmināti rūpiṁ manomayaṁ sabbaṅgapaccaṅgiṁ ahīnindriyaṁ.
From this body they create another body—formed, mind-made, whole in its major and minor limbs, not deficient in any faculty.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy từ thân này hóa hiện một thân khác có sắc, do ý tạo, đủ chi tiết lớn nhỏ, đầy đủ các căn.
dn2:86.12
Idampi kho, mahārāja, sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalaṁ purimehi sandiṭṭhikehi sāmaññaphalehi abhikkantatarañca paṇītatarañca.
This too, Great King, is a fruit of the ascetic life that’s apparent in the present life which is better and finer than the former ones.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây nữa, đại vương, là quả Sa-môn hiện tại, thù thắng hơn và vi diệu hơn các quả Sa-môn hiện tại trước đó.
dn2:87.0
4.3.3.3. Iddhividhañāṇa
4.3.3.3. Psychic Powers
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.3.3.3. Trí về các thần thông
dn2:87.1
So evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte iddhividhāya cittaṁ abhinīharati abhininnāmeti.
When their mind has become immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—they project it and extend it toward psychic power.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với tâm đã định như thế — thanh tịnh, trong sáng, không tỳ vết, lìa cấu uế, mềm dẻo, dễ dùng, an trú, đạt bất động — vị ấy hướng tâm, nghiêng tâm đến các thần thông.
dn2:87.2
So anekavihitaṁ iddhividhaṁ paccanubhoti—ekopi hutvā bahudhā hoti, bahudhāpi hutvā eko hoti; āvibhāvaṁ tirobhāvaṁ tirokuṭṭaṁ tiropākāraṁ tiropabbataṁ asajjamāno gacchati seyyathāpi ākāse; pathaviyāpi ummujjanimujjaṁ karoti seyyathāpi udake; udakepi abhijjamāne gacchati seyyathāpi pathaviyā; ākāsepi pallaṅkena kamati seyyathāpi pakkhī sakuṇo; imepi candimasūriye evaṁmahiddhike evaṁmahānubhāve pāṇinā parāmasati parimajjati; yāva brahmalokāpi kāyena vasaṁ vatteti.
They wield the many kinds of psychic power: multiplying themselves and becoming one again; materializing and dematerializing; going unobstructed through a wall, a rampart, or a mountain as if through space; diving in and out of the earth as if it were water; walking on water as if it were earth; flying cross-legged through the sky like a bird; touching and stroking with the hand the sun and moon, so mighty and powerful; controlling the body as far as the realm of divinity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy trải nghiệm nhiều loại thần thông — một hóa nhiều, nhiều hóa một; hiện hình, ẩn hình; xuyên qua tường, thành, núi không vướng ngại như xuyên hư không; độn thổ trồi hụp như trong nước; đi trên nước không chìm như đi trên đất; ngồi kiết-già bay giữa trời như chim; dùng tay chạm, vuốt mặt trăng mặt trời có đại thần lực, đại oai lực; tự tại bằng thân cho đến cõi Phạm thiên.
dn2:88.1
Seyyathāpi, mahārāja, dakkho kumbhakāro vā kumbhakārantevāsī vā suparikammakatāya mattikāya yaṁ yadeva bhājanavikatiṁ ākaṅkheyya, taṁ tadeva kareyya abhinipphādeyya.
Suppose a deft potter or their apprentice had some well-prepared clay. They could produce any kind of pot that they like.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, đại vương, người thợ gốm khéo tay hay người phụ việc với đất sét khéo nhào, muốn làm kiểu đồ gốm nào thì làm thành, tạo thành đúng kiểu ấy.
dn2:88.2
Seyyathā vā pana, mahārāja, dakkho dantakāro vā dantakārantevāsī vā suparikammakatasmiṁ dantasmiṁ yaṁ yadeva dantavikatiṁ ākaṅkheyya, taṁ tadeva kareyya abhinipphādeyya.
Or suppose a deft ivory-carver or their apprentice had some well-prepared ivory. They could produce any kind of ivory item that they like.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, đại vương, người thợ ngà khéo tay hay người phụ việc với ngà khéo chế tác, muốn làm kiểu đồ ngà nào thì làm thành, tạo thành đúng kiểu ấy.
dn2:88.3
Seyyathā vā pana, mahārāja, dakkho suvaṇṇakāro vā suvaṇṇakārantevāsī vā suparikammakatasmiṁ suvaṇṇasmiṁ yaṁ yadeva suvaṇṇavikatiṁ ākaṅkheyya, taṁ tadeva kareyya abhinipphādeyya.
Or suppose a deft goldsmith or their apprentice had some well-prepared gold. They could produce any kind of gold item that they like.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, đại vương, người thợ vàng khéo tay hay người phụ việc với vàng khéo tinh luyện, muốn làm kiểu đồ vàng nào thì làm thành, tạo thành đúng kiểu ấy.
dn2:88.4
Evameva kho, mahārāja, bhikkhu evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte iddhividhāya cittaṁ abhinīharati abhininnāmeti.
In the same way, when their mind has become immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—they project it and extend it toward psychic power.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, đại vương, tỳ-kheo với tâm đã định như thế — thanh tịnh, trong sáng, không tỳ vết, lìa cấu uế, mềm dẻo, dễ dùng, an trú, đạt bất động — hướng tâm, nghiêng tâm đến các thần thông.
dn2:88.5
So anekavihitaṁ iddhividhaṁ paccanubhoti—ekopi hutvā bahudhā hoti, bahudhāpi hutvā eko hoti; āvibhāvaṁ tirobhāvaṁ tirokuṭṭaṁ tiropākāraṁ tiropabbataṁ asajjamāno gacchati seyyathāpi ākāse; pathaviyāpi ummujjanimujjaṁ karoti seyyathāpi udake; udakepi abhijjamāne gacchati seyyathāpi pathaviyā; ākāsepi pallaṅkena kamati seyyathāpi pakkhī sakuṇo; imepi candimasūriye evaṁmahiddhike evaṁmahānubhāve pāṇinā parāmasati parimajjati; yāva brahmalokāpi kāyena vasaṁ vatteti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy trải nghiệm nhiều loại thần thông — một hóa nhiều, nhiều hóa một; hiện hình, ẩn hình; xuyên qua tường, thành, núi không vướng ngại như xuyên hư không; độn thổ trồi hụp như trong nước; đi trên nước không chìm như đi trên đất; ngồi kiết-già bay giữa trời như chim; dùng tay chạm, vuốt mặt trăng mặt trời có đại thần lực, đại oai lực; tự tại bằng thân cho đến cõi Phạm thiên.
dn2:88.6
Idampi kho, mahārāja, sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalaṁ purimehi sandiṭṭhikehi sāmaññaphalehi abhikkantatarañca paṇītatarañca.
This too, Great King, is a fruit of the ascetic life that’s apparent in the present life which is better and finer than the former ones.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây nữa, đại vương, là quả Sa-môn hiện tại, thù thắng hơn và vi diệu hơn các quả Sa-môn hiện tại trước đó.
dn2:89.0
4.3.3.4. Dibbasotañāṇa
4.3.3.4. Clairaudience
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.3.3.4. Trí về thiên nhĩ
dn2:89.1
So evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte dibbāya sotadhātuyā cittaṁ abhinīharati abhininnāmeti.
When their mind has become immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—they project it and extend it toward clairaudience.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với tâm đã định như thế — thanh tịnh, trong sáng, không tỳ vết, lìa cấu uế, mềm dẻo, dễ dùng, an trú, đạt bất động — vị ấy hướng tâm, nghiêng tâm đến thiên nhĩ giới.
dn2:89.2
So dibbāya sotadhātuyā visuddhāya atikkantamānusikāya ubho sadde suṇāti dibbe ca mānuse ca ye dūre santike ca.
With clairaudience that is purified and superhuman, they hear both kinds of sounds, human and heavenly, whether near or far.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với thiên nhĩ giới thanh tịnh, vượt khỏi tai người, vị ấy nghe hai loại tiếng — tiếng trời và tiếng người, xa cũng như gần.
dn2:90.1
Seyyathāpi, mahārāja, puriso addhānamaggappaṭipanno. So suṇeyya bherisaddampi mudiṅgasaddampi saṅkhapaṇavadindimasaddampi. Tassa evamassa: ‘bherisaddo’ itipi, ‘mudiṅgasaddo’ itipi, ‘saṅkhapaṇavadindimasaddo’ itipi.
Suppose there was a person traveling along the road. They’d hear the sound of drums, clay drums, horns, kettledrums, and tom-toms. They’d think: ‘That’s the sound of drums,’ and ‘that’s the sound of clay drums,’ and ‘that’s the sound of horns, kettledrums, and tom-toms.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, đại vương, một người đang đi đường xa nghe tiếng trống lớn, tiếng trống con, tiếng tù và, tiếng trống chầu và tiếng trống cơm. Người ấy nghĩ: ‘Đây là tiếng trống lớn, đây là tiếng trống con, đây là tiếng tù và, trống chầu, trống cơm.’
dn2:90.2
Evameva kho, mahārāja, bhikkhu evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte dibbāya sotadhātuyā cittaṁ abhinīharati abhininnāmeti.
In the same way, when their mind has become immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—they project it and extend it toward clairaudience.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, đại vương, tỳ-kheo với tâm đã định như thế — thanh tịnh, trong sáng, không tỳ vết, lìa cấu uế, mềm dẻo, dễ dùng, an trú, đạt bất động — hướng tâm, nghiêng tâm đến thiên nhĩ giới.
dn2:90.3
So dibbāya sotadhātuyā visuddhāya atikkantamānusikāya ubho sadde suṇāti dibbe ca mānuse ca ye dūre santike ca.
With clairaudience that is purified and superhuman, they hear both kinds of sounds, human and heavenly, whether near or far.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với thiên nhĩ giới thanh tịnh, vượt khỏi tai người, vị ấy nghe hai loại tiếng — tiếng trời và tiếng người, xa cũng như gần.
dn2:90.4
Idampi kho, mahārāja, sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalaṁ purimehi sandiṭṭhikehi sāmaññaphalehi abhikkantatarañca paṇītatarañca.
This too, Great King, is a fruit of the ascetic life that’s apparent in the present life which is better and finer than the former ones.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây nữa, đại vương, là quả Sa-môn hiện tại, thù thắng hơn và vi diệu hơn các quả Sa-môn hiện tại trước đó.
dn2:91.0
4.3.3.5. Cetopariyañāṇa
4.3.3.5. Encompassing the Minds of Others
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.3.3.5. Trí biết tâm người khác
dn2:91.1
So evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte cetopariyañāṇāya cittaṁ abhinīharati abhininnāmeti.
When their mind has become immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—they project it and extend it toward encompassing the minds of others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với tâm đã định như thế — thanh tịnh, trong sáng, không tỳ vết, lìa cấu uế, mềm dẻo, dễ dùng, an trú, đạt bất động — vị ấy hướng tâm, nghiêng tâm đến trí biết tâm người khác.
dn2:91.2
So parasattānaṁ parapuggalānaṁ cetasā ceto paricca pajānāti—
They understand the minds of other beings and individuals, having encompassed them with their own mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy dùng tâm mình bao phủ tâm của các chúng sanh, người khác mà biết rõ —
dn2:91.3
sarāgaṁ vā cittaṁ ‘sarāgaṁ cittan’ti pajānāti,
They understand mind with greed as ‘mind with greed’,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm có tham thì biết ‘tâm có tham’,
dn2:91.4
vītarāgaṁ vā cittaṁ ‘vītarāgaṁ cittan’ti pajānāti,
and mind without greed as ‘mind without greed’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm không tham thì biết ‘tâm không tham’,
dn2:91.5
sadosaṁ vā cittaṁ ‘sadosaṁ cittan’ti pajānāti,
They understand mind with hate …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm có sân thì biết ‘tâm có sân’,
dn2:91.6
vītadosaṁ vā cittaṁ ‘vītadosaṁ cittan’ti pajānāti,
mind without hate …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm không sân thì biết ‘tâm không sân’,
dn2:91.7
samohaṁ vā cittaṁ ‘samohaṁ cittan’ti pajānāti,
mind with delusion …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm có si thì biết ‘tâm có si’,
dn2:91.8
vītamohaṁ vā cittaṁ ‘vītamohaṁ cittan’ti pajānāti,
mind without delusion …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm không si thì biết ‘tâm không si’,
dn2:91.9
saṅkhittaṁ vā cittaṁ ‘saṅkhittaṁ cittan’ti pajānāti,
constricted mind …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm co rút thì biết ‘tâm co rút’,
dn2:91.10
vikkhittaṁ vā cittaṁ ‘vikkhittaṁ cittan’ti pajānāti,
scattered mind …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm tán loạn thì biết ‘tâm tán loạn’,
dn2:91.11
mahaggataṁ vā cittaṁ ‘mahaggataṁ cittan’ti pajānāti,
expansive mind …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm quảng đại thì biết ‘tâm quảng đại’,
dn2:91.12
amahaggataṁ vā cittaṁ ‘amahaggataṁ cittan’ti pajānāti,
unexpansive mind …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm không quảng đại thì biết ‘tâm không quảng đại’,
dn2:91.13
sauttaraṁ vā cittaṁ ‘sauttaraṁ cittan’ti pajānāti,
mind that is not supreme …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm hữu thượng thì biết ‘tâm hữu thượng’,
dn2:91.14
anuttaraṁ vā cittaṁ ‘anuttaraṁ cittan’ti pajānāti,
mind that is supreme …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm vô thượng thì biết ‘tâm vô thượng’,
dn2:91.15
samāhitaṁ vā cittaṁ ‘samāhitaṁ cittan’ti pajānāti,
immersed mind …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm có định thì biết ‘tâm có định’,
dn2:91.16
asamāhitaṁ vā cittaṁ ‘asamāhitaṁ cittan’ti pajānāti,
unimmersed mind …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm không định thì biết ‘tâm không định’,
dn2:91.17
vimuttaṁ vā cittaṁ ‘vimuttaṁ cittan’ti pajānāti,
freed mind …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm giải thoát thì biết ‘tâm giải thoát’,
dn2:91.18
avimuttaṁ vā cittaṁ ‘avimuttaṁ cittan’ti pajānāti.
They understand unfreed mind as ‘unfreed mind’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm không giải thoát thì biết ‘tâm không giải thoát’.
dn2:92.1
Seyyathāpi, mahārāja, itthī vā puriso vā daharo yuvā maṇḍanajātiko ādāse vā parisuddhe pariyodāte acche vā udakapatte sakaṁ mukhanimittaṁ paccavekkhamāno sakaṇikaṁ vā ‘sakaṇikan’ti jāneyya, akaṇikaṁ vā ‘akaṇikan’ti jāneyya;
Suppose there was a woman or man who was young, youthful, and fond of adornments, and they check their own reflection in a clean bright mirror or a clear bowl of water. If they had a spot they’d know ‘I have a spot,’ and if they had no spots they’d know ‘I have no spots.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, đại vương, một thiếu nữ hay thiếu niên trẻ, ưa trang sức, nhìn mặt mình trong gương sáng sạch, trong suốt hay trong chậu nước trong mà thấy có nốt thì biết ‘có nốt’, không có nốt thì biết ‘không có nốt’;
dn2:92.2
evameva kho, mahārāja, bhikkhu evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte cetopariyañāṇāya cittaṁ abhinīharati abhininnāmeti.
In the same way, when their mind has become immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—they project it and extend it toward encompassing the minds of others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, đại vương, tỳ-kheo với tâm đã định như thế — thanh tịnh, trong sáng, không tỳ vết, lìa cấu uế, mềm dẻo, dễ dùng, an trú, đạt bất động — hướng tâm, nghiêng tâm đến trí biết tâm người khác.
dn2:92.3
So parasattānaṁ parapuggalānaṁ cetasā ceto paricca pajānāti—
They understand the minds of other beings and individuals, having encompassed them with their own mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy dùng tâm mình bao phủ tâm của các chúng sanh, người khác mà biết rõ —
dn2:92.4
sarāgaṁ vā cittaṁ ‘sarāgaṁ cittan’ti pajānāti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm có tham thì biết ‘tâm có tham’,
dn2:92.5
vītarāgaṁ vā cittaṁ ‘vītarāgaṁ cittan’ti pajānāti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm không tham thì biết ‘tâm không tham’,
dn2:92.6
sadosaṁ vā cittaṁ ‘sadosaṁ cittan’ti pajānāti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm có sân thì biết ‘tâm có sân’,
dn2:92.7
vītadosaṁ vā cittaṁ ‘vītadosaṁ cittan’ti pajānāti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm không sân thì biết ‘tâm không sân’,
dn2:92.8
samohaṁ vā cittaṁ ‘samohaṁ cittan’ti pajānāti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm có si thì biết ‘tâm có si’,
dn2:92.9
vītamohaṁ vā cittaṁ ‘vītamohaṁ cittan’ti pajānāti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm không si thì biết ‘tâm không si’,
dn2:92.10
saṅkhittaṁ vā cittaṁ ‘saṅkhittaṁ cittan’ti pajānāti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm co rút thì biết ‘tâm co rút’,
dn2:92.11
vikkhittaṁ vā cittaṁ ‘vikkhittaṁ cittan’ti pajānāti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm tán loạn thì biết ‘tâm tán loạn’,
dn2:92.12
mahaggataṁ vā cittaṁ ‘mahaggataṁ cittan’ti pajānāti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm quảng đại thì biết ‘tâm quảng đại’,
dn2:92.13
amahaggataṁ vā cittaṁ ‘amahaggataṁ cittan’ti pajānāti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm không quảng đại thì biết ‘tâm không quảng đại’,
dn2:92.14
sauttaraṁ vā cittaṁ ‘sauttaraṁ cittan’ti pajānāti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm hữu thượng thì biết ‘tâm hữu thượng’,
dn2:92.15
anuttaraṁ vā cittaṁ ‘anuttaraṁ cittan’ti pajānāti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm vô thượng thì biết ‘tâm vô thượng’,
dn2:92.16
samāhitaṁ vā cittaṁ ‘samāhitaṁ cittan’ti pajānāti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm có định thì biết ‘tâm có định’,
dn2:92.17
asamāhitaṁ vā cittaṁ ‘asamāhitaṁ cittan’ti pajānāti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm không định thì biết ‘tâm không định’,
dn2:92.18
vimuttaṁ vā cittaṁ ‘vimuttaṁ cittan’ti pajānāti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm giải thoát thì biết ‘tâm giải thoát’,
dn2:92.19
avimuttaṁ vā cittaṁ ‘avimuttaṁ cittan’ti pajānāti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm không giải thoát thì biết ‘tâm không giải thoát’.
dn2:92.20
Idampi kho, mahārāja, sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalaṁ purimehi sandiṭṭhikehi sāmaññaphalehi abhikkantatarañca paṇītatarañca.
This too, Great King, is a fruit of the ascetic life that’s apparent in the present life which is better and finer than the former ones.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây nữa, đại vương, là quả Sa-môn hiện tại, thù thắng hơn và vi diệu hơn các quả Sa-môn hiện tại trước đó.
dn2:93.0
4.3.3.6. Pubbenivāsānussatiñāṇa
4.3.3.6. Recollection of Past Lives
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.3.3.6. Trí nhớ đời trước
dn2:93.1
So evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte pubbenivāsānussatiñāṇāya cittaṁ abhinīharati abhininnāmeti.
When their mind has become immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—they project it and extend it toward recollection of past lives.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với tâm đã định như thế — thanh tịnh, trong sáng, không tỳ vết, lìa cấu uế, mềm dẻo, dễ dùng, an trú, đạt bất động — vị ấy hướng tâm, nghiêng tâm đến trí nhớ đời trước.
dn2:93.2
So anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarati, seyyathidaṁ—ekampi jātiṁ dvepi jātiyo tissopi jātiyo catassopi jātiyo pañcapi jātiyo dasapi jātiyo vīsampi jātiyo tiṁsampi jātiyo cattālīsampi jātiyo paññāsampi jātiyo jātisatampi jātisahassampi jātisatasahassampi anekepi saṁvaṭṭakappe anekepi vivaṭṭakappe anekepi saṁvaṭṭavivaṭṭakappe, ‘amutrāsiṁ evaṁnāmo evaṅgotto evaṁvaṇṇo evamāhāro evaṁsukhadukkhappaṭisaṁvedī evamāyupariyanto, so tato cuto amutra udapādiṁ; tatrāpāsiṁ evaṁnāmo evaṅgotto evaṁvaṇṇo evamāhāro evaṁsukhadukkhappaṭisaṁvedī evamāyupariyanto, so tato cuto idhūpapanno’ti. Iti sākāraṁ sauddesaṁ anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarati.
They recollect many kinds of past lives, that is, one, two, three, four, five, ten, twenty, thirty, forty, fifty, a hundred, a thousand, a hundred thousand rebirths; many eons of the world contracting, many eons of the world expanding, many eons of the world contracting and expanding. They remember: ‘There, I was named this, my clan was that, I looked like this, and that was my food. This was how I felt pleasure and pain, and that was how my life ended. When I passed away from that place I was reborn somewhere else. There, too, I was named this, my clan was that, I looked like this, and that was my food. This was how I felt pleasure and pain, and that was how my life ended. When I passed away from that place I was reborn here.’ And so they recollect their many kinds of past lives, with features and details.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nhớ lại nhiều đời trước, như một đời, hai đời, ba đời, bốn đời, năm đời, mười đời, hai mươi đời, ba mươi đời, bốn mươi đời, năm mươi đời, trăm đời, ngàn đời, trăm ngàn đời, nhiều kiếp hoại, nhiều kiếp thành, nhiều kiếp hoại-thành: ‘Ở kia ta tên như thế, dòng họ như thế, dung sắc như thế, ăn uống như thế, cảm khổ lạc như thế, tuổi thọ đến đó; từ đó chết đi, ta sanh ở kia; ở đó ta tên như thế, dòng họ như thế, dung sắc như thế, ăn uống như thế, cảm khổ lạc như thế, tuổi thọ đến đó; từ đó chết đi, ta sanh ở đây.’ Như vậy vị ấy nhớ lại nhiều đời trước với đầy đủ nét riêng và chi tiết.
dn2:94.1
Seyyathāpi, mahārāja, puriso sakamhā gāmā aññaṁ gāmaṁ gaccheyya, tamhāpi gāmā aññaṁ gāmaṁ gaccheyya. So tamhā gāmā sakaṁyeva gāmaṁ paccāgaccheyya. Tassa evamassa: ‘ahaṁ kho sakamhā gāmā amuṁ gāmaṁ agacchiṁ, tatra evaṁ aṭṭhāsiṁ, evaṁ nisīdiṁ, evaṁ abhāsiṁ, evaṁ tuṇhī ahosiṁ, tamhāpi gāmā amuṁ gāmaṁ agacchiṁ, tatrāpi evaṁ aṭṭhāsiṁ, evaṁ nisīdiṁ, evaṁ abhāsiṁ, evaṁ tuṇhī ahosiṁ, somhi tamhā gāmā sakaṁyeva gāmaṁ paccāgato’ti.
Suppose a person was to leave their home village and go to another village. From that village they’d go to yet another village. And from that village they’d return to their home village. They’d think: ‘I went from my home village to another village. There I stood like this, sat like that, spoke like this, or kept silent like that. From that village I went to yet another village. There too I stood like this, sat like that, spoke like this, or kept silent like that. And from that village I returned to my home village.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, đại vương, một người từ làng mình đi đến làng khác, từ làng ấy lại đi đến làng khác nữa, rồi từ làng ấy trở về làng mình. Người ấy nghĩ: ‘Ta từ làng mình đã đến làng kia; ở đó ta đã đứng như thế, ngồi như thế, nói như thế, im lặng như thế; từ làng ấy ta đã đến làng khác nữa; ở đó ta cũng đã đứng như thế, ngồi như thế, nói như thế, im lặng như thế; rồi từ làng ấy ta đã trở về làng mình.’
dn2:94.2
Evameva kho, mahārāja, bhikkhu evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte pubbenivāsānussatiñāṇāya cittaṁ abhinīharati abhininnāmeti.
In the same way, when their mind has become immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—they project it and extend it toward recollection of past lives.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, đại vương, tỳ-kheo với tâm đã định như thế — thanh tịnh, trong sáng, không tỳ vết, lìa cấu uế, mềm dẻo, dễ dùng, an trú, đạt bất động — hướng tâm, nghiêng tâm đến trí nhớ đời trước.
dn2:94.3
So anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarati, seyyathidaṁ—ekampi jātiṁ dvepi jātiyo tissopi jātiyo catassopi jātiyo pañcapi jātiyo dasapi jātiyo vīsampi jātiyo tiṁsampi jātiyo cattālīsampi jātiyo paññāsampi jātiyo jātisatampi jātisahassampi jātisatasahassampi anekepi saṁvaṭṭakappe anekepi vivaṭṭakappe anekepi saṁvaṭṭavivaṭṭakappe, ‘amutrāsiṁ evaṁnāmo evaṅgotto evaṁvaṇṇo evamāhāro evaṁsukhadukkhappaṭisaṁvedī evamāyupariyanto, so tato cuto amutra udapādiṁ; tatrāpāsiṁ evaṁnāmo evaṅgotto evaṁvaṇṇo evamāhāro evaṁsukhadukkhappaṭisaṁvedī evamāyupariyanto, so tato cuto idhūpapanno’ti. Iti sākāraṁ sauddesaṁ anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nhớ lại nhiều đời trước, như một đời, hai đời, ba đời, bốn đời, năm đời, mười đời, hai mươi đời, ba mươi đời, bốn mươi đời, năm mươi đời, trăm đời, ngàn đời, trăm ngàn đời, nhiều kiếp hoại, nhiều kiếp thành, nhiều kiếp hoại-thành: ‘Ở kia ta tên như thế, dòng họ như thế, dung sắc như thế, ăn uống như thế, cảm khổ lạc như thế, tuổi thọ đến đó; từ đó chết đi, ta sanh ở kia; ở đó ta tên như thế, dòng họ như thế, dung sắc như thế, ăn uống như thế, cảm khổ lạc như thế, tuổi thọ đến đó; từ đó chết đi, ta sanh ở đây.’ Như vậy vị ấy nhớ lại nhiều đời trước với đầy đủ nét riêng và chi tiết.
dn2:94.4
Idampi kho, mahārāja, sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalaṁ purimehi sandiṭṭhikehi sāmaññaphalehi abhikkantatarañca paṇītatarañca.
This too, Great King, is a fruit of the ascetic life that’s apparent in the present life which is better and finer than the former ones.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây nữa, đại vương, là quả Sa-môn hiện tại, thù thắng hơn và vi diệu hơn các quả Sa-môn hiện tại trước đó.
dn2:95.0
4.3.3.7. Dibbacakkhuñāṇa
4.3.3.7. Clairvoyance
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.3.3.7. Trí về thiên nhãn
dn2:95.1
So evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte sattānaṁ cutūpapātañāṇāya cittaṁ abhinīharati abhininnāmeti.
When their mind has become immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—they project it and extend it toward knowledge of the death and rebirth of sentient beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với tâm đã định như thế — thanh tịnh, trong sáng, không tỳ vết, lìa cấu uế, mềm dẻo, dễ dùng, an trú, đạt bất động — vị ấy hướng tâm, nghiêng tâm đến trí thấy sanh tử của chúng sanh.
dn2:95.2
So dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena satte passati cavamāne upapajjamāne hīne paṇīte suvaṇṇe dubbaṇṇe sugate duggate, yathākammūpage satte pajānāti: ‘ime vata bhonto sattā kāyaduccaritena samannāgatā vacīduccaritena samannāgatā manoduccaritena samannāgatā ariyānaṁ upavādakā micchādiṭṭhikā micchādiṭṭhikammasamādānā. Te kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapannā. Ime vā pana bhonto sattā kāyasucaritena samannāgatā vacīsucaritena samannāgatā manosucaritena samannāgatā ariyānaṁ anupavādakā sammādiṭṭhikā sammādiṭṭhikammasamādānā, te kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapannā’ti. Iti dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena satte passati cavamāne upapajjamāne hīne paṇīte suvaṇṇe dubbaṇṇe sugate duggate, yathākammūpage satte pajānāti.
With clairvoyance that is purified and superhuman, they see sentient beings passing away and being reborn—inferior and superior, beautiful and ugly, in a good place or a bad place. They understand how sentient beings pass on according to their deeds: ‘These dear beings did bad things by way of body, speech, and mind. They denounced the noble ones; they had wrong view; and they chose to act out of that wrong view. When their body broke up, after death, they were reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell. These dear beings, however, did good things by way of body, speech, and mind. They never denounced the noble ones; they had right view; and they chose to act out of that right view. When their body broke up, after death, they were reborn in a good place, a heavenly realm.’ And so, with clairvoyance that is purified and superhuman, they see sentient beings passing away and being reborn—inferior and superior, beautiful and ugly, in a good place or a bad place. They understand how sentient beings pass on according to their deeds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với thiên nhãn thanh tịnh, vượt khỏi mắt người, vị ấy thấy chúng sanh chết và sanh — hạ liệt, cao sang, đẹp, xấu, thiện thú, ác thú, biết rõ chúng sanh đi theo nghiệp: ‘Các chúng sanh này thành tựu thân ác hạnh, khẩu ác hạnh, ý ác hạnh, phỉ báng bậc Thánh, có tà kiến, chấp hành tà kiến; sau khi thân hoại, chết đi, họ sanh vào ác thú, đọa xứ, địa ngục. Còn các chúng sanh này thành tựu thân thiện hạnh, khẩu thiện hạnh, ý thiện hạnh, không phỉ báng bậc Thánh, có chánh kiến, chấp hành chánh kiến; sau khi thân hoại, chết đi, họ sanh vào thiện thú, cõi trời.’ Như vậy với thiên nhãn thanh tịnh, vượt khỏi mắt người, vị ấy thấy chúng sanh chết và sanh — hạ liệt, cao sang, đẹp, xấu, thiện thú, ác thú, biết rõ chúng sanh đi theo nghiệp.
dn2:96.1
Seyyathāpi, mahārāja, majjhe siṅghāṭake pāsādo. Tattha cakkhumā puriso ṭhito passeyya manusse gehaṁ pavisantepi nikkhamantepi rathikāyapi vīthiṁ sañcarante majjhe siṅghāṭake nisinnepi. Tassa evamassa: ‘ete manussā gehaṁ pavisanti, ete nikkhamanti, ete rathikāya vīthiṁ sañcaranti, ete majjhe siṅghāṭake nisinnā’ti.
Suppose there was a stilt longhouse at the central square. A person with clear eyes standing there might see humans entering and leaving a house, walking along the streets and paths, and sitting at the central square. They’d think: ‘These are people entering and leaving a house, walking along the streets and paths, and sitting at the central square.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, đại vương, giữa ngã tư có ngôi nhà lầu. Một người có mắt đứng đó thấy người ta vào nhà, ra khỏi nhà, đi lại trên đường, ngồi giữa ngã tư. Người ấy nghĩ: ‘Những người này vào nhà, những người này ra khỏi nhà, những người này đi lại trên đường, những người này ngồi giữa ngã tư.’
dn2:96.2
Evameva kho, mahārāja, bhikkhu evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte sattānaṁ cutūpapātañāṇāya cittaṁ abhinīharati abhininnāmeti.
In the same way, when their mind has become immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—they project it and extend it toward knowledge of the death and rebirth of sentient beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, đại vương, tỳ-kheo với tâm đã định như thế — thanh tịnh, trong sáng, không tỳ vết, lìa cấu uế, mềm dẻo, dễ dùng, an trú, đạt bất động — hướng tâm, nghiêng tâm đến trí thấy sanh tử của chúng sanh.
dn2:96.3
So dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena satte passati cavamāne upapajjamāne hīne paṇīte suvaṇṇe dubbaṇṇe sugate duggate, yathākammūpage satte pajānāti: ‘ime vata bhonto sattā kāyaduccaritena samannāgatā vacīduccaritena samannāgatā manoduccaritena samannāgatā ariyānaṁ upavādakā micchādiṭṭhikā micchādiṭṭhikammasamādānā, te kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapannā. Ime vā pana bhonto sattā kāyasucaritena samannāgatā vacīsucaritena samannāgatā manosucaritena samannāgatā ariyānaṁ anupavādakā sammādiṭṭhikā sammādiṭṭhikammasamādānā. Te kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapannā’ti. Iti dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena satte passati cavamāne upapajjamāne hīne paṇīte suvaṇṇe dubbaṇṇe sugate duggate; yathākammūpage satte pajānāti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với thiên nhãn thanh tịnh, vượt khỏi mắt người, vị ấy thấy chúng sanh chết và sanh — hạ liệt, cao sang, đẹp, xấu, thiện thú, ác thú, biết rõ chúng sanh đi theo nghiệp: ‘Các chúng sanh này thành tựu thân ác hạnh, khẩu ác hạnh, ý ác hạnh, phỉ báng bậc Thánh, có tà kiến, chấp hành tà kiến; sau khi thân hoại, chết đi, họ sanh vào ác thú, đọa xứ, địa ngục. Còn các chúng sanh này thành tựu thân thiện hạnh, khẩu thiện hạnh, ý thiện hạnh, không phỉ báng bậc Thánh, có chánh kiến, chấp hành chánh kiến; sau khi thân hoại, chết đi, họ sanh vào thiện thú, cõi trời.’ Như vậy với thiên nhãn thanh tịnh, vượt khỏi mắt người, vị ấy thấy chúng sanh chết và sanh — hạ liệt, cao sang, đẹp, xấu, thiện thú, ác thú; biết rõ chúng sanh đi theo nghiệp.
dn2:96.4
Idampi kho, mahārāja, sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalaṁ purimehi sandiṭṭhikehi sāmaññaphalehi abhikkantatarañca paṇītatarañca.
This too, Great King, is a fruit of the ascetic life that’s apparent in the present life which is better and finer than the former ones.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây nữa, đại vương, là quả Sa-môn hiện tại, thù thắng hơn và vi diệu hơn các quả Sa-môn hiện tại trước đó.
dn2:97.0
4.3.3.8. Āsavakkhayañāṇa
4.3.3.8. Ending of Defilements
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.3.3.8. Trí đoạn tận lậu hoặc
dn2:97.1
So evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte āsavānaṁ khayañāṇāya cittaṁ abhinīharati abhininnāmeti.
When their mind has become immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—they project it and extend it toward knowledge of the ending of defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với tâm đã định như thế — thanh tịnh, trong sáng, không tỳ vết, lìa cấu uế, mềm dẻo, dễ dùng, an trú, đạt bất động — vị ấy hướng tâm, nghiêng tâm đến trí đoạn tận lậu hoặc.
dn2:97.2
So idaṁ dukkhanti yathābhūtaṁ pajānāti, ayaṁ dukkhasamudayoti yathābhūtaṁ pajānāti, ayaṁ dukkhanirodhoti yathābhūtaṁ pajānāti, ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadāti yathābhūtaṁ pajānāti.
They truly understand: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết đúng như thật: ‘Đây là khổ’, biết đúng như thật: ‘Đây là nguyên nhân của khổ’, biết đúng như thật: ‘Đây là sự diệt khổ’, biết đúng như thật: ‘Đây là con đường đưa đến diệt khổ’.
dn2:97.3
Ime āsavāti yathābhūtaṁ pajānāti, ayaṁ āsavasamudayoti yathābhūtaṁ pajānāti, ayaṁ āsavanirodhoti yathābhūtaṁ pajānāti, ayaṁ āsavanirodhagāminī paṭipadāti yathābhūtaṁ pajānāti.
They truly understand: ‘These are defilements’ … ‘This is the origin of defilements’ … ‘This is the cessation of defilements’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of defilements’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết đúng như thật: ‘Đây là các lậu hoặc’, biết đúng như thật: ‘Đây là nguyên nhân của lậu hoặc’, biết đúng như thật: ‘Đây là sự diệt lậu hoặc’, biết đúng như thật: ‘Đây là con đường đưa đến diệt lậu hoặc’.
dn2:97.4
Tassa evaṁ jānato evaṁ passato kāmāsavāpi cittaṁ vimuccati, bhavāsavāpi cittaṁ vimuccati, avijjāsavāpi cittaṁ vimuccati,
Knowing and seeing like this, their mind is freed from the defilements of sensuality, desire to be reborn, and ignorance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi biết như vậy, thấy như vậy, tâm vị ấy giải thoát khỏi dục lậu, giải thoát khỏi hữu lậu, giải thoát khỏi vô minh lậu,
dn2:97.5
vimuttasmiṁ ‘vimuttam’iti ñāṇaṁ hoti,
When they’re freed, they know they’re freed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi đã giải thoát thì có trí biết: ‘Đã giải thoát’,
dn2:97.6
‘khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānāti.
They understand: ‘Rebirth is ended, the spiritual journey has been completed, what had to be done has been done, there is nothing further for this place.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy biết: ‘Sanh đã tận, Phạm hạnh đã thành, việc cần làm đã làm, không còn trở lại đời này nữa.’
dn2:98.1
Seyyathāpi, mahārāja, pabbatasaṅkhepe udakarahado accho vippasanno anāvilo. Tattha cakkhumā puriso tīre ṭhito passeyya sippisambukampi sakkharakathalampi macchagumbampi carantampi tiṭṭhantampi. Tassa evamassa: ‘ayaṁ kho udakarahado accho vippasanno anāvilo. Tatrime sippisambukāpi sakkharakathalāpi macchagumbāpi carantipi tiṭṭhantipī’ti.
Suppose that in a mountain glen there was a lake that was transparent, clear, and unclouded. A person with clear eyes standing on the bank would see the clams and mussels, pebbles and gravel, and schools of fish swimming about or staying still. They’d think: ‘This lake is transparent, clear, and unclouded. And here are the clams and mussels, pebbles and gravel, and schools of fish swimming about or staying still.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, đại vương, trong hốc núi có hồ nước trong suốt, sáng ngời, không vẫn đục. Một người có mắt đứng trên bờ thấy sò ốc, đá sỏi, đàn cá bơi lội hay đứng yên. Người ấy nghĩ: ‘Hồ nước này trong suốt, sáng ngời, không vẫn đục; trong đó có sò ốc, đá sỏi, đàn cá đang bơi hay đang đứng yên.’
dn2:98.2
Evameva kho, mahārāja, bhikkhu evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte āsavānaṁ khayañāṇāya cittaṁ abhinīharati abhininnāmeti.
In the same way, when their mind has become immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—they project it and extend it toward knowledge of the ending of defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, đại vương, tỳ-kheo với tâm đã định như thế — thanh tịnh, trong sáng, không tỳ vết, lìa cấu uế, mềm dẻo, dễ dùng, an trú, đạt bất động — hướng tâm, nghiêng tâm đến trí đoạn tận lậu hoặc.
dn2:98.3
‘So idaṁ dukkhan’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ dukkhasamudayo’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ dukkhanirodho’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ pajānāti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết đúng như thật: ‘Đây là khổ’, biết đúng như thật: ‘Đây là nguyên nhân của khổ’, biết đúng như thật: ‘Đây là sự diệt khổ’, biết đúng như thật: ‘Đây là con đường đưa đến diệt khổ’.
dn2:98.4
‘Ime āsavā’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ āsavasamudayo’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ āsavanirodho’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ āsavanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ pajānāti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết đúng như thật: ‘Đây là các lậu hoặc’, biết đúng như thật: ‘Đây là nguyên nhân của lậu hoặc’, biết đúng như thật: ‘Đây là sự diệt lậu hoặc’, biết đúng như thật: ‘Đây là con đường đưa đến diệt lậu hoặc’.
dn2:98.5
Tassa evaṁ jānato evaṁ passato kāmāsavāpi cittaṁ vimuccati, bhavāsavāpi cittaṁ vimuccati, avijjāsavāpi cittaṁ vimuccati,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi biết như vậy, thấy như vậy, tâm vị ấy giải thoát khỏi dục lậu, giải thoát khỏi hữu lậu, giải thoát khỏi vô minh lậu,
dn2:98.6
vimuttasmiṁ ‘vimuttam’iti ñāṇaṁ hoti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi đã giải thoát thì có trí biết: ‘Đã giải thoát’,
dn2:98.7
‘khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānāti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy biết: ‘Sanh đã tận, Phạm hạnh đã thành, việc cần làm đã làm, không còn trở lại đời này nữa.’
dn2:98.8
Idaṁ kho, mahārāja, sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalaṁ purimehi sandiṭṭhikehi sāmaññaphalehi abhikkantatarañca paṇītatarañca.
This too, Great King, is a fruit of the ascetic life that’s apparent in the present life which is better and finer than the former ones.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây, đại vương, là quả Sa-môn hiện tại, thù thắng hơn và vi diệu hơn các quả Sa-môn hiện tại trước đó.
dn2:98.9
Imasmā ca pana, mahārāja, sandiṭṭhikā sāmaññaphalā aññaṁ sandiṭṭhikaṁ sāmaññaphalaṁ uttaritaraṁ vā paṇītataraṁ vā natthī”ti.
And, Great King, there is no other fruit of the ascetic life apparent in the present life which is better and finer than this.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và ngoài quả Sa-môn hiện tại này, đại vương, không còn quả Sa-môn hiện tại nào thù thắng hơn hay vi diệu hơn nữa.”
dn2:99.0
5. Ajātasattuupāsakattapaṭivedanā
5. Ajātasattu Declares Himself a Lay Follower
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
5. Vua A-xà-thế nhận làm ưu-bà-tắc
dn2:99.1
Evaṁ vutte, rājā māgadho ajātasattu vedehiputto bhagavantaṁ etadavoca:
When the Buddha had spoken, King Ajātasattu said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Được nói vậy, vua nước Ma-kiệt-đà A-xà-thế con bà Vi-đê-hi bạch Thế Tôn:
dn2:99.2
“abhikkantaṁ, bhante, abhikkantaṁ, bhante.
“Excellent, sir! Excellent!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thật tuyệt vời, bạch Thế Tôn, thật tuyệt vời, bạch Thế Tôn.
dn2:99.3
Seyyathāpi, bhante, nikkujjitaṁ vā ukkujjeyya, paṭicchannaṁ vā vivareyya, mūḷhassa vā maggaṁ ācikkheyya, andhakāre vā telapajjotaṁ dhāreyya: ‘cakkhumanto rūpāni dakkhantī’ti; evamevaṁ, bhante, bhagavatā anekapariyāyena dhammo pakāsito.
As if he were righting the overturned, or revealing the hidden, or pointing out the path to the lost, or lighting a lamp in the dark so people with clear eyes can see what’s there, the Buddha has made the teaching clear in many ways.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, bạch Thế Tôn, lật ngửa vật bị úp, mở ra vật bị che, chỉ đường cho kẻ lạc, đem đèn vào chỗ tối: ‘Người có mắt sẽ thấy sắc’; cũng vậy, Thế Tôn đã dùng nhiều cách mà khai mở Chánh pháp.
dn2:99.4
Esāhaṁ, bhante, bhagavantaṁ saraṇaṁ gacchāmi dhammañca bhikkhusaṅghañca.
I go for refuge to the Buddha, to the teaching, and to the mendicant Saṅgha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nay con xin quy y Thế Tôn, quy y Pháp và quy y Tăng tỳ-kheo.
dn2:99.5
Upāsakaṁ maṁ bhagavā dhāretu ajjatagge pāṇupetaṁ saraṇaṁ gataṁ.
From this day forth, may the Buddha remember me as a lay follower who has gone for refuge for life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong Thế Tôn nhận con làm ưu-bà-tắc, từ nay cho đến trọn đời, con đã quy y.
dn2:99.6
Accayo maṁ, bhante, accagamā yathābālaṁ yathāmūḷhaṁ yathāakusalaṁ, yohaṁ pitaraṁ dhammikaṁ dhammarājānaṁ issariyakāraṇā jīvitā voropesiṁ.
I made a mistake, sir. It was foolish, stupid, and unskillful of me to take the life of my father, a just and principled king, for the sake of authority.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, con đã phạm lỗi vì ngu si, mê muội, bất thiện, khi vì muốn đoạt quyền mà giết hại cha mình, bậc vua đúng pháp, vua trị vì đúng pháp.
dn2:99.7
Tassa me, bhante bhagavā, accayaṁ accayato paṭiggaṇhātu āyatiṁ saṁvarāyā”ti.
Please, sir, accept my mistake for what it is, so I will restrain myself in future.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong Thế Tôn nhận lỗi của con là lỗi, để con về sau biết giữ gìn.”
dn2:100.1
“Taggha tvaṁ, mahārāja, accayo accagamā yathābālaṁ yathāmūḷhaṁ yathāakusalaṁ, yaṁ tvaṁ pitaraṁ dhammikaṁ dhammarājānaṁ jīvitā voropesi.
“Indeed, Great King, you made a mistake. It was foolish, stupid, and unskillful of you to take the life of your father, a just and principled king, for the sake of sovereignty.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đúng vậy, đại vương, ngươi đã phạm lỗi vì ngu si, mê muội, bất thiện, khi giết hại cha mình, bậc vua đúng pháp, vua trị vì đúng pháp.
dn2:100.2
Yato ca kho tvaṁ, mahārāja, accayaṁ accayato disvā yathādhammaṁ paṭikarosi, taṁ te mayaṁ paṭiggaṇhāma.
But since you have recognized your mistake for what it is, and have dealt with it properly, I accept it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng vì ngươi đã thấy lỗi là lỗi, và sửa lỗi đúng pháp, ta nhận điều ấy cho ngươi.
dn2:100.3
Vuddhihesā, mahārāja, ariyassa vinaye, yo accayaṁ accayato disvā yathādhammaṁ paṭikaroti, āyatiṁ saṁvaraṁ āpajjatī”ti.
For it is growth in the training of the Noble One to recognize a mistake for what it is, deal with it properly, and commit to restraint in the future.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này đại vương, đây là sự tiến bộ trong Luật của bậc Thánh: ai thấy lỗi là lỗi, sửa lỗi đúng pháp, và về sau biết giữ gìn.”
dn2:101.1
Evaṁ vutte, rājā māgadho ajātasattu vedehiputto bhagavantaṁ etadavoca:
When the Buddha had spoken, King Ajātasattu said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Được nói vậy, vua nước Ma-kiệt-đà A-xà-thế con bà Vi-đê-hi bạch Thế Tôn:
dn2:101.2
“handa ca dāni mayaṁ, bhante, gacchāma bahukiccā mayaṁ bahukaraṇīyā”ti.
“Well, now, sir, I must go. I have many duties, and much to do.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nay chúng con xin đi, bạch Thế Tôn, chúng con có nhiều việc, có nhiều việc phải làm.”
dn2:101.3
“Yassadāni tvaṁ, mahārāja, kālaṁ maññasī”ti.
“Please, Great King, go at your convenience.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đại vương, nay ngươi hãy làm điều ngươi nghĩ là phải thời.”
dn2:101.4
Atha kho rājā māgadho ajātasattu vedehiputto bhagavato bhāsitaṁ abhinanditvā anumoditvā uṭṭhāyāsanā bhagavantaṁ abhivādetvā padakkhiṇaṁ katvā pakkāmi.
Then the king, having approved and agreed with what the Buddha said, rose from his seat, bowed, and respectfully circled him, keeping him on his right, before leaving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi vua nước Ma-kiệt-đà A-xà-thế con bà Vi-đê-hi hoan hỷ, tùy hỷ lời Thế Tôn dạy, từ chỗ ngồi đứng dậy, đảnh lễ Thế Tôn, nhiễu quanh phía phải rồi ra đi.
dn2:102.1
Atha kho bhagavā acirapakkantassa rañño māgadhassa ajātasattussa vedehiputtassa bhikkhū āmantesi:
Soon after the king had left, the Buddha addressed the mendicants:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi khi vua nước Ma-kiệt-đà A-xà-thế con bà Vi-đê-hi vừa đi không lâu, Thế Tôn gọi các tỳ-kheo:
dn2:102.2
“khatāyaṁ, bhikkhave, rājā.
“The king is broken, mendicants,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, vua này đã bị tổn hại.
dn2:102.3
Upahatāyaṁ, bhikkhave, rājā.
he is ruined.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, vua này đã bị hủy hoại.
dn2:102.4
Sacāyaṁ, bhikkhave, rājā pitaraṁ dhammikaṁ dhammarājānaṁ jīvitā na voropessatha, imasmiññeva āsane virajaṁ vītamalaṁ dhammacakkhuṁ uppajjissathā”ti.
If he had not taken the life of his father, a just and principled king, the stainless, immaculate vision of the Dhamma would have arisen in him in that very seat.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu vua này, Này các tỳ-kheo, không giết hại cha mình, bậc vua đúng pháp, vua trị vì đúng pháp, thì ngay tại chỗ ngồi này pháp nhãn thanh tịnh, không bụi, không nhơ đã sanh khởi nơi vua ấy.”
dn2:102.5
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế Tôn đã nói như vậy.
dn2:102.6
Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
Satisfied, the mendicants approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các tỳ-kheo ấy hoan hỷ, tùy hỷ lời Thế Tôn dạy.
dn2:102.7
Sāmaññaphalasuttaṁ niṭṭhitaṁ dutiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Sa-môn Quả, bài thứ hai, kết thúc.