← Kinh Trường Bộ

DN3 · Dīgha Nikāya

Kinh Ambaṭṭha

Ambaṭṭhasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Kinh Ambaṭṭha mở đầu khi Đức Thế Tôn du hành trong xứ Kosala cùng khoảng năm trăm tỳ-kheo và trú trong rừng gần Icchānaṅgala. Bà-la-môn Pokkharasāti ở Ukkaṭṭhā nghe tiếng về Sa-môn Gotama, bèn sai học trò nội trú Ambaṭṭha, thông thạo ba Veda và được thầy công nhận ngang mình, đi tìm hiểu tiếng đồn. Pokkharasāti nhắc truyền thuyết ba mươi hai tướng Đại Nhân: người đầy đủ các tướng ấy nếu sống tại gia sẽ làm Chuyển Luân Vương với bảy báu, nếu xuất gia sẽ thành bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác.

Ambaṭṭha đến với thái độ khinh miệt, vừa đi vừa nói khi Đức Thế Tôn đang ngồi, và ba lần gọi người Sakya là thấp kém vì không được mời ngồi ở Kapilavatthu. Đức Thế Tôn bèn hỏi về dòng họ của chàng: dòng Kaṇhāyana bắt nguồn từ Kaṇha, con trai nữ nô lệ Disā của vua Okkāka, tổ tiên người Sakya; Kaṇha sau trở thành ẩn sĩ lớn xin vua cưới công chúa Maddarūpī, và mũi tên vua không bắn ra nổi, nên vì sợ uy lực Phạm hình, vua phải gả công chúa. Khi Ambaṭṭha im lặng ba lần trước câu hỏi hợp lý, Dạ-xoa Vajirapāṇī hiện lên đe dọa đập đầu chàng vỡ thành bảy mảnh; chàng bèn thừa nhận nguồn gốc ấy.

Đức Thế Tôn dùng chính quy ước của các Bà-la-môn để chứng minh Sát-đế-lỵ cao hơn: con của hai dòng hỗn chủng đều không được quán đảnh làm vua, còn Sát-đế-lỵ bị trục xuất vẫn được Bà-la-môn kính trọng như trước. Ngài tán đồng bài kệ Phạm thiên Sanaṅkumāra: Sát-đế-lỵ cao nhất giữa những người lấy dòng họ làm tiêu chuẩn, nhưng người đầy đủ minh và hạnh là tối thắng giữa chư thiên và loài người. Minh và hạnh ấy không bàn về sinh chủng, dòng họ hay chuyện gả cưới; hạnh là bốn thiền, minh là tri kiến và biết không còn gì nữa cho trạng thái hiện hữu này. Ngài cũng nêu bốn con đường rời xa minh hạnh, từ sống bằng trái cây tự rụng đến dựng nhà lửa bốn cửa tại ngã tư, mà người theo chỉ đáng làm người phục vụ; truyền thống của Ambaṭṭha không theo nổi lối nào, và thuộc lòng bài tụng xưa không làm ai thành ẩn sĩ.

Ambaṭṭha rồi Pokkharasāti đều còn nghi hai trong ba mươi hai tướng; Đức Thế Tôn tỏ ra tướng nam căn được che kín và tướng lưỡi dài rộng. Pokkharasāti mời cúng dường; sau bữa ăn, Đức Thế Tôn thuyết pháp theo thứ lớp từ bố thí, giới hạnh, cõi trời đến bốn sự thật về khổ, và pháp nhãn khởi lên nơi ông. Ông quy y cùng gia quyến và mời Ngài đến thăm các gia đình cư sĩ ở Ukkaṭṭhā.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 469 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 66482259-ce9f-4ea4-9399-9dcb532fba9a · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: a026ddbc032ae7ac89eef770cc372036555fcf888d28ea43e856034ab16e6a71

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 469 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 8282715b-0a4f-498a-b092-9d6d993b8bee · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: a026ddbc032ae7ac89eef770cc372036555fcf888d28ea43e856034ab16e6a71

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 469 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: dbb7014a-74ed-4301-b66b-7eb7fe0025af · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 7ed2003f7a17db8cad0e235f7a2ab21b6a776874721fb65a722aa097dc04b916

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 437 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: a536ab0e-2512-4a98-98ea-04b93d80de5f · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: afb0713904571dce79f58057852e43e03d8c93ce583f4b99e291ee60f5cc1cc4

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 437 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: a075d7de-d9f1-4267-a8c5-d1cce79c4353 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: afb0713904571dce79f58057852e43e03d8c93ce583f4b99e291ee60f5cc1cc4

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động 437 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: b4057236-66e2-4587-b4c9-515f16711061 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 3dc0963a2e7cae1ad93c061b99f1a1a9899487b0baad911618f24a4c7b7d8d5d

2026-10-05 · Scorecard lịch sử · 9.32/10

Người/công cụ đánh giá: GPT-5.6 Sol, Space Bunny Free (OpenCode) — re-scored 2026-10-05 after a duplicate-Pāli audit of already-published segments found and fixed 15 off-by-one segment defects; see notes.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli8.6
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh9
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn9.2
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.3
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

2026-10-05 · Scorecard lịch sử · 9.39/10

Người/công cụ đánh giá: GPT-5.6 Sol, Space Bunny Free (OpenCode) — re-scored 2026-10-05 after a duplicate-Pāli audit of already-published segments found and fixed 15 off-by-one segment defects; see notes, OpenCode Space Bunny Free (agent) — re-scored 2026-10-05 after restoring Pāli content that had been replaced by fabricated ellipses at 2.4.11, 2.4.15 and 2.4.18; see notes.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.2
Ngữ pháp & logic9.5
Đủ đoạn & căn chỉnh9.2
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn9.2
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.3
Bất định & trung thực9.4
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

437/437 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

432/437 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

437/437 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Dīgha Nikāya 3
Long Discourses 3
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trường Bộ Kinh 3
Ambaṭṭhasutta
With Ambaṭṭha
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Ambaṭṭha
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi được nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā kosalesu cārikaṁ caramāno mahatā bhikkhusaṅghena saddhiṁ pañcamattehi bhikkhusatehi yena icchānaṅgalaṁ nāma kosalānaṁ brāhmaṇagāmo tadavasari.
At one time the Buddha was wandering in the land of the Kosalans together with a large Saṅgha of five hundred mendicants when he arrived at a village of the Kosalan brahmins named Icchānaṅgala.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Thế Tôn du hành trong xứ Kosala cùng đại chúng khoảng năm trăm tỳ-kheo và đến làng Bà-la-môn Icchānaṅgala của người Kosala.
Tatra sudaṁ bhagavā icchānaṅgale viharati icchānaṅgalavanasaṇḍe.
He stayed in a forest near Icchānaṅgala.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại đó, Ngài trú trong khu rừng gần Icchānaṅgala.
1. Pokkharasātivatthu
1. The Section on Pokkharasāti
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Chuyện Bà-la-môn Pokkharasāti
Tena kho pana samayena brāhmaṇo pokkharasāti ukkaṭṭhaṁ ajjhāvasati sattussadaṁ satiṇakaṭṭhodakaṁ sadhaññaṁ rājabhoggaṁ raññā pasenadinā kosalena dinnaṁ rājadāyaṁ brahmadeyyaṁ.
Now at that time the brahmin Pokkharasāti was living in Ukkaṭṭhā. It was a crown property given by King Pasenadi of Kosala, teeming with living creatures, full of hay, wood, water, and grain, a royal park endowed to a brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lúc bấy giờ, Bà-la-môn Pokkharasāti sống tại Ukkaṭṭhā. Đây là một lãnh địa sung túc, đông dân, có cỏ, củi, nước và ngũ cốc dồi dào, là đất của vua Pasenadi xứ Kosala ban cho một Bà-la-môn làm phần thưởng.
Assosi kho brāhmaṇo pokkharasāti:
Pokkharasāti heard:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pokkharasāti nghe tin:
“samaṇo khalu, bho, gotamo sakyaputto sakyakulā pabbajito kosalesu cārikaṁ caramāno mahatā bhikkhusaṅghena saddhiṁ pañcamattehi bhikkhusatehi icchānaṅgalaṁ anuppatto icchānaṅgale viharati icchānaṅgalavanasaṇḍe.
“It seems the ascetic Gotama—a Sakyan, gone forth from a Sakyan family—has arrived at Icchānaṅgala and is staying in a forest nearby.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Sa-môn Gotama, một người thuộc dòng Sakya xuất gia từ gia đình Sakya, đã đến Icchānaṅgala và đang trú trong khu rừng gần đó.
Taṁ kho pana bhavantaṁ gotamaṁ evaṁ kalyāṇo kittisaddo abbhuggato—
He has this good reputation:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Về Tôn giả Gotama có tiếng lành vang xa như sau:
‘itipi so bhagavā arahaṁ sammāsambuddho vijjācaraṇasampanno sugato lokavidū anuttaro purisadammasārathi satthā devamanussānaṁ buddho bhagavā.’
‘That Blessed One is perfected, a fully awakened Buddha, accomplished in knowledge and conduct, holy, knower of the world, supreme guide for those fit for training, teacher of gods and humans, awakened, blessed.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đức Thế Tôn ấy là bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, đầy đủ minh và hạnh, Thiện Thệ, hiểu biết thế gian, bậc vô thượng điều phục những người đáng được điều phục, thầy của chư thiên và loài người, bậc Giác Ngộ, Thế Tôn.’
So imaṁ lokaṁ sadevakaṁ samārakaṁ sabrahmakaṁ sassamaṇabrāhmaṇiṁ pajaṁ sadevamanussaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā pavedeti.
He has realized with his own insight this world—with its gods, Māras, and divinities, this population with its ascetics and brahmins, gods and humans—and he makes it known to others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài tự mình bằng thắng trí chứng ngộ thế giới này cùng chư thiên, Māra và Phạm thiên, cùng quần chúng sa-môn, Bà-la-môn, chư thiên và loài người, rồi tuyên thuyết cho người khác.
So dhammaṁ deseti ādikalyāṇaṁ majjhekalyāṇaṁ pariyosānakalyāṇaṁ, sātthaṁ sabyañjanaṁ, kevalaparipuṇṇaṁ parisuddhaṁ brahmacariyaṁ pakāseti.
He teaches Dhamma that’s good in the beginning, good in the middle, and good in the end, meaningful and well-phrased. And he reveals a spiritual practice that’s entirely full and pure.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài thuyết Pháp tốt đẹp ở phần đầu, tốt đẹp ở phần giữa, tốt đẹp ở phần cuối, đầy đủ ý nghĩa và lời văn; Ngài trình bày đời phạm hạnh hoàn toàn đầy đủ và thanh tịnh.
Sādhu kho pana tathārūpānaṁ arahataṁ dassanaṁ hotī”ti.
It’s good to see such perfected ones.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thật tốt lành được gặp những bậc A-la-hán như vậy.”
2. Ambaṭṭhamāṇava
2. The Student Ambaṭṭha
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Học trò Ambaṭṭha
Tena kho pana samayena brāhmaṇassa pokkharasātissa ambaṭṭho nāma māṇavo antevāsī hoti ajjhāyako mantadharo tiṇṇaṁ vedānaṁ pāragū sanighaṇḍukeṭubhānaṁ sākkharappabhedānaṁ itihāsapañcamānaṁ padako veyyākaraṇo lokāyatamahāpurisalakkhaṇesu anavayo anuññātapaṭiññāto sake ācariyake tevijjake pāvacane:
Now at that time Pokkharasāti had a student named Ambaṭṭha as his resident pupil. He was one who recited and remembered the hymns, and had mastered in the three Vedas, together with their vocabularies and ritual performance, their phonology and word classification, and the testaments as fifth. He knew them word-by-word, and their grammar. He was well versed in cosmology and the marks of a great man. He had been authorized as a master in his own tutor’s scriptural heritage of the three Vedas with the words:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi ấy Pokkharasāti có một học trò nội trú tên Ambaṭṭha. Chàng thuộc lòng các bài tụng, thông thạo ba Veda cùng từ vựng, nghi lễ, âm vận, ngữ nguyên và truyền thuyết là thứ năm; hiểu từng chữ, ngữ pháp, học thuyết về thế giới và các tướng của bậc Đại Nhân. Trong truyền thống ba Veda của thầy mình, chàng đã được thầy chính thức công nhận rằng:
“yamahaṁ jānāmi taṁ tvaṁ jānāsi;
“What I know, you know.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Điều ta biết, con cũng biết;
yaṁ tvaṁ jānāsi tamahaṁ jānāmī”ti.
And what you know, I know.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
điều con biết, ta cũng biết.”
Atha kho brāhmaṇo pokkharasāti ambaṭṭhaṁ māṇavaṁ āmantesi:
Then Pokkharasāti addressed Ambaṭṭha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Bà-la-môn Pokkharasāti gọi Ambaṭṭha:
“ayaṁ, tāta ambaṭṭha, samaṇo gotamo sakyaputto sakyakulā pabbajito kosalesu cārikaṁ caramāno mahatā bhikkhusaṅghena saddhiṁ pañcamattehi bhikkhusatehi icchānaṅgalaṁ anuppatto icchānaṅgale viharati icchānaṅgalavanasaṇḍe.
“Dear Ambaṭṭha, the ascetic Gotama—a Sakyan, gone forth from a Sakyan family—has arrived at Icchānaṅgala and is staying in a forest nearby.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ambaṭṭha thân mến, Sa-môn Gotama, một người Sakya xuất gia từ gia đình Sakya, đang du hành trong xứ Kosala cùng khoảng năm trăm tỳ-kheo, đã đến Icchānaṅgala và trú trong khu rừng gần đó.
Taṁ kho pana bhavantaṁ gotamaṁ evaṁ kalyāṇo kittisaddo abbhuggato:
He has this good reputation …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Về Tôn giả Gotama có tiếng lành vang xa như sau:
‘itipi so bhagavā, arahaṁ sammāsambuddho vijjācaraṇasampanno sugato lokavidū anuttaro purisadammasārathi satthā devamanussānaṁ buddho bhagavā.
‘That Blessed One is perfected, a fully awakened Buddha, accomplished in knowledge and conduct, holy, knower of the world, supreme guide for those fit for training, teacher of gods and humans, awakened, blessed.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đức Thế Tôn ấy là bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, đầy đủ minh và hạnh, Thiện Thệ, hiểu biết thế gian, bậc vô thượng điều phục những người đáng được điều phục, thầy của chư thiên và loài người, bậc Giác Ngộ, Thế Tôn.
So imaṁ lokaṁ sadevakaṁ samārakaṁ sabrahmakaṁ sassamaṇabrāhmaṇiṁ pajaṁ sadevamanussaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā pavedeti.
He has realized with his own insight this world—with its gods, Māras, and divinities, this population with its ascetics and brahmins, gods and humans—and he makes it known to others.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài tự mình bằng thắng trí chứng ngộ thế giới này cùng chư thiên, Māra và Phạm thiên, cùng quần chúng sa-môn, Bà-la-môn, chư thiên và loài người, rồi tuyên thuyết cho người khác.
So dhammaṁ deseti ādikalyāṇaṁ majjhekalyāṇaṁ pariyosānakalyāṇaṁ, sātthaṁ sabyañjanaṁ kevalaparipuṇṇaṁ parisuddhaṁ brahmacariyaṁ pakāseti.
He teaches Dhamma that’s good in the beginning, good in the middle, and good in the end, meaningful and well-phrased. And he reveals a spiritual practice that’s entirely full and pure.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài thuyết Pháp tốt đẹp ở phần đầu, giữa và cuối, đầy đủ ý nghĩa và lời văn; Ngài trình bày đời phạm hạnh hoàn toàn đầy đủ và thanh tịnh.
Sādhu kho pana tathārūpānaṁ arahataṁ dassanaṁ hotī’ti.
It’s good to see such perfected ones.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thật tốt lành được gặp những bậc A-la-hán như vậy.’
Ehi tvaṁ, tāta ambaṭṭha, yena samaṇo gotamo tenupasaṅkama; upasaṅkamitvā samaṇaṁ gotamaṁ jānāhi, yadi vā taṁ bhavantaṁ gotamaṁ tathāsantaṁyeva saddo abbhuggato, yadi vā no tathā.
Please, dear Ambaṭṭha, go to the ascetic Gotama and find out whether or not he lives up to his reputation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Con hãy đến gặp Sa-môn Gotama và tìm hiểu xem tiếng đồn ấy có đúng với thực chất hay không,
Yadi vā so bhavaṁ gotamo tādiso, yadi vā na tādiso, tathā mayaṁ taṁ bhavantaṁ gotamaṁ vedissāmā”ti.
Through you I shall learn about the worthy Gotama.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
để qua con, ta biết Tôn giả Gotama thực sự là người thế nào.”
“Yathā kathaṁ panāhaṁ, bho, taṁ bhavantaṁ gotamaṁ jānissāmi: ‘yadi vā taṁ bhavantaṁ gotamaṁ tathāsantaṁyeva saddo abbhuggato, yadi vā no tathā. Yadi vā so bhavaṁ gotamo tādiso, yadi vā na tādiso’”ti?
“But sir, how shall I find out whether or not the ascetic Gotama lives up to his reputation?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa thầy, làm sao con biết được Tôn giả Gotama có đúng như tiếng đồn hay không?”
“Āgatāni kho, tāta ambaṭṭha, amhākaṁ mantesu dvattiṁsa mahāpurisalakkhaṇāni, yehi samannāgatassa mahāpurisassa dveyeva gatiyo bhavanti anaññā.
“Dear Ambaṭṭha, the thirty-two marks of a great man have been handed down in our hymns. A great man who possesses these has only two possible destinies, no other.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ambaṭṭha thân mến, trong các bài tụng của chúng ta có truyền lại ba mươi hai tướng của bậc Đại Nhân. Người nào đầy đủ các tướng ấy chỉ có hai hướng đi, không có hướng thứ ba.
Sace agāraṁ ajjhāvasati, rājā hoti cakkavattī dhammiko dhammarājā cāturanto vijitāvī janapadatthāvariyappatto sattaratanasamannāgato.
If he stays at home he becomes a king, a wheel-turning monarch, a just and principled king. His dominion extends to all four sides, he achieves stability in the country, and he possesses the seven treasures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu sống tại gia, người ấy trở thành Chuyển Luân Vương, một vị vua chân chánh trị nước theo Pháp, làm chủ bốn phương, chiến thắng và làm cho đất nước ổn định, đầy đủ bảy báu.
Tassimāni satta ratanāni bhavanti.
He has the following seven treasures:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy báu ấy là:
Seyyathidaṁ—cakkaratanaṁ, hatthiratanaṁ, assaratanaṁ, maṇiratanaṁ, itthiratanaṁ, gahapatiratanaṁ, pariṇāyakaratanameva sattamaṁ.
the wheel, the elephant, the horse, the jewel, the woman, the householder, and the commander as the seventh treasure.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bánh xe báu, voi báu, ngựa báu, ngọc báu, nữ báu, gia chủ báu và báu thứ bảy là vị tướng chỉ huy.
Parosahassaṁ kho panassa puttā bhavanti sūrā vīraṅgarūpā parasenappamaddanā.
He has over a thousand sons who are valiant and heroic, crushing the armies of his enemies.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy có hơn một ngàn người con trai, dũng mãnh, anh hùng, có khả năng chế ngự quân địch.
So imaṁ pathaviṁ sāgarapariyantaṁ adaṇḍena asatthena dhammena abhivijiya ajjhāvasati.
After conquering this land girt by sea, he reigns by principle, without rod or sword.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy chinh phục và trị vì vùng đất đến tận biển bằng Pháp, không dùng gậy gộc hay vũ khí.
Sace kho pana agārasmā anagāriyaṁ pabbajati, arahaṁ hoti sammāsambuddho loke vivaṭṭacchado.
But if he goes forth from the lay life to homelessness, he becomes a perfected one, a fully awakened Buddha, who has cast off the world’s veil.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng nếu xuất gia từ bỏ gia đình, sống không gia đình, người ấy trở thành bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, vén bỏ màn che của thế gian.
Ahaṁ kho pana, tāta ambaṭṭha, mantānaṁ dātā;
But, dear Ambaṭṭha, I am the one who gives the hymns,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ambaṭṭha thân mến, ta là người truyền các bài tụng,
tvaṁ mantānaṁ paṭiggahetā”ti.
and you are the one who receives them.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn con là người tiếp nhận.”
“Evaṁ, bho”ti kho ambaṭṭho māṇavo brāhmaṇassa pokkharasātissa paṭissutvā uṭṭhāyāsanā brāhmaṇaṁ pokkharasātiṁ abhivādetvā padakkhiṇaṁ katvā vaḷavārathamāruyha sambahulehi māṇavakehi saddhiṁ yena icchānaṅgalavanasaṇḍo tena pāyāsi.
“Yes, worthy sir,” replied Ambaṭṭha. He got up from his seat, bowed, and respectfully circled Pokkharasāti, keeping him on his right. He mounted a chariot drawn by mares and, together with several young students, set out for the forest near Icchānaṅgala.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vâng, thưa thầy,” Ambaṭṭha đáp. Chàng đứng dậy, đảnh lễ Pokkharasāti, đi nhiễu bên phải, rồi lên xe ngựa cái cùng nhiều thanh niên Bà-la-môn đi về khu rừng Icchānaṅgala.
Yāvatikā yānassa bhūmi yānena gantvā yānā paccorohitvā pattikova ārāmaṁ pāvisi.
He went by carriage as far as the terrain allowed, then descended and entered the monastery on foot.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chàng đi xe đến chỗ xe còn đi được, rồi xuống xe và đi bộ vào tu viện.
Tena kho pana samayena sambahulā bhikkhū abbhokāse caṅkamanti.
At that time several mendicants were walking mindfully in the open air.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lúc ấy có nhiều tỳ-kheo đang đi thiền hành ngoài trời.
Atha kho ambaṭṭho māṇavo yena te bhikkhū tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā te bhikkhū etadavoca:
Then the student Ambaṭṭha went up to those mendicants and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ambaṭṭha đến gặp họ và hỏi:
“kahaṁ nu kho, bho, etarahi so bhavaṁ gotamo viharati?
“Good fellows, where is the worthy Gotama at present?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa các vị, hiện nay Tôn giả Gotama ở đâu?
Tañhi mayaṁ bhavantaṁ gotamaṁ dassanāya idhūpasaṅkantā”ti.
For we have come here to see him.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng tôi đến đây để yết kiến ngài ấy.”
Atha kho tesaṁ bhikkhūnaṁ etadahosi:
Then those mendicants thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các tỳ-kheo nghĩ:
“ayaṁ kho ambaṭṭho māṇavo abhiññātakolañño ceva abhiññātassa ca brāhmaṇassa pokkharasātissa antevāsī.
“This Ambaṭṭha is from a well-known family, and he is the pupil of the well-known brahmin Pokkharasāti.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ambaṭṭha thuộc một dòng họ nổi tiếng và là học trò của Bà-la-môn Pokkharasāti nổi tiếng.
Agaru kho pana bhagavato evarūpehi kulaputtehi saddhiṁ kathāsallāpo hotī”ti.
The Buddha won’t mind having a discussion together with such gentlemen.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn sẽ không thấy phiền khi đàm luận với những thiện nam tử như vậy.”
Te ambaṭṭhaṁ māṇavaṁ etadavocuṁ:
They said to Ambaṭṭha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ nói với Ambaṭṭha:
“eso, ambaṭṭha, vihāro saṁvutadvāro, tena appasaddo upasaṅkamitvā ataramāno āḷindaṁ pavisitvā ukkāsitvā aggaḷaṁ ākoṭehi, vivarissati te bhagavā dvāran”ti.
“Ambaṭṭha, that’s his dwelling, with the door closed. Approach it quietly, without hurrying; go onto the porch, clear your throat, and knock on the door-panel. The Buddha will open the door.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ambaṭṭha, đó là chỗ ở của Đức Thế Tôn, cửa đang đóng. Hãy đến đó nhẹ nhàng, không vội vàng, bước lên hiên, hắng giọng rồi gõ cửa. Đức Thế Tôn sẽ mở cửa cho ông.”
Atha kho ambaṭṭho māṇavo yena so vihāro saṁvutadvāro, tena appasaddo upasaṅkamitvā ataramāno āḷindaṁ pavisitvā ukkāsitvā aggaḷaṁ ākoṭesi. Vivari bhagavā dvāraṁ.
So he approached the Buddha’s dwelling, cleared his throat and knocked on the door-panel, and the Buddha opened the door.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ambaṭṭha đến nơi, hắng giọng và gõ cửa. Đức Thế Tôn mở cửa.
Pāvisi ambaṭṭho māṇavo. Māṇavakāpi pavisitvā bhagavatā saddhiṁ sammodiṁsu, sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdiṁsu.
Ambaṭṭha and the young students entered the dwelling. The young students exchanged greetings with the Buddha, and when the greetings and polite conversation were over, sat down to one side.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ambaṭṭha và các thanh niên bước vào. Các thanh niên chào hỏi Đức Thế Tôn, trao đổi lời thân thiện rồi ngồi sang một bên.
Ambaṭṭho pana māṇavo caṅkamantopi nisinnena bhagavatā kañci kañci kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāreti, ṭhitopi nisinnena bhagavatā kañci kañci kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāreti.
But while the Buddha was sitting, Ambaṭṭha spoke some polite words or other while walking around or standing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn Ambaṭṭha, trong khi Đức Thế Tôn đang ngồi, lại vừa đi tới đi lui hoặc đứng vừa nói vài lời xã giao.
Atha kho bhagavā ambaṭṭhaṁ māṇavaṁ etadavoca:
So the Buddha said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn hỏi chàng:
“evaṁ nu te, ambaṭṭha, brāhmaṇehi vuddhehi mahallakehi ācariyapācariyehi saddhiṁ kathāsallāpo hoti, yathayidaṁ caraṁ tiṭṭhaṁ nisinnena mayā kiñci kiñci kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretī”ti?
“Ambaṭṭha, is this how you hold a discussion with elderly and senior brahmins, the tutors of tutors: walking around or standing while I’m sitting, speaking some polite words or other?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ambaṭṭha, khi nói chuyện với các Bà-la-môn lớn tuổi, trưởng thượng, những bậc thầy của các bậc thầy, ông cũng vừa đi hoặc đứng trong khi họ ngồi như đang làm với Ta sao?”
2.1. Paṭhamaibbhavāda
2.1. The First Use of the Word “Primitives”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2.1. Lần thứ nhất gọi người Sakya là thấp kém
“No hidaṁ, bho gotama.
“No, worthy Gotama.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không, Tôn giả Gotama.
Gacchanto vā hi, bho gotama, gacchantena brāhmaṇo brāhmaṇena saddhiṁ sallapitumarahati, ṭhito vā hi, bho gotama, ṭhitena brāhmaṇo brāhmaṇena saddhiṁ sallapitumarahati, nisinno vā hi, bho gotama, nisinnena brāhmaṇo brāhmaṇena saddhiṁ sallapitumarahati, sayāno vā hi, bho gotama, sayānena brāhmaṇo brāhmaṇena saddhiṁ sallapitumarahati.
For it is proper for one brahmin to converse with another while both are walking, standing, sitting, or lying down.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một Bà-la-môn nên nói chuyện với một Bà-la-môn khác khi cả hai cùng đi, cùng đứng, cùng ngồi hoặc cùng nằm.
Ye ca kho te, bho gotama, muṇḍakā samaṇakā ibbhā kaṇhā bandhupādāpaccā, tehipi me saddhiṁ evaṁ kathāsallāpo hoti, yathariva bhotā gotamenā”ti.
But as to these shavelings, fake ascetics, primitives, black spawn from the feet of our kinsman, I converse with them as I do with the worthy Gotama.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng với những kẻ đầu trọc, sa-môn giả hiệu, hạng thấp kém, đen đúa, sinh từ chân của vị bà con chúng tôi, tôi nói chuyện với họ như đang nói với Tôn giả Gotama.”
“Atthikavato kho pana te, ambaṭṭha, idhāgamanaṁ ahosi, yāyeva kho panatthāya āgaccheyyātha, tameva atthaṁ sādhukaṁ manasi kareyyātha.
“But Ambaṭṭha, you must have come here for some purpose. You should focus on that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ambaṭṭha, hẳn ông đến đây vì một mục đích. Hãy chú tâm vào mục đích ấy.
Avusitavāyeva kho pana, bho, ayaṁ ambaṭṭho māṇavo vusitamānī kimaññatra avusitattā”ti.
Though this Ambaṭṭha is unqualified, he thinks he’s qualified. What is that but lack of qualifications?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ambaṭṭha này chưa được rèn luyện đầy đủ nhưng lại nghĩ mình đã đầy đủ. Đó chẳng phải chính là sự chưa đầy đủ sao?”
Atha kho ambaṭṭho māṇavo bhagavatā avusitavādena vuccamāno kupito anattamano bhagavantaṁyeva khuṁsento bhagavantaṁyeva vambhento bhagavantaṁyeva upavadamāno:
When he said this, Ambaṭṭha became angry and upset with the Buddha because of being described as unqualified. He even attacked and badmouthed the Buddha himself, saying,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe vậy, Ambaṭṭha tức giận, bất mãn vì bị nói là chưa được rèn luyện đầy đủ. Chàng công kích và nói xấu chính Đức Thế Tôn,
“samaṇo ca me bho gotamo pāpito bhavissatī”ti bhagavantaṁ etadavoca:
“The ascetic Gotama will be worsted!” He said to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nghĩ rằng: “Sa-môn Gotama sẽ bị ta hạ!” Chàng nói:
“caṇḍā, bho gotama, sakyajāti;
“Worthy Gotama, the Sakyans are rude,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tôn giả Gotama, người Sakya thô lỗ,
pharusā, bho gotama, sakyajāti;
harsh,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cộc cằn,
lahusā, bho gotama, sakyajāti;
touchy,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dễ nóng giận,
bhassā, bho gotama, sakyajāti;
and argumentative.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và hay tranh cãi.
ibbhā santā ibbhā samānā na brāhmaṇe sakkaronti, na brāhmaṇe garuṁ karonti, na brāhmaṇe mānenti, na brāhmaṇe pūjenti, na brāhmaṇe apacāyanti.
Primitive they are, and primitive they remain! They don’t honor, respect, revere, worship, or venerate brahmins.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ là hạng thấp kém và vẫn cứ thấp kém! Họ không kính trọng, tôn trọng, quý trọng, cúng dường hay tôn kính các Bà-la-môn.
Tayidaṁ, bho gotama, nacchannaṁ, tayidaṁ nappatirūpaṁ, yadime sakyā ibbhā santā ibbhā samānā na brāhmaṇe sakkaronti, na brāhmaṇe garuṁ karonti, na brāhmaṇe mānenti, na brāhmaṇe pūjenti, na brāhmaṇe apacāyantī”ti.
It is neither proper nor appropriate that the Sakyans—primitives that they are—don’t honor, respect, revere, worship, or venerate brahmins.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Việc những người Sakya thấp kém ấy không kính trọng và tôn kính Bà-la-môn là không đúng, không thích hợp.”
Itiha ambaṭṭho māṇavo idaṁ paṭhamaṁ sakyesu ibbhavādaṁ nipātesi.
And that’s how Ambaṭṭha denigrated the Sakyans with the word “primitives” for the first time.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy Ambaṭṭha lần thứ nhất miệt thị người Sakya bằng từ “thấp kém”.
2.2. Dutiyaibbhavāda
2.2. The Second Use of the Word “Primitives”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2.2. Lần thứ hai
“Kiṁ pana te, ambaṭṭha, sakyā aparaddhun”ti?
“But Ambaṭṭha, how have the Sakyans wronged you?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nhưng Ambaṭṭha, người Sakya đã làm gì ông?”
“Ekamidāhaṁ, bho gotama, samayaṁ ācariyassa brāhmaṇassa pokkharasātissa kenacideva karaṇīyena kapilavatthuṁ agamāsiṁ.
“This one time, worthy Gotama, I went to Kapilavatthu on some business for my tutor, the brahmin Pokkharasāti.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Một lần, Tôn giả Gotama, tôi đến Kapilavatthu vì một công việc của thầy tôi, Bà-la-môn Pokkharasāti.
Yena sakyānaṁ sandhāgāraṁ tenupasaṅkamiṁ.
I approached the Sakyans in their town hall.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi đến hội trường của người Sakya.
Tena kho pana samayena sambahulā sakyā ceva sakyakumārā ca sandhāgāre uccesu āsanesu nisinnā honti aññamaññaṁ aṅgulipatodakehi sañjagghantā saṅkīḷantā, aññadatthu mamaññeva maññe anujagghantā, na maṁ koci āsanenapi nimantesi.
Now at that time several Sakyans and Sakyan princes were sitting on high seats, poking each other with their fingers, giggling and playing together. In fact, they even presumed to giggle at me, and didn’t invite me to a seat.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi ấy nhiều người Sakya và các vương tử Sakya ngồi trên ghế cao, chọc nhau bằng ngón tay, cười đùa với nhau. Dường như họ còn cười tôi, mà chẳng mời tôi ngồi.
Tayidaṁ, bho gotama, nacchannaṁ, tayidaṁ nappatirūpaṁ, yadime sakyā ibbhā santā ibbhā samānā na brāhmaṇe sakkaronti, na brāhmaṇe garuṁ karonti, na brāhmaṇe mānenti, na brāhmaṇe pūjenti, na brāhmaṇe apacāyantī”ti.
It is neither proper nor appropriate that the Sakyans—primitives that they are—don’t honor, respect, revere, worship, or venerate brahmins.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Việc những người Sakya thấp kém ấy không kính trọng và tôn kính Bà-la-môn là không đúng, không thích hợp.”
Itiha ambaṭṭho māṇavo idaṁ dutiyaṁ sakyesu ibbhavādaṁ nipātesi.
And that’s how Ambaṭṭha denigrated the Sakyans with the word “primitives” for the second time.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy Ambaṭṭha lần thứ hai miệt thị người Sakya bằng từ “thấp kém”.
2.3. Tatiyaibbhavāda
2.3. The Third Use of the Word “Primitives”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2.3. Lần thứ ba
“Laṭukikāpi kho, ambaṭṭha, sakuṇikā sake kulāvake kāmalāpinī hoti.
“Even a little quail, Ambaṭṭha, speaks as she likes in her own nest.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ambaṭṭha, ngay một con chim cút nhỏ cũng hót tùy thích trong tổ của nó.
Sakaṁ kho panetaṁ, ambaṭṭha, sakyānaṁ yadidaṁ kapilavatthuṁ, nārahatāyasmā ambaṭṭho imāya appamattāya abhisajjitun”ti.
Kapilavatthu is the Sakyans’ own place, Ambaṭṭha. It’s not worthy of the Venerable Ambaṭṭha to lose his temper over such a small thing.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kapilavatthu là quê hương của người Sakya. Tôn giả Ambaṭṭha không nên nổi giận vì một chuyện nhỏ như vậy.”
“Cattārome, bho gotama, vaṇṇā—
“Worthy Gotama, there are these four classes:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tôn giả Gotama, có bốn giai cấp:
khattiyā brāhmaṇā vessā suddā.
aristocrats, brahmins, peasants, and menials.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sát-đế-lỵ, Bà-la-môn, Vessa và Sudda.
Imesañhi, bho gotama, catunnaṁ vaṇṇānaṁ tayo vaṇṇā—
Three of these classes—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba giai cấp trong số ấy,
khattiyā ca vessā ca suddā ca—
aristocrats, peasants, and menials—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sát-đế-lỵ, Vessa và Sudda,
aññadatthu brāhmaṇasseva paricārakā sampajjanti.
in fact succeed only when serving the brahmins.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chỉ thành đạt khi phục vụ Bà-la-môn.
Tayidaṁ, bho gotama, nacchannaṁ, tayidaṁ nappatirūpaṁ, yadime sakyā ibbhā santā ibbhā samānā na brāhmaṇe sakkaronti, na brāhmaṇe garuṁ karonti, na brāhmaṇe mānenti, na brāhmaṇe pūjenti, na brāhmaṇe apacāyantī”ti.
It is neither proper nor appropriate that the Sakyans—primitives that they are—don’t honor, respect, revere, worship, or venerate brahmins.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Việc những người Sakya thấp kém ấy không kính trọng và tôn kính Bà-la-môn là không đúng, không thích hợp.”
Itiha ambaṭṭho māṇavo idaṁ tatiyaṁ sakyesu ibbhavādaṁ nipātesi.
And that’s how Ambaṭṭha denigrated the Sakyans with the word “primitives” for the third time.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy Ambaṭṭha lần thứ ba miệt thị người Sakya bằng từ “thấp kém”.
2.4. Dāsiputtavāda
2.4. The Word “Son of a Slavegirl” is Used
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2.4. Nói đến ‘con của nữ nô lệ’
Atha kho bhagavato etadahosi:
Then it occurred to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn nghĩ:
“atibāḷhaṁ kho ayaṁ ambaṭṭho māṇavo sakyesu ibbhavādena nimmādeti, yannūnāhaṁ gottaṁ puccheyyan”ti.
“This Ambaṭṭha puts the Sakyans down way too much by calling them primitives. Why don’t I ask him about his own clan?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ambaṭṭha này hạ thấp người Sakya quá mức bằng cách gọi họ thấp kém. Ta hãy hỏi về dòng họ của chính ông ấy.”
Atha kho bhagavā ambaṭṭhaṁ māṇavaṁ etadavoca:
So the Buddha said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài hỏi:
“kathaṁ gottosi, ambaṭṭhā”ti?
“What is your clan, Ambaṭṭha?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ambaṭṭha, ông thuộc dòng họ nào?”
“Kaṇhāyanohamasmi, bho gotamā”ti.
“I am a Kaṇhāyana, worthy Gotama.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tôn giả Gotama, tôi thuộc dòng Kaṇhāyana.”
“Porāṇaṁ kho pana te, ambaṭṭha, mātāpettikaṁ nāmagottaṁ anussarato ayyaputtā sakyā bhavanti; dāsiputto tvamasi sakyānaṁ.
“But, recollecting the ancient name and clan of your mother and father, the Sakyans were the children of the masters, while you’re descended from the son of a slavegirl of the Sakyans.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ambaṭṭha, nếu nhớ lại tên họ cổ xưa của cha mẹ ông, người Sakya là con cháu của những người chủ, còn ông là hậu duệ của con trai một nữ nô lệ của người Sakya.
Sakyā kho pana, ambaṭṭha, rājānaṁ okkākaṁ pitāmahaṁ dahanti.
But the Sakyans regard King Okkāka as their grandfather.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người Sakya xem vua Okkāka là tổ tiên của mình.
Bhūtapubbaṁ, ambaṭṭha, rājā okkāko yā sā mahesī piyā manāpā, tassā puttassa rajjaṁ pariṇāmetukāmo jeṭṭhakumāre raṭṭhasmā pabbājesi—
Once upon a time, King Okkāka, wishing to divert the royal succession to the son of his most beloved queen, banished the elder princes from the realm—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thuở xưa, vua Okkāka muốn truyền ngôi cho con trai của hoàng hậu mình yêu quý nhất nên đã đày các vương tử lớn ra khỏi vương quốc:
okkāmukhaṁ karakaṇḍaṁ hatthinikaṁ sinisūraṁ.
Okkāmukha, Karakaṇḍa, Hatthinika, and Sinisūra.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Okkāmukha, Karakaṇḍa, Hatthinika và Sinisūra.
Te raṭṭhasmā pabbājitā himavantapasse pokkharaṇiyā tīre mahāsākasaṇḍo, tattha vāsaṁ kappesuṁ.
They made their home beside a lotus pond on the slopes of the Himalayas, where there was a large grove of <i lang='pi' translate='no'>sakhua</i> trees.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ đến sống bên một hồ sen ở sườn dãy Himālaya, cạnh một rừng cây sāka lớn.
Te jātisambhedabhayā sakāhi bhaginīhi saddhiṁ saṁvāsaṁ kappesuṁ.
For fear of breaking their line of birth, they slept with their own (<i lang='pi' translate='no'>saka</i>) sisters.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sợ dòng giống bị pha trộn, họ sống với chính các chị em gái của mình như vợ chồng.
Atha kho, ambaṭṭha, rājā okkāko amacce pārisajje āmantesi:
Then King Okkāka addressed his ministers and councillors,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vua Okkāka hỏi các đại thần và cố vấn:
‘kahaṁ nu kho, bho, etarahi kumārā sammantī’ti?
‘Where, sirs, have the princes settled now?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Các khanh, các vương tử hiện đang sống ở đâu?’
‘Atthi, deva, himavantapasse pokkharaṇiyā tīre mahāsākasaṇḍo, tatthetarahi kumārā sammanti.
‘Your Majesty, there is a lotus pond on the slopes of the Himalayas, by a large grove of <i lang='pi' translate='no'>sakhua</i> trees. They’ve settled there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tâu Đại vương, họ sống bên một hồ sen ở sườn Himālaya, cạnh một rừng cây sāka lớn.
Te jātisambhedabhayā sakāhi bhaginīhi saddhiṁ saṁvāsaṁ kappentī’ti.
For fear of breaking their line of birth, they are sleeping with their own sisters.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sợ dòng giống bị pha trộn, họ sống với chính các chị em gái của mình như vợ chồng.’
Atha kho, ambaṭṭha, rājā okkāko udānaṁ udānesi:
Then, Ambaṭṭha, King Okkāka expressed this heartfelt sentiment:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vua Okkāka cảm thán:
‘sakyā vata, bho, kumārā, paramasakyā vata, bho, kumārā’ti.
‘The princes are indeed Sakyans! The princes are indeed the best Sakyans!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Các vương tử thật là Sakya! Các vương tử quả thật là những người Sakya xuất sắc!’
Tadagge kho pana, ambaṭṭha, sakyā paññāyanti; so ca nesaṁ pubbapuriso.
From that day on the Sakyans were recognized and he was their founder.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ đó tên Sakya được biết đến, và vua Okkāka được xem là tổ tiên của họ.
Rañño kho pana, ambaṭṭha, okkākassa disā nāma dāsī ahosi.
Now, King Okkāka had a slavegirl named Disā.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vua Okkāka có một nữ nô lệ tên Disā.
Sā kaṇhaṁ nāma janesi.
She gave birth to a boy named Black.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nàng sinh một con trai tên Kaṇha, nghĩa là ‘Đen’.
Jāto kaṇho pabyāhāsi:
When he was born, Black Boy said:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vừa sinh ra, cậu bé Kaṇha đã nói:
‘dhovatha maṁ, amma, nahāpetha maṁ amma, imasmā maṁ asucismā parimocetha, atthāya vo bhavissāmī’ti.
‘Wash me, mum, bathe me! Get this filth off of me! I will be useful for you!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Mẹ ơi, hãy rửa con, tắm con! Hãy gột sạch chất bẩn này khỏi con! Con sẽ giúp ích cho mẹ!’
Yathā kho pana, ambaṭṭha, etarahi manussā pisāce disvā ‘pisācā’ti sañjānanti;
Whereas these days when people see goblins they recognize them as goblins,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngày nay khi thấy một loài phi nhân đáng sợ, người ta gọi đó là quỷ;
evameva kho, ambaṭṭha, tena kho pana samayena manussā pisāce ‘kaṇhā’ti sañjānanti.
in those days they recognized goblins as ‘blackboys’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thời ấy người ta gọi chúng là ‘Kaṇha’.
Te evamāhaṁsu:
They said:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ nói:
‘ayaṁ jāto pabyāhāsi, kaṇho jāto, pisāco jāto’ti.
‘He spoke as soon as he was born—a blackboy is born! A goblin is born!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vừa sinh ra đã nói được, một Kaṇha đã sinh! Một quỷ đã sinh!’
Tadagge kho pana, ambaṭṭha, kaṇhāyanā paññāyanti, so ca kaṇhāyanānaṁ pubbapuriso.
From that day on the Kaṇhāyanas were proclaimed, and he was their founder.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ đó dòng Kaṇhāyana được biết đến, và Kaṇha là tổ tiên của dòng ấy.
Iti kho te, ambaṭṭha, porāṇaṁ mātāpettikaṁ nāmagottaṁ anussarato ayyaputtā sakyā bhavanti, dāsiputto tvamasi sakyānan”ti.
That’s how, recollecting the ancient name and clan of your mother and father, the Sakyans were the children of the masters, while you’re descended from the son of a slavegirl of the Sakyans.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, xét theo tên họ cổ xưa của cha mẹ ông, người Sakya là con cháu của những người chủ, còn ông là hậu duệ của con trai một nữ nô lệ của người Sakya.”
Evaṁ vutte, te māṇavakā bhagavantaṁ etadavocuṁ:
When he said this, those young students said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe vậy, các thanh niên Bà-la-môn nói với Đức Thế Tôn:
“mā bhavaṁ gotamo ambaṭṭhaṁ atibāḷhaṁ dāsiputtavādena nimmādesi.
“Worthy Gotama, please don’t put Ambaṭṭha down too much by calling him the son of a slavegirl.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tôn giả Gotama, xin đừng hạ thấp Ambaṭṭha quá mức bằng cách gọi chàng là con của nữ nô lệ.
Sujāto ca, bho gotama, ambaṭṭho māṇavo, kulaputto ca ambaṭṭho māṇavo, bahussuto ca ambaṭṭho māṇavo, kalyāṇavākkaraṇo ca ambaṭṭho māṇavo, paṇḍito ca ambaṭṭho māṇavo, pahoti ca ambaṭṭho māṇavo bhotā gotamena saddhiṁ asmiṁ vacane paṭimantetun”ti.
He’s well-born, a gentleman, learned, who enunciates well, and is astute. He is capable of debating with the worthy Gotama about this.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chàng có dòng dõi tốt, là thiện nam tử, học rộng, nói năng rõ ràng, thông minh và có khả năng tranh luận với Tôn giả Gotama.”
Atha kho bhagavā te māṇavake etadavoca:
So the Buddha said to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn nói với họ:
“sace kho tumhākaṁ māṇavakānaṁ evaṁ hoti:
“Well, young students, if you think that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các thanh niên, nếu các ông nghĩ rằng
‘dujjāto ca ambaṭṭho māṇavo, akulaputto ca ambaṭṭho māṇavo, appassuto ca ambaṭṭho māṇavo, akalyāṇavākkaraṇo ca ambaṭṭho māṇavo, duppañño ca ambaṭṭho māṇavo, na ca pahoti ambaṭṭho māṇavo samaṇena gotamena saddhiṁ asmiṁ vacane paṭimantetun’ti, tiṭṭhatu ambaṭṭho māṇavo, tumhe mayā saddhiṁ mantavho asmiṁ vacane.
Ambaṭṭha is ill-born, not a gentleman, unlearned, a poor speaker, witless, and not capable of debating with me about this, then leave him aside and you can debate with me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ambaṭṭha có dòng dõi thấp, không phải thiện nam tử, ít học, nói năng vụng về, kém thông minh và không đủ khả năng tranh luận với Ta, thì hãy để ông ấy sang một bên và các ông tranh luận với Ta.
Sace pana tumhākaṁ māṇavakānaṁ evaṁ hoti:
But if you think that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng nếu các ông nghĩ rằng
‘sujāto ca ambaṭṭho māṇavo, kulaputto ca ambaṭṭho māṇavo, bahussuto ca ambaṭṭho māṇavo, kalyāṇavākkaraṇo ca ambaṭṭho māṇavo, paṇḍito ca ambaṭṭho māṇavo, pahoti ca ambaṭṭho māṇavo samaṇena gotamena saddhiṁ asmiṁ vacane paṭimantetun’ti, tiṭṭhatha tumhe;
he’s well-born, a gentleman, learned, who enunciates well, is astute, and is capable of debating with me about this, then you should stand aside and let him debate with me.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ambaṭṭha có dòng dõi tốt, là thiện nam tử, học rộng, nói năng rõ ràng, thông minh và đủ khả năng tranh luận với Ta, thì các ông hãy đứng sang một bên và để ông ấy tranh luận với Ta.”
ambaṭṭho māṇavo mayā saddhiṁ paṭimantetū”ti.
let Ambaṭṭha debate with me.”bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các thanh niên đồng ý để Ambaṭṭha tự tranh luận.
“Sujāto ca, bho gotama, ambaṭṭho māṇavo, kulaputto ca ambaṭṭho māṇavo, bahussuto ca ambaṭṭho māṇavo, kalyāṇavākkaraṇo ca ambaṭṭho māṇavo, paṇḍito ca ambaṭṭho māṇavo, pahoti ca ambaṭṭho māṇavo bhotā gotamena saddhiṁ asmiṁ vacane paṭimantetuṁ, tuṇhī mayaṁ bhavissāma, ambaṭṭho māṇavo bhotā gotamena saddhiṁ asmiṁ vacane paṭimantetū”ti.
“He is capable of debating you. We will be silent, and let Ambaṭṭha debate with the worthy Gotama about this.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chàng đủ khả năng tranh luận với Tôn giả Gotama. Chúng tôi sẽ im lặng để Ambaṭṭha tranh luận với ngài.”
Atha kho bhagavā ambaṭṭhaṁ māṇavaṁ etadavoca:
So the Buddha said to Ambaṭṭha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn nói với Ambaṭṭha:
“ayaṁ kho pana te, ambaṭṭha, sahadhammiko pañho āgacchati, akāmā byākātabbo.
“Well, Ambaṭṭha, there’s a legitimate question that comes up. You won’t like it, but you ought to answer anyway.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ambaṭṭha, có một câu hỏi hợp lý cần được trả lời. Ông có thể không thích, nhưng vẫn nên trả lời.
Sace tvaṁ na byākarissasi, aññena vā aññaṁ paṭicarissasi, tuṇhī vā bhavissasi, pakkamissasi vā ettheva te sattadhā muddhā phalissati.
If you fail to answer—by dodging the issue, remaining silent, or leaving—your head will explode into seven pieces right here.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu ông không trả lời, lảng tránh, im lặng hoặc bỏ đi, đầu ông sẽ vỡ thành bảy mảnh ngay tại đây.
Taṁ kiṁ maññasi, ambaṭṭha,
What do you think, Ambaṭṭha?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ông nghĩ sao, Ambaṭṭha?
kinti te sutaṁ brāhmaṇānaṁ vuddhānaṁ mahallakānaṁ ācariyapācariyānaṁ bhāsamānānaṁ kutopabhutikā kaṇhāyanā, ko ca kaṇhāyanānaṁ pubbapuriso”ti?
According to what you have heard from elderly and senior brahmins, the tutors of tutors, what is the origin of the Kaṇhāyanas, and who is their founder?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Theo điều ông đã nghe từ những Bà-la-môn lớn tuổi, trưởng thượng, thầy của các bậc thầy, nguồn gốc của dòng Kaṇhāyana là gì và ai là tổ tiên của dòng ấy?”
Evaṁ vutte, ambaṭṭho māṇavo tuṇhī ahosi.
When he said this, Ambaṭṭha kept silent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ambaṭṭha im lặng.
Dutiyampi kho bhagavā ambaṭṭhaṁ māṇavaṁ etadavoca:
For a second time, the Buddha put the question,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn hỏi lần thứ hai,
“taṁ kiṁ maññasi, ambaṭṭha, kinti te sutaṁ brāhmaṇānaṁ vuddhānaṁ mahallakānaṁ ācariyapācariyānaṁ bhāsamānānaṁ kutopabhutikā kaṇhāyanā, ko ca kaṇhāyanānaṁ pubbapuriso”ti?
“What do you think, Ambaṭṭha? According to what you have heard from elderly and senior brahmins, the tutors of tutors, what is the origin of the Kaṇhāyanas, and who is their founder?”bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng câu hỏi ấy,
Dutiyampi kho ambaṭṭho māṇavo tuṇhī ahosi.
and for a second time Ambaṭṭha kept silent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và Ambaṭṭha vẫn im lặng lần thứ hai.
Atha kho bhagavā ambaṭṭhaṁ māṇavaṁ etadavoca:
So the Buddha said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn nói:
“byākarohi dāni, ambaṭṭha, na dāni, te tuṇhībhāvassa kālo.
“Answer now, Ambaṭṭha. Now is not the time for silence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ambaṭṭha, hãy trả lời. Bây giờ không phải lúc im lặng.
Yo kho, ambaṭṭha, tathāgatena yāvatatiyakaṁ sahadhammikaṁ pañhaṁ puṭṭho na byākaroti, etthevassa sattadhā muddhā phalissatī”ti.
If someone fails to answer a legitimate question when asked three times by the Buddha, their head explodes into seven pieces there and then.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai được Như Lai hỏi một câu hỏi hợp lý đến lần thứ ba mà không trả lời thì đầu người ấy sẽ vỡ thành bảy mảnh ngay tại đó.”
Tena kho pana samayena vajirapāṇī yakkho mahantaṁ ayokūṭaṁ ādāya ādittaṁ sampajjalitaṁ sajotibhūtaṁ ambaṭṭhassa māṇavassa upari vehāsaṁ ṭhito hoti:
Now at that time the spirit Vajirapāṇī, holding a massive iron spear, burning, blazing, and glowing, stood in the air above Ambaṭṭha, thinking,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi ấy Dạ-xoa Vajirapāṇī, cầm một chày sắt lớn đang cháy, sáng rực và bốc lửa, đứng trên không phía trên Ambaṭṭha, nghĩ:
“sacāyaṁ ambaṭṭho māṇavo bhagavatā yāvatatiyakaṁ sahadhammikaṁ pañhaṁ puṭṭho na byākarissati, etthevassa sattadhā muddhaṁ phālessāmī”ti.
“If this Ambaṭṭha doesn’t answer when asked a third time, I’ll blow his head into seven pieces there and then!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nếu Ambaṭṭha này được hỏi lần thứ ba mà vẫn không trả lời, ta sẽ đập đầu hắn vỡ thành bảy mảnh ngay tại đây!”
Taṁ kho pana vajirapāṇiṁ yakkhaṁ bhagavā ceva passati ambaṭṭho ca māṇavo.
And both the Buddha and Ambaṭṭha could see Vajirapāṇī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chỉ Đức Thế Tôn và Ambaṭṭha nhìn thấy Vajirapāṇī.
Atha kho ambaṭṭho māṇavo bhīto saṁviggo lomahaṭṭhajāto bhagavantaṁyeva tāṇaṁ gavesī bhagavantaṁyeva leṇaṁ gavesī bhagavantaṁyeva saraṇaṁ gavesī upanisīditvā bhagavantaṁ etadavoca:
Ambaṭṭha was terrified, shocked, and awestruck. Looking to the Buddha for shelter, asylum, and refuge, he sat down close by the Buddha and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ambaṭṭha kinh hãi, run sợ và lông tóc dựng đứng. Tìm sự che chở, bảo hộ và nương tựa nơi Đức Thế Tôn, chàng ngồi sát lại gần Ngài và nói:
“kimetaṁ bhavaṁ gotamo āha?
“What did you say?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tôn giả Gotama vừa nói gì?
Punabhavaṁ gotamo bravitū”ti.
Please repeat the question.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xin hỏi lại câu hỏi.”
“Taṁ kiṁ maññasi, ambaṭṭha,
“What do you think, Ambaṭṭha?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ông nghĩ sao, Ambaṭṭha?
kinti te sutaṁ brāhmaṇānaṁ vuddhānaṁ mahallakānaṁ ācariyapācariyānaṁ bhāsamānānaṁ kutopabhutikā kaṇhāyanā, ko ca kaṇhāyanānaṁ pubbapuriso”ti?
According to what you have heard from elderly and senior brahmins, the tutors of tutors, what is the origin of the Kaṇhāyanas, and who is their founder?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Theo điều ông đã nghe từ những Bà-la-môn lớn tuổi, trưởng thượng, thầy của các bậc thầy, nguồn gốc dòng Kaṇhāyana là gì và ai là tổ tiên của dòng ấy?”
“Evameva me, bho gotama, sutaṁ yatheva bhavaṁ gotamo āha.
“I have heard, worthy Gotama, that it is just as you say.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tôn giả Gotama, tôi đã nghe đúng như ngài nói.
Tatopabhutikā kaṇhāyanā;
That’s the origin of the Kaṇhāyanas,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là nguồn gốc dòng Kaṇhāyana,
so ca kaṇhāyanānaṁ pubbapuriso”ti.
and that’s who their founder is.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và đó là tổ tiên của dòng ấy.”
2.5. Ambaṭṭhavaṁsakathā
2.5. The Discussion of Ambaṭṭha’s Heritage
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2.5. Bàn về dòng dõi Ambaṭṭha
Evaṁ vutte, te māṇavakā unnādino uccāsaddamahāsaddā ahesuṁ:
When he said this, those young students made an uproar,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe vậy, các thanh niên Bà-la-môn ồn ào lên:
“dujjāto kira, bho, ambaṭṭho māṇavo; akulaputto kira, bho, ambaṭṭho māṇavo; dāsiputto kira, bho, ambaṭṭho māṇavo sakyānaṁ. Ayyaputtā kira, bho, ambaṭṭhassa māṇavassa sakyā bhavanti.
“It turns out Ambaṭṭha is ill-born, not a gentleman, son of a Sakyan slavegirl, and that the Sakyans are sons of his masters!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hóa ra Ambaṭṭha có dòng dõi thấp, không phải thiện nam tử, là con cháu của nữ nô lệ Sakya, còn người Sakya là con cháu của những người chủ của chàng!
Dhammavādiṁyeva kira mayaṁ samaṇaṁ gotamaṁ apasādetabbaṁ amaññimhā”ti.
And it seems that the ascetic Gotama spoke only the truth, though we presumed to rebuke him!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sa-môn Gotama chỉ nói đúng sự thật, vậy mà chúng ta lại tưởng nên trách ngài!”
Atha kho bhagavato etadahosi:
Then it occurred to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn nghĩ:
“atibāḷhaṁ kho ime māṇavakā ambaṭṭhaṁ māṇavaṁ dāsiputtavādena nimmādenti, yannūnāhaṁ parimoceyyan”ti.
“These young students put Ambaṭṭha down too much by calling him the son of a slavegirl. Why don’t I get him out of this?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Các thanh niên này đang hạ thấp Ambaṭṭha quá mức bằng chuyện con của nữ nô lệ. Ta hãy giải thoát chàng khỏi sự nhục nhã ấy.”
Atha kho bhagavā te māṇavake etadavoca:
So the Buddha said to the young students,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài nói với họ:
“mā kho tumhe, māṇavakā, ambaṭṭhaṁ māṇavaṁ atibāḷhaṁ dāsiputtavādena nimmādetha.
“Young students, please don’t put Ambaṭṭha down too much by calling him the son of a slavegirl.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các thanh niên, đừng hạ thấp Ambaṭṭha quá mức bằng chuyện con của nữ nô lệ.
Uḷāro so kaṇho isi ahosi.
That Black Boy was an eminent seer.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kaṇha ấy từng là một vị ẩn sĩ lớn.
So dakkhiṇajanapadaṁ gantvā brahmamante adhīyitvā rājānaṁ okkākaṁ upasaṅkamitvā maddarūpiṁ dhītaraṁ yāci.
He went to a southern country and memorized the Divine Spell. Then he approached King Okkāka and asked for the hand of his daughter Maddarūpī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ông đi đến miền nam, học thuộc Phạm chú, rồi đến gặp vua Okkāka xin cưới công chúa Maddarūpī.
Tassa rājā okkāko:
The king said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vua Okkāka nói:
‘ko nevaṁ re ayaṁ mayhaṁ dāsiputto samāno maddarūpiṁ dhītaraṁ yācatī’ti, kupito anattamano khurappaṁ sannayhi.
‘Who the hell is this son of a slavegirl to ask for the hand of my daughter!’ Angry and upset he fastened a razor-tipped arrow.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tên con của nữ nô lệ này là ai mà dám xin con gái ta!’ Vua tức giận, lắp một mũi tên đầu sắc như dao cạo vào cung.
So taṁ khurappaṁ neva asakkhi muñcituṁ, no paṭisaṁharituṁ.
But he wasn’t able to either shoot it or to relax it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng vua không thể bắn ra cũng không thể hạ cung xuống.
Atha kho, māṇavakā, amaccā pārisajjā kaṇhaṁ isiṁ upasaṅkamitvā etadavocuṁ:
Then the ministers and councillors approached the seer Black Boy and said:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các đại thần và cố vấn đến gặp ẩn sĩ Kaṇha và cầu xin:
‘sotthi, bhaddante, hotu rañño;
‘Spare the king, sir,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thưa ngài, xin tha cho đức vua,
sotthi, bhaddante, hotu rañño’ti.
spare him!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xin tha cho ngài ấy!’
‘Sotthi bhavissati rañño, api ca rājā yadi adho khurappaṁ muñcissati, yāvatā rañño vijitaṁ, ettāvatā pathavī undriyissatī’ti.
‘The king will be safe. But if he shoots the arrow downwards, there will be an earthquake across the entire realm.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vua sẽ an toàn. Nhưng nếu vua bắn mũi tên xuống đất, cả vương quốc sẽ rung chuyển.’
‘Sotthi, bhaddante, hotu rañño, sotthi janapadassā’ti.
‘Spare the king, sir, and spare the country!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thưa ngài, xin tha cho vua và cả đất nước!’
‘Sotthi bhavissati rañño, sotthi janapadassa, api ca rājā yadi uddhaṁ khurappaṁ muñcissati, yāvatā rañño vijitaṁ, ettāvatā satta vassāni devo na vassissatī’ti.
‘Both king and country will be safe. But if he shoots the arrow upwards, the heavens will not rain in the entire realm for seven years.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vua và đất nước sẽ an toàn. Nhưng nếu vua bắn mũi tên lên trời, suốt bảy năm cả vương quốc sẽ không có mưa.’
‘Sotthi, bhaddante, hotu rañño sotthi janapadassa devo ca vassatū’ti.
‘Spare the king, sir, spare the country, and let the heavens rain!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thưa ngài, xin tha cho vua, cho đất nước và xin để trời mưa!’
‘Sotthi bhavissati rañño sotthi janapadassa devo ca vassissati, api ca rājā jeṭṭhakumāre khurappaṁ patiṭṭhāpetu, sotthi kumāro pallomo bhavissatī’ti.
‘Both king and country will be safe, and the heavens rain will rain. And if the king shoots the crown prince with an arrow, he will be safe and unruffled.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vua và đất nước sẽ an toàn, trời cũng sẽ mưa. Nếu vua hướng mũi tên vào thái tử, thái tử cũng sẽ an toàn, không bị tổn hại.’
Atha kho, māṇavakā, amaccā okkākassa ārocesuṁ:
So the ministers said to Okkāka:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các đại thần nói với vua Okkāka:
‘okkāko jeṭṭhakumāre khurappaṁ patiṭṭhāpetu. Sotthi kumāro pallomo bhavissatī’ti.
‘Okkāka must shoot the crown prince with an arrow. He will be safe and unruffled.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Xin Đại vương hướng mũi tên vào thái tử. Thái tử sẽ an toàn, không bị tổn hại.’
Atha kho rājā okkāko jeṭṭhakumāre khurappaṁ patiṭṭhapesi, sotthi kumāro pallomo samabhavi.
So King Okkāka shot the crown prince with an arrow. And he was safe and unruffled.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vua Okkāka làm như vậy và thái tử vẫn an toàn, không bị tổn hại.
Atha kho tassa rājā okkāko bhīto saṁviggo lomahaṭṭhajāto brahmadaṇḍena tajjito maddarūpiṁ dhītaraṁ adāsi.
Then the king was terrified, shocked, and awestruck. Scared by the divine punishment, he gave the hand of his daughter Maddarūpī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vua kinh hãi, run sợ trước uy lực của Phạm hình, rồi gả công chúa Maddarūpī cho ẩn sĩ Kaṇha.
Mā kho tumhe, māṇavakā, ambaṭṭhaṁ māṇavaṁ atibāḷhaṁ dāsiputtavādena nimmādetha, uḷāro so kaṇho isi ahosī”ti.
Young students, please don’t put Ambaṭṭha down too much by calling him the son of a slavegirl. That Black Boy was an eminent seer.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các thanh niên, đừng hạ thấp Ambaṭṭha quá mức bằng chuyện con của nữ nô lệ. Kaṇha ấy từng là một vị ẩn sĩ lớn.”
3. Khattiyaseṭṭhabhāva
3. The Supremacy of the Aristocrats
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Vị trí của Sát-đế-lỵ trong quy ước dòng họ
Atha kho bhagavā ambaṭṭhaṁ māṇavaṁ āmantesi:
Then the Buddha addressed Ambaṭṭha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn hỏi Ambaṭṭha:
“Taṁ kiṁ maññasi, ambaṭṭha,
“What do you think, Ambaṭṭha?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ông nghĩ sao, Ambaṭṭha?
idha khattiyakumāro brāhmaṇakaññāya saddhiṁ saṁvāsaṁ kappeyya, tesaṁ saṁvāsamanvāya putto jāyetha.
Suppose an aristocrat boy was to sleep with a brahmin girl, and they had a son.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giả sử một nam Sát-đế-lỵ sống với một nữ Bà-la-môn và họ có một người con trai.
Yo so khattiyakumārena brāhmaṇakaññāya putto uppanno, api nu so labhetha brāhmaṇesu āsanaṁ vā udakaṁ vā”ti?
Would he receive a seat and water from the brahmins?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người con ấy có được các Bà-la-môn cho chỗ ngồi và nước không?”
“Labhetha, bho gotama”.
“He would, worthy Gotama.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có, Tôn giả Gotama.”
“Api nu naṁ brāhmaṇā bhojeyyuṁ saddhe vā thālipāke vā yaññe vā pāhune vā”ti?
“And would the brahmins feed him at an offering of food for ancestors, an offering of a dish of milk-rice, a sacrifice, or a feast for guests?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Các Bà-la-môn có cho người ấy ăn trong lễ cúng tổ tiên, lễ cúng cháo sữa, tế lễ hay tiệc khách không?”
“Bhojeyyuṁ, bho gotama”.
“They would.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có.”
“Api nu naṁ brāhmaṇā mante vāceyyuṁ vā no vā”ti?
“And would the brahmins teach him the hymns or not?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Họ có dạy các bài tụng Veda cho người ấy không?”
“Vāceyyuṁ, bho gotama”.
“They would.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có.”
“Api nussa itthīsu āvaṭaṁ vā assa anāvaṭaṁ vā”ti?
“And would he be kept from the women or not?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Người ấy có bị ngăn cách với phụ nữ Bà-la-môn không?”
“Anāvaṭaṁ hissa, bho gotama”.
“He would not.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không.”
“Api nu naṁ khattiyā khattiyābhisekena abhisiñceyyun”ti?
“And would the aristocrats anoint him as king?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nhưng người Sát-đế-lỵ có làm lễ quán đảnh để người ấy lên làm vua không?”
“No hidaṁ, bho gotama”.
“No, worthy Gotama.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không, Tôn giả Gotama.”
“Taṁ kissa hetu”?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao?
“Mātito hi, bho gotama, anupapanno”ti.
Because his maternity is unsuitable.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì dòng mẹ không thích hợp.”
“Taṁ kiṁ maññasi, ambaṭṭha,
“What do you think, Ambaṭṭha?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ông nghĩ sao, Ambaṭṭha?
idha brāhmaṇakumāro khattiyakaññāya saddhiṁ saṁvāsaṁ kappeyya, tesaṁ saṁvāsamanvāya putto jāyetha.
Suppose a brahmin boy was to sleep with an aristocrat girl, and they had a son.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giả sử một nam Bà-la-môn sống với một nữ Sát-đế-lỵ và họ có một người con trai.
Yo so brāhmaṇakumārena khattiyakaññāya putto uppanno, api nu so labhetha brāhmaṇesu āsanaṁ vā udakaṁ vā”ti?
Would he receive a seat and water from the brahmins?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người con ấy có được Bà-la-môn cho chỗ ngồi và nước không?”
“Labhetha, bho gotama”.
“He would, worthy Gotama.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có, Tôn giả Gotama.”
“Api nu naṁ brāhmaṇā bhojeyyuṁ saddhe vā thālipāke vā yaññe vā pāhune vā”ti?
“And would the brahmins feed him at an offering of food for ancestors, an offering of a dish of milk-rice, a sacrifice, or a feast for guests?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Các Bà-la-môn có cho người ấy ăn trong lễ cúng tổ tiên, lễ cúng cháo sữa, tế lễ hay tiệc khách không?”
“Bhojeyyuṁ, bho gotama”.
“They would.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có.”
“Api nu naṁ brāhmaṇā mante vāceyyuṁ vā no vā”ti?
“And would the brahmins teach him the hymns or not?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Họ có dạy các bài tụng Veda cho người ấy không?”
“Vāceyyuṁ, bho gotama”.
“They would.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có.”
“Api nussa itthīsu āvaṭaṁ vā assa anāvaṭaṁ vā”ti?
“And would he be kept from the women or not?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Người ấy có bị ngăn cách với phụ nữ Bà-la-môn không?”
“Anāvaṭaṁ hissa, bho gotama”.
“He would not.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không.”
“Api nu naṁ khattiyā khattiyābhisekena abhisiñceyyun”ti?
“And would the aristocrats anoint him as king?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nhưng người Sát-đế-lỵ có làm lễ quán đảnh để người ấy lên làm vua không?”
“No hidaṁ, bho gotama”.
“No, worthy Gotama.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không, Tôn giả Gotama.”
“Taṁ kissa hetu”?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao?
“Pitito hi, bho gotama, anupapanno”ti.
Because his paternity is unsuitable.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì dòng cha không thích hợp.”
“Iti kho, ambaṭṭha, itthiyā vā itthiṁ karitvā purisena vā purisaṁ karitvā khattiyāva seṭṭhā, hīnā brāhmaṇā.
“And so, Ambaṭṭha, the aristocrats are superior and the brahmins inferior, whether comparing women with women or men with men.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Như vậy, Ambaṭṭha, theo chính các quy ước dòng họ ấy, Sát-đế-lỵ được xem là cao hơn và Bà-la-môn thấp hơn, dù xét theo phía nữ hay phía nam.
Taṁ kiṁ maññasi, ambaṭṭha,
What do you think, Ambaṭṭha?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ông nghĩ sao, Ambaṭṭha?
idha brāhmaṇā brāhmaṇaṁ kismiñcideva pakaraṇe khuramuṇḍaṁ karitvā bhassapuṭena vadhitvā raṭṭhā vā nagarā vā pabbājeyyuṁ.
Suppose the brahmins for some reason were to shave a brahmin’s head, inflict him with a sack of ashes, and banish him from the nation or the city.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giả sử vì một lý do nào đó, các Bà-la-môn cạo đầu một Bà-la-môn, đổ túi tro lên người rồi trục xuất khỏi quốc gia hoặc thành phố.
Api nu so labhetha brāhmaṇesu āsanaṁ vā udakaṁ vā”ti?
Would he receive a seat and water from the brahmins?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy có được các Bà-la-môn cho chỗ ngồi và nước không?”
“No hidaṁ, bho gotama”.
“No, worthy Gotama.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không, Tôn giả Gotama.”
“Api nu naṁ brāhmaṇā bhojeyyuṁ saddhe vā thālipāke vā yaññe vā pāhune vā”ti?
“And would the brahmins feed him at an offering of food for ancestors, an offering of a dish of milk-rice, a sacrifice, or a feast for guests?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Họ có cho người ấy ăn trong lễ cúng tổ tiên, lễ cúng cháo sữa, tế lễ hay tiệc khách không?”
“No hidaṁ, bho gotama”.
“No, worthy Gotama.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không.”
“Api nu naṁ brāhmaṇā mante vāceyyuṁ vā no vā”ti?
“And would the brahmins teach him the hymns or not?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Họ có dạy các bài tụng cho người ấy không?”
“No hidaṁ, bho gotama”.
“No, worthy Gotama.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không.”
“Api nussa itthīsu āvaṭaṁ vā assa anāvaṭaṁ vā”ti?
“And would he be kept from the women or not?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Người ấy có bị ngăn cách với phụ nữ Bà-la-môn không?”
“Āvaṭaṁ hissa, bho gotama”.
“He would be.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có.”
“Taṁ kiṁ maññasi, ambaṭṭha,
“What do you think, Ambaṭṭha?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ông nghĩ sao, Ambaṭṭha?
idha khattiyā khattiyaṁ kismiñcideva pakaraṇe khuramuṇḍaṁ karitvā bhassapuṭena vadhitvā raṭṭhā vā nagarā vā pabbājeyyuṁ.
Suppose the aristocrats for some reason were to shave an aristocrat’s head, inflict him with a sack of ashes, and banish him from the nation or the city.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giả sử vì một lý do nào đó, người Sát-đế-lỵ cạo đầu một người Sát-đế-lỵ, đổ túi tro lên người rồi trục xuất khỏi quốc gia hoặc thành phố.
Api nu so labhetha brāhmaṇesu āsanaṁ vā udakaṁ vā”ti?
Would he receive a seat and water from the brahmins?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy có được các Bà-la-môn cho chỗ ngồi và nước không?”
“Labhetha, bho gotama”.
“He would, worthy Gotama.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có, Tôn giả Gotama.”
“Api nu naṁ brāhmaṇā bhojeyyuṁ saddhe vā thālipāke vā yaññe vā pāhune vā”ti?
“And would the brahmins feed him at an offering of food for ancestors, an offering of a dish of milk-rice, a sacrifice, or a feast for guests?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Các Bà-la-môn có cho người ấy ăn trong lễ cúng tổ tiên, lễ cúng cháo sữa, tế lễ hay tiệc khách không?”
“Bhojeyyuṁ, bho gotama”.
“They would.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có.”
“Api nu naṁ brāhmaṇā mante vāceyyuṁ vā no vā”ti?
“And would the brahmins teach him the hymns or not?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Họ có dạy các bài tụng cho người ấy không?”
“Vāceyyuṁ, bho gotama”.
“They would.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có.”
“Api nussa itthīsu āvaṭaṁ vā assa anāvaṭaṁ vā”ti?
“And would he be kept from the women or not?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Người ấy có bị ngăn cách với phụ nữ Bà-la-môn không?”
“Anāvaṭaṁ hissa, bho gotama”.
“He would not.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không.”
“Ettāvatā kho, ambaṭṭha, khattiyo paramanihīnataṁ patto hoti, yadeva naṁ khattiyā khuramuṇḍaṁ karitvā bhassapuṭena vadhitvā raṭṭhā vā nagarā vā pabbājenti.
“At this point, Ambaṭṭha, that aristocrat has reached rock bottom, with head shaven, inflicted with a sack of ashes, and banished from city or nation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ambaṭṭha, lúc này người Sát-đế-lỵ ấy đã rơi xuống địa vị rất thấp: bị cạo đầu, phủ tro và trục xuất khỏi thành hay nước.
Iti kho, ambaṭṭha, yadā khattiyo paramanihīnataṁ patto hoti, tadāpi khattiyāva seṭṭhā, hīnā brāhmaṇā.
Yet still the aristocrats are superior and the brahmins inferior.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dù một người Sát-đế-lỵ đã rơi đến địa vị thấp nhất như vậy, theo chính quy ước ấy Sát-đế-lỵ vẫn được xem cao hơn và Bà-la-môn thấp hơn.
Brahmunā pesā, ambaṭṭha, sanaṅkumārena gāthā bhāsitā:
The divinity Sanaṅkumāra also spoke this verse:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phạm thiên Sanaṅkumāra từng nói bài kệ:
‘Khattiyo seṭṭho janetasmiṁ,
‘The aristocrat is best among people
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sát-đế-lỵ là cao nhất giữa những người
ye gottapaṭisārino;
who take clan as the standard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lấy dòng họ làm tiêu chuẩn;
Vijjācaraṇasampanno,
But one accomplished in knowledge and conduct
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhưng người đầy đủ minh và hạnh
so seṭṭho devamānuse’ti.
is first among gods and humans.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là tối thắng giữa chư thiên và loài người.’
Sā kho panesā, ambaṭṭha, brahmunā sanaṅkumārena gāthā sugītā no duggītā, subhāsitā no dubbhāsitā, atthasaṁhitā no anatthasaṁhitā, anumatā mayā.
That verse was well sung by the Divinity Sanaṅkumāra, not poorly sung; well spoken, not poorly spoken, beneficial, not harmful, and it was approved by me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bài kệ ấy được Phạm thiên Sanaṅkumāra nói khéo, không phải nói vụng; có ý nghĩa, không vô nghĩa, và Ta tán đồng.
Ahampi hi, ambaṭṭha, evaṁ vadāmi—
For I also say this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta cũng nói:
Khattiyo seṭṭho janetasmiṁ,
The aristocrat is best among people
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sát-đế-lỵ là cao nhất giữa những người
ye gottapaṭisārino;
who take clan as the standard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lấy dòng họ làm tiêu chuẩn;
Vijjācaraṇasampanno,
But one accomplished in knowledge and conduct
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhưng người đầy đủ minh và hạnh
so seṭṭho devamānuse”ti.
is first among gods and humans.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là tối thắng giữa chư thiên và loài người.”
Bhāṇavāro paṭhamo.
The first recitation section.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hết phần tụng thứ nhất.
4. Vijjācaraṇakathā
4. Knowledge and Conduct
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4. Minh và hạnh
“Katamaṁ pana taṁ, bho gotama, caraṇaṁ, katamā ca pana sā vijjā”ti?
“But what, worthy Gotama, is that conduct, and what is that knowledge?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tôn giả Gotama, hạnh ấy là gì và minh ấy là gì?”
“Na kho, ambaṭṭha, anuttarāya vijjācaraṇasampadāya jātivādo vā vuccati, gottavādo vā vuccati, mānavādo vā vuccati:
“Ambaṭṭha, in the supreme knowledge and conduct there is no discussion of genealogy or clan or pride—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ambaṭṭha, trong sự thành tựu minh và hạnh vô thượng không có chuyện bàn về sinh chủng, dòng họ hay kiêu mạn rằng:
‘arahasi vā maṁ tvaṁ, na vā maṁ tvaṁ arahasī’ti.
‘You deserve me’ or ‘You don’t deserve me.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ông xứng với tôi’ hay ‘ông không xứng với tôi’.
Yattha kho, ambaṭṭha, āvāho vā hoti, vivāho vā hoti, āvāhavivāho vā hoti, etthetaṁ vuccati jātivādo vā itipi gottavādo vā itipi mānavādo vā itipi:
Wherever there is giving and taking in marriage there is such discussion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi nào còn chuyện gả cưới và nhận gả cưới, nơi ấy còn có những sự phân biệt như vậy.
‘arahasi vā maṁ tvaṁ, na vā maṁ tvaṁ arahasī’ti.
‘You deserve me’ or ‘You don’t deserve me.’bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ông xứng với tôi’ hay ‘ông không xứng với tôi’.
Ye hi keci, ambaṭṭha, jātivādavinibaddhā vā gottavādavinibaddhā vā mānavādavinibaddhā vā āvāhavivāhavinibaddhā vā, ārakā te anuttarāya vijjācaraṇasampadāya.
Whoever is shackled to questions of genealogy or clan or pride, or to giving and taking in marriage, is far from the supreme knowledge and conduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai còn bị trói buộc bởi sinh chủng, dòng họ, kiêu mạn hoặc chuyện gả cưới thì còn xa sự thành tựu minh và hạnh vô thượng.
Pahāya kho, ambaṭṭha, jātivādavinibaddhañca gottavādavinibaddhañca mānavādavinibaddhañca āvāhavivāhavinibaddhañca anuttarāya vijjācaraṇasampadāya sacchikiriyā hotī”ti.
The realization of supreme knowledge and conduct occurs when you’ve given up such things.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi từ bỏ những điều ấy mới có sự chứng ngộ minh và hạnh vô thượng.”
“Katamaṁ pana taṁ, bho gotama, caraṇaṁ, katamā ca sā vijjā”ti?
“But what, worthy Gotama, is that conduct, and what is that knowledge?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nhưng Tôn giả Gotama, hạnh ấy là gì và minh ấy là gì?”
“Idha, ambaṭṭha, tathāgato loke uppajjati arahaṁ sammāsambuddho vijjācaraṇasampanno sugato lokavidū anuttaro purisadammasārathi satthā devamanussānaṁ buddho bhagavā.
“Ambaṭṭha, it’s when a Realized One arises in the world, perfected, a fully awakened Buddha, accomplished in knowledge and conduct, holy, knower of the world, supreme guide for those fit for training, teacher of gods and humans, awakened, blessed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ambaṭṭha, ở đời có một Như Lai xuất hiện, là bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, đầy đủ minh và hạnh, Thiện Thệ, hiểu biết thế gian, bậc vô thượng điều phục những người đáng được điều phục, thầy của chư thiên và loài người, bậc Giác Ngộ, Thế Tôn.
So imaṁ lokaṁ sadevakaṁ samārakaṁ sabrahmakaṁ sassamaṇabrāhmaṇiṁ pajaṁ sadevamanussaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā pavedeti.
He has realized with his own insight this world—with its gods, Māras, and divinities, this population with its ascetics and brahmins, gods and humans—and he makes it known to others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài tự mình bằng thắng trí chứng ngộ thế giới này cùng chư thiên, Māra và Phạm thiên, cùng quần chúng sa-môn, Bà-la-môn, chư thiên và loài người, rồi tuyên thuyết cho người khác.
So dhammaṁ deseti ādikalyāṇaṁ majjhekalyāṇaṁ pariyosānakalyāṇaṁ sātthaṁ sabyañjanaṁ kevalaparipuṇṇaṁ parisuddhaṁ brahmacariyaṁ pakāseti.
He teaches Dhamma that’s good in the beginning, good in the middle, and good in the end, meaningful and well-phrased. And he reveals a spiritual practice that’s entirely full and pure.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài thuyết Pháp tốt đẹp ở phần đầu, giữa và cuối, đầy đủ ý nghĩa và lời văn; trình bày đời phạm hạnh hoàn toàn đầy đủ và thanh tịnh.
Taṁ dhammaṁ suṇāti gahapati vā gahapatiputto vā aññatarasmiṁ vā kule paccājāto.
A householder hears that teaching, or a householder’s child, or someone reborn in a good family.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một gia chủ, con của gia chủ hoặc người sinh trong một gia đình nào đó nghe Pháp ấy.
So taṁ dhammaṁ sutvā tathāgate saddhaṁ paṭilabhati.
They gain faith in the Realized One
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy có lòng tin nơi Như Lai
So tena saddhāpaṭilābhena samannāgato iti paṭisañcikkhati …pe…
and reflect …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và suy xét …
So vivicceva kāmehi, vivicca akusalehi dhammehi, savitakkaṁ savicāraṁ vivekajaṁ pītisukhaṁ paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati …pe…
Quite secluded from sensual pleasures, secluded from unskillful qualities, they enter and remain in the first absorption …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ly dục, ly các pháp bất thiện, vị ấy chứng và trú sơ thiền …
idampissa hoti caraṇasmiṁ.
This pertains to their conduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều này thuộc về hạnh của vị ấy.
Puna caparaṁ, ambaṭṭha, bhikkhu vitakkavicārānaṁ vūpasamā ajjhattaṁ sampasādanaṁ cetaso ekodibhāvaṁ avitakkaṁ avicāraṁ samādhijaṁ pītisukhaṁ dutiyaṁ jhānaṁ upasampajja viharati …pe…
Furthermore, as the placing of the mind and keeping it connected are stilled, a mendicant enters and remains in the second absorption …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do tầm và tứ lắng dịu, vị ấy chứng và trú nhị thiền …
idampissa hoti caraṇasmiṁ.
This pertains to their conduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều này thuộc về hạnh của vị ấy.
Puna caparaṁ, ambaṭṭha, bhikkhu pītiyā ca virāgā upekkhako ca viharati sato ca sampajāno, sukhañca kāyena paṭisaṁvedeti, yaṁ taṁ ariyā ācikkhanti: ‘upekkhako satimā sukhavihārī’ti, tatiyaṁ jhānaṁ upasampajja viharati …pe…
Furthermore, with the fading away of rapture, they enter and remain in the third absorption …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do hỷ phai nhạt, vị ấy chứng và trú tam thiền …
idampissa hoti caraṇasmiṁ.
This pertains to their conduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều này thuộc về hạnh của vị ấy.
Puna caparaṁ, ambaṭṭha, bhikkhu sukhassa ca pahānā dukkhassa ca pahānā, pubbeva somanassadomanassānaṁ atthaṅgamā adukkhamasukhaṁ upekkhāsatipārisuddhiṁ catutthaṁ jhānaṁ upasampajja viharati …pe…
Furthermore, with the giving up of pleasure and pain and the disappearance of former happiness and sadness, they enter and remain in the fourth absorption …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do xả lạc, xả khổ, hỷ và ưu trước đó đã diệt, vị ấy chứng và trú tứ thiền …
idampissa hoti caraṇasmiṁ.
This pertains to their conduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều này thuộc về hạnh của vị ấy.
Idaṁ kho taṁ, ambaṭṭha, caraṇaṁ.
This is that conduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là hạnh.
So evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte ñāṇadassanāya cittaṁ abhinīharati abhininnāmeti …pe…
When their mind has become immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—they project it and extend it toward knowledge and vision.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tâm đã định tĩnh như vậy, thanh tịnh, trong sáng, không cấu uế, lìa phiền não, nhu nhuyễn, dễ sử dụng, vững chắc và bất động, vị ấy hướng tâm đến tri kiến …
idampissa hoti vijjāya …pe…
This pertains to their knowledge. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều này thuộc về minh của vị ấy. …
nāparaṁ itthattāyāti pajānāti,
They understand: ‘There is nothing further for this place.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết: ‘Không còn gì nữa cho trạng thái hiện hữu này.’
idampissa hoti vijjāya.
This pertains to their knowledge.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều này thuộc về minh của vị ấy.
Ayaṁ kho sā, ambaṭṭha, vijjā.
This is that knowledge.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là minh.
Ayaṁ vuccati, ambaṭṭha, bhikkhu ‘vijjāsampanno’ itipi, ‘caraṇasampanno’ itipi, ‘vijjācaraṇasampanno’ itipi.
This mendicant is said to be ‘accomplished in knowledge’, and also ‘accomplished in conduct’, and also ‘accomplished in knowledge and conduct’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tỳ-kheo ấy được gọi là người đầy đủ minh, đầy đủ hạnh, và đầy đủ cả minh lẫn hạnh.
Imāya ca, ambaṭṭha, vijjāsampadāya caraṇasampadāya ca aññā vijjāsampadā ca caraṇasampadā ca uttaritarā vā paṇītatarā vā natthi.
And, Ambaṭṭha, there is no accomplishment in knowledge and conduct that is better or finer than this.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ambaṭṭha, không có sự thành tựu minh và hạnh nào cao hơn hay vi diệu hơn điều này.
5. Catuapāyamukha
5. Four Causes of Quitting
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
5. Bốn con đường rời xa minh và hạnh vô thượng
Imāya kho, ambaṭṭha, anuttarāya vijjācaraṇasampadāya cattāri apāyamukhāni bhavanti.
There are these four causes of quitting this supreme knowledge and conduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có bốn con đường khiến người ta rời xa sự thành tựu minh và hạnh vô thượng này.
Katamāni cattāri?
What four?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn là gì?
Idha, ambaṭṭha, ekacco samaṇo vā brāhmaṇo vā imaññeva anuttaraṁ vijjācaraṇasampadaṁ anabhisambhuṇamāno khārividhamādāya araññāyatanaṁ ajjhogāhati:
Firstly, take some ascetic or brahmin who, not managing to obtain this supreme knowledge and conduct, plunges into a wilderness region carrying their pack with a shoulder-pole, thinking
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có sa-môn hay Bà-la-môn không đạt được minh và hạnh vô thượng này, mang đòn gánh đi sâu vào rừng, nghĩ rằng:
‘pavattaphalabhojano bhavissāmī’ti.
they will get by eating fallen fruit.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ sống bằng trái cây tự rụng.’
So aññadatthu vijjācaraṇasampannasseva paricārako sampajjati.
In fact they succeed only in serving someone accomplished in knowledge and conduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng người ấy rốt cuộc chỉ đáng làm người phục vụ cho người đã đầy đủ minh và hạnh.
Imāya kho, ambaṭṭha, anuttarāya vijjācaraṇasampadāya idaṁ paṭhamaṁ apāyamukhaṁ bhavati.
This is the first cause of quitting this supreme knowledge and conduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là con đường rời xa thứ nhất.
Puna caparaṁ, ambaṭṭha, idhekacco samaṇo vā brāhmaṇo vā imañceva anuttaraṁ vijjācaraṇasampadaṁ anabhisambhuṇamāno pavattaphalabhojanatañca anabhisambhuṇamāno kudālapiṭakaṁ ādāya araññavanaṁ ajjhogāhati:
Furthermore, take some ascetic or brahmin who, not managing to obtain this supreme knowledge and conduct or to get by eating fallen fruit, plunges into a wilderness region carrying a spade and basket, thinking
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại có người không đạt được minh và hạnh ấy, cũng không sống nổi bằng trái cây tự rụng, mang cuốc và giỏ đi vào rừng, nghĩ rằng:
‘kandamūlaphalabhojano bhavissāmī’ti.
they will get by eating tubers and fruit.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ sống bằng củ và quả.’
So aññadatthu vijjācaraṇasampannasseva paricārako sampajjati.
In fact they succeed only in serving someone accomplished in knowledge and conduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng người ấy rốt cuộc chỉ đáng làm người phục vụ cho người đã đầy đủ minh và hạnh.
Imāya kho, ambaṭṭha, anuttarāya vijjācaraṇasampadāya idaṁ dutiyaṁ apāyamukhaṁ bhavati.
This is the second cause of quitting this supreme knowledge and conduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là con đường rời xa thứ hai.
Puna caparaṁ, ambaṭṭha, idhekacco samaṇo vā brāhmaṇo vā imañceva anuttaraṁ vijjācaraṇasampadaṁ anabhisambhuṇamāno pavattaphalabhojanatañca anabhisambhuṇamāno kandamūlaphalabhojanatañca anabhisambhuṇamāno gāmasāmantaṁ vā nigamasāmantaṁ vā agyāgāraṁ karitvā aggiṁ paricaranto acchati.
Furthermore, take some ascetic or brahmin who, not managing to obtain this supreme knowledge and conduct, or to get by eating fallen fruit, or to get by eating tubers and fruit, sets up a fire chamber in the neighborhood of a village or town and dwells there serving the sacred flame.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại có người không đạt được minh và hạnh, không sống nổi bằng trái rụng hay củ quả, dựng một nhà lửa gần làng hoặc thị trấn và sống thờ lửa thiêng.
So aññadatthu vijjācaraṇasampannasseva paricārako sampajjati.
In fact they succeed only in serving someone accomplished in knowledge and conduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng người ấy rốt cuộc chỉ đáng làm người phục vụ cho người đã đầy đủ minh và hạnh.
Imāya kho, ambaṭṭha, anuttarāya vijjācaraṇasampadāya idaṁ tatiyaṁ apāyamukhaṁ bhavati.
This is the third cause of quitting this supreme knowledge and conduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là con đường rời xa thứ ba.
Puna caparaṁ, ambaṭṭha, idhekacco samaṇo vā brāhmaṇo vā imaṁ ceva anuttaraṁ vijjācaraṇasampadaṁ anabhisambhuṇamāno pavattaphalabhojanatañca anabhisambhuṇamāno kandamūlaphalabhojanatañca anabhisambhuṇamāno aggipāricariyañca anabhisambhuṇamāno cātumahāpathe catudvāraṁ agāraṁ karitvā acchati:
Furthermore, take some ascetic or brahmin who, not managing to obtain this supreme knowledge and conduct, or to get by eating fallen fruit, or to get by eating tubers and fruit, or to serve the sacred flame, sets up a four-doored fire chamber at the crossroads and dwells there, thinking:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại có người không đạt được minh và hạnh, không sống nổi bằng các cách trên, dựng một nhà lửa bốn cửa tại ngã tư và sống ở đó, nghĩ rằng:
‘yo imāhi catūhi disāhi āgamissati samaṇo vā brāhmaṇo vā, tamahaṁ yathāsatti yathābalaṁ paṭipūjessāmī’ti.
‘When an ascetic or brahmin comes from the four quarters, I will honor them as best I can.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bất cứ sa-môn hay Bà-la-môn nào từ bốn phương đến, ta sẽ tiếp đãi họ hết khả năng.’
So aññadatthu vijjācaraṇasampannasseva paricārako sampajjati.
In fact they succeed only in serving someone accomplished in knowledge and conduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng người ấy rốt cuộc chỉ đáng làm người phục vụ cho người đã đầy đủ minh và hạnh.
Imāya kho, ambaṭṭha, anuttarāya vijjācaraṇasampadāya idaṁ catutthaṁ apāyamukhaṁ bhavati.
This is the fourth cause of quitting this supreme knowledge and conduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là con đường rời xa thứ tư.
Imāya kho, ambaṭṭha, anuttarāya vijjācaraṇasampadāya imāni cattāri apāyamukhāni bhavanti.
These are the four causes of quitting this supreme knowledge and conduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là bốn con đường rời xa sự thành tựu minh và hạnh vô thượng.
Taṁ kiṁ maññasi, ambaṭṭha,
What do you think, Ambaṭṭha?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ông nghĩ sao, Ambaṭṭha?
api nu tvaṁ imāya anuttarāya vijjācaraṇasampadāya sandissasi sācariyako”ti?
Is this supreme knowledge and conduct seen in your own denomination?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong truyền thống của ông có thấy sự thành tựu minh và hạnh vô thượng này không?”
“No hidaṁ, bho gotama.
“No, worthy Gotama.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không, Tôn giả Gotama.
Kocāhaṁ, bho gotama, sācariyako, kā ca anuttarā vijjācaraṇasampadā?
Who am I and my denomination compared with the supreme knowledge and conduct?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi và truyền thống của tôi nào có là gì so với minh và hạnh vô thượng?
Ārakāhaṁ, bho gotama, anuttarāya vijjācaraṇasampadāya sācariyako”ti.
We are far from that.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng tôi còn rất xa.”
“Taṁ kiṁ maññasi, ambaṭṭha,
“What do you think, Ambaṭṭha?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ông nghĩ sao, Ambaṭṭha?
api nu tvaṁ imañceva anuttaraṁ vijjācaraṇasampadaṁ anabhisambhuṇamāno khārividhamādāya araññavanamajjhogāhasi sācariyako:
Since you’re not managing to obtain this supreme knowledge and conduct, have you with your denomination plunged into a wilderness region carrying your pack with a shoulder-pole, thinking
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì không đạt được minh và hạnh vô thượng, ông và truyền thống của mình có mang đòn gánh đi sâu vào rừng, nghĩ rằng
‘pavattaphalabhojano bhavissāmī’”ti?
you will get by eating fallen fruit?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sẽ sống bằng trái cây tự rụng không?”
“No hidaṁ, bho gotama”.
“No, worthy Gotama.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không, Tôn giả Gotama.”
“Taṁ kiṁ maññasi, ambaṭṭha,
“What do you think, Ambaṭṭha?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ông nghĩ sao, Ambaṭṭha?
api nu tvaṁ imañceva anuttaraṁ vijjācaraṇasampadaṁ anabhisambhuṇamāno pavattaphalabhojanatañca anabhisambhuṇamāno kudālapiṭakaṁ ādāya araññavanamajjhogāhasi sācariyako:
Have you with your denomination … plunged into a wilderness region carrying a spade and basket, thinking
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì không đạt được minh và hạnh vô thượng, cũng không sống nổi bằng trái cây tự rụng, ông và truyền thống của mình có mang cuốc và giỏ đi sâu vào rừng, nghĩ rằng
‘kandamūlaphalabhojano bhavissāmī’”ti?
you will get by eating tubers and fruit?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sẽ sống bằng củ và quả không?”
“No hidaṁ, bho gotama”.
“No, worthy Gotama.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không, Tôn giả Gotama.”
“Taṁ kiṁ maññasi, ambaṭṭha,
“What do you think, Ambaṭṭha?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ông nghĩ sao, Ambaṭṭha?
api nu tvaṁ imañceva anuttaraṁ vijjācaraṇasampadaṁ anabhisambhuṇamāno pavattaphalabhojanatañca anabhisambhuṇamāno kandamūlaphalabhojanatañca anabhisambhuṇamāno gāmasāmantaṁ vā nigamasāmantaṁ vā agyāgāraṁ karitvā aggiṁ paricaranto acchasi sācariyako”ti?
Have you with your denomination … set up a fire chamber in the neighborhood of a village or town and dwelt there serving the sacred flame?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì không đạt được minh và hạnh vô thượng, cũng không sống nổi bằng trái cây tự rụng, cũng không sống nổi bằng củ và quả, ông và truyền thống của mình có dựng nhà lửa gần làng hay thị trấn và sống thờ lửa thiêng không?”
“No hidaṁ, bho gotama”.
“No, worthy Gotama.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không, Tôn giả Gotama.”
“Taṁ kiṁ maññasi, ambaṭṭha,
“What do you think, Ambaṭṭha?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ông nghĩ sao, Ambaṭṭha?
api nu tvaṁ imañceva anuttaraṁ vijjācaraṇasampadaṁ anabhisambhuṇamāno pavattaphalabhojanatañca anabhisambhuṇamāno kandamūlaphalabhojanatañca anabhisambhuṇamāno aggipāricariyañca anabhisambhuṇamāno cātumahāpathe catudvāraṁ agāraṁ karitvā acchasi sācariyako:
Have you with your denomination … set up a four-doored fire chamber at the crossroads and dwelt there, thinking:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì không đạt được minh và hạnh vô thượng, cũng không sống nổi bằng trái cây tự rụng, cũng không sống nổi bằng củ và quả, cũng không sống nổi bằng việc thờ lửa thiêng, ông và truyền thống của mình có dựng nhà lửa bốn cửa tại ngã tư và sống ở đó, nghĩ rằng:
‘yo imāhi catūhi disāhi āgamissati samaṇo vā brāhmaṇo vā, taṁ mayaṁ yathāsatti yathābalaṁ paṭipūjessāmā’”ti?
‘When an ascetic or brahmin comes from the four quarters, I will honor them as best I can’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bất cứ sa-môn hay Bà-la-môn nào từ bốn phương đến, ta sẽ tiếp đãi họ hết khả năng’ không?”
“No hidaṁ, bho gotama”.
“No, worthy Gotama.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không, Tôn giả Gotama.”
“Iti kho, ambaṭṭha, imāya ceva tvaṁ anuttarāya vijjācaraṇasampadāya parihīno sācariyako.
“So you with your denomination are not only inferior to the supreme knowledge and conduct,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy ông và truyền thống của mình không chỉ thấp hơn minh và hạnh vô thượng,
Ye cime anuttarāya vijjācaraṇasampadāya cattāri apāyamukhāni bhavanti, tato ca tvaṁ parihīno sācariyako.
you are even inferior to the four causes of quitting the supreme knowledge and conduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà còn thấp hơn cả bốn con đường rời xa minh và hạnh ấy.
Bhāsitā kho pana te esā, ambaṭṭha, ācariyena brāhmaṇena pokkharasātinā vācā:
But you have been told this by your tutor, the brahmin Pokkharasāti:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế mà thầy ông, Bà-la-môn Pokkharasāti, lại dạy ông rằng:
‘ke ca muṇḍakā samaṇakā ibbhā kaṇhā bandhupādāpaccā, kā ca tevijjānaṁ brāhmaṇānaṁ sākacchā’ti attanā āpāyikopi aparipūramāno.
‘Who are these shavelings, fake ascetics, primitives, black spawn from the feet of our kinsman compared with conversation with the brahmins of the three knowledges?’ Yet he himself has not even fulfilled one of the quittings!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Những kẻ đầu trọc, sa-môn giả hiệu, hạng thấp kém, đen đúa, sinh từ chân của vị bà con chúng ta, làm sao xứng nói chuyện với các Bà-la-môn thông ba Veda?’ Chính ông ấy còn chưa thực hành nổi một trong bốn lối ấy!
Passa, ambaṭṭha, yāva aparaddhañca te idaṁ ācariyassa brāhmaṇassa pokkharasātissa.
See, Ambaṭṭha, how your tutor Pokkharasāti has wronged you.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ambaṭṭha, hãy xem thầy Pokkharasāti đã làm hại ông thế nào.
6. Pubbakaisibhāvānuyoga
6. Being Like the Seers of the Past
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
6. Có giống các ẩn sĩ xưa không?
Brāhmaṇo kho pana, ambaṭṭha, pokkharasāti rañño pasenadissa kosalassa dattikaṁ bhuñjati.
Pokkharasāti lives off an endowment provided by King Pasenadi of Kosala.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pokkharasāti sống nhờ lãnh địa vua Pasenadi xứ Kosala ban cho.
Tassa rājā pasenadi kosalo sammukhībhāvampi na dadāti.
But the king won’t even grant him an audience face to face.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng vua còn không tiếp ông ấy trực diện.
Yadāpi tena manteti, tirodussantena manteti.
When he consults, he does so behind a curtain.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi bàn việc, vua nói với ông ấy qua một tấm màn.
Yassa kho pana, ambaṭṭha, dhammikaṁ payātaṁ bhikkhaṁ paṭiggaṇheyya, kathaṁ tassa rājā pasenadi kosalo sammukhībhāvampi na dadeyya.
Why wouldn’t the king grant a face to face audience with someone who’d receive his legitimate presentation of food?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại sao vua lại không chịu tiếp trực diện một người nhận phần thực phẩm chính đáng do vua ban?
Passa, ambaṭṭha, yāva aparaddhañca te idaṁ ācariyassa brāhmaṇassa pokkharasātissa.
See, Ambaṭṭha, how your tutor Pokkharasāti has wronged you.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ambaṭṭha, hãy xem thầy Pokkharasāti đã làm hại ông thế nào.
Taṁ kiṁ maññasi, ambaṭṭha,
What do you think, Ambaṭṭha?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ông nghĩ sao, Ambaṭṭha?
idha rājā pasenadi kosalo hatthigīvāya vā nisinno assapiṭṭhe vā nisinno rathūpatthare vā ṭhito uggehi vā rājaññehi vā kiñcideva mantanaṁ manteyya.
Suppose King Pasenadi was holding consultations with warrior-chiefs or chieftains while sitting on an elephant’s neck or on horseback, or while standing on the mat in a chariot.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giả sử vua Pasenadi đang bàn việc với các thủ lĩnh chiến binh hoặc vương hầu, khi ngồi trên cổ voi, trên lưng ngựa, hay đứng trên tấm thảm trong xe.
So tamhā padesā apakkamma ekamantaṁ tiṭṭheyya.
And suppose he’d get down from that place and stand aside.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi vua rời chỗ ấy và đứng sang một bên.
Atha āgaccheyya suddo vā suddadāso vā, tasmiṁ padese ṭhito tadeva mantanaṁ manteyya:
Then along would come a worker or their bondservant, who’d stand in the same place and continue the consultation:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một người thợ hay người phục dịch của họ đến, đứng đúng chỗ vua vừa đứng rồi tiếp tục cuộc bàn bạc:
‘evampi rājā pasenadi kosalo āha, evampi rājā pasenadi kosalo āhā’ti.
‘This is what King Pasenadi says, and this too is what the king says.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vua Pasenadi nói thế này, và nhà vua còn nói thế kia.’
Api nu so rājabhaṇitaṁ vā bhaṇati rājamantanaṁ vā manteti?
Though he spoke the king’s words and gave the king’s advice,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dù người ấy nói lại lời vua và lời khuyên của vua,
Ettāvatā so assa rājā vā rājamatto vā”ti?
does that qualify him to be the king or the king’s minister?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy người ấy có trở thành vua hay đại thần của vua không?”
“No hidaṁ, bho gotama”.
“No, worthy Gotama.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không, Tôn giả Gotama.”
“Evameva kho tvaṁ, ambaṭṭha, ye te ahesuṁ brāhmaṇānaṁ pubbakā isayo mantānaṁ kattāro mantānaṁ pavattāro, yesamidaṁ etarahi brāhmaṇā porāṇaṁ mantapadaṁ gītaṁ pavuttaṁ samihitaṁ, tadanugāyanti tadanubhāsanti bhāsitamanubhāsanti vācitamanuvācenti, seyyathidaṁ—aṭṭhako vāmako vāmadevo vessāmitto yamataggi aṅgīraso bhāradvājo vāseṭṭho kassapo bhagu:
“In the same way, Ambaṭṭha, the ancient seers of the brahmins were Aṭṭhaka, Vāmaka, Vāmadeva, Vessāmitta, Yamadaggi, Aṅgīrasa, Bhāradvāja, Vāseṭṭha, Kassapa, and Bhagu. They were the authors and propagators of the hymns. Their hymnal was sung and propagated and compiled in ancient times; and these days, brahmins continue to sing and chant it, chanting what was chanted and teaching what was taught.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cũng vậy, Ambaṭṭha, các ẩn sĩ Bà-la-môn thời xưa là Aṭṭhaka, Vāmaka, Vāmadeva, Vessāmitta, Yamadaggi, Aṅgīrasa, Bhāradvāja, Vāseṭṭha, Kassapa và Bhagu. Họ là những người sáng tác và truyền bá các bài tụng. Những bài tụng ấy đã được hát, truyền lại và tập hợp từ thời xưa; các Bà-la-môn ngày nay chỉ tiếp tục tụng điều đã được tụng và dạy điều đã được dạy.
‘tyāhaṁ mante adhiyāmi sācariyako’ti, tāvatā tvaṁ bhavissasi isi vā isitthāya vā paṭipannoti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
You might imagine that, since you’ve learned their hymns by heart in your own denomination, that makes you a seer or someone on the path to becoming a seer. But that is not possible.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Việc ông thuộc lòng những bài tụng của họ không khiến ông trở thành một ẩn sĩ như họ hay người đang trên đường trở thành như họ.
Taṁ kiṁ maññasi, ambaṭṭha,
What do you think, Ambaṭṭha?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ông nghĩ sao, Ambaṭṭha?
kinti te sutaṁ brāhmaṇānaṁ vuddhānaṁ mahallakānaṁ ācariyapācariyānaṁ bhāsamānānaṁ—
According to what you have heard from elderly and senior brahmins, the tutors of tutors,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Theo điều ông đã nghe từ các Bà-la-môn lớn tuổi, trưởng thượng, thầy của các bậc thầy,
ye te ahesuṁ brāhmaṇānaṁ pubbakā isayo mantānaṁ kattāro mantānaṁ pavattāro, yesamidaṁ etarahi brāhmaṇā porāṇaṁ mantapadaṁ gītaṁ pavuttaṁ samihitaṁ, tadanugāyanti tadanubhāsanti bhāsitamanubhāsanti vācitamanuvācenti, seyyathidaṁ—aṭṭhako vāmako vāmadevo vessāmitto yamataggi aṅgīraso bhāradvājo vāseṭṭho kassapo bhagu,
did those ancient brahmin seers—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
những ẩn sĩ Bà-la-môn thời xưa ấy
evaṁ su te sunhātā suvilittā kappitakesamassū āmukkamaṇikuṇḍalābharaṇā odātavatthavasanā pañcahi kāmaguṇehi samappitā samaṅgībhūtā paricārenti, seyyathāpi tvaṁ etarahi sācariyako”ti?
nicely bathed and anointed, with hair and beard dressed, bedecked with jewels, earrings, and bracelets, dressed in white—amuse themselves, supplied and provided with the five kinds of sensual stimulation, like you do today in your denomination?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có tắm rửa, xức dầu thơm, chải tóc râu, đeo trang sức, hoa tai và vòng tay, mặc đồ trắng, rồi vui hưởng đầy đủ năm dục lạc như các ông ngày nay không?”
“No hidaṁ, bho gotama”.
“No, worthy Gotama.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không, Tôn giả Gotama.”
“ …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Họ có ăn cơm gạo ngon nấu với thịt sạch, bỏ hết hạt đen, kèm nhiều loại canh và nước sốt như các ông ngày nay không?”
Evaṁ su te sālīnaṁ odanaṁ sucimaṁsūpasecanaṁ vicitakāḷakaṁ anekasūpaṁ anekabyañjanaṁ paribhuñjanti, seyyathāpi tvaṁ etarahi sācariyako”ti?
“Did they eat boiled fine rice, garnished with clean meat, with the dark grains picked out, served with many soups and sauces, like you do today in your denomination?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó có phải lối sống của các ẩn sĩ xưa không?”
“No hidaṁ, bho gotama”.
“No, worthy Gotama.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không, Tôn giả Gotama.”
“ …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Họ có vui chơi với những cô gái ăn mặc phô đường cong thân thể như các ông ngày nay không?”
Evaṁ su te veṭhakanatapassāhi nārīhi paricārenti, seyyathāpi tvaṁ etarahi sācariyako”ti?
“Did they amuse themselves with girls wearing thongs that show off their curves, like you do today in your denomination?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có phải như vậy không?”
“No hidaṁ, bho gotama”.
“No, worthy Gotama.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không, Tôn giả Gotama.”
“ …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Họ có đi xe do ngựa cái tết bờm kéo, dùng roi dài thúc đánh chúng như các ông ngày nay không?”
Evaṁ su te kuttavālehi vaḷavārathehi dīghāhi patodalaṭṭhīhi vāhane vitudentā vipariyāyanti, seyyathāpi tvaṁ etarahi sācariyako”ti?
“Did they drive about in chariots drawn by mares with plaited manes, whipping and lashing them onward with long goads, like you do today in your denomination?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có phải như vậy không?”
“No hidaṁ, bho gotama”.
“No, worthy Gotama.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không, Tôn giả Gotama.”
“ …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Họ có cho người mang gươm dài canh giữ mình trong thành lũy có hào và chướng ngại như các ông ngày nay không?”
Evaṁ su te ukkiṇṇaparikhāsu okkhittapalighāsu nagarūpakārikāsu dīghāsivudhehi purisehi rakkhāpenti, seyyathāpi tvaṁ etarahi sācariyako”ti?
“Did they get men with long swords to guard them in fortresses with moats dug and barriers in place, like you do today in your denomination?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có phải như vậy không?”
“No hidaṁ, bho gotama”.
“No, worthy Gotama.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không, Tôn giả Gotama.”
“Iti kho, ambaṭṭha, neva tvaṁ isi na isitthāya paṭipanno sācariyako.
“So, Ambaṭṭha, in your own denomination you are neither a seer nor someone on the path to becoming a seer.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Như vậy, Ambaṭṭha, trong truyền thống của mình, các ông không phải những ẩn sĩ ấy cũng không phải người đang trên đường trở thành ẩn sĩ.
Yassa kho pana, ambaṭṭha, mayi kaṅkhā vā vimati vā so maṁ pañhena, ahaṁ veyyākaraṇena sodhissāmī”ti.
Whoever has any doubt or uncertainty about me, let them ask me and I will clear up their doubts with my answer.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai còn nghi ngờ hay phân vân về Ta, hãy hỏi; Ta sẽ giải đáp để họ hết nghi.”
7. Dvelakkhaṇādassana
7. Seeing the Two Marks
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
7. Xem hai tướng còn nghi
Atha kho bhagavā vihārā nikkhamma caṅkamaṁ abbhuṭṭhāsi.
Then the Buddha left his dwelling and proceeded to begin walking mindfully,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Đức Thế Tôn ra khỏi chỗ ở và bắt đầu đi thiền hành,
Ambaṭṭhopi māṇavo vihārā nikkhamma caṅkamaṁ abbhuṭṭhāsi.
and Ambaṭṭha did likewise.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ambaṭṭha cũng đi theo.
Atha kho ambaṭṭho māṇavo bhagavantaṁ caṅkamantaṁ anucaṅkamamāno bhagavato kāye dvattiṁsamahāpurisalakkhaṇāni samannesi.
Then while walking beside the Buddha, Ambaṭṭha scrutinized his body for the thirty-two marks of a great man.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong khi đi bên cạnh, Ambaṭṭha quan sát thân Đức Thế Tôn để tìm ba mươi hai tướng Đại Nhân.
Addasā kho ambaṭṭho māṇavo bhagavato kāye dvattiṁsamahāpurisalakkhaṇāni yebhuyyena ṭhapetvā dve.
He saw all of them except two,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chàng thấy tất cả, trừ hai tướng,
Dvīsu mahāpurisalakkhaṇesu kaṅkhati vicikicchati nādhimuccati na sampasīdati—
which he had doubts about:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
về hai tướng ấy chàng còn nghi ngờ:
kosohite ca vatthaguyhe pahūtajivhatāya ca.
whether the private parts are sheathed in a foreskin, and the largeness of the tongue.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tướng nam căn được che kín và tướng lưỡi dài rộng.
Atha kho bhagavato etadahosi:
Then it occurred to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn biết Ambaṭṭha
“passati kho me ayaṁ ambaṭṭho māṇavo dvattiṁsamahāpurisalakkhaṇāni yebhuyyena ṭhapetvā dve.
“This student Ambaṭṭha sees all the marks except two,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã thấy tất cả các tướng trừ hai,
Dvīsu mahāpurisalakkhaṇesu kaṅkhati vicikicchati nādhimuccati na sampasīdati—
which he has doubts about:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và còn nghi ngờ
kosohite ca vatthaguyhe pahūtajivhatāya cā”ti.
whether the private parts are sheathed in a foreskin, and the largeness of the tongue.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tướng nam căn được che kín và tướng lưỡi dài rộng.
Atha kho bhagavā tathārūpaṁ iddhābhisaṅkhāraṁ abhisaṅkhāsi. Yathā addasa ambaṭṭho māṇavo bhagavato kosohitaṁ vatthaguyhaṁ.
Then the Buddha used his psychic power to will that Ambaṭṭha would see his private parts sheathed in a foreskin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài dùng thần thông khiến Ambaṭṭha có thể thấy tướng nam căn được che kín.
Atha kho bhagavā jivhaṁ ninnāmetvā ubhopi kaṇṇasotāni anumasi paṭimasi, ubhopi nāsikasotāni anumasi paṭimasi, kevalampi nalāṭamaṇḍalaṁ jivhāya chādesi.
And he stuck out his tongue and stroked back and forth on his ear holes and nostrils, and covered his entire forehead with his tongue.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ngài đưa lưỡi ra, chạm qua lại hai lỗ tai và hai lỗ mũi, đồng thời phủ cả trán bằng lưỡi.
Atha kho ambaṭṭhassa māṇavassa etadahosi:
Then Ambaṭṭha thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ambaṭṭha nghĩ:
“samannāgato kho samaṇo gotamo dvattiṁsamahāpurisalakkhaṇehi paripuṇṇehi, no aparipuṇṇehī”ti.
“The ascetic Gotama possesses the thirty-two marks completely, lacking none.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Sa-môn Gotama có đủ ba mươi hai tướng Đại Nhân, không thiếu tướng nào.”
Bhagavantaṁ etadavoca:
He said to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chàng nói:
“handa ca dāni mayaṁ, bho gotama, gacchāma, bahukiccā mayaṁ bahukaraṇīyā”ti.
“Well, now, sir, I must go. I have many duties, and much to do.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tôn giả Gotama, bây giờ tôi phải đi. Tôi có nhiều việc phải làm.”
“Yassadāni tvaṁ, ambaṭṭha, kālaṁ maññasī”ti.
“Please, Ambaṭṭha, go at your convenience.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ambaṭṭha, ông hãy đi khi thấy thích hợp.”
Atha kho ambaṭṭho māṇavo vaḷavārathamāruyha pakkāmi.
Then Ambaṭṭha mounted his chariot drawn by mares and left.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ambaṭṭha lên xe ngựa cái rồi đi.
Tena kho pana samayena brāhmaṇo pokkharasāti ukkaṭṭhāya nikkhamitvā mahatā brāhmaṇagaṇena saddhiṁ sake ārāme nisinno hoti ambaṭṭhaṁyeva māṇavaṁ paṭimānento.
Now at that time the brahmin Pokkharasāti had come out from Ukkaṭṭhā together with a large group of brahmins and was sitting in his own park just waiting for Ambaṭṭha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi ấy Bà-la-môn Pokkharasāti đã rời Ukkaṭṭhā cùng một nhóm đông Bà-la-môn và đang ngồi trong khu vườn của mình, chờ Ambaṭṭha.
Atha kho ambaṭṭho māṇavo yena sako ārāmo tena pāyāsi.
Then Ambaṭṭha entered the park.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ambaṭṭha đi vào khu vườn.
Yāvatikā yānassa bhūmi, yānena gantvā yānā paccorohitvā pattikova yena brāhmaṇo pokkharasāti tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā brāhmaṇaṁ pokkharasātiṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinnaṁ kho ambaṭṭhaṁ māṇavaṁ brāhmaṇo pokkharasāti etadavoca:
He went by carriage as far as the terrain allowed, then descended and approached the brahmin Pokkharasāti on foot. He bowed and sat down to one side, and Pokkharasāti said to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chàng đi xe đến chỗ xe còn đi được, rồi xuống xe, đi bộ đến gặp Pokkharasāti, đảnh lễ và ngồi sang một bên. Pokkharasāti hỏi:
“kacci, tāta ambaṭṭha, addasa taṁ bhavantaṁ gotaman”ti?
“I hope, dear Ambaṭṭha, you saw the worthy Gotama?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ambaṭṭha thân mến, con đã gặp Tôn giả Gotama chưa?”
“Addasāma kho mayaṁ, bho, taṁ bhavantaṁ gotaman”ti.
“I saw him, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa thầy, con đã gặp.”
“Kacci, tāta ambaṭṭha, taṁ bhavantaṁ gotamaṁ tathā santaṁyeva saddo abbhuggato no aññathā;
“Well, does he live up to his reputation or not?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tiếng đồn về ngài ấy có đúng với thực chất không,
kacci pana so bhavaṁ gotamo tādiso no aññādiso”ti?
or is the worthy Gotama living up to his reputation, or not?”bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hay không đúng?”
“Tathā santaṁyeva, bho, taṁ bhavantaṁ gotamaṁ saddo abbhuggato no aññathā, tādisova so bhavaṁ gotamo no aññādiso.
“He does, sir.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa thầy, đúng. Tôn giả Gotama có đủ ba mươi hai tướng Đại Nhân, không thiếu tướng nào.”
Samannāgato ca so bhavaṁ gotamo dvattiṁsamahāpurisalakkhaṇehi paripuṇṇehi no aparipuṇṇehī”ti.
The worthy Gotama possesses the thirty-two marks completely, lacking none.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ambaṭṭha xác nhận điều mình đã thấy.
“Ahu pana te, tāta ambaṭṭha, samaṇena gotamena saddhiṁ kocideva kathāsallāpo”ti?
“And did you have some discussion with him?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Con có đàm luận với ngài ấy không?”
“Ahu kho me, bho, samaṇena gotamena saddhiṁ kocideva kathāsallāpo”ti.
“I did.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có.”
“Yathā kathaṁ pana te, tāta ambaṭṭha, ahu samaṇena gotamena saddhiṁ kocideva kathāsallāpo”ti?
“And what kind of discussion did you have with him?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hai người đã nói chuyện gì?”
Atha kho ambaṭṭho māṇavo yāvatako ahosi bhagavatā saddhiṁ kathāsallāpo, taṁ sabbaṁ brāhmaṇassa pokkharasātissa ārocesi.
Then Ambaṭṭha informed Pokkharasāti of all they had discussed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ambaṭṭha kể lại toàn bộ cuộc đàm luận.
Evaṁ vutte, brāhmaṇo pokkharasāti ambaṭṭhaṁ māṇavaṁ etadavoca:
Then Pokkharasāti said to Ambaṭṭha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pokkharasāti nói với Ambaṭṭha:
“aho vata re amhākaṁ, paṇḍitaka, aho vata re amhākaṁ, bahussutaka, aho vata re amhākaṁ, tevijjaka, evarūpena kira, bho, puriso atthacarakena kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjeyya.
“Oh, our bloody fake scholar, our fake learned man, who pretends to be proficient in the three Vedas! A man who behaves like this ought, when their body breaks up, after death, to be reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ôi, cái anh học giả giả hiệu, người trí giả hiệu, kẻ tự cho mình thông thạo ba Veda! Người cư xử như vậy, sau khi thân hoại mạng chung, đáng sinh vào cõi khổ, ác thú, đọa xứ, địa ngục.
Yadeva kho tvaṁ, ambaṭṭha, taṁ bhavantaṁ gotamaṁ evaṁ āsajja āsajja avacāsi, atha kho so bhavaṁ gotamo amhepi evaṁ upaneyya upaneyya avaca.
It’s only because you repeatedly attacked the worthy Gotama like that that he kept bringing up charges against us!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chính vì con cứ công kích Tôn giả Gotama nên ngài mới liên tục nêu những điều bất lợi về chúng ta!”
Aho vata re amhākaṁ, paṇḍitaka, aho vata re amhākaṁ, bahussutaka, aho vata re amhākaṁ, tevijjaka, evarūpena kira, bho, puriso atthacarakena kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjeyyā”ti, kupito anattamano ambaṭṭhaṁ māṇavaṁ padasāyeva pavattesi.
Angry and upset, he kicked Ambaṭṭha over,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tức giận và bất mãn, Pokkharasāti đá Ambaṭṭha ngã,
Icchati ca tāvadeva bhagavantaṁ dassanāya upasaṅkamituṁ.
and wanted to go and see the Buddha right away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
rồi muốn đi gặp Đức Thế Tôn ngay.
8. Pokkharasātibuddhūpasaṅkamana
8. Pokkharasāti Visits the Buddha
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
8. Pokkharasāti yết kiến Đức Thế Tôn
Atha kho te brāhmaṇā brāhmaṇaṁ pokkharasātiṁ etadavocuṁ:
Then those brahmins said to Pokkharasāti,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các Bà-la-môn nói với Pokkharasāti:
“ativikālo kho, bho, ajja samaṇaṁ gotamaṁ dassanāya upasaṅkamituṁ.
“It’s much too late to visit the ascetic Gotama today.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hôm nay đã quá muộn để đến gặp Sa-môn Gotama.
Svedāni bhavaṁ pokkharasāti samaṇaṁ gotamaṁ dassanāya upasaṅkamissatī”ti.
You can visit him tomorrow.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngày mai ngài hãy đến.”
Atha kho brāhmaṇo pokkharasāti sake nivesane paṇītaṁ khādanīyaṁ bhojanīyaṁ paṭiyādāpetvā yāne āropetvā ukkāsu dhāriyamānāsu ukkaṭṭhāya niyyāsi, yena icchānaṅgalavanasaṇḍo tena pāyāsi.
So Pokkharasāti had delicious fresh and cooked foods prepared in his own home. Then he mounted a carriage and, with attendants carrying torches, set out from Ukkaṭṭhā for the forest near Icchānaṅgala.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pokkharasāti cho chuẩn bị nhiều món ăn ngon cứng và mềm tại nhà, rồi lên xe, có người cầm đuốc đi theo, rời Ukkaṭṭhā đến khu rừng Icchānaṅgala.
Yāvatikā yānassa bhūmi yānena gantvā, yānā paccorohitvā pattikova yena bhagavā tenupasaṅkami. upasaṅkamitvā bhagavatā saddhiṁ sammodi, sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho brāhmaṇo pokkharasāti bhagavantaṁ etadavoca:
He went by carriage as far as the terrain allowed, then descended and entered the monastery on foot. He went up to the Buddha and exchanged greetings with him. When the greetings and polite conversation were over, he sat down to one side and said to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ông đi xe đến chỗ xe còn đi được, rồi xuống xe, đi bộ vào tu viện, đến gặp Đức Thế Tôn, chào hỏi thân thiện và ngồi sang một bên. Ông hỏi:
“āgamā nu khvidha, bho gotama, amhākaṁ antevāsī ambaṭṭho māṇavo”ti?
“Master Gotama, has my resident pupil, the student Ambaṭṭha, come here?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tôn giả Gotama, học trò nội trú của tôi là Ambaṭṭha có đến đây không?”
“Āgamā kho te, brāhmaṇa, antevāsī ambaṭṭho māṇavo”ti.
“Yes he has, brahmin.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có, Bà-la-môn.”
“Ahu pana te, bho gotama, ambaṭṭhena māṇavena saddhiṁ kocideva kathāsallāpo”ti?
“And did you have some discussion with him?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ngài có đàm luận với chàng không?”
“Ahu kho me, brāhmaṇa, ambaṭṭhena māṇavena saddhiṁ kocideva kathāsallāpo”ti.
“I did.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có.”
“Yathākathaṁ pana te, bho gotama, ahu ambaṭṭhena māṇavena saddhiṁ kocideva kathāsallāpo”ti?
“And what kind of discussion did you have with him?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hai người đã nói chuyện gì?”
Atha kho bhagavā yāvatako ahosi ambaṭṭhena māṇavena saddhiṁ kathāsallāpo, taṁ sabbaṁ brāhmaṇassa pokkharasātissa ārocesi.
Then the Buddha informed Pokkharasāti of all they had discussed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn kể cho Pokkharasāti toàn bộ cuộc đàm luận.
Evaṁ vutte, brāhmaṇo pokkharasāti bhagavantaṁ etadavoca:
Then Pokkharasāti said to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pokkharasāti thưa:
“bālo, bho gotama, ambaṭṭho māṇavo, khamatu bhavaṁ gotamo ambaṭṭhassa māṇavassā”ti.
“Ambaṭṭha is a fool, worthy Gotama. Please forgive him.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tôn giả Gotama, Ambaṭṭha là người ngu. Xin ngài tha thứ cho chàng.”
“Sukhī hotu, brāhmaṇa, ambaṭṭho māṇavo”ti.
“May the student Ambaṭṭha be happy, brahmin.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bà-la-môn, mong Ambaṭṭha được an lạc.”
Atha kho brāhmaṇo pokkharasāti bhagavato kāye dvattiṁsamahāpurisalakkhaṇāni samannesi.
Then Pokkharasāti scrutinized the Buddha’s body for the thirty-two marks of a great man.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Pokkharasāti quan sát thân Đức Thế Tôn để tìm ba mươi hai tướng Đại Nhân.
Addasā kho brāhmaṇo pokkharasāti bhagavato kāye dvattiṁsamahāpurisalakkhaṇāni yebhuyyena ṭhapetvā dve.
He saw all of them except two,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ông thấy tất cả trừ hai tướng,
Dvīsu mahāpurisalakkhaṇesu kaṅkhati vicikicchati nādhimuccati na sampasīdati—
which he had doubts about:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và còn nghi ngờ
kosohite ca vatthaguyhe pahūtajivhatāya ca.
whether the private parts are sheathed in a foreskin, and the largeness of the tongue.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tướng nam căn được che kín và tướng lưỡi dài rộng.
Atha kho bhagavato etadahosi:
Then it occurred to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn biết điều ấy,
“passati kho me ayaṁ brāhmaṇo pokkharasāti dvattiṁsamahāpurisalakkhaṇāni yebhuyyena ṭhapetvā dve.
“Pokkharasāti sees all the marks except two,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
biết Pokkharasāti còn nghi hai tướng,
Dvīsu mahāpurisalakkhaṇesu kaṅkhati vicikicchati nādhimuccati na sampasīdati—
which he has doubts about:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
về hai tướng ấy chàng còn nghi ngờ, chưa hoàn toàn thông suốt và chưa yên tin:
kosohite ca vatthaguyhe pahūtajivhatāya cā”ti.
whether the private parts are sheathed in a foreskin, and the largeness of the tongue.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tức là tướng nam căn được che kín và tướng lưỡi dài rộng.
Atha kho bhagavā tathārūpaṁ iddhābhisaṅkhāraṁ abhisaṅkhāsi yathā addasa brāhmaṇo pokkharasāti bhagavato kosohitaṁ vatthaguyhaṁ.
Then the Buddha used his psychic power to will that Pokkharasāti would see his private parts sheathed in a foreskin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài dùng thần thông khiến Pokkharasāti có thể thấy tướng nam căn được che kín.
Atha kho bhagavā jivhaṁ ninnāmetvā ubhopi kaṇṇasotāni anumasi paṭimasi, ubhopi nāsikasotāni anumasi paṭimasi, kevalampi nalāṭamaṇḍalaṁ jivhāya chādesi.
And he stuck out his tongue and stroked back and forth on his ear holes and nostrils, and covered his entire forehead with his tongue.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ngài đưa lưỡi ra, chạm qua lại hai lỗ tai và hai lỗ mũi, đồng thời phủ cả trán bằng lưỡi.
Atha kho brāhmaṇassa pokkharasātissa etadahosi:
Pokkharasāti thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pokkharasāti nghĩ:
“samannāgato kho samaṇo gotamo dvattiṁsamahāpurisalakkhaṇehi paripuṇṇehi no aparipuṇṇehī”ti.
“The ascetic Gotama possesses the thirty-two marks completely, lacking none.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Sa-môn Gotama có đủ ba mươi hai tướng Đại Nhân, không thiếu tướng nào.”
Bhagavantaṁ etadavoca:
He said to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ông thưa với Đức Thế Tôn:
“adhivāsetu me bhavaṁ gotamo ajjatanāya bhattaṁ saddhiṁ bhikkhusaṅghenā”ti.
“Would the worthy Gotama together with the mendicant Saṅgha please accept today’s meal from me?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Xin Tôn giả Gotama cùng Tăng chúng tỳ-kheo nhận bữa ăn hôm nay của tôi.”
Adhivāsesi bhagavā tuṇhībhāvena.
The Buddha consented with silence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn im lặng nhận lời.
Atha kho brāhmaṇo pokkharasāti bhagavato adhivāsanaṁ viditvā bhagavato kālaṁ ārocesi:
Then, knowing that the Buddha had consented, Pokkharasāti announced the time to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Biết Đức Thế Tôn đã nhận lời, Pokkharasāti báo giờ:
“kālo, bho gotama, niṭṭhitaṁ bhattan”ti.
“It’s time, worthy Gotama, the meal is ready.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tôn giả Gotama, đã đến giờ. Thức ăn đã sẵn sàng.”
Atha kho bhagavā pubbaṇhasamayaṁ nivāsetvā pattacīvaramādāya saddhiṁ bhikkhusaṅghena yena brāhmaṇassa pokkharasātissa nivesanaṁ tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā paññatte āsane nisīdi.
Then the Buddha robed up in the morning and, taking his bowl and robe, went to the home of Pokkharasāti together with the mendicant Saṅgha, where he sat down on the seat spread out.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Buổi sáng, Đức Thế Tôn đắp y, cầm y bát, cùng Tăng chúng đến nhà Pokkharasāti và ngồi trên chỗ đã soạn sẵn.
Atha kho brāhmaṇo pokkharasāti bhagavantaṁ paṇītena khādanīyena bhojanīyena sahatthā santappesi sampavāresi, māṇavakāpi bhikkhusaṅghaṁ.
Then Pokkharasāti served and satisfied the Buddha with his own hands with delicious fresh and cooked foods, while his young students served the Saṅgha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pokkharasāti tự tay phục vụ và làm Đức Thế Tôn hài lòng với nhiều món ăn ngon, còn các thanh niên phục vụ Tăng chúng.
Atha kho brāhmaṇo pokkharasāti bhagavantaṁ bhuttāviṁ onītapattapāṇiṁ aññataraṁ nīcaṁ āsanaṁ gahetvā ekamantaṁ nisīdi.
When the Buddha had eaten and washed his hand and bowl, Pokkharasāti took a low seat and sat to one side.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi Đức Thế Tôn ăn xong, rửa tay và bát, Pokkharasāti lấy một ghế thấp ngồi sang một bên.
Ekamantaṁ nisinnassa kho brāhmaṇassa pokkharasātissa bhagavā anupubbiṁ kathaṁ kathesi, seyyathidaṁ—
Then the Buddha taught him step by step, with
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn thuyết pháp theo thứ lớp cho ông:
dānakathaṁ sīlakathaṁ saggakathaṁ; kāmānaṁ ādīnavaṁ okāraṁ saṅkilesaṁ, nekkhamme ānisaṁsaṁ pakāsesi.
a talk on giving, ethical conduct, and heaven. He revealed the drawbacks of sensual pleasures, so sordid and corrupt, and the benefit of renunciation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bố thí, giới hạnh, cõi trời; Ngài chỉ rõ sự nguy hại, thấp kém và cấu nhiễm của các dục, cùng lợi ích của xuất ly.
Yadā bhagavā aññāsi brāhmaṇaṁ pokkharasātiṁ kallacittaṁ muducittaṁ vinīvaraṇacittaṁ udaggacittaṁ pasannacittaṁ, atha yā buddhānaṁ sāmukkaṁsikā dhammadesanā, taṁ pakāsesi—
And when the Buddha knew that Pokkharasāti’s mind was ready, pliable, rid of hindrances, elated, and confident he revealed the special teaching of the Buddhas:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi biết tâm Pokkharasāti đã sẵn sàng, nhu nhuyễn, lìa các chướng ngại, phấn khởi và trong sáng, Ngài thuyết pháp đặc biệt của chư Phật:
dukkhaṁ samudayaṁ nirodhaṁ maggaṁ.
suffering, its origin, its cessation, and the path.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khổ, nguyên nhân của khổ, sự chấm dứt khổ và con đường đưa đến chấm dứt khổ.
Seyyathāpi nāma suddhaṁ vatthaṁ apagatakāḷakaṁ sammadeva rajanaṁ paṭiggaṇheyya;
Just as a clean cloth rid of stains would properly absorb dye,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như một tấm vải sạch, không còn vết bẩn, có thể nhuộm màu đều đặn,
evameva brāhmaṇassa pokkharasātissa tasmiññeva āsane virajaṁ vītamalaṁ dhammacakkhuṁ udapādi:
in that very seat the stainless, immaculate vision of the Dhamma arose in the brahmin Pokkharasāti:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngay tại chỗ ngồi ấy, Pháp nhãn không bụi, không cấu uế khởi lên nơi Bà-la-môn Pokkharasāti:
“yaṁ kiñci samudayadhammaṁ sabbaṁ taṁ nirodhadhamman”ti.
“Everything that is liable to arise is liable to cease.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bất cứ pháp nào có tính sinh khởi, tất cả đều có tính đoạn diệt.”
9. Pokkharasātiupāsakattapaṭivedanā
9. Pokkharasāti Declares Himself a Lay Follower
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
9. Pokkharasāti tuyên bố quy y
Atha kho brāhmaṇo pokkharasāti diṭṭhadhammo pattadhammo viditadhammo pariyogāḷhadhammo tiṇṇavicikiccho vigatakathaṅkatho vesārajjappatto aparappaccayo satthusāsane bhagavantaṁ etadavoca:
Then Pokkharasāti saw, attained, understood, and fathomed the Dhamma. He went beyond doubt, got rid of indecision, and became self-assured and independent of others regarding the Teacher’s instructions. He said to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pokkharasāti thấy Pháp, đạt Pháp, hiểu Pháp, thâm nhập Pháp; vượt qua nghi ngờ, hết phân vân, đạt sự tự tin và không còn phụ thuộc người khác trong giáo pháp của Bậc Đạo Sư. Ông thưa:
“abhikkantaṁ, bho gotama, abhikkantaṁ, bho gotama.
“Excellent, worthy Gotama! Excellent!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thật vi diệu, Tôn giả Gotama! Thật vi diệu!
Seyyathāpi, bho gotama, nikkujjitaṁ vā ukkujjeyya, paṭicchannaṁ vā vivareyya, mūḷhassa vā maggaṁ ācikkheyya, andhakāre vā telapajjotaṁ dhāreyya: ‘cakkhumanto rūpāni dakkhantī’ti; evamevaṁ bhotā gotamena anekapariyāyena dhammo pakāsito.
As if he were righting the overturned, or revealing the hidden, or pointing out the path to the lost, or lighting a lamp in the dark so people with clear eyes can see what’s there, just so has the worthy Gotama made the Teaching clear in many ways.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như dựng lại vật bị lật, mở ra vật bị che, chỉ đường cho người lạc, hay thắp đèn trong bóng tối để người có mắt thấy được sự vật, Tôn giả Gotama đã dùng nhiều cách làm sáng tỏ Giáo pháp.
Esāhaṁ, bho gotama, saputto sabhariyo sapariso sāmacco bhavantaṁ gotamaṁ saraṇaṁ gacchāmi dhammañca bhikkhusaṅghañca.
Together with my children, wives, retinue, and ministers, I go for refuge to the worthy Gotama, to the teaching, and to the mendicant Saṅgha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cùng với con cái, vợ, tùy tùng và các quan lại, tôi xin quy y Tôn giả Gotama, quy y Giáo pháp và Tăng chúng tỳ-kheo.
Upāsakaṁ maṁ bhavaṁ gotamo dhāretu ajjatagge pāṇupetaṁ saraṇaṁ gataṁ.
From this day forth, may the worthy Gotama remember me as a lay follower who has gone for refuge for life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ hôm nay cho đến trọn đời, xin Tôn giả Gotama ghi nhận tôi là nam cư sĩ đã quy y.
Yathā ca bhavaṁ gotamo ukkaṭṭhāya aññāni upāsakakulāni upasaṅkamati, evameva bhavaṁ gotamo pokkharasātikulaṁ upasaṅkamatu.
Just as the worthy Gotama visits other devoted families in Ukkaṭṭhā, may he visit mine.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như Tôn giả Gotama đến thăm các gia đình cư sĩ khác ở Ukkaṭṭhā, xin ngài cũng đến thăm gia đình tôi.
Tattha ye te māṇavakā vā māṇavikā vā bhavantaṁ gotamaṁ abhivādessanti vā paccuṭṭhissanti vā āsanaṁ vā udakaṁ vā dassanti cittaṁ vā pasādessanti, tesaṁ taṁ bhavissati dīgharattaṁ hitāya sukhāyā”ti.
The brahmin boys and girls there will bow to you, rise in your presence, give you a seat and water, and gain confidence in their hearts. That will be for their lasting welfare and happiness.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những thanh niên nam nữ Bà-la-môn ở đó sẽ đảnh lễ, đứng dậy chào, mời chỗ ngồi và nước, và khởi lòng tin. Điều ấy sẽ đưa đến lợi ích và an lạc lâu dài cho họ.”
“Kalyāṇaṁ vuccati, brāhmaṇā”ti.
“That’s nice of you to say, householder.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Gia chủ, lời ấy thật tốt lành.”
Ambaṭṭhasuttaṁ niṭṭhitaṁ tatiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Ambaṭṭha kết thúc.