← Kinh Tương Ưng Bộ

SN55.5 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Với Sāriputta Thứ Hai

1. Veḷudvāravagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 22 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 4ed0fee6-223a-4fbf-99c5-e02a9375583d · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: a6fc311af91f4044fbdbb115dc03ea552b9606ae721de2129f292f361239eb62

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 22 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 89f011a0-9b1d-4a41-a3db-adc75ece59d8 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: a6fc311af91f4044fbdbb115dc03ea552b9606ae721de2129f292f361239eb62

2026-10-03 · Scorecard lịch sử · 9.41/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

22/22 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

21/22 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

22/22 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 55.5
Linked Discourses 55.5
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 55.5
1. Veḷudvāravagga
1. At Bamboo Gate
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Veḷudvāra
Dutiyasāriputtasutta
With Sāriputta (2nd)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Với Sāriputta Thứ Hai
Atha kho āyasmā sāriputto yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinnaṁ kho āyasmantaṁ sāriputtaṁ bhagavā etadavoca:
Then Sāriputta went up to the Buddha, bowed, and sat down to one side. The Buddha said to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Tôn giả Sāriputta đi đến chỗ Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Khi Tôn giả Sāriputta đã ngồi xuống một bên, Thế Tôn nói với ngài:
“‘sotāpattiyaṅgaṁ, sotāpattiyaṅgan’ti hidaṁ, sāriputta, vuccati.
“Sāriputta, they speak of a ‘factor for stream-entry’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Sāriputta, người ta thường nói đến ‘chi phần Dự lưu, chi phần Dự lưu’.
Katamaṁ nu kho, sāriputta, sotāpattiyaṅgan”ti?
What is a factor for stream-entry?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là một chi phần Dự lưu, này Sāriputta?”
“Sappurisasaṁsevo hi, bhante, sotāpattiyaṅgaṁ, saddhammassavanaṁ sotāpattiyaṅgaṁ, yonisomanasikāro sotāpattiyaṅgaṁ, dhammānudhammappaṭipatti sotāpattiyaṅgan”ti.
“Sir, the factors for stream-entry are associating with true persons, listening to the true teaching, rational application of mind, and practicing in line with the teaching.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, thân cận bậc chân nhân là một chi phần Dự lưu, lắng nghe diệu pháp là một chi phần Dự lưu, như lý tác ý là một chi phần Dự lưu, thực hành đúng chánh pháp là một chi phần Dự lưu”.
“Sādhu sādhu, sāriputta.
“Good, good, Sāriputta!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lành thay, lành thay, này Sāriputta!
Sappurisasaṁsevo hi, sāriputta, sotāpattiyaṅgaṁ, saddhammassavanaṁ sotāpattiyaṅgaṁ, yonisomanasikāro sotāpattiyaṅgaṁ, dhammānudhammappaṭipatti sotāpattiyaṅgaṁ.
For the factors for stream-entry are associating with true persons, listening to the true teaching, rational application of mind, and practicing in line with the teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thật vậy, này Sāriputta, thân cận bậc chân nhân là một chi phần Dự lưu, lắng nghe diệu pháp là một chi phần Dự lưu, như lý tác ý là một chi phần Dự lưu, thực hành đúng chánh pháp là một chi phần Dự lưu.
‘Soto, soto’ti hidaṁ, sāriputta, vuccati.
Sāriputta, they speak of ‘the stream’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Sāriputta, người ta thường nói đến ‘dòng nước, dòng nước’.
Katamo nu kho, sāriputta, soto”ti?
What is the stream?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là dòng nước, này Sāriputta?”
“Ayameva hi, bhante, ariyo aṭṭhaṅgiko maggo soto, seyyathidaṁ—
“Sir, the stream is simply this noble eightfold path, that is:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, dòng nước chính là Bát Chi Thánh Đạo này, tức là—
sammādiṭṭhi, sammāsaṅkappo, sammāvācā, sammākammanto, sammāājīvo, sammāvāyāmo, sammāsati, sammāsamādhī”ti.
right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định”.
“Sādhu sādhu, sāriputta.
“Good, good, Sāriputta!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lành thay, lành thay, này Sāriputta!
Ayameva hi, sāriputta, ariyo aṭṭhaṅgiko maggo soto, seyyathidaṁ—
For the stream is simply this noble eightfold path, that is:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thật vậy, này Sāriputta, dòng nước chính là Bát Chi Thánh Đạo này, tức là—
sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi.
right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chánh kiến … chánh định.
‘Sotāpanno, sotāpanno’ti hidaṁ, sāriputta, vuccati.
Sāriputta, they speak of ‘a stream-enterer’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Sāriputta, người ta thường nói đến ‘bậc Dự lưu, bậc Dự lưu’.
Katamo nu kho, sāriputta, sotāpanno”ti?
What is a stream-enterer?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là bậc Dự lưu, này Sāriputta?”
“Yo hi, bhante, iminā ariyena aṭṭhaṅgikena maggena samannāgato ayaṁ vuccati sotāpanno, svāyaṁ āyasmā evaṁnāmo evaṅgotto”ti.
“Sir, anyone who possesses this noble eightfold path is called a stream-enterer, the venerable of such name and such clan.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, ai thành tựu Bát Chi Thánh Đạo này, người ấy được gọi là bậc Dự lưu, tôn giả có tên như vậy, thuộc dòng họ như vậy”.
“Sādhu sādhu, sāriputta.
“Good, good, Sāriputta!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lành thay, lành thay, này Sāriputta!
Yo hi, sāriputta, iminā ariyena aṭṭhaṅgikena maggena samannāgato ayaṁ vuccati sotāpanno, svāyaṁ āyasmā evaṁnāmo evaṅgotto”ti.
For anyone who possesses this noble eightfold path is called a stream-enterer, the venerable of such name and such clan.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thật vậy, này Sāriputta, ai thành tựu Bát Chi Thánh Đạo này, người ấy được gọi là bậc Dự lưu, tôn giả có tên như vậy, thuộc dòng họ như vậy”.
Pañcamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bài thứ năm.