← Kinh Tương Ưng Bộ

SN35.162 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Với Koṭṭhita Về Vô Thường

16. Nandikkhayavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 24 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 4ed8c118-dd9a-4be6-b7f9-9f5ea888ed50 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 7c0f2fd048a785dd58fe8ff037514e7213f970883d04f1fc9df3069c36a4a5eb

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 24 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 82d975c0-f787-441e-bf54-d8c60fc2d364 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 7c0f2fd048a785dd58fe8ff037514e7213f970883d04f1fc9df3069c36a4a5eb

2026-10-03 · Scorecard lịch sử · 9.41/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

24/24 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

22/24 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

24/24 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 35.162
Linked Discourses 35.162
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 35.162
16. Nandikkhayavagga
16. The End of Relishing
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
16. Phẩm Đoạn Tận Hoan Hỷ
Koṭṭhikaaniccasutta
With Koṭṭhita on Impermanence
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Với Koṭṭhita Về Vô Thường
Atha kho āyasmā mahākoṭṭhiko yena bhagavā tenupasaṅkami …pe… ekamantaṁ nisinno kho āyasmā koṭṭhiko bhagavantaṁ etadavoca:
Then Venerable Mahākoṭṭhita went up to the Buddha … and asked him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Tôn giả Mahākoṭṭhita đi đến chỗ Đức Thế Tôn … ngồi xuống một bên rồi, Tôn giả Koṭṭhita bạch Đức Thế Tôn:
“sādhu me, bhante, bhagavā saṅkhittena dhammaṁ desetu, yamahaṁ bhagavato dhammaṁ sutvā eko vūpakaṭṭho appamatto ātāpī pahitatto vihareyyan”ti.
“Sir, may the Buddha please teach me Dhamma in brief. When I’ve heard it, I’ll live alone, withdrawn, diligent, keen, and resolute.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lành thay, bạch Thế Tôn! Xin Đức Thế Tôn hãy thuyết pháp tóm tắt cho con, để sau khi nghe giáo pháp của Đức Thế Tôn, con có thể sống độc cư, viễn ly, không buông lung, nhiệt tâm và tinh tấn”.
“Yaṁ kho, koṭṭhika, aniccaṁ tatra te chando pahātabbo.
“Koṭṭhita, you should give up desire for what is impermanent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Koṭṭhita, cái gì vô thường, nơi ấy ngươi cần phải đoạn trừ dục.
Kiñca, koṭṭhika, aniccaṁ?
And what is impermanent?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này Koṭṭhita, cái gì là vô thường?
Cakkhu kho, koṭṭhika, aniccaṁ; tatra te chando pahātabbo.
The eye,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mắt là vô thường, này Koṭṭhita; nơi ấy ngươi cần phải đoạn trừ dục.
Rūpā aniccā; tatra te chando pahātabbo.
sights,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các sắc là vô thường; nơi ấy ngươi cần phải đoạn trừ dục.
Cakkhuviññāṇaṁ aniccaṁ; tatra te chando pahātabbo.
eye consciousness,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhãn thức là vô thường; nơi ấy ngươi cần phải đoạn trừ dục.
Cakkhusamphasso anicco; tatra te chando pahātabbo.
and eye contact are impermanent: you should give up desire for them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhãn xúc là vô thường; nơi ấy ngươi cần phải đoạn trừ dục.
Yampidaṁ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi aniccaṁ; tatra te chando pahātabbo …pe…
The pleasant, painful, or neutral feeling that arises dependent on eye contact is also impermanent: you should give up desire for it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cảm thọ lạc, khổ, hay không khổ không lạc khởi lên do nhãn xúc làm duyên, cảm thọ ấy cũng là vô thường; nơi ấy ngươi cần phải đoạn trừ dục …
jivhā aniccā; tatra te chando pahātabbo.
The ear … nose … tongue … body ….
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lưỡi là vô thường; nơi ấy ngươi cần phải đoạn trừ dục.
Rasā aniccā; tatra te chando pahātabbo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị là vô thường; nơi ấy ngươi cần phải đoạn trừ dục.
Jivhāviññāṇaṁ aniccaṁ; tatra te chando pahātabbo.
tongue consciousness,bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thiệt thức là vô thường; nơi ấy ngươi cần phải đoạn trừ dục.
Jivhāsamphasso anicco; tatra te chando pahātabbo.
and tongue contact are impermanent: you should give up desire for them.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thiệt xúc là vô thường; nơi ấy ngươi cần phải đoạn trừ dục.
Yampidaṁ jivhāsamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi aniccaṁ; tatra te chando pahātabbo …pe…
The pleasant, painful, or neutral feeling that arises dependent on tongue contact is also impermanent: you should give up desire for it. …bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cảm thọ lạc, khổ, hay không khổ không lạc khởi lên do thiệt xúc làm duyên, cảm thọ ấy cũng là vô thường; nơi ấy ngươi cần phải đoạn trừ dục …
mano anicco; tatra te chando pahātabbo.
The mind,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ý là vô thường; nơi ấy ngươi cần phải đoạn trừ dục.
Dhammā aniccā; tatra te chando pahātabbo.
ideas,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các pháp là vô thường; nơi ấy ngươi cần phải đoạn trừ dục.
Manoviññāṇaṁ aniccaṁ; tatra te chando pahātabbo.
mind consciousness,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ý thức là vô thường; nơi ấy ngươi cần phải đoạn trừ dục.
Manosamphasso anicco; tatra te chando pahātabbo.
and mind contact are impermanent: you should give up desire for them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ý xúc là vô thường; nơi ấy ngươi cần phải đoạn trừ dục.
Yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi aniccaṁ; tatra te chando pahātabbo.
The pleasant, painful, or neutral feeling that arises dependent on mind contact is also impermanent: you should give up desire for it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cảm thọ lạc, khổ, hay không khổ không lạc khởi lên do ý xúc làm duyên, cảm thọ ấy cũng là vô thường; nơi ấy ngươi cần phải đoạn trừ dục.
Yaṁ kho, koṭṭhika, aniccaṁ tatra te chando pahātabbo”ti.
Koṭṭhita, you should give up desire for what is impermanent.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Koṭṭhita, cái gì vô thường, nơi ấy ngươi cần phải đoạn trừ dục”.
Sattamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ bảy.