Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn12.52:0.1
Saṁyutta Nikāya 12.52
Linked Discourses 12.52
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 12.52
sn12.52:0.2
6. Dukkhavagga
6. Suffering
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
6. Phẩm Khổ
sn12.52:0.3
Upādānasutta
Grasping
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Sự Chấp Thủ
sn12.52:1.1
Sāvatthiyaṁ viharati.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trú ở Sāvatthī.
sn12.52:1.2
“Upādāniyesu, bhikkhave, dhammesu assādānupassino viharato taṇhā pavaḍḍhati.
“There are things that fuel grasping. When you concentrate on the gratification provided by these things, your craving grows.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, với người sống quán sự thú vị trong các pháp đáng chấp thủ thì khát ái tăng trưởng.
sn12.52:1.3
Taṇhāpaccayā upādānaṁ;
Craving is a requirement for grasping.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do duyên khát ái mà có chấp thủ;
sn12.52:1.4
upādānapaccayā bhavo;
Grasping is a requirement for continued existence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do duyên chấp thủ mà có hữu;
sn12.52:1.5
bhavapaccayā jāti;
Continued existence is a requirement for rebirth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do duyên hữu mà có sanh;
sn12.52:1.6
jātipaccayā jarāmaraṇaṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā sambhavanti.
Rebirth is a requirement for old age and death, sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress to come to be.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do duyên sanh mà có già-chết, sầu, bi, khổ, ưu, não sanh khởi.
sn12.52:1.7
Evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hoti.
That is how this entire mass of suffering originates.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là sự tập khởi của toàn bộ uẩn khổ này.
sn12.52:2.1
Seyyathāpi, bhikkhave, dasannaṁ vā kaṭṭhavāhānaṁ vīsāya vā kaṭṭhavāhānaṁ tiṁsāya vā kaṭṭhavāhānaṁ cattārīsāya vā kaṭṭhavāhānaṁ mahāaggikkhandho jaleyya.
Suppose a great mass of fire was burning with ten, twenty, thirty, or forty loads of wood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, này các tỳ-kheo, có đống lửa lớn đang cháy với mười gánh củi, hai mươi gánh củi, ba mươi gánh củi hay bốn mươi gánh củi.
sn12.52:2.2
Tatra puriso kālena kālaṁ sukkhāni ceva tiṇāni pakkhipeyya, sukkhāni ca gomayāni pakkhipeyya, sukkhāni ca kaṭṭhāni pakkhipeyya.
And from time to time someone would toss in dry grass, cow dung, or wood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đó, có người thỉnh thoảng ném vào cỏ khô, phân bò khô, củi khô.
sn12.52:2.3
Evañhi so, bhikkhave, mahāaggikkhandho tadāhāro tadupādāno ciraṁ dīghamaddhānaṁ jaleyya.
Fed and fuelled by that, the great mass of fire would burn for a long time.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, như vậy đống lửa lớn ấy, lấy nhiên liệu ấy làm thức ăn, lấy nhiên liệu ấy làm chất duy trì, sẽ cháy suốt thời gian dài.
sn12.52:2.4
Evameva kho, bhikkhave, upādāniyesu dhammesu assādānupassino viharato taṇhā pavaḍḍhati.
In the same way, there are things that fuel grasping. When you concentrate on the gratification provided by these things, your craving grows.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, với người sống quán sự thú vị trong các pháp đáng chấp thủ thì khát ái tăng trưởng.
sn12.52:2.5
Taṇhāpaccayā upādānaṁ …pe…
Craving is a requirement for grasping. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do duyên khát ái mà có chấp thủ …
sn12.52:2.6
evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hoti.
That is how this entire mass of suffering originates.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là sự tập khởi của toàn bộ uẩn khổ này.
sn12.52:3.1
Upādāniyesu, bhikkhave, dhammesu ādīnavānupassino viharato taṇhā nirujjhati.
There are things that fuel grasping. When you concentrate on the drawbacks of these things, your craving ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, với người sống quán sự bất lợi trong các pháp đáng chấp thủ thì khát ái chấm dứt.
sn12.52:3.2
Taṇhānirodhā upādānanirodho;
When craving ceases, grasping ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do khát ái diệt tận mà chấp thủ diệt tận;
sn12.52:3.3
upādānanirodhā bhavanirodho;
When grasping ceases, continued existence ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do chấp thủ diệt tận mà hữu diệt tận;
sn12.52:3.4
bhavanirodhā jātinirodho;
When continued existence ceases, rebirth ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do hữu diệt tận mà sanh diệt tận;
sn12.52:3.5
jātinirodhā jarāmaraṇaṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā nirujjhanti.
When rebirth ceases, old age and death, sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress cease.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do sanh diệt tận mà già-chết, sầu, bi, khổ, ưu, não diệt tận.
sn12.52:3.6
Evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hoti.
That is how this entire mass of suffering ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là sự đoạn diệt của toàn bộ uẩn khổ này.
sn12.52:4.1
Seyyathāpi, bhikkhave, dasannaṁ vā kaṭṭhavāhānaṁ vīsāya vā tiṁsāya vā cattārīsāya vā kaṭṭhavāhānaṁ mahāaggikkhandho jaleyya;
Suppose a great mass of fire was burning with ten, twenty, thirty, or forty loads of wood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, này các tỳ-kheo, có đống lửa lớn đang cháy với mười gánh củi, hai mươi gánh củi, ba mươi gánh củi hay bốn mươi gánh củi;
sn12.52:4.2
tatra puriso na kālena kālaṁ sukkhāni ceva tiṇāni pakkhipeyya, na sukkhāni ca gomayāni pakkhipeyya, na sukkhāni ca kaṭṭhāni pakkhipeyya.
And no one would toss in dry grass, cow dung, or wood from time to time.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ở đó, có người không thỉnh thoảng ném vào cỏ khô, không ném vào phân bò khô, không ném vào củi khô.
sn12.52:4.3
Evañhi so, bhikkhave, mahāaggikkhandho purimassa ca upādānassa pariyādānā aññassa ca anupahārā anāhāro nibbāyeyya.
As the original fuel is used up and no more is added, the great mass of fire would be extinguished due to not being fed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, như vậy đống lửa lớn ấy, do chất đốt cũ đã hết và không được tiếp thêm chất đốt mới, thiếu thức ăn, sẽ tắt lịm.
sn12.52:4.4
Evameva kho, bhikkhave, upādāniyesu dhammesu ādīnavānupassino viharato taṇhā nirujjhati,
In the same way, there are things that fuel grasping. When you concentrate on the drawbacks of these things, your craving ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, với người sống quán sự bất lợi trong các pháp đáng chấp thủ thì khát ái chấm dứt,
sn12.52:4.5
taṇhānirodhā upādānanirodho …pe…
When craving ceases, grasping ceases. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do khát ái diệt tận mà chấp thủ diệt tận …
sn12.52:4.6
evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hotī”ti.
That is how this entire mass of suffering ceases.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy là sự đoạn diệt của toàn bộ uẩn khổ này.”
sn12.52:4.7
Dutiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ hai.