Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn51.30:0.1
Saṁyutta Nikāya 51.30
Linked Discourses 51.30
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 51.30
sn51.30:0.2
3. Ayoguḷavagga
3. The Iron Ball
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Phẩm Ayoguḷa
sn51.30:0.3
Dutiyabhikkhusutta
Several Mendicants (2nd)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Các Tỳ-kheo Thứ Hai
sn51.30:1.1
Atha kho sambahulā bhikkhū yena bhagavā tenupasaṅkamiṁsu …pe…
Then several mendicants went up to the Buddha …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi nhiều vị tỳ-kheo đi đến chỗ Thế Tôn …
sn51.30:1.2
ekamantaṁ nisinne kho te bhikkhū bhagavā etadavoca:
The Buddha said to them:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi các vị tỳ-kheo ấy đã ngồi xuống một bên, Thế Tôn nói lời này:
sn51.30:1.3
“katamā nu kho, bhikkhave, iddhi, katamo iddhipādo, katamā iddhipādabhāvanā, katamā iddhipādabhāvanāgāminī paṭipadā”ti?
“Mendicants, what is psychic power? What is the basis of psychic power? What is the development of the bases of psychic power? And what is the practice that leads to the development of the bases of psychic power?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, thế nào là thần thông, thế nào là như ý túc, thế nào là sự tu tập các như ý túc, thế nào là con đường đưa đến sự tu tập các như ý túc?”
sn51.30:1.4
“Bhagavaṁmūlakā no, bhante, dhammā bhagavaṁnettikā …pe….
“Our teachings are rooted in the Buddha. He is our guide and our refuge. …”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, đối với chúng con, các pháp lấy Thế Tôn làm căn bản, lấy Thế Tôn làm người hướng đạo …”
sn51.30:2.1
“Katamā ca, bhikkhave, iddhi?
“And what is psychic power?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, thế nào là thần thông?
sn51.30:2.2
Idha, bhikkhave, bhikkhu anekavihitaṁ iddhividhaṁ paccanubhoti—ekopi hutvā bahudhā hoti …pe… yāva brahmalokāpi kāyena vasaṁ vatteti—
It’s a mendicant who wields the many kinds of psychic power: multiplying themselves and becoming one again … controlling the body as far as the realm of divinity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo chứng nghiệm nhiều loại thần thông: một thân biến thành nhiều thân … cho đến điều phục thân có quyền năng lên đến tận cõi Phạm thiên—
sn51.30:2.3
ayaṁ vuccati, bhikkhave, iddhi.
This is called psychic power.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, đây gọi là thần thông.
sn51.30:3.1
Katamo ca, bhikkhave, iddhipādo?
And what is the basis of psychic power?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các tỳ-kheo, thế nào là như ý túc?
sn51.30:3.2
Yo, bhikkhave, maggo, yā paṭipadā iddhilābhāya iddhipaṭilābhāya saṁvattati—
The path and practice that leads to gaining psychic power.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Con đường nào, lộ trình nào đưa đến sự đắc được thần thông, sự thành tựu thần thông—
sn51.30:3.3
ayaṁ vuccati, bhikkhave, iddhipādo.
This is called the basis of psychic power.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, đây gọi là như ý túc.
sn51.30:4.1
Katamā ca, bhikkhave, iddhipādabhāvanā?
And what is the development of the bases of psychic power?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các tỳ-kheo, thế nào là sự tu tập các như ý túc?
sn51.30:4.2
Idha, bhikkhave, bhikkhu chandasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti,
It’s when a mendicant develops the basis of psychic power that has immersion due to enthusiasm …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo tu tập như ý túc câu hữu với dục định và tinh cần hành;
sn51.30:4.3
vīriyasamādhi …pe…
energy …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tu tập như ý túc câu hữu với tấn định …
sn51.30:4.4
cittasamādhi …
mental development …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tu tập như ý túc câu hữu với tâm định …
sn51.30:4.5
vīmaṁsāsamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti—
inquiry, and active effort.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tu tập như ý túc câu hữu với thẩm định và tinh cần hành—
sn51.30:4.6
ayaṁ vuccati, bhikkhave, iddhipādabhāvanā.
This is called the development of the bases of psychic power.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, đây gọi là sự tu tập các như ý túc.
sn51.30:5.1
Katamā ca, bhikkhave, iddhipādabhāvanāgāminī paṭipadā?
And what is the practice that leads to the development of the bases of psychic power?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các tỳ-kheo, thế nào là con đường đưa đến sự tu tập các như ý túc?
sn51.30:5.2
Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṁ—
It is simply this noble eightfold path, that is:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chính là Bát Thánh Đạo này, tức là:
sn51.30:5.3
sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi—
right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chánh tri kiến … chánh định—
sn51.30:5.4
ayaṁ vuccati, bhikkhave, iddhipādabhāvanāgāminī paṭipadā”ti.
This is called the practice that leads to the development of the bases of psychic power.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, đây gọi là con đường đưa đến sự tu tập các như ý túc.”
sn51.30:5.5
Dasamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh thứ mười.