Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn22.117:0.1
Saṁyutta Nikāya 22.117
Linked Discourses 22.117
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 22.117
sn22.117:0.2
12. Dhammakathikavagga
12. A Dhamma speaker
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
12. Phẩm Người Giảng Pháp
sn22.117:0.3
Bandhanasutta
Shackles
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Sự Trói Buộc
sn22.117:1.1
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại Sāvatthī.
sn22.117:1.2
“Idha, bhikkhave, assutavā puthujjano ariyānaṁ adassāvī …pe… sappurisadhamme avinīto
“Mendicants, take an unlearned ordinary person who has not seen the noble ones, and is neither skilled nor trained in the teaching of the noble ones. They’ve not seen true persons, and are neither skilled nor trained in the teaching of the true persons.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, kẻ phàm phu chưa học, không thấy Bộ Đạo của bậc Thánh … không đi lệch trong các pháp của thiện nhân,
sn22.117:1.3
rūpaṁ attato samanupassati, rūpavantaṁ vā attānaṁ; attani vā rūpaṁ, rūpasmiṁ vā attānaṁ.
They regard form as self, self as having form, form in self, or self in form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thấy sắc là tự thân, thấy tự thân là có sắc, thấy sắc ở trong tự thân, thấy tự thân ở trong sắc.
sn22.117:1.4
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, assutavā puthujjano rūpabandhanabaddho santarabāhirabandhanabaddho atīradassī apāradassī, baddho jīyati baddho mīyati baddho asmā lokā paraṁ lokaṁ gacchati.
They’re called an unlearned ordinary person who is bound to form, inside and out. They see neither the near shore nor the far shore. They’re born in bonds and die in bonds, and in bonds they go from this world to the next.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, kẻ phàm phu chưa học ấy được gọi là bị sắc trói buộc, bị trói buộc chặt chẽ từ bên trong và bên ngoài, không thấy bờ bên kia, không thấy bờ bên này; bị trói buộc thì chết, bị trói buộc thì bị giết, bị trói buộc thì từ thế giới này đi sang thế giới kia.
sn22.117:1.5
Vedanaṁ attato samanupassati …pe… vedanāya vā attānaṁ.
They regard feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy cảm thọ là tự thân … hoặc tự thân là có cảm thọ.
sn22.117:1.6
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, assutavā puthujjano vedanābandhanabaddho santarabāhirabandhanabaddho atīradassī apāradassī, baddho jīyati baddho mīyati baddho asmā lokā paraṁ lokaṁ gacchati.
They’re called an unlearned ordinary person who is bound to feeling, inside and out. They see neither the near shore nor the far shore. They’re born in bonds and die in bonds, and in bonds they go from this world to the next.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, kẻ phàm phu chưa học ấy được gọi là bị cảm thọ trói buộc, bị trói buộc chặt chẽ từ bên trong và bên ngoài, không thấy bờ bên kia, không thấy bờ bên này; bị trói buộc thì chết, bị trói buộc thì bị giết, bị trói buộc thì từ thế giới này đi sang thế giới kia.
sn22.117:1.7
Saññaṁ …
perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tưởng …
sn22.117:1.8
saṅkhāre …
choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các hành …
sn22.117:1.9
viññāṇaṁ attato samanupassati …pe…
consciousness as self.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy thức là tự thân …
sn22.117:1.10
ayaṁ vuccati, bhikkhave, assutavā puthujjano viññāṇabandhanabaddho santarabāhirabandhanabaddho atīradassī apāradassī, baddho jīyati baddho mīyati baddho asmā lokā paraṁ lokaṁ gacchati.
They’re called an unlearned ordinary person who is bound to consciousness, inside and out. They see neither the near shore nor the far shore. They’re born in bonds and die in bonds, and in bonds they go from this world to the next.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, kẻ phàm phu chưa học ấy được gọi là bị thức trói buộc, bị trói buộc chặt chẽ từ bên trong và bên ngoài, không thấy bờ bên kia, không thấy bờ bên này; bị trói buộc thì chết, bị trói buộc thì bị giết, bị trói buộc thì từ thế giới này đi sang thế giới kia.
sn22.117:2.1
Sutavā ca kho, bhikkhave, ariyasāvako ariyānaṁ dassāvī …pe… sappurisadhamme suvinīto
A learned noble disciple has seen the noble ones, and is skilled and trained in the teaching of the noble ones. They’ve seen true persons, and are skilled and trained in the teaching of the true persons.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn vị tỳ-kheo có học, bậc Thánh đệ tử, đã thấy Bộ Đạo của bậc Thánh … đã đi lệch trọn vẹn vào các pháp của thiện nhân,
sn22.117:2.2
na rūpaṁ attato samanupassati, na rūpavantaṁ vā attānaṁ; na attani vā rūpaṁ, na rūpasmiṁ vā attānaṁ.
They don’t regard form as self, self as having form, form in self, or self in form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không thấy sắc là tự thân, không thấy tự thân là có sắc, không thấy sắc ở trong tự thân, không thấy tự thân ở trong sắc.
sn22.117:2.3
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, sutavā ariyasāvako na rūpabandhanabaddho, na santarabāhirabandhanabaddho, tīradassī, pāradassī; ‘parimutto so dukkhasmā’ti vadāmi.
They’re called a learned noble disciple who is not bound to form, inside or out. They see the near shore and the far shore. They’re free from suffering, I say.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo có học, bậc Thánh đệ tử này được gọi là không bị sắc trói buộc, không bị trói buộc chặt chẽ từ bên trong và bên ngoài, thấy bờ bên kia, thấy bờ bên này; Ta nói về vị ấy: ‘vị ấy đã thoát khỏi khổ’.
sn22.117:2.4
Na vedanaṁ attato …pe…
They don’t regard feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không thấy cảm thọ là tự thân …
sn22.117:2.5
na saññaṁ attato …pe…
perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không thấy tưởng là tự thân …
sn22.117:2.6
na saṅkhāre attato …pe…
choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không thấy các hành là tự thân …
sn22.117:2.7
na viññāṇaṁ attato samanupassati …pe…
consciousness as self.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không thấy thức là tự thân …
sn22.117:2.8
ayaṁ vuccati, bhikkhave, sutavā ariyasāvako na viññāṇabandhanabaddho, na santarabāhirabandhanabaddho, tīradassī, pāradassī, ‘parimutto so dukkhasmā’ti vadāmī”ti.
They’re called a learned noble disciple who is not bound to consciousness, inside or out. They see the near shore and the far shore. They’re free from suffering, I say.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo có học, bậc Thánh đệ tử này được gọi là không bị thức trói buộc, không bị trói buộc chặt chẽ từ bên trong và bên ngoài, thấy bờ bên kia, thấy bờ bên này; Ta nói về vị ấy: ‘vị ấy đã thoát khỏi khổ’”ti.
sn22.117:2.9
Pañcamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ năm.