← Kinh Tăng Chi Bộ

AN8.6 · Aṅguttara Nikāya

AN8.6

1. Mettāvagga

not-started

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

70/70 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

69/70 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

Chưa có nội dung.

Bản đang biên tập: Việt dự án · chưa bắt đầu

Aṅguttara Nikāya 8.6
Numbered Discourses 8.6
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
1. Mettāvagga
1. Love
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Dutiyalokadhammasutta
Worldly Conditions (2nd)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Aṭṭhime, bhikkhave, lokadhammā lokaṁ anuparivattanti, loko ca aṭṭha lokadhamme anuparivattati.
“Mendicants, the eight worldly conditions revolve around the world, and the world revolves around the eight worldly conditions.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Katame aṭṭha?
What eight?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Lābho ca, alābho ca, yaso ca, ayaso ca, nindā ca, pasaṁsā ca, sukhañca, dukkhañca.
Gain and loss, fame and disgrace, blame and praise, pleasure and pain.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ime kho, bhikkhave, aṭṭha lokadhammā lokaṁ anuparivattanti, loko ca ime aṭṭha lokadhamme anuparivattati.
These eight worldly conditions revolve around the world, and the world revolves around these eight worldly conditions.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Assutavato, bhikkhave, puthujjanassa uppajjati lābhopi alābhopi yasopi ayasopi nindāpi pasaṁsāpi sukhampi dukkhampi.
An unlearned ordinary person encounters gain and loss, fame and disgrace, blame and praise, and pleasure and pain.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sutavatopi, bhikkhave, ariyasāvakassa uppajjati lābhopi alābhopi yasopi ayasopi nindāpi pasaṁsāpi sukhampi dukkhampi.
And so does a learned noble disciple.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tatra, bhikkhave, ko viseso ko adhippayāso kiṁ nānākaraṇaṁ sutavato ariyasāvakassa assutavatā puthujjanenā”ti?
What, then, is the difference between a learned noble disciple and an ordinary unlearned person?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Bhagavaṁmūlakā no, bhante, dhammā bhagavaṁnettikā bhagavaṁpaṭisaraṇā. Sādhu vata, bhante, bhagavantaṁyeva paṭibhātu etassa bhāsitassa attho. Bhagavato sutvā bhikkhū dhāressantī”ti.
“Our teachings are rooted in the Buddha. He is our guide and our refuge. Sir, may the Buddha himself please clarify the meaning of this. The mendicants will listen and remember it.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Tena hi, bhikkhave, suṇātha, sādhukaṁ manasi karotha, bhāsissāmī”ti.
“Well then, mendicants, listen and apply your mind well, I will speak.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Evaṁ, bhante”ti kho te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
“Yes, sir,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“assutavato, bhikkhave, puthujjanassa uppajjati lābho.
“Mendicants, an unlearned ordinary person encounters gain.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So na iti paṭisañcikkhati:
They don’t reflect:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘uppanno kho me ayaṁ lābho;
‘I’ve encountered this gain.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
so ca kho anicco dukkho vipariṇāmadhammo’ti yathābhūtaṁ nappajānāti.
It’s impermanent, suffering, and perishable.’ They don’t truly understand it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Uppajjati alābho …pe…
They encounter loss …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
uppajjati yaso …
fame …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
uppajjati ayaso …
disgrace …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
uppajjati nindā …
blame …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
uppajjati pasaṁsā …
praise …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
uppajjati sukhaṁ …
pleasure …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
uppajjati dukkhaṁ.
pain.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So na iti paṭisañcikkhati:
They don’t reflect:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘uppannaṁ kho me idaṁ dukkhaṁ;
‘I’ve encountered this pain.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
tañca kho aniccaṁ dukkhaṁ vipariṇāmadhamman’ti yathābhūtaṁ nappajānāti.
It’s impermanent, suffering, and perishable.’ They don’t truly understand it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa lābhopi cittaṁ pariyādāya tiṭṭhati, alābhopi cittaṁ pariyādāya tiṭṭhati, yasopi cittaṁ pariyādāya tiṭṭhati, ayasopi cittaṁ pariyādāya tiṭṭhati, nindāpi cittaṁ pariyādāya tiṭṭhati, pasaṁsāpi cittaṁ pariyādāya tiṭṭhati, sukhampi cittaṁ pariyādāya tiṭṭhati, dukkhampi cittaṁ pariyādāya tiṭṭhati.
So gain and loss, fame and disgrace, blame and praise, and pleasure and pain occupy their mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So uppannaṁ lābhaṁ anurujjhati, alābhe paṭivirujjhati;
They favor gain and oppose loss.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
uppannaṁ yasaṁ anurujjhati, ayase paṭivirujjhati;
They favor fame and oppose disgrace.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
uppannaṁ pasaṁsaṁ anurujjhati, nindāya paṭivirujjhati;
They favor praise and oppose blame.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
uppannaṁ sukhaṁ anurujjhati, dukkhe paṭivirujjhati.
They favor pleasure and oppose pain.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So evaṁ anurodhavirodhasamāpanno na parimuccati jātiyā jarāya maraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi.
Being so full of favoring and opposing, they’re not freed from rebirth, old age, and death, from sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Na parimuccati dukkhasmā’ti vadāmi.
They’re not freed from suffering, I say.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sutavato ca kho, bhikkhave, ariyasāvakassa uppajjati lābho.
A learned noble disciple encounters gain.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So iti paṭisañcikkhati:
They reflect:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘uppanno kho me ayaṁ lābho;
‘I’ve encountered this gain.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
so ca kho anicco dukkho vipariṇāmadhammo’ti yathābhūtaṁ pajānāti.
It’s impermanent, suffering, and perishable.’ They truly understand it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Uppajjati alābho …pe…
They encounter loss …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
uppajjati yaso …
fame …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
uppajjati ayaso …
disgrace …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
uppajjati nindā …
blame …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
uppajjati pasaṁsā …
praise …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
uppajjati sukhaṁ …
pleasure …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
uppajjati dukkhaṁ.
pain.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So iti paṭisañcikkhati:
They reflect:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘uppannaṁ kho me idaṁ dukkhaṁ;
‘I’ve encountered this pain.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
tañca kho aniccaṁ dukkhaṁ vipariṇāmadhamman’ti yathābhūtaṁ pajānāti.
It’s impermanent, suffering, and perishable.’ They truly understand it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa lābhopi cittaṁ na pariyādāya tiṭṭhati, alābhopi cittaṁ na pariyādāya tiṭṭhati, yasopi cittaṁ na pariyādāya tiṭṭhati, ayasopi cittaṁ na pariyādāya tiṭṭhati, nindāpi cittaṁ na pariyādāya tiṭṭhati, pasaṁsāpi cittaṁ na pariyādāya tiṭṭhati, sukhampi cittaṁ na pariyādāya tiṭṭhati, dukkhampi cittaṁ na pariyādāya tiṭṭhati.
So gain and loss, fame and disgrace, blame and praise, and pleasure and pain don’t occupy their mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So uppannaṁ lābhaṁ nānurujjhati, alābhe nappaṭivirujjhati;
They don’t favor gain or oppose loss.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
uppannaṁ yasaṁ nānurujjhati, ayase nappaṭivirujjhati;
They don’t favor fame or oppose disgrace.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
uppannaṁ pasaṁsaṁ nānurujjhati, nindāya nappaṭivirujjhati;
They don’t favor praise or oppose blame.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
uppannaṁ sukhaṁ nānurujjhati, dukkhe nappaṭivirujjhati.
They don’t favor pleasure or oppose pain.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So evaṁ anurodhavirodhavippahīno parimuccati jātiyā jarāya maraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi.
Having given up favoring and opposing, they’re freed from rebirth, old age, and death, from sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Parimuccati dukkhasmā’ti vadāmi.
They’re freed from suffering, I say.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ayaṁ kho, bhikkhave, viseso ayaṁ adhippayāso idaṁ nānākaraṇaṁ sutavato ariyasāvakassa assutavatā puthujjanenāti.
This is the difference between a learned noble disciple and an unlearned ordinary person.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Lābho alābho ca yasāyaso ca,
Gain and loss, fame and disgrace,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Nindā pasaṁsā ca sukhaṁ dukhañca;
blame and praise, and pleasure and pain.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ete aniccā manujesu dhammā,
These qualities among mankind are impermanent,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Asassatā vipariṇāmadhammā.
transient, and perishable.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ete ca ñatvā satimā sumedho,
An intelligent and mindful person knows these things,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Avekkhati vipariṇāmadhamme;
seeing that they’re perishable.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Iṭṭhassa dhammā na mathenti cittaṁ,
Desirable things don’t disturb their mind,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Aniṭṭhato no paṭighātameti.
nor are they repelled by the undesirable.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassānurodhā atha vā virodhā,
Both favoring and opposing
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Vidhūpitā atthaṅgatā na santi;
are cleared and disappeared, they are no more.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Padañca ñatvā virajaṁ asokaṁ,
Knowing the stainless, sorrowless state,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sammappajānāti bhavassa pāragū”ti.
they who have gone beyond rebirth <j>understand rightly.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Chaṭṭhaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch