← Kinh Trung Bộ

MN99 · Majjhima Nikāya

Kinh Subha

Subhasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Kinh Subha ghi lại cuộc đối thoại giữa Đức Phật và thanh niên Subha con của Todeyya tại rừng Jeta ở Sāvatthī. Subha hỏi về chủ trương của các bà-la-môn: người tại gia thành tựu chánh pháp thiện pháp, người xuất gia không; công việc tại gia việc lớn quả lớn, xuất gia việc nhỏ quả nhỏ. Đức Phật là bậc nói sau khi phân tích, chẳng phải nói một chiều: không tán thán thực hành sai lạc cho cả hai, mà tán thán thực hành đúng đắn; và như ví với nghề làm ruộng, nghề buôn bán, công việc lớn hay nhỏ khi thành tựu thì quả lớn, khi thất bại thì quả nhỏ.

Subha nêu năm pháp bà-la-môn chủ trương để tạo phước: chân thật, khổ hạnh, phạm hạnh, tụng đọc, bố thí. Đức Phật hỏi có vị bà-la-môn nào, thầy của các thầy đến đời thứ bảy, hay các thần tiên thuở xưa, từng tự mình với thắng trí thực chứng năm pháp rồi tuyên bố quả; không ai. Ngài ví lời các bà-la-môn như đoàn người mù nối nhau: kẻ đầu, kẻ giữa, kẻ cuối đều chẳng thấy. Subha bực bội, viện lời bà-la-môn Pokkharasāti phủ nhận khả năng chứng pháp siêu nhân; Phật chỉ ra vị ấy chẳng bao gồm bằng tâm được cả tâm nàng đầy tớ của mình, như người mù từ khi sinh nói chẳng có mặt trăng mặt trời, bị năm triền cái che lấp.

Đức Phật phân biệt hỷ do duyên nơi ngũ dục, như lửa cháy nhờ cỏ củi, với hỷ hoàn toàn ngoài các dục, như lửa cháy chẳng cần nhiên liệu, tức sơ thiền và nhị thiền. Qua ví dụ hai vị bà-la-môn ganh đua chỗ được trọng đãi trong đại lễ hiến tế, Ngài nêu tâm từ mẫn như pháp thứ sáu. Subha thừa nhận năm pháp ấy thường thấy nơi người xuất gia hơn nơi tại gia; Phật nói chúng là phương tiện trợ ích cho tâm, là sự tu tập tâm không giận, không hại: mỗi pháp thực hiện đều sinh hoan hỷ gắn với Pháp.

Subha hỏi con đường đến sống cùng chư Phạm thiên. Phật ví như người sinh ra ở làng Naḷakāra được hỏi đường về làng thì chẳng chậm trễ do dự: Như Lai biết Phạm thiên, biết con đường đưa đến cõi ấy. Con đường là bốn tâm giải thoát từ, bi, hỷ, xả lan tỏa mọi phương; khi tâm giải thoát do từ được tu tập như vậy, nghiệp nào có hạn lượng thì không tồn tại, không lưu trú ở đó; công thức lặp lại cho ba tâm còn lại. Subha quy y; trên đường về kể lại cho bà-la-môn Jāṇussoṇi, người cảm thán vua Pasenadi có phước báu vì trong cương vực có Như Lai trú.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 470 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 8615063c-f905-4440-baef-930a02074662 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 783b7b6e35de4996f71460e28047a65bf6ac66ab972b47119bfc6be953ecc2d2

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 470 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 3c7a32a8-4d8d-467e-a35b-bc21926872a4 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 783b7b6e35de4996f71460e28047a65bf6ac66ab972b47119bfc6be953ecc2d2

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 270 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 293d3175-f602-4ff1-a0cf-957054688cae · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: b9c60a2ed78719802b875f0445a827f1d392a30790c3130197586ae24a429d2f

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 270 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 41125f08-b725-48e1-b2c1-fac757edcbc9 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: b9c60a2ed78719802b875f0445a827f1d392a30790c3130197586ae24a429d2f

2026-09-12 · Scorecard lịch sử · 9.69/10

Người/công cụ đánh giá: GLM-5.3 Flash (ZCode).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.6
Ngữ pháp & logic9.6
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.6
Đối chiếu nguồn9.6
Tiếng Việt sáng rõ9.6
Hán–Việt & súc tích9.5
Bất định & trung thực9.6
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

270/270 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

260/270 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

270/270 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 99
Middle Discourses 99
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 99
Subhasutta
With Subha
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Subha
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
Tena kho pana samayena subho māṇavo todeyyaputto sāvatthiyaṁ paṭivasati aññatarassa gahapatissa nivesane kenacideva karaṇīyena.
Now at that time the student Subha, Todeyya’s son, was residing in Sāvatthī at a certain householder’s home on some business.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, thanh niên Subha con của Todeyya trú ở Sāvatthī, tại nhà một gia chủ nào đó vì một công việc.
Atha kho subho māṇavo todeyyaputto yassa gahapatissa nivesane paṭivasati taṁ gahapatiṁ etadavoca:
Then Subha said to that householder,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi thanh niên Subha con của Todeyya nói với người gia chủ mà mình đang trú nhờ:
“sutaṁ metaṁ, gahapati:
“Householder, I have heard that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa gia chủ, tôi nghe nói:
‘avivittā sāvatthī arahantehī’ti.
Sāvatthī does not lack for perfected ones.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sāvatthī không thiếu các bậc A-la-hán.’
Kaṁ nu khvajja samaṇaṁ vā brāhmaṇaṁ vā payirupāseyyāmā”ti?
What ascetic or brahmin might we pay homage to today?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hôm nay chúng ta nên phụng sự vị sa-môn hay bà-la-môn nào?”
“Ayaṁ, bhante, bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
“Sir, the Buddha is staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa ngài, Đức Phật đang ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
Taṁ, bhante, bhagavantaṁ payirupāsassū”ti.
You can pay homage to him.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thưa ngài, ngài hãy đến phụng sự Đức Phật ấy.”
Atha kho subho māṇavo todeyyaputto tassa gahapatissa paṭissutvā yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavatā saddhiṁ sammodi.
Acknowledging that householder, Subha went to the Buddha and exchanged greetings with him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi thanh niên Subha con của Todeyya đáp lời người gia chủ ấy, đi đến nơi Đức Phật; đến nơi, chào hỏi với Đức Phật.
Sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho subho māṇavo todeyyaputto bhagavantaṁ etadavoca:
When the greetings and polite conversation were over, he sat down to one side and said to the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau những lời chào hỏi và xã giao thân thiện, anh ngồi xuống một bên. Thanh niên Subha con của Todeyya ngồi một bên, nói với Đức Phật:
“brāhmaṇā, bho gotama, evamāhaṁsu:
“Worthy Gotama, the brahmins say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Gotama, các Bà-la-môn nói:
‘gahaṭṭho ārādhako hoti ñāyaṁ dhammaṁ kusalaṁ, na pabbajito ārādhako hoti ñāyaṁ dhammaṁ kusalan’ti.
‘Laypeople succeed in the system of the skillful teaching, not renunciates.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người tại gia thành tựu chánh pháp thiện pháp, chứ người xuất gia không thành tựu chánh pháp thiện pháp.’
Idha bhavaṁ gotamo kimāhā”ti?
What do you say about this?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy Tôn giả Gotama nói gì về điều này?”
“Vibhajjavādo kho ahamettha, māṇava;
“On this point, student, I speak after analyzing the question,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ở điểm này, này thanh niên, Ta là bậc nói sau khi phân tích,
nāhamettha ekaṁsavādo.
not one-sidedly.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta chẳng phải bậc nói một chiều.
Gihissa vāhaṁ, māṇava, pabbajitassa vā micchāpaṭipattiṁ na vaṇṇemi.
I don’t praise wrong practice for either laypeople or renunciates.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta không tán thán sự thực hành sai lạc cho người tại gia lẫn người xuất gia.
Gihī vā hi, māṇava, pabbajito vā micchāpaṭipanno micchāpaṭipattādhikaraṇahetu na ārādhako hoti ñāyaṁ dhammaṁ kusalaṁ.
Because of wrong practice, neither laypeople nor renunciates succeed in the system of the skillful teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì người tại gia hay người xuất gia thực hành sai lạc, do nhân sự thực hành sai lạc, không thành tựu chánh pháp thiện pháp.
Gihissa vāhaṁ, māṇava, pabbajitassa vā sammāpaṭipattiṁ vaṇṇemi.
I praise right practice for both laypeople and renunciates.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta tán thán sự thực hành đúng đắn cho người tại gia lẫn người xuất gia.
Gihī vā hi, māṇava, pabbajito vā sammāpaṭipanno sammāpaṭipattādhikaraṇahetu ārādhako hoti ñāyaṁ dhammaṁ kusalan”ti.
Because of right practice, both laypeople and renunciates succeed in the system of the skillful teaching.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì người tại gia hay người xuất gia thực hành đúng đắn, do nhân sự thực hành đúng đắn, thành tựu chánh pháp thiện pháp.”
“Brāhmaṇā, bho gotama, evamāhaṁsu:
“Worthy Gotama, the brahmins say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Gotama, các Bà-la-môn nói:
‘mahaṭṭhamidaṁ mahākiccaṁ mahādhikaraṇaṁ mahāsamārambhaṁ gharāvāsakammaṭṭhānaṁ mahapphalaṁ hoti;
‘Since the work of the lay life has many obligations, duties, issues, and undertakings it is very fruitful.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Công việc đời sống tại gia là việc lớn, nhiều bổn phận, nhiều lý do, nhiều nỗ lực, nên quả lớn;
appaṭṭhamidaṁ appakiccaṁ appādhikaraṇaṁ appasamārambhaṁ pabbajjā kammaṭṭhānaṁ appaphalaṁ hotī’ti.
But since the work of the renunciate has few obligations, duties, issues, and undertakings it is not very fruitful.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn sự xuất gia là việc nhỏ, ít bổn phận, ít lý do, ít nỗ lực, nên quả nhỏ.’
Idha bhavaṁ gotamo kimāhā”ti.
What do you say about this?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy Tôn giả Gotama nói gì về điều này?”
“Etthāpi kho ahaṁ, māṇava, vibhajjavādo;
“On this point, too, I speak after analyzing the question,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ở điểm này nữa, này thanh niên, Ta cũng là bậc nói sau khi phân tích,
nāhamettha ekaṁsavādo.
not one-sidedly.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta chẳng phải bậc nói một chiều.
Atthi, māṇava, kammaṭṭhānaṁ mahaṭṭhaṁ mahākiccaṁ mahādhikaraṇaṁ mahāsamārambhaṁ, vipajjamānaṁ appaphalaṁ hoti;
Some work has many obligations, duties, issues, and undertakings, and when it fails it’s not very fruitful.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có công việc lớn, nhiều bổn phận, nhiều lý do, nhiều nỗ lực, khi thất bại thì quả nhỏ;
atthi, māṇava, kammaṭṭhānaṁ mahaṭṭhaṁ mahākiccaṁ mahādhikaraṇaṁ mahāsamārambhaṁ, sampajjamānaṁ mahapphalaṁ hoti;
Some work has many obligations, duties, issues, and undertakings, and when it succeeds it is very fruitful.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có công việc lớn, nhiều bổn phận, nhiều lý do, nhiều nỗ lực, khi thành tựu thì quả lớn;
atthi, māṇava, kammaṭṭhānaṁ appaṭṭhaṁ appakiccaṁ appādhikaraṇaṁ appasamārambhaṁ, vipajjamānaṁ appaphalaṁ hoti;
Some work has few obligations, duties, issues, and undertakings, and when it fails it’s not very fruitful.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có công việc nhỏ, ít bổn phận, ít lý do, ít nỗ lực, khi thất bại thì quả nhỏ;
atthi, māṇava, kammaṭṭhānaṁ appaṭṭhaṁ appakiccaṁ appādhikaraṇaṁ appasamārambhaṁ sampajjamānaṁ mahapphalaṁ hoti.
Some work has few obligations, duties, issues, and undertakings, and when it succeeds it is very fruitful.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có công việc nhỏ, ít bổn phận, ít lý do, ít nỗ lực, khi thành tựu thì quả lớn.
Katamañca, māṇava, kammaṭṭhānaṁ mahaṭṭhaṁ mahākiccaṁ mahādhikaraṇaṁ mahāsamārambhaṁ vipajjamānaṁ appaphalaṁ hoti?
And what work has many obligations, duties, issues, and undertakings, and when it fails it’s not very fruitful?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào, này thanh niên, là công việc lớn, nhiều bổn phận, nhiều lý do, nhiều nỗ lực, khi thất bại thì quả nhỏ?
Kasi kho, māṇava, kammaṭṭhānaṁ mahaṭṭhaṁ mahākiccaṁ mahādhikaraṇaṁ mahāsamārambhaṁ vipajjamānaṁ appaphalaṁ hoti.
Farming.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này thanh niên, nghề làm ruộng là công việc lớn, nhiều bổn phận, nhiều lý do, nhiều nỗ lực, khi thất bại thì quả nhỏ.
Katamañca, māṇava, kammaṭṭhānaṁ mahaṭṭhaṁ mahākiccaṁ mahādhikaraṇaṁ mahāsamārambhaṁ sampajjamānaṁ mahapphalaṁ hoti?
And what work has many obligations, duties, issues, and undertakings, and when it succeeds it is very fruitful?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào, này thanh niên, là công việc lớn, nhiều bổn phận, nhiều lý do, nhiều nỗ lực, khi thành tựu thì quả lớn?
Kasiyeva kho, māṇava, kammaṭṭhānaṁ mahaṭṭhaṁ mahākiccaṁ mahādhikaraṇaṁ mahāsamārambhaṁ sampajjamānaṁ mahapphalaṁ hoti.
Again, it is farming.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này thanh niên, chính nghề làm ruộng là công việc lớn, nhiều bổn phận, nhiều lý do, nhiều nỗ lực, khi thành tựu thì quả lớn.
Katamañca, māṇava, kammaṭṭhānaṁ appaṭṭhaṁ appakiccaṁ appādhikaraṇaṁ appasamārambhaṁ vipajjamānaṁ appaphalaṁ hoti?
And what work has few obligations, duties, issues, and undertakings, and when it fails it’s not very fruitful?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào, này thanh niên, là công việc nhỏ, ít bổn phận, ít lý do, ít nỗ lực, khi thất bại thì quả nhỏ?
Vaṇijjā kho, māṇava, kammaṭṭhānaṁ appaṭṭhaṁ appakiccaṁ appādhikaraṇaṁ appasamārambhaṁ vipajjamānaṁ appaphalaṁ hoti.
Trade.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này thanh niên, nghề buôn bán là công việc nhỏ, ít bổn phận, ít lý do, ít nỗ lực, khi thất bại thì quả nhỏ.
Katamañca, māṇava, kammaṭṭhānaṁ appaṭṭhaṁ appakiccaṁ appādhikaraṇaṁ appasamārambhaṁ sampajjamānaṁ mahapphalaṁ hoti?
And what work has few obligations, duties, issues, and undertakings, and when it succeeds it is very fruitful?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào, này thanh niên, là công việc nhỏ, ít bổn phận, ít lý do, ít nỗ lực, khi thành tựu thì quả lớn?
Vaṇijjāyeva kho, māṇava, kammaṭṭhānaṁ appaṭṭhaṁ appakiccaṁ appādhikaraṇaṁ appasamārambhaṁ sampajjamānaṁ mahapphalaṁ hoti.
Again, it’s trade.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này thanh niên, chính nghề buôn bán là công việc nhỏ, ít bổn phận, ít lý do, ít nỗ lực, khi thành tựu thì quả lớn.
Seyyathāpi, māṇava, kasi kammaṭṭhānaṁ mahaṭṭhaṁ mahākiccaṁ mahādhikaraṇaṁ mahāsamārambhaṁ vipajjamānaṁ appaphalaṁ hoti;
The lay life is like farming in that it’s work with many obligations and when it fails it’s not very fruitful;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, này thanh niên, nghề làm ruộng là công việc lớn, nhiều bổn phận, nhiều lý do, nhiều nỗ lực, khi thất bại thì quả nhỏ;
evameva kho, māṇava, gharāvāsakammaṭṭhānaṁ mahaṭṭhaṁ mahākiccaṁ mahādhikaraṇaṁ mahāsamārambhaṁ vipajjamānaṁ appaphalaṁ hoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, này thanh niên, công việc đời sống tại gia là công việc lớn, nhiều bổn phận, nhiều lý do, nhiều nỗ lực, khi thất bại thì quả nhỏ.
Seyyathāpi, māṇava, kasiyeva kammaṭṭhānaṁ mahaṭṭhaṁ mahākiccaṁ mahādhikaraṇaṁ mahāsamārambhaṁ sampajjamānaṁ mahapphalaṁ hoti;
but when it succeeds it is very fruitful.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, này thanh niên, chính nghề làm ruộng là công việc lớn, nhiều bổn phận, nhiều lý do, nhiều nỗ lực, khi thành tựu thì quả lớn;
evameva kho, māṇava, gharāvāsakammaṭṭhānaṁ mahaṭṭhaṁ mahākiccaṁ mahādhikaraṇaṁ mahāsamārambhaṁ sampajjamānaṁ mahapphalaṁ hoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, này thanh niên, công việc đời sống tại gia là công việc lớn, nhiều bổn phận, nhiều lý do, nhiều nỗ lực, khi thành tựu thì quả lớn.
Seyyathāpi, māṇava, vaṇijjā kammaṭṭhānaṁ appaṭṭhaṁ appakiccaṁ appādhikaraṇaṁ appasamārambhaṁ vipajjamānaṁ appaphalaṁ hoti;
The renunciate life is like trade in that it’s work with few obligations and when it fails it’s not very fruitful;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, này thanh niên, nghề buôn bán là công việc nhỏ, ít bổn phận, ít lý do, ít nỗ lực, khi thất bại thì quả nhỏ;
evameva kho, māṇava, pabbajjā kammaṭṭhānaṁ appaṭṭhaṁ appakiccaṁ appādhikaraṇaṁ appasamārambhaṁ vipajjamānaṁ appaphalaṁ hoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, này thanh niên, công việc đời sống xuất gia là công việc nhỏ, ít bổn phận, ít lý do, ít nỗ lực, khi thất bại thì quả nhỏ.
Seyyathāpi, māṇava, vaṇijjāyeva kammaṭṭhānaṁ appaṭṭhaṁ appakiccaṁ appādhikaraṇaṁ appasamārambhaṁ sampajjamānaṁ mahapphalaṁ hoti;
but when it succeeds it is very fruitful.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, này thanh niên, chính nghề buôn bán là công việc nhỏ, ít bổn phận, ít lý do, ít nỗ lực, khi thành tựu thì quả lớn;
evameva kho, māṇava, pabbajjā kammaṭṭhānaṁ appaṭṭhaṁ appakiccaṁ appādhikaraṇaṁ appasamārambhaṁ sampajjamānaṁ mahapphalaṁ hotī”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, này thanh niên, công việc đời sống xuất gia là công việc nhỏ, ít bổn phận, ít lý do, ít nỗ lực, khi thành tựu thì quả lớn.”
“Brāhmaṇā, bho gotama, pañca dhamme paññapenti puññassa kiriyāya, kusalassa ārādhanāyā”ti.
“Worthy Gotama, the brahmins prescribe five things for making merit and succeeding in the skillful.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Gotama, các Bà-la-môn chủ trương năm pháp để tạo phước và thành tựu điều thiện.”
“Ye te, māṇava, brāhmaṇā pañca dhamme paññapenti puññassa kiriyāya, kusalassa ārādhanāya—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Về năm pháp mà các Bà-la-môn chủ trương để tạo phước và thành tựu điều thiện —
sace te agaru—
“If you don’t mind,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nếu ngài không thấy phiền —
sādhu te pañca dhamme imasmiṁ parisati bhāsassū”ti.
please explain these in this assembly.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mong ngài hãy giảng năm pháp ấy cho hội chúng này.”
“Na kho me, bho gotama, garu yatthassu bhavanto vā nisinno bhavantarūpo vā”ti.
“It’s no trouble when good fellows such as yourself are sitting here.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Gotama, ở nơi nào có các ngài như thế ngồi, chẳng có gì là phiền.”
“Tena hi, māṇava, bhāsassū”ti.
“Well, speak then, student.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy thì, này thanh niên, hãy nói.”
“Saccaṁ kho, bho gotama, brāhmaṇā paṭhamaṁ dhammaṁ paññapenti puññassa kiriyāya, kusalassa ārādhanāya.
“Worthy Gotama, truth is the first thing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Gotama, các Bà-la-môn chủ trương chân thật là pháp thứ nhất để tạo phước và thành tựu điều thiện.
Tapaṁ kho, bho gotama, brāhmaṇā dutiyaṁ dhammaṁ paññapenti puññassa kiriyāya, kusalassa ārādhanāya.
Fervor is the second thing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thưa Tôn giả Gotama, các Bà-la-môn chủ trương khổ hạnh là pháp thứ hai để tạo phước và thành tựu điều thiện.
Brahmacariyaṁ kho, bho gotama, brāhmaṇā tatiyaṁ dhammaṁ paññapenti puññassa kiriyāya, kusalassa ārādhanāya.
Chastity is the third thing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thưa Tôn giả Gotama, các Bà-la-môn chủ trương phạm hạnh là pháp thứ ba để tạo phước và thành tựu điều thiện.
Ajjhenaṁ kho, bho gotama, brāhmaṇā catutthaṁ dhammaṁ paññapenti puññassa kiriyāya, kusalassa ārādhanāya.
Recitation is the fourth thing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thưa Tôn giả Gotama, các Bà-la-môn chủ trương tụng đọc là pháp thứ tư để tạo phước và thành tựu điều thiện.
Cāgaṁ kho, bho gotama, brāhmaṇā pañcamaṁ dhammaṁ paññapenti puññassa kiriyāya, kusalassa ārādhanāya.
Generosity is the fifth thing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thưa Tôn giả Gotama, các Bà-la-môn chủ trương bố thí là pháp thứ năm để tạo phước và thành tựu điều thiện.
Brāhmaṇā, bho gotama, ime pañca dhamme paññapenti puññassa kiriyāya, kusalassa ārādhanāyāti.
These are the five things that the brahmins prescribe for making merit and succeeding in the skillful.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thưa Tôn giả Gotama, các Bà-la-môn chủ trương năm pháp ấy để tạo phước và thành tựu điều thiện.
Idha bhavaṁ gotamo kimāhā”ti?
What do you say about this?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy Tôn giả Gotama nói gì về điều này?”
“Kiṁ pana, māṇava, atthi koci brāhmaṇānaṁ ekabrāhmaṇopi yo evamāha:
“Well, student, is there even a single one of the brahmins who says this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nhưng này thanh niên, trong các Bà-la-môn, có dù chỉ một vị Bà-la-môn nói như sau chăng:
‘ahaṁ imesaṁ pañcannaṁ dhammānaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā vipākaṁ pavedemī’”ti?
‘I declare the result of these five things after realizing it with my own insight’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tôi tự mình với thắng trí thực chứng năm pháp này rồi mới tuyên bố quả của chúng’?”
“No hidaṁ, bho gotama”.
“No, worthy Gotama.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Dạ không, thưa Tôn giả Gotama.”
“Kiṁ pana, māṇava, atthi koci brāhmaṇānaṁ ekācariyopi ekācariyapācariyopi yāva sattamā ācariyamahayugāpi yo evamāha:
“Well, is there even a single tutor of the brahmins, or a tutor’s tutor, or anyone back to the seventh generation of tutors, who says this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nhưng này thanh niên, có dù chỉ một vị thầy của các Bà-la-môn, thầy của các thầy, đến tận đời thứ bảy thầy của các thầy, nói như sau chăng:
‘ahaṁ imesaṁ pañcannaṁ dhammānaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā vipākaṁ pavedemī’”ti?
‘I declare the result of these five things after realizing it with my own insight’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tôi tự mình với thắng trí thực chứng năm pháp này rồi mới tuyên bố quả của chúng’?”
“No hidaṁ, bho gotama”.
“No, worthy Gotama.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Dạ không, thưa Tôn giả Gotama.”
“Kiṁ pana, māṇava, yepi te brāhmaṇānaṁ pubbakā isayo mantānaṁ kattāro mantānaṁ pavattāro yesamidaṁ etarahi brāhmaṇā porāṇaṁ mantapadaṁ gītaṁ pavuttaṁ samihitaṁ tadanugāyanti tadanubhāsanti bhāsitamanubhāsanti vācitamanuvācenti, seyyathidaṁ—aṭṭhako vāmako vāmadevo vessāmitto yamataggi aṅgīraso bhāradvājo vāseṭṭho kassapo bhagu,
“Well, what of the ancient seers of the brahmins, namely Aṭṭhaka, Vāmaka, Vāmadeva, Vessāmitta, Yamadaggi, Aṅgīrasa, Bhāradvāja, Vāseṭṭha, Kassapa, and Bhagu? They were the authors and propagators of the hymns. Their hymnal was sung and propagated and compiled in ancient times; and these days, brahmins continue to sing and chant it, chanting what was chanted and teaching what was taught.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nhưng này thanh niên, còn các thần tiên thuở xưa của các Bà-la-môn — Aṭṭhaka, Vāmaka, Vāmadeva, Vessāmitta, Yamadaggi, Aṅgīrasa, Bhāradvāja, Vāseṭṭha, Kassapa và Bhagu — các tác giả và truyền bá các bài trí nguyện, mà các bài trí nguyện thuở xưa của các Bà-la-môn được hát lên, được giảng nói, được tập hợp; đến nay, các Bà-la-môn còn hát lên, tụng đọc, tụng đọc những điều đã được tụng đọc, giảng nói những điều đã được giảng nói —
tepi evamāhaṁsu:
Did even they say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
những vị ấy có nói như sau chăng:
‘mayaṁ imesaṁ pañcannaṁ dhammānaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā vipākaṁ pavedemā’”ti?
‘We declare the result of these five things after realizing it with our own insight’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chúng tôi tự mình với thắng trí thực chứng năm pháp này rồi mới tuyên bố quả của chúng’?”
“No hidaṁ, bho gotama”.
“No, worthy Gotama.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Dạ không, thưa Tôn giả Gotama.”
“Iti kira, māṇava, natthi koci brāhmaṇānaṁ ekabrāhmaṇopi yo evamāha:
“So, student, it seems that there is not a single one of the brahmins,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Như vậy, này thanh niên, chẳng có dù chỉ một vị Bà-la-môn nói:
‘ahaṁ imesaṁ pañcannaṁ dhammānaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā vipākaṁ pavedemī’ti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tôi tự mình với thắng trí thực chứng năm pháp này rồi mới tuyên bố quả của chúng’;
natthi koci brāhmaṇānaṁ ekācariyopi ekācariyapācariyopi yāva sattamā ācariyamahayugāpi yo evamāha:
not even anyone back to the seventh generation of tutors,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chẳng có dù chỉ một vị thầy của các Bà-la-môn, thầy của các thầy, đến tận đời thứ bảy thầy của các thầy, nói:
‘ahaṁ imesaṁ pañcannaṁ dhammānaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā vipākaṁ pavedemī’ti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tôi tự mình với thắng trí thực chứng năm pháp này rồi mới tuyên bố quả của chúng’;
yepi te brāhmaṇānaṁ pubbakā isayo mantānaṁ kattāro mantānaṁ pavattāro, yesamidaṁ etarahi brāhmaṇā porāṇaṁ mantapadaṁ gītaṁ pavuttaṁ samihitaṁ, tadanugāyanti tadanubhāsanti bhāsitamanubhāsanti vācitamanuvācenti, seyyathidaṁ—aṭṭhako vāmako vāmadevo vessāmitto yamataggi aṅgīraso bhāradvājo vāseṭṭho kassapo bhagu.
nor even the ancient seers of the brahmins
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các thần tiên thuở xưa của các Bà-la-môn ấy — các tác giả và truyền bá các bài trí nguyện, mà các bài trí nguyện thuở xưa của các Bà-la-môn được hát lên, được giảng nói, được tập hợp; đến nay, các Bà-la-môn còn hát lên, tụng đọc, tụng đọc những điều đã được tụng đọc, giảng nói những điều đã được giảng nói — như Aṭṭhaka, Vāmaka, Vāmadeva, Vessāmitta, Yamadaggi, Aṅgīrasa, Bhāradvāja, Vāseṭṭha, Kassapa và Bhagu.
Tepi na evamāhaṁsu:
who says:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị ấy cũng chẳng nói:
‘mayaṁ imesaṁ pañcannaṁ dhammānaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā vipākaṁ pavedemā’ti.
‘We declare the result of these five things after realizing it with our own insight.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chúng tôi tự mình với thắng trí thực chứng năm pháp này rồi mới tuyên bố quả của chúng.’
Seyyathāpi, māṇava, andhaveṇi paramparāsaṁsattā purimopi na passati majjhimopi na passati pacchimopi na passati;
Suppose there was a queue of blind men, each holding the one in front: the first one does not see, the middle one does not see, and the last one does not see.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, này thanh niên, đoàn người mù nối nhau lại: kẻ đầu không thấy, kẻ giữa không thấy, kẻ cuối cũng không thấy.
evameva kho, māṇava, andhaveṇūpamaṁ maññe brāhmaṇānaṁ bhāsitaṁ sampajjati—purimopi na passati majjhimopi na passati pacchimopi na passatī”ti.
In the same way, it seems to me that the brahmins’ statement turns out to be comparable to a queue of blind men: the first one does not see, the middle one does not see, and the last one does not see.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này thanh niên, lời nói của các Bà-la-môn, ta nghĩ, giống như đoàn người mù: kẻ đầu không thấy, kẻ giữa không thấy, kẻ cuối cũng không thấy.”
Evaṁ vutte, subho māṇavo todeyyaputto bhagavatā andhaveṇūpamena vuccamāno kupito anattamano bhagavantaṁyeva khuṁsento bhagavantaṁyeva vambhento bhagavantaṁyeva vadamāno:
When he said this, Subha became angry and upset with the Buddha because of the simile of the queue of blind men. He even attacked and badmouthed the Buddha himself, saying,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe nói vậy, thanh niên Subha con của Todeyya bị Đức Phật ví với đoàn người mù, sinh bực bội, bất mãn, mắng nhiếc Đức Phật, miệt thị Đức Phật và nói về Đức Phật:
“samaṇo gotamo pāpito bhavissatī”ti bhagavantaṁ etadavoca:
“The ascetic Gotama will be worsted!” He said to the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Sa-môn Gotama sẽ bị thua thiệt.” — rồi nói với Đức Phật:
“brāhmaṇo, bho gotama, pokkharasāti opamañño subhagavaniko evamāha:
“Worthy Gotama, the brahmin Pokkharasāti Upamañña of the Subhaga Forest says:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Gotama, bà-la-môn Pokkharasāti họ Opamañña, ở khu vườn Subhaga, nói như sau:
‘evameva panidhekacce samaṇabrāhmaṇā uttari manussadhammā alamariyañāṇadassanavisesaṁ paṭijānanti.
‘This is exactly what happens with some ascetics and brahmins. They claim to have a superhuman distinction in knowledge and vision worthy of the noble ones.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Cũng đúng như vậy, ở đây, có một số sa-môn bà-la-môn tự cho là có pháp siêu nhân, tri kiến xứng đáng bậc Thánh.
Tesamidaṁ bhāsitaṁ hassakaṁyeva sampajjati, nāmakaṁyeva sampajjati, rittakaṁyeva sampajjati, tucchakaṁyeva sampajjati.
But their statement turns out to be a joke—mere words, vacuous and hollow.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lời nói ấy của họ chỉ trở thành chuyện đùa cợt, chỉ là hư danh, chỉ trống rỗng, chỉ hư vọng.
Kathañhi nāma manussabhūto uttari manussadhammā alamariyañāṇadassanavisesaṁ ñassati vā dakkhati vā sacchi vā karissatīti—
For how on earth can a human being know or see or realize a superhuman distinction in knowledge and vision worthy of the noble ones?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Làm sao một người phàm lại biết, thấy, chứng được pháp siêu nhân, tri kiến xứng đáng bậc Thánh —
netaṁ ṭhānaṁ vijjatī’”ti?
That is not possible.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
điều ấy không thể xảy ra.’”
“Kiṁ pana, māṇava, brāhmaṇo pokkharasāti opamañño subhagavaniko sabbesaṁyeva samaṇabrāhmaṇānaṁ cetasā ceto paricca pajānātī”ti?
“But student, does Pokkharasāti understand the minds of all these ascetics and brahmins, having encompassed them with his mind?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nhưng này thanh niên, bà-la-môn Pokkharasāti họ Opamañña, ở khu vườn Subhaga, có biết tâm của tất cả các sa-môn bà-la-môn ấy, bao gồm bằng tâm chăng?”
“Sakāyapi hi, bho gotama, puṇṇikāya dāsiyā brāhmaṇo pokkharasāti opamañño subhagavaniko cetasā ceto paricca na pajānāti, kuto pana sabbesaṁyeva samaṇabrāhmaṇānaṁ cetasā ceto paricca pajānissatī”ti?
“Worthy Gotama, Pokkharasāti doesn’t even understand the mind of his own bonded maid Puṇṇikā, so how could he know all those ascetics and brahmins?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Gotama, bà-la-môn Pokkharasāti họ Opamañña, ở khu vườn Subhaga, chẳng những tất cả các sa-môn bà-la-môn, ngay cả tâm của nàng đầy tớ Puṇṇikā của chính mình cũng chẳng bao gồm bằng tâm mà biết được, huống chi tất cả các sa-môn bà-la-môn ấy.”
“Seyyathāpi, māṇava, jaccandho puriso na passeyya kaṇhasukkāni rūpāni, na passeyya nīlakāni rūpāni, na passeyya pītakāni rūpāni, na passeyya lohitakāni rūpāni, na passeyya mañjiṭṭhakāni rūpāni, na passeyya samavisamaṁ, na passeyya tārakarūpāni, na passeyya candimasūriye.
“Suppose there was a person blind from birth. They couldn’t see sights that are dark or bright, or blue, yellow, red, or magenta. They couldn’t see even and uneven ground, or the stars, or the moon and sun.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ví như, này thanh niên, một người mù từ khi sinh: chẳng thấy sắc đen trắng, chẳng thấy sắc xanh, chẳng thấy sắc vàng, chẳng thấy sắc đỏ, chẳng thấy sắc hồng, chẳng thấy chỗ bằng chỗ lệch, chẳng thấy các vì sao, chẳng thấy mặt trăng mặt trời.
So evaṁ vadeyya:
They’d say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy có thể nói:
‘natthi kaṇhasukkāni rūpāni, natthi kaṇhasukkānaṁ rūpānaṁ dassāvī;
‘There’s no such thing as dark and bright sights, and no one who sees them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chẳng có sắc đen trắng, chẳng có ai thấy sắc đen trắng;
natthi nīlakāni rūpāni, natthi nīlakānaṁ rūpānaṁ dassāvī;
There’s no such thing as blue,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chẳng có sắc xanh, chẳng có ai thấy sắc xanh;
natthi pītakāni rūpāni, natthi pītakānaṁ rūpānaṁ dassāvī;
yellow,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chẳng có sắc vàng, chẳng có ai thấy sắc vàng;
natthi lohitakāni rūpāni, natthi lohitakānaṁ rūpānaṁ dassāvī;
red,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chẳng có sắc đỏ, chẳng có ai thấy sắc đỏ;
natthi mañjiṭṭhakāni rūpāni, natthi mañjiṭṭhakānaṁ rūpānaṁ dassāvī;
magenta,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chẳng có sắc hồng, chẳng có ai thấy sắc hồng;
natthi samavisamaṁ, natthi samavisamassa dassāvī;
even and uneven ground,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chẳng có chỗ bằng chỗ lệch, chẳng có ai thấy chỗ bằng chỗ lệch;
natthi tārakarūpāni, natthi tārakarūpānaṁ dassāvī;
stars,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chẳng có các vì sao, chẳng có ai thấy các vì sao;
natthi candimasūriyā, natthi candimasūriyānaṁ dassāvī.
moon and sun, and no one who sees these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chẳng có mặt trăng mặt trời, chẳng có ai thấy mặt trăng mặt trời.
Ahametaṁ na jānāmi, ahametaṁ na passāmi;
I don’t know it or see it,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi chẳng biết điều ấy, tôi chẳng thấy điều ấy;
tasmā taṁ natthī’ti.
therefore it doesn’t exist.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cho nên điều ấy chẳng có.’
Sammā nu kho so, māṇava, vadamāno vadeyyā”ti?
Would they be speaking rightly?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này thanh niên, người ấy nói như vậy có đúng chăng?”
“No hidaṁ, bho gotama.
“No, worthy Gotama.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Dạ không, thưa Tôn giả Gotama.
Atthi kaṇhasukkāni rūpāni, atthi kaṇhasukkānaṁ rūpānaṁ dassāvī;
There are such things as dark and bright sights, and one who sees them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có sắc đen trắng, có người thấy sắc đen trắng;
atthi nīlakāni rūpāni, atthi nīlakānaṁ rūpānaṁ dassāvī;
There is blue,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có sắc xanh, có người thấy sắc xanh;
atthi pītakāni rūpāni, atthi pītakānaṁ rūpānaṁ dassāvī;
yellow,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có sắc vàng, có người thấy sắc vàng;
atthi lohitakāni rūpāni, atthi lohitakānaṁ rūpānaṁ dassāvī;
red,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có sắc đỏ, có người thấy sắc đỏ;
atthi mañjiṭṭhakāni rūpāni, atthi mañjiṭṭhakānaṁ rūpānaṁ dassāvī;
magenta,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có sắc hồng, có người thấy sắc hồng;
atthi samavisamaṁ, atthi samavisamassa dassāvī;
even and uneven ground,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có chỗ bằng chỗ lệch, có người thấy chỗ bằng chỗ lệch;
atthi tārakarūpāni, atthi tārakarūpānaṁ dassāvī;
stars,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có các vì sao, có người thấy các vì sao;
atthi candimasūriyā, atthi candimasūriyānaṁ dassāvī.
moon and sun, and one who sees these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có mặt trăng mặt trời, có người thấy mặt trăng mặt trời.
‘Ahametaṁ na jānāmi, ahametaṁ na passāmi;
So it’s not right to say this: ‘I don’t know it or see it,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tôi chẳng biết điều ấy, tôi chẳng thấy điều ấy,
tasmā taṁ natthī’ti;
therefore it doesn’t exist.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cho nên điều ấy chẳng có’ —
na hi so, bho gotama, sammā vadamāno vadeyyā”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nói như vậy, thưa Tôn giả Gotama, người ấy chẳng nói đúng.”
“Evameva kho, māṇava, brāhmaṇo pokkharasāti opamañño subhagavaniko andho acakkhuko.
“In the same way, Pokkharasāti is blind and sightless.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cũng vậy, này thanh niên, bà-la-môn Pokkharasāti họ Opamañña, ở khu vườn Subhaga, là người mù, vô mắt.
So vata uttari manussadhammā alamariyañāṇadassanavisesaṁ ñassati vā dakkhati vā sacchi vā karissatīti—netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
It is quite impossible for him to know or see or realize a superhuman distinction in knowledge and vision worthy of the noble ones.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nói rằng vị ấy sẽ biết, thấy, chứng được pháp siêu nhân, tri kiến xứng đáng bậc Thánh — điều ấy không thể xảy ra.
Taṁ kiṁ maññasi, māṇava,
What do you think, student?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này thanh niên, ông nghĩ thế nào?
ye te kosalakā brāhmaṇamahāsālā, seyyathidaṁ—
There are well-to-do brahmins of Kosala such as
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị Bà-la-môn đại gia tộc xứ Kosala, như:
caṅkī brāhmaṇo tārukkho brāhmaṇo pokkharasāti brāhmaṇo jāṇussoṇi brāhmaṇo pitā ca te todeyyo, katamā nesaṁ seyyo, yaṁ vā te sammuccā vācaṁ bhāseyyuṁ yaṁ vā asammuccā”ti?
the brahmins Caṅkī, Tārukkha, Pokkharasāti, Jānussoṇi, and your father Todeyya. What’s better for them: that their speech agrees or disagrees with the consensus of opinion?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bà-la-môn Caṅkī, bà-la-môn Tārukkha, bà-la-môn Pokkharasāti, bà-la-môn Jāṇussoṇi, và cả cha của ông là Todeyya — đối với các vị ấy, thế nào là tốt hơn: nói lời hợp với đồng thuận hay nói lời chẳng hợp đồng thuận?”
“Sammuccā, bho gotama”.
“That it agrees, worthy Gotama.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hợp đồng thuận, thưa Tôn giả Gotama.”
“Katamā nesaṁ seyyo, yaṁ vā te mantā vācaṁ bhāseyyuṁ yaṁ vā amantā”ti?
“What’s better for them: that their speech is thoughtful or thoughtless?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thế nào là tốt hơn: nói lời có suy xét hay nói lời không suy xét?”
“Mantā, bho gotama”.
“That it is thoughtful.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có suy xét, thưa Tôn giả Gotama.”
“Katamā nesaṁ seyyo, yaṁ vā te paṭisaṅkhāya vācaṁ bhāseyyuṁ yaṁ vā appaṭisaṅkhāyā”ti?
“What’s better for them: that their speech follows reflection or is unreflective?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thế nào là tốt hơn: nói lời sau khi suy niệm hay nói lời không suy niệm?”
“Paṭisaṅkhāya, bho gotama”.
“That it follows reflection.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Sau khi suy niệm, thưa Tôn giả Gotama.”
“Katamā nesaṁ seyyo, yaṁ vā te atthasaṁhitaṁ vācaṁ bhāseyyuṁ yaṁ vā anatthasaṁhitan”ti?
“What’s better for them: that their speech is beneficial or worthless?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thế nào là tốt hơn: nói lời gắn với lợi ích hay nói lời chẳng gắn với lợi ích?”
“Atthasaṁhitaṁ, bho gotama”.
“That it’s beneficial.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Gắn với lợi ích, thưa Tôn giả Gotama.”
“Taṁ kiṁ maññasi, māṇava,
“What do you think, student?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này thanh niên, ông nghĩ thế nào?
yadi evaṁ sante, brāhmaṇena pokkharasātinā opamaññena subhagavanikena sammuccā vācā bhāsitā asammuccā”ti?
If this is so, does Pokkharasāti’s speech agree or disagree with the consensus of opinion?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong trường hợp ấy, lời của bà-la-môn Pokkharasāti họ Opamañña, ở khu vườn Subhaga, là hợp đồng thuận hay chẳng hợp đồng thuận?”
“Asammuccā, bho gotama”.
“It disagrees, worthy Gotama.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chẳng hợp đồng thuận, thưa Tôn giả Gotama.”
“Mantā vācā bhāsitā amantā vā”ti?
“Is it thoughtful or thoughtless?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có suy xét hay không suy xét?”
“Amantā, bho gotama”.
“Thoughtless.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không suy xét, thưa Tôn giả Gotama.”
“Paṭisaṅkhāya vācā bhāsitā appaṭisaṅkhāyā”ti?
“Is it reflective or unreflective?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Sau khi suy niệm hay không suy niệm?”
“Appaṭisaṅkhāya, bho gotama”.
“Unreflective.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không suy niệm, thưa Tôn giả Gotama.”
“Atthasaṁhitā vācā bhāsitā anatthasaṁhitā”ti?
“Is it beneficial or worthless?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Gắn với lợi ích hay chẳng gắn với lợi ích?”
“Anatthasaṁhitā, bho gotama”.
“Worthless.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chẳng gắn với lợi ích, thưa Tôn giả Gotama.”
“Pañca kho ime, māṇava, nīvaraṇā.
“Student, there are these five hindrances.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này thanh niên, có năm triền cái.
Katame pañca?
What five?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm nào?
Kāmacchandanīvaraṇaṁ, byāpādanīvaraṇaṁ, thinamiddhanīvaraṇaṁ uddhaccakukkuccanīvaraṇaṁ, vicikicchānīvaraṇaṁ—
The hindrances of sensual desire, ill will, dullness and drowsiness, restlessness and remorse, and doubt.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Triền cái dục tham, triền cái sân hận, triền cái hôn trầm buồn ngủ, triền cái phóng dật hối tiếc, triền cái hoài nghi —
ime kho, māṇava, pañca nīvaraṇā.
These are the five hindrances.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này thanh niên, đó là năm triền cái.
Imehi kho, māṇava, pañcahi nīvaraṇehi brāhmaṇo pokkharasāti opamañño subhagavaniko āvuto nivuto ophuṭo pariyonaddho.
Pokkharasāti is obstructed, hindered, engulfed, and enveloped by these five hindrances.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bà-la-môn Pokkharasāti họ Opamañña, ở khu vườn Subhaga, bị năm triền cái này che lấp, che kín, phủ kín, trói chặt.
So vata uttari manussadhammā alamariyañāṇadassanavisesaṁ ñassati vā dakkhati vā sacchi vā karissatīti—netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
It is quite impossible for him to know or see or realize a superhuman distinction in knowledge and vision worthy of the noble ones.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nói rằng vị ấy sẽ biết, thấy, chứng được pháp siêu nhân, tri kiến xứng đáng bậc Thánh — điều ấy không thể xảy ra.
Pañca kho ime, māṇava, kāmaguṇā.
There are these five kinds of sensual stimulation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này thanh niên, có năm dục.
Katame pañca?
What five?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm nào?
Cakkhuviññeyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā;
There are sights known by the eye, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sắc do mắt nhận biết, đáng ưa, đáng thích, dễ chịu, hấp dẫn, liên hệ đến dục và khơi dậy ham muốn;
sotaviññeyyā saddā …pe…
There are sounds known by the ear …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tiếng do tai nhận biết …
ghānaviññeyyā gandhā …
smells known by the nose …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hương do mũi nhận biết …
jivhā viññeyyā rasā …
tastes known by the tongue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị do lưỡi nhận biết …
kāyaviññeyyā phoṭṭhabbā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā—
touches known by the body, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xúc do thân nhận biết, đáng ưa, đáng thích, dễ chịu, hấp dẫn, liên hệ đến dục và khơi dậy ham muốn —
ime kho, māṇava, pañca kāmaguṇā.
These are the five kinds of sensual stimulation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này thanh niên, đó là năm dục.
Imehi kho, māṇava, pañcahi kāmaguṇehi brāhmaṇo pokkharasāti opamañño subhagavaniko gathito mucchito ajjhopanno anādīnavadassāvī anissaraṇapañño paribhuñjati.
Pokkharasāti enjoys these five kinds of sensual stimulation, tied, infatuated, attached, blind to the drawbacks, and not understanding the escape.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bà-la-môn Pokkharasāti họ Opamañña, ở khu vườn Subhaga, thọ dụng năm dục này một cách trói buộc, say mê, vướng mắc, chẳng thấy nguy hại, chẳng có trí thoát ly.
So vata uttari manussadhammā alamariyañāṇadassanavisesaṁ ñassati vā dakkhati vā sacchi vā karissatīti—netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
It is quite impossible for him to know or see or realize a superhuman distinction in knowledge and vision worthy of the noble ones.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nói rằng vị ấy sẽ biết, thấy, chứng được pháp siêu nhân, tri kiến xứng đáng bậc Thánh — điều ấy không thể xảy ra.
Taṁ kiṁ maññasi, māṇava,
What do you think, student?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này thanh niên, ông nghĩ thế nào?
yaṁ vā tiṇakaṭṭhupādānaṁ paṭicca aggiṁ jāleyya yaṁ vā nissaṭṭhatiṇakaṭṭhupādānaṁ aggiṁ jāleyya, katamo nu khvāssa aggi accimā ceva vaṇṇavā ca pabhassaro cā”ti?
Which would have better flames, color, and radiance: a fire that depends on grass and logs as fuel, or one that does not?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngọn lửa cháy nhờ cỏ và củi làm nhiên liệu, và ngọn lửa cháy chẳng cần cỏ và củi làm nhiên liệu — ngọn lửa nào có lửa cháy, có màu, có ánh sáng hơn?”
“Sace taṁ, bho gotama, ṭhānaṁ nissaṭṭhatiṇakaṭṭhupādānaṁ aggiṁ jāletuṁ, svāssa aggi accimā ceva vaṇṇavā ca pabhassaro cā”ti.
“If it were possible for a fire to burn without depending on grass and logs as fuel, that would have better flames, color, and radiance.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Gotama, nếu có thể có ngọn lửa cháy chẳng cần cỏ và củi làm nhiên liệu, thì ngọn lửa ấy có lửa cháy, có màu, có ánh sáng hơn.”
“Aṭṭhānaṁ kho etaṁ, māṇava, anavakāso yaṁ nissaṭṭhatiṇakaṭṭhupādānaṁ aggiṁ jāleyya aññatra iddhimatā.
“But it isn’t possible, except by psychic power.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nhưng này thanh niên, việc ấy không thể có, không có cơ duyên để ngọn lửa cháy chẳng cần cỏ và củi làm nhiên liệu, trừ ra người có thần thông.
Seyyathāpi, māṇava, tiṇakaṭṭhupādānaṁ paṭicca aggi jalati tathūpamāhaṁ, māṇava, imaṁ pītiṁ vadāmi yāyaṁ pīti pañca kāmaguṇe paṭicca.
Rapture that depends on the five kinds of sensual stimulation is like a fire that depends on grass and logs as fuel.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, này thanh niên, lửa cháy nhờ cỏ và củi làm nhiên liệu — cũng vậy, này thanh niên, Ta nói đây là hỷ do duyên nơi ngũ dục.
Seyyathāpi, māṇava, nissaṭṭhatiṇakaṭṭhupādāno aggi jalati tathūpamāhaṁ, māṇava, imaṁ pītiṁ vadāmi yāyaṁ pīti aññatreva kāmehi aññatra akusalehi dhammehi.
Rapture that’s apart from sensual pleasures and unskillful qualities is like a fire that doesn’t depend on grass and logs as fuel.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, này thanh niên, lửa cháy chẳng cần cỏ và củi làm nhiên liệu — cũng vậy, này thanh niên, Ta nói đây là hỷ hoàn toàn ngoài các dục, ngoài các pháp bất thiện.
Katamā ca, māṇava, pīti aññatreva kāmehi aññatra akusalehi dhammehi?
And what is rapture that’s apart from sensual pleasures and unskillful qualities?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào, này thanh niên, là hỷ hoàn toàn ngoài các dục, ngoài các pháp bất thiện?
Idha, māṇava, bhikkhu vivicceva kāmehi …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
It’s when a mendicant, quite secluded from sensual pleasures, secluded from unskillful qualities, enters and remains in the first absorption, which has the rapture and bliss born of seclusion, while placing the mind and keeping it connected.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này thanh niên, vị tỳ-kheo hoàn toàn ly dục … chứng và an trú sơ thiền.
Ayampi kho, māṇava, pīti aññatreva kāmehi aññatra akusalehi dhammehi.
This is rapture that’s apart from sensual pleasures and unskillful qualities.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây cũng là, này thanh niên, hỷ hoàn toàn ngoài các dục, ngoài các pháp bất thiện.
Puna caparaṁ, māṇava, bhikkhu vitakkavicārānaṁ vūpasamā … dutiyaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
Furthermore, as the placing of the mind and keeping it connected are stilled, they enter and remain in the second absorption, which has the rapture and bliss born of immersion, with internal clarity and mind at one, without placing the mind and keeping it connected.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này thanh niên, vị tỳ-kheo khi tầm và tứ lắng dịu … chứng và an trú nhị thiền.
Ayampi kho, māṇava, pīti aññatreva kāmehi aññatra akusalehi dhammehi.
This too is rapture that’s apart from sensual pleasures and unskillful qualities.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây cũng là, này thanh niên, hỷ hoàn toàn ngoài các dục, ngoài các pháp bất thiện.
Ye te, māṇava, brāhmaṇā pañca dhamme paññapenti puññassa kiriyāya kusalassa ārādhanāya, katamettha brāhmaṇā dhammaṁ mahapphalataraṁ paññapenti puññassa kiriyāya kusalassa ārādhanāyā”ti?
Of the five things that the brahmins prescribe for making merit and succeeding in the skillful, which do they say is the most fruitful?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này thanh niên, trong năm pháp mà các Bà-la-môn chủ trương để tạo phước và thành tựu điều thiện, pháp nào các Bà-la-môn chủ trương là quả lớn nhất?”
“Yeme, bho gotama, brāhmaṇā pañca dhamme paññapenti puññassa kiriyāya kusalassa ārādhanāya, cāgamettha brāhmaṇā dhammaṁ mahapphalataraṁ paññapenti puññassa kiriyāya kusalassa ārādhanāyā”ti.
“Generosity.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Gotama, trong năm pháp mà các Bà-la-môn chủ trương để tạo phước và thành tựu điều thiện, các Bà-la-môn chủ trương bố thí là pháp quả lớn nhất.”
“Taṁ kiṁ maññasi, māṇava,
“What do you think, student?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này thanh niên, ông nghĩ thế nào?
idha aññatarassa brāhmaṇassa mahāyañño paccupaṭṭhito assa.
Suppose a brahmin was setting up a grand sacrifice.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giả sử ở đây một vị Bà-la-môn nào đó đang chuẩn bị đại lễ hiến tế.
Atha dve brāhmaṇā āgaccheyyuṁ:
Then two brahmins came along, thinking,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi hai vị Bà-la-môn đến, nghĩ:
‘itthannāmassa brāhmaṇassa mahāyaññaṁ anubhavissāmā’ti.
‘We shall participate in the grand sacrifice of the brahmin named so-and-so.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chúng ta sẽ tham dự đại lễ hiến tế của vị Bà-la-môn tên như vầy.’
Tatrekassa brāhmaṇassa evamassa:
Then one of those brahmins thought:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, một vị Bà-la-môn trong hai người ấy nghĩ:
‘aho vata ahameva labheyyaṁ bhattagge aggāsanaṁ aggodakaṁ aggapiṇḍaṁ, na añño brāhmaṇo labheyya bhattagge aggāsanaṁ aggodakaṁ aggapiṇḍan’ti.
‘Oh, I hope that I alone get the best seat, the best drink, and the best almsfood in the refectory, not some other brahmin.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Than ôi, ước gì một mình ta được chỗ ngồi thượng tọa, nước rửa tay thượng hạng, món ăn thượng hạng trong trai đường, chứ chẳng phải một vị Bà-la-môn khác.
Ṭhānaṁ kho panetaṁ, māṇava, vijjati yaṁ añño brāhmaṇo labheyya bhattagge aggāsanaṁ aggodakaṁ aggapiṇḍaṁ, na so brāhmaṇo labheyya bhattagge aggāsanaṁ aggodakaṁ aggapiṇḍaṁ.
But it’s possible that some other brahmin gets the best seat, the best drink, and the best almsfood in the refectory.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng có thể có vị Bà-la-môn khác được chỗ ngồi thượng tọa, nước rửa tay thượng hạng, món ăn thượng hạng trong trai đường, còn vị Bà-la-môn ấy thì chẳng được.
‘Añño brāhmaṇo labhati bhattagge aggāsanaṁ aggodakaṁ aggapiṇḍaṁ, nāhaṁ labhāmi bhattagge aggāsanaṁ aggodakaṁ aggapiṇḍan’ti—
Thinking, ‘Some other brahmin has got the best seat, the best drink, the best almsfood,’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Một vị Bà-la-môn khác được chỗ ngồi thượng tọa, nước rửa tay thượng hạng, món ăn thượng hạng, còn ta chẳng được’ —
iti so kupito hoti anattamano.
they get angry and upset.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nghĩ vậy, vị ấy sinh bực bội, bất mãn.
Imassa pana, māṇava, brāhmaṇā kiṁ vipākaṁ paññapentī”ti?
What do the brahmins say is the result of this?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đối với vị ấy, các Bà-la-môn chủ trương quả báo gì?”
“Na khvettha, bho gotama, brāhmaṇā evaṁ dānaṁ denti:
“Worthy Gotama, brahmins don’t give gifts so that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Gotama, các Bà-la-môn chẳng bố thí với tâm:
‘iminā paro kupito hotu anattamano’ti.
others will get angry and upset.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘mong người khác bực bội, bất mãn.’
Atha khvettha brāhmaṇā anukampājātikaṁyeva dānaṁ dentī”ti.
Rather, they only give gifts that are born from sympathy.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các Bà-la-môn chỉ bố thí với tâm từ mẫn.’
“Evaṁ sante kho, māṇava, brāhmaṇānaṁ idaṁ chaṭṭhaṁ puññakiriyavatthu hoti—
“In that case, isn’t this a sixth ground for making merit,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Trường hợp ấy, này thanh niên, đây chẳng phải là pháp thứ sáu để tạo phước của các Bà-la-môn —
yadidaṁ anukampājātikan”ti.
namely, being born from sympathy?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đó là tâm từ mẫn sao?”
“Evaṁ sante, bho gotama, brāhmaṇānaṁ idaṁ chaṭṭhaṁ puññakiriyavatthu hoti—
“In that case, this is a sixth ground for making merit,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Trường hợp ấy, thưa Tôn giả Gotama, đây là pháp thứ sáu để tạo phước của các Bà-la-môn —
yadidaṁ anukampājātikan”ti.
namely, being born from sympathy.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đó là tâm từ mẫn.”
“Ye te, māṇava, brāhmaṇā pañca dhamme paññapenti puññassa kiriyāya kusalassa ārādhanāya, ime tvaṁ pañca dhamme kattha bahulaṁ samanupassasi—
“Of the five things that the brahmins prescribe for making merit and succeeding in the skillful, where do you usually find them:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này thanh niên, trong năm pháp mà các Bà-la-môn chủ trương để tạo phước và thành tựu điều thiện, ông thường thấy năm pháp ấy ở đâu —
gahaṭṭhesu vā pabbajitesu vā”ti?
among laypeople or renunciates?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ở người tại gia hay ở người xuất gia?”
“Yeme, bho gotama, brāhmaṇā pañca dhamme paññapenti puññassa kiriyāya kusalassa ārādhanāya, imāhaṁ pañca dhamme pabbajitesu bahulaṁ samanupassāmi appaṁ gahaṭṭhesu.
“Mostly among renunciates, and less so among lay people.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Gotama, trong năm pháp mà các Bà-la-môn chủ trương để tạo phước và thành tựu điều thiện, con thường thấy năm pháp ấy nơi người xuất gia, ít khi nơi người tại gia.
Gahaṭṭho hi, bho gotama, mahaṭṭho mahākicco mahādhikaraṇo mahāsamārambho, na satataṁ samitaṁ saccavādī hoti;
For a layperson has many obligations, duties, issues, and undertakings, and they can’t always tell the truth,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì người tại gia, thưa Tôn giả Gotama, là người việc lớn, nhiều bổn phận, nhiều lý do, nhiều nỗ lực, không thể thường xuyên nói chân thật;
pabbajito kho pana, bho gotama, appaṭṭho appakicco appādhikaraṇo appasamārambho, satataṁ samitaṁ saccavādī hoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn người xuất gia, thưa Tôn giả Gotama, là người việc nhỏ, ít bổn phận, ít lý do, ít nỗ lực, có thể thường xuyên nói chân thật.
Gahaṭṭho hi, bho gotama, mahaṭṭho mahākicco mahādhikaraṇo mahāsamārambho na satataṁ samitaṁ tapassī hoti …
be fervent,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì người tại gia, thưa Tôn giả Gotama, là người việc lớn … không thể thường xuyên khổ hạnh …
brahmacārī hoti …
be chaste,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
phạm hạnh …
sajjhāyabahulo hoti …
rehearse a lot,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chuyên cần tụng đọc …
cāgabahulo hoti;
or be very generous.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chuyên cần bố thí;
pabbajito kho pana, bho gotama, appaṭṭho appakicco appādhikaraṇo appasamārambho satataṁ samitaṁ tapassī hoti …
But a renunciate has few obligations, duties, issues, and undertakings, and they can always tell the truth, be fervent,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn người xuất gia, thưa Tôn giả Gotama, là người việc nhỏ, ít bổn phận, ít lý do, ít nỗ lực, có thể thường xuyên khổ hạnh …
brahmacārī hoti …
be chaste,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
phạm hạnh …
sajjhāyabahulo hoti …
rehearse a lot,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chuyên cần tụng đọc …
cāgabahulo hoti.
and be very generous.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chuyên cần bố thí.
Yeme, bho gotama, brāhmaṇā pañca dhamme paññapenti puññassa kiriyāya kusalassa ārādhanāya, imāhaṁ pañca dhamme pabbajitesu bahulaṁ samanupassāmi appaṁ gahaṭṭhesū”ti.
Of the five things that the brahmins prescribe for making merit and succeeding in the skillful, I usually find them among renunciates, and less so among laypeople.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thưa Tôn giả Gotama, trong năm pháp mà các Bà-la-môn chủ trương để tạo phước và thành tựu điều thiện, con thường thấy năm pháp ấy nơi người xuất gia, ít khi nơi người tại gia.”
“Ye te, māṇava, brāhmaṇā pañca dhamme paññapenti puññassa kiriyāya kusalassa ārādhanāya cittassāhaṁ ete parikkhāre vadāmi—
“I say that the five things prescribed by the brahmins for making merit are prerequisites of the mind for
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này thanh niên, năm pháp mà các Bà-la-môn chủ trương để tạo phước và thành tựu điều thiện — Ta nói các pháp ấy là phương tiện trợ ích cho tâm,
yadidaṁ cittaṁ averaṁ abyābajjhaṁ tassa bhāvanāya.
developing a mind free of enmity and ill will.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đó là sự tu tập tâm không giận, không hại.
Idha, māṇava, bhikkhu saccavādī hoti.
Take a mendicant who speaks the truth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này thanh niên, vị tỳ-kheo nói chân thật.
So ‘saccavādīmhī’ti labhati atthavedaṁ, labhati dhammavedaṁ, labhati dhammūpasaṁhitaṁ pāmojjaṁ.
Thinking, ‘I’m truthful,’ they find inspiration in the meaning and the teaching, and find joy connected with the teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghĩ rằng ‘mình là người nói chân thật’, vị ấy đạt cảm nhận ý nghĩa, đạt cảm nhận Pháp, đạt niềm hoan hỷ gắn với Pháp.
Yaṁ taṁ kusalūpasaṁhitaṁ pāmojjaṁ, cittassāhaṁ etaṁ parikkhāraṁ vadāmi—
And I say that joy connected with the skillful is a prerequisite of the mind for
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Niềm hoan hỷ gắn với điều thiện ấy — Ta nói đó là phương tiện trợ ích cho tâm,
yadidaṁ cittaṁ averaṁ abyābajjhaṁ tassa bhāvanāya.
developing a mind free of enmity and ill will.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đó là sự tu tập tâm không giận, không hại.
Idha, māṇava, bhikkhu tapassī hoti …pe…
Take a mendicant who is fervent …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này thanh niên, vị tỳ-kheo khổ hạnh …
brahmacārī hoti …pe…
is chaste …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
phạm hạnh …
sajjhāyabahulo hoti …pe…
rehearses a lot …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chuyên cần tụng đọc …
cāgabahulo hoti.
and is very generous.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chuyên cần bố thí.
So ‘cāgabahulomhī’ti labhati atthavedaṁ, labhati dhammavedaṁ, labhati dhammūpasaṁhitaṁ pāmojjaṁ.
Thinking, ‘I’m very generous,’ they find inspiration in the meaning and the teaching, and find joy connected with the teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghĩ rằng ‘mình là người chuyên cần bố thí’, vị ấy đạt cảm nhận ý nghĩa, đạt cảm nhận Pháp, đạt niềm hoan hỷ gắn với Pháp.
Yaṁ taṁ kusalūpasaṁhitaṁ pāmojjaṁ, cittassāhaṁ etaṁ parikkhāraṁ vadāmi—
And I say that joy connected with the skillful is a prerequisite of the mind for
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Niềm hoan hỷ gắn với điều thiện ấy — Ta nói đó là phương tiện trợ ích cho tâm,
yadidaṁ cittaṁ averaṁ abyābajjhaṁ tassa bhāvanāya.
developing a mind free of enmity and ill will.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đó là sự tu tập tâm không giận, không hại.
Ye te, māṇava, brāhmaṇā pañca dhamme paññapenti puññassa kiriyāya kusalassa ārādhanāya, cittassāhaṁ ete parikkhāre vadāmi—
I say that these five things prescribed by the brahmins for making merit are prerequisites of the mind for
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này thanh niên, năm pháp mà các Bà-la-môn chủ trương để tạo phước và thành tựu điều thiện — Ta nói các pháp ấy là phương tiện trợ ích cho tâm,
yadidaṁ cittaṁ averaṁ abyābajjhaṁ tassa bhāvanāyā”ti.
developing a mind free of enmity and ill will.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đó là sự tu tập tâm không giận, không hại.”
Evaṁ vutte, subho māṇavo todeyyaputto bhagavantaṁ etadavoca:
When he had spoken, Subha said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe nói vậy, thanh niên Subha con của Todeyya nói với Đức Phật:
“sutaṁ metaṁ, bho gotama:
“Worthy Gotama, I have heard that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Gotama, tôi nghe nói:
‘samaṇo gotamo brahmānaṁ sahabyatāya maggaṁ jānātī’”ti.
the ascetic Gotama knows a path to company with divinity.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sa-môn Gotama biết con đường đến sống cùng chư Phạm thiên.’”
“Taṁ kiṁ maññasi, māṇava,
“What do you think, student?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này thanh niên, ông nghĩ thế nào?
āsanne ito naḷakāragāmo, na yito dūre naḷakāragāmo”ti?
Is the village of Naḷakāra nearby?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Làng Naḷakāra ở gần đây hay xa?”
“Evaṁ, bho, āsanne ito naḷakāragāmo, na yito dūre naḷakāragāmo”ti.
“Yes it is, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa, làng Naḷakāra ở gần đây, chẳng xa.”
“Taṁ, kiṁ maññasi, māṇava, idhassa puriso naḷakāragāme jātavaddho;
“What do you think, student? Suppose a person was born and raised in Naḷakāra.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này thanh niên, ông nghĩ thế nào? Giả sử có người sinh ra và lớn lên ở làng Naḷakāra,
tamenaṁ naḷakāragāmato tāvadeva avasaṭaṁ naḷakāragāmassa maggaṁ puccheyyuṁ;
And as soon as they left the town some people asked them for the road to Naḷakāra.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngay khi rời làng, có người hỏi đường về làng Naḷakāra;
siyā nu kho, māṇava, tassa purisassa naḷakāragāme jātavaddhassa naḷakāragāmassa maggaṁ puṭṭhassa dandhāyitattaṁ vā vitthāyitattaṁ vā”ti?
Would they be slow or hesitant to answer?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người sinh ra và lớn lên ở làng Naḷakāra ấy, khi được hỏi đường về làng Naḷakāra, có chậm trễ hay do dự chăng?”
“No hidaṁ, bho gotama”.
“No, worthy Gotama.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Dạ không, thưa Tôn giả Gotama.
“Taṁ kissa hetu”?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vì sao vậy?”
“Amu hi, bho gotama, puriso naḷakāragāme jātavaddho. Tassa sabbāneva naḷakāragāmassa maggāni suviditānī”ti.
Because they were born and raised in Naḷakāra. They’re well acquainted with all the roads to the village.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Gotama, vì người ấy sinh ra và lớn lên ở làng Naḷakāra; tất cả các con đường về làng Naḷakāra đều được người ấy biết rõ.”
“Siyā nu kho, māṇava, tassa purisassa naḷakāragāme jātavaddhassa naḷakāragāmassa maggaṁ puṭṭhassa dandhāyitattaṁ vā vitthāyitattaṁ vāti, na tveva tathāgatassa brahmalokaṁ vā brahmalokagāminiṁ vā paṭipadaṁ puṭṭhassa dandhāyitattaṁ vā vitthāyitattaṁ vā.
“Still, it’s possible they might be slow or hesitant to answer. But the Realized One is never slow or hesitant when questioned about the realm of divinity or the practice that leads to the realm of divinity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Người sinh ra và lớn lên ở làng Naḷakāra ấy, khi được hỏi đường về làng, có thể chậm trễ hay do dự; còn Như Lai, khi được hỏi về cõi Phạm thiên hay con đường đưa đến cõi Phạm thiên, chẳng hề chậm trễ hay do dự.
Brahmānañcāhaṁ, māṇava, pajānāmi brahmalokañca brahmalokagāminiñca paṭipadaṁ; yathāpaṭipanno ca brahmalokaṁ upapanno tañca pajānāmī”ti.
I understand the Divinity, the realm of divinity, and the practice that leads to the realm of divinity, practicing in accordance with which one is reborn in the realm of divinity.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này thanh niên, Ta biết Phạm thiên, biết cõi Phạm thiên, biết con đường đưa đến cõi Phạm thiên; và Ta biết cả kẻ thực hành đúng để sinh lên cõi Phạm thiên.”
“Sutaṁ metaṁ, bho gotama:
“Worthy Gotama, I have heard that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Gotama, tôi nghe nói:
‘samaṇo gotamo brahmānaṁ sahabyatāya maggaṁ desetī’ti.
the ascetic Gotama teaches a path to company with divinity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sa-môn Gotama giảng con đường đến sống cùng chư Phạm thiên.’
Sādhu me bhavaṁ gotamo brahmānaṁ sahabyatāya maggaṁ desetū”ti.
Please teach me that path.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong Tôn giả Gotama hãy giảng cho tôi con đường đến sống cùng chư Phạm thiên.”
“Tena hi, māṇava, suṇāhi, sādhukaṁ manasi karohi, bhāsissāmī”ti.
“Well then, student, listen and apply your mind well, I will speak.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy thì, này thanh niên, hãy nghe và hãy chuyên tâm suy nghĩ, tôi sẽ nói.”
“Evaṁ, bho”ti kho subho māṇavo todeyyaputto bhagavato paccassosi.
“Yes, worthy sir,” replied Subha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Dạ vâng, thưa ngài” — thanh niên Subha con của Todeyya đáp lời Đức Phật.
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nói như sau:
“Katamo ca, māṇava, brahmānaṁ sahabyatāya maggo?
“And what is a path to company with divinity?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Và nào là, này thanh niên, con đường đến sống cùng chư Phạm thiên?
Idha, māṇava, bhikkhu mettāsahagatena cetasā ekaṁ disaṁ pharitvā viharati, tathā dutiyaṁ, tathā tatiyaṁ, tathā catutthaṁ; iti uddhamadho tiriyaṁ sabbadhi sabbattatāya sabbāvantaṁ lokaṁ mettāsahagatena cetasā vipulena mahaggatena appamāṇena averena abyābajjhena pharitvā viharati.
Firstly, a mendicant meditates spreading a heart full of love to one direction, and to the second, and to the third, and to the fourth. In the same way above, below, across, everywhere, all around, they spread a heart full of love to the whole world—abundant, expansive, limitless, free of enmity and ill will.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này thanh niên, vị tỳ-kheo an trú với tâm từ lan tỏa một phương, rồi phương thứ hai, thứ ba, thứ tư; trên, dưới, ngang, khắp mọi nơi, với tâm từ rộng lớn, quảng đại, vô lượng, không thù hận, không ác ý, bao trùm toàn thế giới.
Evaṁ bhāvitāya kho, māṇava, mettāya cetovimuttiyā yaṁ pamāṇakataṁ kammaṁ na taṁ tatrāvasissati, na taṁ tatrāvatiṭṭhati.
When the heart’s release by love has been developed like this, any limited deeds they’ve done don’t remain or persist there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tâm giải thoát do từ được tu tập như vậy, nghiệp nào có hạn lượng thì không tồn tại, không lưu trú ở đó.
Seyyathāpi, māṇava, balavā saṅkhadhamo appakasireneva cātuddisā viññāpeyya;
Suppose there was a powerful horn blower. They’d easily make themselves heard in the four quarters.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, này thanh niên, người thổi tù và khỏe mạnh có thể làm tiếng tù và vang ra bốn phương chỉ với chút ít nỗ lực;
evameva kho, māṇava …pe… evaṁ bhāvitāya kho, māṇava, mettāya cetovimuttiyā yaṁ pamāṇakataṁ kammaṁ na taṁ tatrāvasissati, na taṁ tatrāvatiṭṭhati.
In the same way, when the heart’s release by love has been developed like this, any limited deeds they’ve done don’t remain or persist there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, này thanh niên … khi tâm giải thoát do từ được tu tập như vậy, nghiệp nào có hạn lượng thì không tồn tại, không lưu trú ở đó.
Ayampi kho, māṇava, brahmānaṁ sahabyatāya maggo.
This is a path to company with divinity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây, này thanh niên, là con đường đến sống cùng chư Phạm thiên.
“Puna caparaṁ, māṇava, bhikkhu karuṇāsahagatena cetasā …pe…
Furthermore, a mendicant meditates spreading a heart full of compassion …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lại nữa, này thanh niên, vị tỳ-kheo an trú với tâm bi lan tỏa một phương …
muditāsahagatena cetasā …pe…
They meditate spreading a heart full of rejoicing …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
an trú với tâm hỷ lan tỏa một phương …
upekkhāsahagatena cetasā ekaṁ disaṁ pharitvā viharati, tathā dutiyaṁ, tathā tatiyaṁ, tathā catutthaṁ; iti uddhamadho tiriyaṁ sabbadhi sabbattatāya sabbāvantaṁ lokaṁ upekkhāsahagatena cetasā vipulena mahaggatena appamāṇena averena abyābajjhena pharitvā viharati.
They meditate spreading a heart full of equanimity to one direction, and to the second, and to the third, and to the fourth. In the same way above, below, across, everywhere, all around, they spread a heart full of equanimity to the whole world—abundant, expansive, limitless, free of enmity and ill will.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
an trú với tâm xả lan tỏa một phương, rồi phương thứ hai, thứ ba, thứ tư; trên, dưới, ngang, khắp mọi nơi, với tâm xả rộng lớn, quảng đại, vô lượng, không thù hận, không ác ý, bao trùm toàn thế giới.
Evaṁ bhāvitāya kho, māṇava, upekkhāya cetovimuttiyā yaṁ pamāṇakataṁ kammaṁ na taṁ tatrāvasissati, na taṁ tatrāvatiṭṭhati.
When the heart’s release by equanimity has been developed and cultivated like this, any limited deeds they’ve done don’t remain or persist there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tâm giải thoát do xả được tu tập như vậy, nghiệp nào có hạn lượng thì không tồn tại, không lưu trú ở đó.
Seyyathāpi, māṇava, balavā saṅkhadhamo appakasireneva cātuddisā viññāpeyya;
Suppose there was a powerful horn blower. They’d easily make themselves heard in the four quarters.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, này thanh niên, người thổi tù và khỏe mạnh có thể làm tiếng tù và vang ra bốn phương chỉ với chút ít nỗ lực;
evameva kho, māṇava …pe… evaṁ bhāvitāya kho, māṇava, upekkhāya cetovimuttiyā yaṁ pamāṇakataṁ kammaṁ na taṁ tatrāvasissati, na taṁ tatrāvatiṭṭhati.
In the same way, when the heart’s release by equanimity has been developed and cultivated like this, any limited deeds they’ve done don’t remain or persist there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, này thanh niên … khi tâm giải thoát do xả được tu tập như vậy, nghiệp nào có hạn lượng thì không tồn tại, không lưu trú ở đó.
Ayampi kho, māṇava, brahmānaṁ sahabyatāya maggo”ti.
This too is a path to company with divinity.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây cũng là, này thanh niên, con đường đến sống cùng chư Phạm thiên.”
Evaṁ vutte, subho māṇavo todeyyaputto bhagavantaṁ etadavoca:
When he had spoken, Subha said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe nói vậy, thanh niên Subha con của Todeyya nói với Đức Phật:
“abhikkantaṁ, bho gotama, abhikkantaṁ, bho gotama.
“Excellent, worthy Gotama! Excellent!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tuyệt vời thay, thưa Tôn giả Gotama! Tuyệt vời thay, thưa Tôn giả Gotama!
Seyyathāpi, bho gotama, nikkujjitaṁ vā ukkujjeyya, paṭicchannaṁ vā vivareyya, mūḷhassa vā maggaṁ ācikkheyya, andhakāre vā telapajjotaṁ dhāreyya: ‘cakkhumanto rūpāni dakkhantī’ti; evamevaṁ bhotā gotamena anekapariyāyena dhammo pakāsito.
As if he were righting the overturned, or revealing the hidden, or pointing out the path to the lost, or lighting a lamp in the dark so people with clear eyes can see what’s there, worthy Gotama has made the teaching clear in many ways.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như dựng đứng lại vật bị lật ngược, phơi bày điều bị che kín, chỉ đường cho kẻ lạc lối, hay cầm ngọn đèn dầu trong bóng tối để người có mắt thấy được các sắc; cũng vậy, Tôn giả Gotama đã trình bày Pháp bằng nhiều phương tiện.
Esāhaṁ bhavantaṁ gotamaṁ saraṇaṁ gacchāmi dhammañca bhikkhusaṅghañca.
I go for refuge to the worthy Gotama, to the teaching, and to the mendicant Saṅgha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Con xin quy y Tôn giả Gotama, quy y Pháp và quy y Tăng chúng tỳ-kheo.
Upāsakaṁ maṁ bhavaṁ gotamo dhāretu ajjatagge pāṇupetaṁ saraṇaṁ gataṁ.
From this day forth, may the worthy Gotama remember me as a lay follower who has gone for refuge for life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong Tôn giả Gotama ghi nhận con là nam cư sĩ đã quy y từ hôm nay cho đến trọn đời.
Handa ca dāni mayaṁ, bho gotama, gacchāma;
Well, now, worthy Gotama, I must go.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Tôn giả Gotama, giờ đây con xin phép được về;
bahukiccā mayaṁ bahukaraṇīyā”ti.
I have many duties, and much to do.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
con còn nhiều công việc, nhiều việc phải làm.”
“Yassadāni tvaṁ, māṇava, kālaṁ maññasī”ti.
“Please, student, go at your convenience.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này thanh niên, hãy đi khi ông thấy hợp lúc.”
Atha kho subho māṇavo todeyyaputto bhagavato bhāsitaṁ abhinanditvā anumoditvā uṭṭhāyāsanā bhagavantaṁ abhivādetvā padakkhiṇaṁ katvā pakkāmi.
And then Subha approved and agreed with what the Buddha said. He got up from his seat, bowed and respectfully circled the Buddha, keeping him on his right, before leaving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi thanh niên Subha con của Todeyya tán thán và tùy hỷ lời Đức Phật dạy, từ chỗ ngồi đứng dậy, đảnh lễ Đức Phật, thân bên hữu hướng về Ngài, rồi ra đi.
Tena kho pana samayena jāṇussoṇi brāhmaṇo sabbasetena vaḷavābhirathena sāvatthiyā niyyāti divā divassa.
Now at that time the brahmin Jānussoṇi drove out from Sāvatthī in the middle of the day in an all-white chariot drawn by mares.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, bà-la-môn Jāṇussoṇi ra khỏi Sāvatthī vào giữa ban ngày trên cỗ xe trắng toàn được kéo bởi bạch mã.
Addasā kho jāṇussoṇi brāhmaṇo subhaṁ māṇavaṁ todeyyaputtaṁ dūratova āgacchantaṁ.
He saw the student Subha coming off in the distance,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bà-la-môn Jāṇussoṇi thấy thanh niên Subha con của Todeyya từ xa đi đến.
Disvāna subhaṁ māṇavaṁ todeyyaputtaṁ etadavoca:
and said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy vậy, nói với thanh niên Subha con của Todeyya:
“handa kuto nu bhavaṁ bhāradvājo āgacchati divā divassā”ti?
“So, worthy Bhāradvāja, where are you coming from in the middle of the day?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Bhāradvāja thân mến, giữa ban ngày ngài từ đâu đến vậy?”
“Ito hi kho ahaṁ, bho, āgacchāmi samaṇassa gotamassa santikā”ti.
“Just now, good fellow, I’ve come from the presence of the ascetic Gotama.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa, tôi vừa đến từ chỗ sa-môn Gotama.”
“Taṁ kiṁ maññasi, bhavaṁ bhāradvājo samaṇassa gotamassa paññāveyyattiyaṁ paṇḍito maññeti”?
“What do you think of the ascetic Gotama’s lucidity of wisdom? Do you think he’s astute?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ông Bhāradvāja nghĩ sao về sự sáng suốt của trí tuệ sa-môn Gotama? Ông nghĩ ngài có phải bậc trí chăng?”
“Ko cāhaṁ, bho, ko ca samaṇassa gotamassa paññāveyyattiyaṁ jānissāmi?
“Worthy sir, who am I to judge the ascetic Gotama’s lucidity of wisdom?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tôi là ai mà biết được sự sáng suốt của trí tuệ sa-môn Gotama?
Sopi nūnassa tādisova yo samaṇassa gotamassa paññāveyyattiyaṁ jāneyyā”ti.
You’d really have to be on the same level to judge his lucidity of wisdom.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phải là người cùng mức với sa-môn Gotama mới biết được sự sáng suốt của trí tuệ ngài.
“Uḷārāya khalu bhavaṁ bhāradvājo samaṇaṁ gotamaṁ pasaṁsāya pasaṁsatī”ti.
“Worthy Bhāradvāja praises the ascetic Gotama with high praise indeed.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ông Bhāradvāja thật khen ngợi sa-môn Gotama bằng những lời khen cao cả!”
“Ko cāhaṁ, bho, ko ca samaṇaṁ gotamaṁ pasaṁsissāmi?
“Who am I to praise the ascetic Gotama?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tôi là ai mà khen ngợi sa-môn Gotama?
Pasatthapasatthova so bhavaṁ gotamo seṭṭho devamanussānaṁ.
He is praised by the praised as the best among gods and humans.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bậc Gotama được người được khen ngợi khen ngợi, là bậc tối thượng giữa chư thiên và loài người.
Ye cime, bho, brāhmaṇā pañca dhamme paññapenti puññassa kiriyāya kusalassa ārādhanāya;
The five things that the brahmins prescribe for making merit and succeeding in the skillful
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Về năm pháp mà các Bà-la-môn chủ trương để tạo phước và thành tựu điều thiện —
cittassete samaṇo gotamo parikkhāre vadeti—
he says are prerequisites of the mind for
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sa-môn Gotama nói các pháp ấy là phương tiện trợ ích cho tâm,
yadidaṁ cittaṁ averaṁ abyābajjhaṁ tassa bhāvanāyā”ti.
developing a mind free of enmity and ill will.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đó là sự tu tập tâm không giận, không hại.”
Evaṁ vutte, jāṇussoṇi brāhmaṇo sabbasetā vaḷavābhirathā orohitvā ekaṁsaṁ uttarāsaṅgaṁ karitvā yena bhagavā tenañjaliṁ paṇāmetvā udānaṁ udānesi:
When he had spoken, Jānussoṇi got down from his chariot, arranged his robe over one shoulder, raised his cupped palms toward the Buddha, and expressed this heartfelt sentiment three times,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe nói vậy, bà-la-môn Jāṇussoṇi bước xuống cỗ xe trắng được kéo bởi bạch mã, khoác y qua một vai, chắp tay hướng về Đức Phật, thốt lên lời cảm thán:
“lābhā rañño pasenadissa kosalassa, suladdhalābhā rañño pasenadissa kosalassa
“King Pasenadi of Kosala is lucky, so very lucky
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vua Pasenadi xứ Kosala thật có lợi ích, thật có phước báu,
yassa vijite tathāgato viharati arahaṁ sammāsambuddho”ti.
that the Realized One, the perfected one, the fully awakened Buddha is living in his realm!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì trong cương vực của ngài có Như Lai đang trú, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác!”
Subhasuttaṁ niṭṭhitaṁ navamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Subha, bài thứ chín, kết thúc.