← Kinh Trung Bộ

MN84 · Majjhima Nikāya

Kinh Madhurā

Madhurasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Kinh Madhurā kể chuyện Tôn giả Mahākaccāna trú tại Madhurā, trong rừng Cỏ Găng. Vua Avantiputta đến hỏi về lời các bà-la-môn vẫn nói: chỉ có Bà-la-môn là đẳng cấp tối thượng, các đẳng cấp khác hạ liệt, đen; chỉ Bà-la-môn được thanh tịnh, là con trai của Phạm thiên, sinh từ ngực, từ miệng của Phạm thiên. Tôn giả đáp đó chỉ là lời đồn ở đời.

Tôn giả lập luận từng bước, hỏi về bốn đẳng cấp: Sát-đế-lợi, Bà-la-môn, Phệ-sa và Thủ-đà. Trước hết, người thuộc đẳng cấp nào sống sung túc thì người hầu hạ trung thành, dậy sớm, thức khuya, thi hành mệnh lệnh của chủ có thể thuộc cả bốn đẳng cấp; hỏi theo bốn lượt, vua thừa nhận bốn đẳng cấp bình đẳng. Kế đến, người thuộc đẳng cấp nào sát sinh, lấy của không cho, tà hạnh trong dục, nói dối, hai lưỡi, lời ác, phù phiếm, tham lam, bụt miệng, tà kiến thì sau khi thân hoại sinh vào cõi ác, cảnh giới xấu, dữ đọa, địa ngục; vua lại thừa nhận sự bình đẳng.

Ngược lại, người thuộc đẳng cấp nào tránh các việc ấy và có chánh kiến thì sinh lên cõi lành, cõi trời. Tương tự, kẻ thuộc đẳng cấp nào trộm cướp hay tư thông vợ người, nếu bị bắt đưa đến, sẽ bị chém giết, tra tấn, trục xuất hay phạt tùy tội trạng, vì danh xưng đẳng cấp trước đây đã mất, chỉ còn bị tính là kẻ trộm. Còn ai thuộc đẳng cấp nào cạo bỏ râu tóc, đắp áo cà-sa, xuất gia, sống phạm hạnh, có giới hạnh, theo thiện pháp, thì vua sẽ đảnh lễ, mời ngồi, cúng dường y phục, đồ khất thực, chỗ nằm, thuốc men, và bảo vệ che chở, vì danh xưng cũ đã mất, chỉ còn bị tính là sa-môn. Với từng phép thử, vua thừa nhận bốn đẳng cấp là bình đẳng.

Vua tán thán: như dựng đứng vật bị lật ngược, phơi bày điều bị che kín, chỉ đường cho kẻ lạc lối, hay cầm đèn trong bóng tối, Tôn giả đã trình bày Pháp bằng nhiều phương tiện; vua xin quy y Tôn giả, Pháp và Tăng. Tôn giả hướng vua về Đức Phật, bậc mà mình đã quy y; nghe tin Đức Phật đã nhập diệt độ, vua nói nếu nghe Đức Phật ở trong vòng mười, năm mươi hay trăm do-tuần, mình sẽ đi yết kiến; và quy y Đức Phật ấy, Pháp và Tăng chúng tỳ-kheo trọn đời.

Qua đó, kinh bác bỏ ưu thế đẳng cấp do sinh ra: hành động, không phải dòng dõi, quyết định người ta được tính là kẻ trộm hay sa-môn.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 455 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: eb7d0bb8-a999-4977-a0d3-0f96befaeee0 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: e67fb5c81c4f4a01890b03aca4fb436b8456129cf0de90c769f188dbe0a55c88

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 455 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: e87eac1d-41a1-4bf6-8dec-ae1f5bff81bf · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: e67fb5c81c4f4a01890b03aca4fb436b8456129cf0de90c769f188dbe0a55c88

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 171 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 99bd8203-abca-48b9-b80f-1dcc6216ed7f · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 8442fdbeabcda427acbc0184c1bfc0f53da82cdb4ed5847086ff525e229a81af

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 171 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 1b5630df-dcd4-4bee-9585-0ec5491b990e · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 8442fdbeabcda427acbc0184c1bfc0f53da82cdb4ed5847086ff525e229a81af

2026-09-11 · Scorecard lịch sử · 9.69/10

Người/công cụ đánh giá: GLM-5.3 Flash (ZCode).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.6
Ngữ pháp & logic9.6
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.6
Đối chiếu nguồn9.6
Tiếng Việt sáng rõ9.6
Hán–Việt & súc tích9.5
Bất định & trung thực9.6
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

171/171 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

131/171 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

171/171 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 84
Middle Discourses 84
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 84
Madhurasutta
At Madhurā
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Madhurā
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ āyasmā mahākaccāno madhurāyaṁ viharati gundāvane.
At one time Venerable Mahākaccāna was staying near Madhurā in the Nut Grass Grove.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Tôn giả Mahākaccāna ở Madhurā, tại rừng Cỏ Găng.
Assosi kho rājā mādhuro avantiputto:
King Avantiputta of Madhurā heard,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vua Avantiputta xứ Madhurā nghe được tin:
“samaṇo khalu, bho, kaccāno madhurāyaṁ viharati gundāvane.
“It seems the ascetic Kaccāna is staying near Madhurā in the Nut Grass Grove.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Quả thật, sa-môn Kaccāna đang ở Madhurā, tại rừng Cỏ Găng.
Taṁ kho pana bhavantaṁ kaccānaṁ evaṁ kalyāṇo kittisaddo abbhuggato:
He has this good reputation:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Danh tiếng tốt lành của bậc Tôn giả Kaccāna ấy đã được tuyên dương như sau:
‘paṇḍito viyatto medhāvī bahussuto cittakathī kalyāṇapaṭibhāno vuddho ceva arahā ca’.
‘He is astute, competent, intelligent, learned, a brilliant speaker, eloquent, mature, a perfected one.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bậc ấy có trí, khéo léo, thông tuệ, đa văn, khéo thuyết giảng, ăn nói khéo léo, uy lão, và là bậc A-la-hán.’
Sādhu kho pana tathārūpānaṁ arahataṁ dassanaṁ hotī”ti.
It’s good to see such perfected ones.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Được gặp các bậc A-la-hán như thế thật là điều tốt.”
Atha kho rājā mādhuro avantiputto bhadrāni bhadrāni yānāni yojāpetvā bhadraṁ yānaṁ abhiruhitvā bhadrehi bhadrehi yānehi madhurāya niyyāsi mahaccarājānubhāvena āyasmantaṁ mahākaccānaṁ dassanāya.
And then King Avantiputta had the finest carriages harnessed. He mounted a fine carriage and, along with other fine carriages, set out in full royal pomp from Madhurā to see Mahākaccāna.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi vua Avantiputta xứ Madhurā thắng các cỗ xe thù thắng, leo lên một cỗ xe thù thắng, cùng các cỗ xe thù thắng đi ra khỏi Madhurā với đại uy vệ của nhà vua, để yết kiến Tôn giả Mahākaccāna.
Yāvatikā yānassa bhūmi yānena gantvā yānā paccorohitvā pattikova yenāyasmā mahākaccāno tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā āyasmatā mahākaccānena saddhiṁ sammodi. Sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho rājā mādhuro avantiputto āyasmantaṁ mahākaccānaṁ etadavoca:
He went by carriage as far as the terrain allowed, then descended and approached Mahākaccāna on foot. They exchanged greetings, and when the greetings and polite conversation were over, the king sat down to one side and said to Mahākaccāna:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vua đi xe cho đến nơi nào còn đi được xe, rồi xuống xe, đi bộ đến nơi Tôn giả Mahākaccāna; đến nơi, chào hỏi với Tôn giả. Sau những lời chào hỏi và xã giao thân thiện, vua ngồi xuống một bên. Vua Avantiputta xứ Madhurā ngồi một bên, nói với Tôn giả Mahākaccāna:
“brāhmaṇā, bho kaccāna, evamāhaṁsu:
“Worthy Kaccāna, the brahmins say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Kaccāna, các Bà-la-môn nói:
‘brāhmaṇova seṭṭho vaṇṇo, hīno añño vaṇṇo;
‘Only brahmins are the best class; other classes are inferior.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chỉ có Bà-la-môn là đẳng cấp tối thượng, các đẳng cấp khác là hạ liệt;
brāhmaṇova sukko vaṇṇo, kaṇho añño vaṇṇo;
Only brahmins are the light class; other classes are dark.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chỉ có Bà-la-môn là đẳng cấp trắng, các đẳng cấp khác là đen;
brāhmaṇāva sujjhanti, no abrāhmaṇā;
Only brahmins are purified, not others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chỉ có Bà-la-môn được thanh tịnh, không phải các đẳng cấp khác;
brāhmaṇāva brahmuno puttā orasā mukhato jātā brahmajā brahmanimmitā brahmadāyādā’ti.
Only brahmins are the the Divinity’s bosom sons, born from his mouth, born of the Divinity, created by the Divinity, heirs of the Divinity.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chỉ có Bà-la-môn là con trai của Phạm thiên, sinh từ ngực, sinh từ miệng của Phạm thiên, do Phạm thiên tạo ra, là người thừa tự của Phạm thiên.’
Idha bhavaṁ kaccāno kimakkhāyī”ti?
What does the worthy Kaccāna have to say about this?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy Tôn giả Kaccāna nói gì về điều này?”
“Ghosoyeva kho eso, mahārāja, lokasmiṁ:
“Great king, that’s just hearsay in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Đại vương, đó chỉ là lời đồn ở đời:
‘brāhmaṇova seṭṭho vaṇṇo, hīno añño vaṇṇo;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘chỉ có Bà-la-môn là đẳng cấp tối thượng, các đẳng cấp khác là hạ liệt;
brāhmaṇova sukko vaṇṇo, kaṇho añño vaṇṇo;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chỉ có Bà-la-môn là đẳng cấp trắng, các đẳng cấp khác là đen;
brāhmaṇāva sujjhanti, no abrāhmaṇā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chỉ có Bà-la-môn được thanh tịnh, không phải các đẳng cấp khác;
brāhmaṇāva brahmuno puttā orasā mukhato jātā brahmajā brahmanimmitā brahmadāyādā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chỉ có Bà-la-môn là con trai của Phạm thiên, sinh từ ngực, sinh từ miệng của Phạm thiên, do Phạm thiên tạo ra, là người thừa tự của Phạm thiên.’
Tadamināpetaṁ, mahārāja, pariyāyena veditabbaṁ yathā ghosoyeveso lokasmiṁ:
And here’s a way to understand that it’s just hearsay in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và bằng phương tiện sau đây, thưa Đại vương, phải hiểu rằng đó chỉ là lời đồn ở đời:
‘brāhmaṇova seṭṭho vaṇṇo, hīno añño vaṇṇo …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘chỉ có Bà-la-môn là đẳng cấp tối thượng, các đẳng cấp khác là hạ liệt …
brahmadāyādā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là người thừa tự của Phạm thiên.’
Taṁ kiṁ maññasi, mahārāja,
What do you think, Great King?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại vương nghĩ thế nào?
khattiyassa cepi ijjheyya dhanena vā dhaññena vā rajatena vā jātarūpena vā khattiyopissāssa pubbuṭṭhāyī pacchānipātī kiṅkārapaṭissāvī manāpacārī piyavādī …
Suppose an aristocrat prospers in money, grain, silver, or gold. Wouldn’t there be aristocrats, brahmins, peasants, and menials who would get up before him and go to bed after him, and be obliging, behaving nicely and speaking politely?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giả sử Sát-đế-lợi sống sung túc với tài sản, ngũ cốc, vàng hay bạc — sẽ có Sát-đế-lợi là người hầu hạ trung thành, dậy sớm, thức khuya, thi hành mọi mệnh lệnh của chủ, làm đẹp lòng mọi người, lời nói kính ái …
brāhmaṇopissāssa …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có Bà-la-môn …
vessopissāssa …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có Phệ-sa …
suddopissāssa pubbuṭṭhāyī pacchānipātī kiṅkārapaṭissāvī manāpacārī piyavādī”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có Thủ-đà là người hầu hạ trung thành, dậy sớm, thức khuya, thi hành mọi mệnh lệnh của chủ, làm đẹp lòng mọi người, lời nói kính ái?
“Khattiyassa cepi, bho kaccāna, ijjheyya dhanena vā dhaññena vā rajatena vā jātarūpena vā khattiyopissāssa pubbuṭṭhāyī pacchānipātī kiṅkārapaṭissāvī manāpacārī piyavādī …
“There would, worthy Kaccāna.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Kaccāna, nếu có Sát-đế-lợi sống sung túc với tài sản, ngũ cốc, vàng hay bạc, sẽ có Sát-đế-lợi là người hầu hạ trung thành, dậy sớm, thức khuya, thi hành mọi mệnh lệnh của chủ, làm đẹp lòng mọi người, lời nói kính ái …
brāhmaṇopissāssa …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có Bà-la-môn …
vessopissāssa …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có Phệ-sa …
suddopissāssa pubbuṭṭhāyī pacchānipātī kiṅkārapaṭissāvī manāpacārī piyavādī”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có Thủ-đà là người hầu hạ trung thành, dậy sớm, thức khuya, thi hành mọi mệnh lệnh của chủ, làm đẹp lòng mọi người, lời nói kính ái.”
“Taṁ kiṁ maññasi, mahārāja,
“What do you think, Great King?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đại vương nghĩ thế nào?
brāhmaṇassa cepi ijjheyya dhanena vā dhaññena vā rajatena vā jātarūpena vā brāhmaṇopissāssa pubbuṭṭhāyī pacchānipātī kiṅkārapaṭissāvī manāpacārī piyavādī …
Suppose a brahmin …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giả sử Bà-la-môn sống sung túc với tài sản, ngũ cốc, vàng hay bạc — sẽ có Bà-la-môn là người hầu hạ trung thành, dậy sớm, thức khuya, thi hành mọi mệnh lệnh của chủ, làm đẹp lòng mọi người, lời nói kính ái …
vessopissāssa …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có Phệ-sa …
suddopissāssa …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có Thủ-đà …
khattiyopissāssa pubbuṭṭhāyī pacchānipātī kiṅkārapaṭissāvī manāpacārī piyavādī”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có Sát-đế-lợi là người hầu hạ trung thành, dậy sớm, thức khuya, thi hành mọi mệnh lệnh của chủ, làm đẹp lòng mọi người, lời nói kính ái?
“Brāhmaṇassa cepi, bho kaccāna, ijjheyya dhanena vā dhaññena vā rajatena vā jātarūpena vā brāhmaṇopissāssa pubbuṭṭhāyī pacchānipātī kiṅkārapaṭissāvī manāpacārī piyavādī …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Kaccāna, nếu có Bà-la-môn sống sung túc với tài sản, ngũ cốc, vàng hay bạc, sẽ có Bà-la-môn là người hầu hạ trung thành, dậy sớm, thức khuya, thi hành mọi mệnh lệnh của chủ, làm đẹp lòng mọi người, lời nói kính ái …
vessopissāssa …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có Phệ-sa …
suddopissāssa …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có Thủ-đà …
khattiyopissāssa pubbuṭṭhāyī pacchānipātī kiṅkārapaṭissāvī manāpacārī piyavādī”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có Sát-đế-lợi là người hầu hạ trung thành, dậy sớm, thức khuya, thi hành mọi mệnh lệnh của chủ, làm đẹp lòng mọi người, lời nói kính ái.”
“Taṁ kiṁ maññasi, mahārāja, vessassa cepi ijjheyya dhanena vā dhaññena vā rajatena vā jātarūpena vā vessopissāssa pubbuṭṭhāyī pacchānipātī kiṅkārapaṭissāvī manāpacārī piyavādī …
a peasant …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Giả sử Phệ-sa sống sung túc với tài sản, ngũ cốc, vàng hay bạc — sẽ có Phệ-sa là người hầu hạ trung thành, dậy sớm, thức khuya, thi hành mọi mệnh lệnh của chủ, làm đẹp lòng mọi người, lời nói kính ái …
suddopissāssa …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có Thủ-đà …
khattiyopissāssa …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có Sát-đế-lợi …
brāhmaṇopissāssa pubbuṭṭhāyī pacchānipātī kiṅkārapaṭissāvī manāpacārī piyavādī”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có Bà-la-môn là người hầu hạ trung thành, dậy sớm, thức khuya, thi hành mọi mệnh lệnh của chủ, làm đẹp lòng mọi người, lời nói kính ái?
“Vessassa cepi, bho kaccāna, ijjheyya dhanena vā dhaññena vā rajatena vā jātarūpena vā vessopissāssa pubbuṭṭhāyī pacchānipātī kiṅkārapaṭissāvī manāpacārī piyavādī …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Kaccāna, nếu có Phệ-sa sống sung túc với tài sản, ngũ cốc, vàng hay bạc, sẽ có Phệ-sa là người hầu hạ trung thành, dậy sớm, thức khuya, thi hành mọi mệnh lệnh của chủ, làm đẹp lòng mọi người, lời nói kính ái …
suddopissāssa …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có Thủ-đà …
khattiyopissāssa …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có Sát-đế-lợi …
brāhmaṇopissāssa pubbuṭṭhāyī pacchānipātī kiṅkārapaṭissāvī manāpacārī piyavādī”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có Bà-la-môn là người hầu hạ trung thành, dậy sớm, thức khuya, thi hành mọi mệnh lệnh của chủ, làm đẹp lòng mọi người, lời nói kính ái.”
“Taṁ kiṁ maññasi, mahārāja, suddassa cepi ijjheyya dhanena vā dhaññena vā rajatena vā jātarūpena vā suddopissāssa pubbuṭṭhāyī pacchānipātī kiṅkārapaṭissāvī manāpacārī piyavādī …
a menial prospers in money, grain, silver, or gold. Wouldn’t there be menials, aristocrats, brahmins, and peasants who would get up before him and go to bed after him, and be obliging, behaving nicely and speaking politely?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Giả sử Thủ-đà sống sung túc với tài sản, ngũ cốc, vàng hay bạc — sẽ có Thủ-đà là người hầu hạ trung thành, dậy sớm, thức khuya, thi hành mọi mệnh lệnh của chủ, làm đẹp lòng mọi người, lời nói kính ái …
khattiyopissāssa …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có Sát-đế-lợi …
brāhmaṇopissāssa …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có Bà-la-môn …
vessopissāssa pubbuṭṭhāyī pacchānipātī kiṅkārapaṭissāvī manāpacārī piyavādī”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có Phệ-sa là người hầu hạ trung thành, dậy sớm, thức khuya, thi hành mọi mệnh lệnh của chủ, làm đẹp lòng mọi người, lời nói kính ái?
“Suddassa cepi, bho kaccāna, ijjheyya dhanena vā dhaññena vā rajatena vā jātarūpena vā suddopissāssa pubbuṭṭhāyī pacchānipātī kiṅkārapaṭissāvī manāpacārī piyavādīti …
“There would, worthy Kaccāna.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Kaccāna, nếu có Thủ-đà sống sung túc với tài sản, ngũ cốc, vàng hay bạc, sẽ có Thủ-đà là người hầu hạ trung thành, dậy sớm, thức khuya, thi hành mọi mệnh lệnh của chủ, làm đẹp lòng mọi người, lời nói kính ái …
khattiyopissāssa …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có Sát-đế-lợi …
brāhmaṇopissāssa …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có Bà-la-môn …
vessopissāssa pubbuṭṭhāyī pacchānipātī kiṅkārapaṭissāvī manāpacārī piyavādī”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có Phệ-sa là người hầu hạ trung thành, dậy sớm, thức khuya, thi hành mọi mệnh lệnh của chủ, làm đẹp lòng mọi người, lời nói kính ái.”
“Taṁ kiṁ maññasi, mahārāja,
“What do you think, Great King?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đại vương nghĩ thế nào?
yadi evaṁ sante, ime cattāro vaṇṇā samasamā honti no vā?
If this is so, are the four classes equal or not?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu như vậy, bốn đẳng cấp ấy có bình đẳng hay không?
Kathaṁ vā te ettha hotī”ti?
Or how do you see this?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hay Đại vương thấy điều này thế nào?”
“Addhā kho, bho kaccāna, evaṁ sante, ime cattāro vaṇṇā samasamā honti.
“Certainly, worthy Kaccāna, in this case these four classes are equal.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Quả thật, thưa Tôn giả Kaccāna, nếu như vậy, bốn đẳng cấp ấy là bình đẳng.
Nesaṁ ettha kiñci nānākaraṇaṁ samanupassāmī”ti.
I can’t see any difference between them.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi không thấy có sự khác biệt nào giữa họ trong điều này.”
“Imināpi kho etaṁ, mahārāja, pariyāyena veditabbaṁ yathā ghosoyeveso lokasmiṁ:
“And here’s another way to understand that the claims of the brahmins are just hearsay in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bằng phương tiện này nữa, thưa Đại vương, phải hiểu rằng đó chỉ là lời đồn ở đời:
‘brāhmaṇova seṭṭho vaṇṇo, hīno añño vaṇṇo …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘chỉ có Bà-la-môn là đẳng cấp tối thượng, các đẳng cấp khác là hạ liệt …
brahmadāyādā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là người thừa tự của Phạm thiên.’
Taṁ kiṁ maññasi, mahārāja,
What do you think, Great King?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại vương nghĩ thế nào?
idhassa khattiyo pāṇātipātī adinnādāyī kāmesumicchācārī musāvādī pisuṇavāco pharusavāco samphappalāpī abhijjhālu byāpannacitto micchādiṭṭhi kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjeyya no vā?
Take an aristocrat who kills living creatures, steals, and commits sexual misconduct; uses speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical; and is covetous, malicious, and has wrong view. When their body breaks up, after death, would they be reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell, or not?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giả sử có vị Sát-đế-lợi sát sinh, lấy của không cho, tà hạnh trong dục, nói dối, nói hai lưỡi, nói lời ác, nói lời phù phiếm, tham lam, bụt miệng, tà kiến, sau khi thân hoại, sau khi chết, có sinh vào cõi ác, cảnh giới xấu, dữ đọa, địa ngục chăng hay không?
Kathaṁ vā te ettha hotī”ti?
Or how do you see this?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hay Đại vương thấy điều này thế nào?”
“Khattiyopi hi, bho kaccāna, pāṇātipātī adinnādāyī kāmesumicchācārī musāvādī pisuṇavāco pharusavāco samphappalāpī abhijjhālu byāpannacitto micchādiṭṭhi kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjeyya.
“Such an aristocrat would be reborn in a bad place.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Kaccāna, vị Sát-đế-lợi sát sinh, lấy của không cho, tà hạnh trong dục, nói dối, nói hai lưỡi, nói lời ác, nói lời phù phiếm, tham lam, bụt miệng, tà kiến, sau khi thân hoại, sau khi chết, sẽ sinh vào cõi ác, cảnh giới xấu, dữ đọa, địa ngục.
Evaṁ me ettha hoti, evañca pana me etaṁ arahataṁ sutan”ti.
That’s what I think, but I’ve also heard it from the perfected ones.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là điều tôi nghĩ trong trường hợp này, và điều ấy tôi cũng đã nghe từ các bậc A-la-hán.”
“Sādhu sādhu, mahārāja.
“Good, good, Great King!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lành thay! Lành thay, thưa Đại vương!
Sādhu kho te etaṁ, mahārāja, evaṁ hoti, sādhu ca pana te etaṁ arahataṁ sutaṁ.
It’s good that you think so, and it’s good that you’ve heard it from the perfected ones.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thưa Đại vương, thật là tốt khi vua nghĩ như vậy, và tốt khi vua đã nghe điều ấy từ các bậc A-la-hán.
Taṁ kiṁ maññasi, mahārāja,
What do you think, Great King?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại vương nghĩ thế nào?
idhassa brāhmaṇo …pe…
Take a brahmin …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giả sử có vị Bà-la-môn …
idhassa vesso …pe…
a peasant …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giả sử có vị Phệ-sa …
idhassa suddo pāṇātipātī adinnādāyī …pe… micchādiṭṭhi kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjeyya no vā?
a menial who kills living creatures, steals, and commits sexual misconduct; uses speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical; and is covetous, malicious, and has wrong view. When their body breaks up, after death, would they be reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell, or not?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giả sử có vị Thủ-đà sát sinh, lấy của không cho … tà kiến — sau khi thân hoại, sau khi chết, có sinh vào cõi ác, cảnh giới xấu, dữ đọa, địa ngục chăng hay không?
Kathaṁ vā te ettha hotī”ti?
Or how do you see this?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hay Đại vương thấy điều này thế nào?”
“Suddopi hi, bho kaccāna, pāṇātipātī adinnādāyī …pe… micchādiṭṭhi kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjeyya.
“Such a brahmin, peasant, or menial would be reborn in a bad place.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Kaccāna, vị Thủ-đà sát sinh, lấy của không cho … tà kiến, sau khi thân hoại, sau khi chết, sẽ sinh vào cõi ác, cảnh giới xấu, dữ đọa, địa ngục.
Evaṁ me ettha hoti, evañca pana me etaṁ arahataṁ sutan”ti.
That’s what I think, but I’ve also heard it from the perfected ones.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là điều tôi nghĩ trong trường hợp này, và điều ấy tôi cũng đã nghe từ các bậc A-la-hán.”
“Sādhu sādhu, mahārāja.
“Good, good, Great King!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lành thay! Lành thay, thưa Đại vương!
Sādhu kho te etaṁ, mahārāja, evaṁ hoti, sādhu ca pana te etaṁ arahataṁ sutaṁ.
It’s good that you think so, and it’s good that you’ve heard it from the perfected ones.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thưa Đại vương, thật là tốt khi vua nghĩ như vậy, và tốt khi vua đã nghe điều ấy từ các bậc A-la-hán.
Taṁ kiṁ maññasi, mahārāja,
What do you think, Great King?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại vương nghĩ thế nào?
yadi evaṁ sante, ime cattāro vaṇṇā samasamā honti no vā?
If this is so, are the four classes equal or not?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu như vậy, bốn đẳng cấp ấy có bình đẳng hay không?
Kathaṁ vā te ettha hotī”ti?
Or how do you see this?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hay Đại vương thấy điều này thế nào?”
“Addhā kho, bho kaccāna, evaṁ sante, ime cattāro vaṇṇā samasamā honti.
“Certainly, worthy Kaccāna, in this case these four classes are equal.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Quả thật, thưa Tôn giả Kaccāna, nếu như vậy, bốn đẳng cấp ấy là bình đẳng.
Nesaṁ ettha kiñci nānākaraṇaṁ samanupassāmī”ti.
I can’t see any difference between them.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi không thấy có sự khác biệt nào giữa họ trong điều này.”
“Imināpi kho etaṁ, mahārāja, pariyāyena veditabbaṁ yathā ghosoyeveso lokasmiṁ:
“And here’s another way to understand that the claims of the brahmins are just hearsay in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bằng phương tiện này nữa, thưa Đại vương, phải hiểu rằng đó chỉ là lời đồn ở đời:
‘brāhmaṇova seṭṭho vaṇṇo, hīno añño vaṇṇo …pe… brahmadāyādā’”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘chỉ có Bà-la-môn là đẳng cấp tối thượng, các đẳng cấp khác là hạ liệt … là người thừa tự của Phạm thiên’.”
“Taṁ kiṁ maññasi, mahārāja,
What do you think, Great King?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đại vương nghĩ thế nào?
idhassa khattiyo pāṇātipātā paṭivirato, adinnādānā paṭivirato, kāmesumicchācārā paṭivirato, musāvādā paṭivirato, pisuṇāya vācāya paṭivirato, pharusāya vācāya paṭivirato, samphappalāpā paṭivirato, anabhijjhālu abyāpannacitto sammādiṭṭhi kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjeyya no vā?
Take an aristocrat who doesn’t kill living creatures, steal, or commit sexual misconduct. They don’t use speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical. And they’re contented, kind-hearted, with right view. When their body breaks up, after death, would they be reborn in a good place, a heavenly realm, or not?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giả sử có vị Sát-đế-lợi tránh sát sinh, tránh lấy của không cho, tránh tà hạnh trong dục, tránh nói dối, tránh nói hai lưỡi, tránh nói lời ác, tránh nói lời phù phiếm, không tham lam, không bụt miệng, chánh kiến, sau khi thân hoại, sau khi chết, có sinh lên cõi lành, cõi trời chăng hay không?
Kathaṁ vā te ettha hotī”ti?
Or how do you see this?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hay Đại vương thấy điều này thế nào?”
“Khattiyopi hi, bho kaccāna, pāṇātipātā paṭivirato, adinnādānā paṭivirato, kāmesumicchācārā paṭivirato, musāvādā paṭivirato, pisuṇāya vācāya paṭivirato, pharusāya vācāya paṭivirato, samphappalāpā paṭivirato, anabhijjhālu abyāpannacitto sammādiṭṭhi kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjeyya.
“Such an aristocrat would be reborn in a good place.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Kaccāna, vị Sát-đế-lợi tránh sát sinh, tránh lấy của không cho, tránh tà hạnh trong dục, tránh nói dối, tránh nói hai lưỡi, tránh nói lời ác, tránh nói lời phù phiếm, không tham lam, không bụt miệng, chánh kiến, sau khi thân hoại, sau khi chết, sẽ sinh lên cõi lành, cõi trời.
Evaṁ me ettha hoti, evañca pana me etaṁ arahataṁ sutan”ti.
That’s what I think, but I’ve also heard it from the perfected ones.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là điều tôi nghĩ trong trường hợp này, và điều ấy tôi cũng đã nghe từ các bậc A-la-hán.”
“Sādhu sādhu, mahārāja.
“Good, good, Great King!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lành thay! Lành thay, thưa Đại vương!
Sādhu kho te etaṁ, mahārāja, evaṁ hoti, sādhu ca pana te etaṁ arahataṁ sutaṁ.
It’s good that you think so, and it’s good that you’ve heard it from the perfected ones.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thưa Đại vương, thật là tốt khi vua nghĩ như vậy, và tốt khi vua đã nghe điều ấy từ các bậc A-la-hán.
Taṁ kiṁ maññasi, mahārāja,
What do you think, Great King?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại vương nghĩ thế nào?
idhassa brāhmaṇo, idhassa vesso, idhassa suddo pāṇātipātā paṭivirato adinnādānā paṭivirato …pe… sammādiṭṭhi kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjeyya no vā?
Take a brahmin, peasant, or menial who doesn’t kill living creatures, steal, or commit sexual misconduct. They don’t use speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical. And they’re contented, kind-hearted, with right view. When their body breaks up, after death, would they be reborn in a good place, a heavenly realm, or not?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giả sử có vị Bà-la-môn, có vị Phệ-sa, có vị Thủ-đà tránh sát sinh, tránh lấy của không cho … chánh kiến — sau khi thân hoại, sau khi chết, có sinh lên cõi lành, cõi trời chăng hay không?
Kathaṁ vā te ettha hotī”ti?
Or how do you see this?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hay Đại vương thấy điều này thế nào?”
“Suddopi hi, bho kaccāna, pāṇātipātā paṭivirato, adinnādānā paṭivirato …pe… sammādiṭṭhi kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjeyya.
“Such a brahmin, peasant, or menial would be reborn in a good place.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Kaccāna, vị Thủ-đà tránh sát sinh, tránh lấy của không cho … chánh kiến, sau khi thân hoại, sau khi chết, sẽ sinh lên cõi lành, cõi trời.
Evaṁ me ettha hoti, evañca pana me etaṁ arahataṁ sutan”ti.
That’s what I think, but I’ve also heard it from the perfected ones.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là điều tôi nghĩ trong trường hợp này, và điều ấy tôi cũng đã nghe từ các bậc A-la-hán.”
“Sādhu sādhu, mahārāja.
“Good, good, Great King!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lành thay! Lành thay, thưa Đại vương!
Sādhu kho te etaṁ, mahārāja, evaṁ hoti, sādhu ca pana te etaṁ arahataṁ sutaṁ.
It’s good that you think so, and it’s good that you’ve heard it from the perfected ones.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thưa Đại vương, thật là tốt khi vua nghĩ như vậy, và tốt khi vua đã nghe điều ấy từ các bậc A-la-hán.
Taṁ kiṁ maññasi, mahārāja,
What do you think, Great King?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại vương nghĩ thế nào?
yadi evaṁ sante, ime cattāro vaṇṇā samasamā honti no vā?
If this is so, are the four classes equal or not?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu như vậy, bốn đẳng cấp ấy có bình đẳng hay không?
Kathaṁ vā te ettha hotī”ti?
Or how do you see this?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hay Đại vương thấy điều này thế nào?”
“Addhā kho, bho kaccāna, evaṁ sante, ime cattāro vaṇṇā samasamā honti.
“Certainly, worthy Kaccāna, in this case these four classes are equal.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Quả thật, thưa Tôn giả Kaccāna, nếu như vậy, bốn đẳng cấp ấy là bình đẳng.
Nesaṁ ettha kiñci nānākaraṇaṁ samanupassāmī”ti.
I can’t see any difference between them.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi không thấy có sự khác biệt nào giữa họ trong điều này.”
“Imināpi kho etaṁ, mahārāja, pariyāyena veditabbaṁ yathā ghosoyeveso lokasmiṁ:
“And here’s another way to understand that the claims of the brahmins are just hearsay in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bằng phương tiện này nữa, thưa Đại vương, phải hiểu rằng đó chỉ là lời đồn ở đời:
‘brāhmaṇova seṭṭho vaṇṇo, hīno añño vaṇṇo …pe… brahmadāyādā’”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘chỉ có Bà-la-môn là đẳng cấp tối thượng, các đẳng cấp khác là hạ liệt … là người thừa tự của Phạm thiên’.”
“Taṁ kiṁ maññasi, mahārāja,
What do you think, Great King?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đại vương nghĩ thế nào?
idha khattiyo sandhiṁ vā chindeyya, nillopaṁ vā hareyya, ekāgārikaṁ vā kareyya, paripanthe vā tiṭṭheyya, paradāraṁ vā gaccheyya, tañce te purisā gahetvā dasseyyuṁ:
Take an aristocrat who breaks into houses, plunders wealth, steals from isolated buildings, commits highway robbery, and commits adultery. Suppose your men arrest him and present him to you, saying:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giả sử có vị Sát-đế-lợi đột nhập nhà cửa, cướp giật đồ đạc, cướp của nơi vắng, phục kích các đường lớn hay tư thông vợ người, và người của vua bắt được, dẫn đến trình vua:
‘ayaṁ te, deva, coro āgucārī.
‘Your Majesty, this man is a bandit, a criminal.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thưa Đại vương, đây là kẻ trộm, người hành động ác.
Imassa yaṁ icchasi taṁ daṇḍaṁ paṇehī’ti.
Punish him as you will.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xin Đại vương trừng phạt người ấy tùy ý.’
Kinti naṁ kareyyāsī”ti?
What would you do to him?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vua sẽ xử trí người ấy thế nào?”
“Ghāteyyāma vā, bho kaccāna, jāpeyyāma vā pabbājeyyāma vā yathāpaccayaṁ vā kareyyāma.
“I would have him executed, fined, or banished, or dealt with as befits the crime.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Kaccāna, chúng tôi sẽ chém giết người ấy, hay tra tấn, hay trục xuất, hay áp dụng hình phạt tùy theo tội trạng.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao vậy?
Yā hissa, bho kaccāna, pubbe ‘khattiyo’ti samaññā sāssa antarahitā; corotveva saṅkhyaṁ gacchatī”ti.
Because he’s lost his former status as an aristocrat, and is just reckoned as a bandit.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì danh xưng ‘Sát-đế-lợi’ trước đây của người ấy đã mất, chỉ còn bị tính là kẻ trộm.”
“Taṁ kiṁ maññasi, mahārāja,
“What do you think, Great King?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đại vương nghĩ thế nào?
idha brāhmaṇo, idha vesso, idha suddo sandhiṁ vā chindeyya, nillopaṁ vā hareyya, ekāgārikaṁ vā kareyya, paripanthe vā tiṭṭheyya, paradāraṁ vā gaccheyya, tañce te purisā gahetvā dasseyyuṁ:
Take a brahmin, peasant, or menial who breaks into houses, plunders wealth, steals from isolated buildings, commits highway robbery, and commits adultery. Suppose your men arrest him and present him to you, saying:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giả sử có vị Bà-la-môn, có vị Phệ-sa, có vị Thủ-đà đột nhập nhà cửa, cướp giật đồ đạc, cướp của nơi vắng, phục kích các đường lớn hay tư thông vợ người, và người của vua bắt được, dẫn đến trình vua:
‘ayaṁ te, deva, coro āgucārī.
‘Your Majesty, this man is a bandit, a criminal.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thưa Đại vương, đây là kẻ trộm, người hành động ác.
Imassa yaṁ icchasi taṁ daṇḍaṁ paṇehī’ti.
Punish him as you will.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xin Đại vương trừng phạt người ấy tùy ý.’
Kinti naṁ kareyyāsī”ti?
What would you do to him?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vua sẽ xử trí người ấy thế nào?”
“Ghāteyyāma vā, bho kaccāna, jāpeyyāma vā pabbājeyyāma vā yathāpaccayaṁ vā kareyyāma.
“I would have him executed, fined, or banished, or dealt with as befits the crime.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Kaccāna, chúng tôi sẽ chém giết người ấy, hay tra tấn, hay trục xuất, hay áp dụng hình phạt tùy theo tội trạng.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao vậy?
Yā hissa, bho kaccāna, pubbe ‘suddo’ti samaññā sāssa antarahitā; corotveva saṅkhyaṁ gacchatī”ti.
Because he’s lost his former status as a brahmin, peasant, or menial, and is just reckoned as a bandit.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì danh xưng ‘Thủ-đà’ trước đây của người ấy đã mất, chỉ còn bị tính là kẻ trộm.”
“Taṁ kiṁ maññasi, mahārāja,
“What do you think, Great King?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đại vương nghĩ thế nào?
yadi evaṁ sante, ime cattāro vaṇṇā samasamā honti no vā?
If this is so, are the four classes equal or not?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu như vậy, bốn đẳng cấp ấy có bình đẳng hay không?
Kathaṁ vā te ettha hotī”ti?
Or how do you see this?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hay Đại vương thấy điều này thế nào?”
“Addhā kho, bho kaccāna, evaṁ sante, ime cattāro vaṇṇā samasamā honti.
“Certainly, worthy Kaccāna, in this case these four classes are equal.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Quả thật, thưa Tôn giả Kaccāna, nếu như vậy, bốn đẳng cấp ấy là bình đẳng.
Nesaṁ ettha kiñci nānākaraṇaṁ samanupassāmī”ti.
I can’t see any difference between them.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi không thấy có sự khác biệt nào giữa họ trong điều này.”
“Imināpi kho etaṁ, mahārāja, pariyāyena veditabbaṁ yathā ghosoyeveso lokasmiṁ:
“And here’s another way to understand that the claims of the brahmins are just hearsay in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bằng phương tiện này nữa, thưa Đại vương, phải hiểu rằng đó chỉ là lời đồn ở đời:
‘brāhmaṇova seṭṭho vaṇṇo, hīno añño vaṇṇo …pe… brahmadāyādā’”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘chỉ có Bà-la-môn là đẳng cấp tối thượng, các đẳng cấp khác là hạ liệt … là người thừa tự của Phạm thiên’.”
“Taṁ kiṁ maññasi, mahārāja,
What do you think, Great King?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đại vương nghĩ thế nào?
idha khattiyo kesamassuṁ ohāretvā kāsāyāni vatthāni acchādetvā agārasmā anagāriyaṁ pabbajito assa virato pāṇātipātā, virato adinnādānā, virato musāvādā, rattūparato, ekabhattiko, brahmacārī, sīlavā, kalyāṇadhammo.
Take an aristocrat who shaves off their hair and beard, dresses in ocher robes, and goes forth from the lay life to homelessness. They abstain from killing living creatures, stealing, and lying. They abstain from eating at night, eat in one part of the day, and are chaste, ethical, and of good character.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giả sử có vị Sát-đế-lợi cạo bỏ râu tóc, đắp áo cà-sa, xuất gia từ đời sống tại gia đi đến đời sống không nhà; tránh sát sinh, tránh lấy của không cho, tránh nói dối; ăn một lần ban ngày, sống phạm hạnh, có giới hạnh, theo thiện pháp.
Kinti naṁ kareyyāsī”ti?
How would you treat them?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vua sẽ xử trí vị ấy thế nào?”
“Abhivādeyyāma vā, bho kaccāna, paccuṭṭheyyāma vā āsanena vā nimanteyyāma abhinimanteyyāma vā naṁ cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārehi dhammikaṁ vā assa rakkhāvaraṇaguttiṁ saṁvidaheyyāma.
“I would bow to them, rise in their presence, or offer them a seat. I’d invite them to accept robes, almsfood, lodgings, and medicines and supplies for the sick. And I’d organize their lawful guarding and protection.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Kaccāna, chúng tôi sẽ đảnh lễ vị ấy, hay đứng dậy chào, hay mời ngồi; sẽ thỉnh vị ấy nhận y phục, đồ khất thực, chỗ ngồi nằm, thuốc men và đồ dùng chữa bệnh; và sẽ sắp xếp việc bảo vệ che chở chính đáng cho vị ấy.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao vậy?
Yā hissa, bho kaccāna, pubbe ‘khattiyo’ti samaññā sāssa antarahitā; samaṇotveva saṅkhyaṁ gacchatī”ti.
Because they’ve lost their former status as an aristocrat, and are just reckoned as an ascetic.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì danh xưng ‘Sát-đế-lợi’ trước đây của vị ấy đã mất, chỉ còn bị tính là sa-môn.”
“Taṁ kiṁ maññasi, mahārāja,
“What do you think, Great King?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đại vương nghĩ thế nào?
idha brāhmaṇo, idha vesso, idha suddo kesamassuṁ ohāretvā kāsāyāni vatthāni acchādetvā agārasmā anagāriyaṁ pabbajito assa virato pāṇātipātā, virato adinnādānā virato musāvādā, rattūparato, ekabhattiko, brahmacārī, sīlavā, kalyāṇadhammo.
Take a brahmin, peasant, or menial who shaves off their hair and beard, dresses in ocher robes, and goes forth from the lay life to homelessness. They abstain from killing living creatures, stealing, and lying. They abstain from eating at night, eat in one part of the day, and are chaste, ethical, and of good character.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giả sử có vị Bà-la-môn, có vị Phệ-sa, có vị Thủ-đà cạo bỏ râu tóc, đắp áo cà-sa, xuất gia từ đời sống tại gia đi đến đời sống không nhà; tránh sát sinh, tránh lấy của không cho, tránh nói dối; ăn một lần ban ngày, sống phạm hạnh, có giới hạnh, theo thiện pháp.
Kinti naṁ kareyyāsī”ti?
How would you treat them?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vua sẽ xử trí vị ấy thế nào?”
“Abhivādeyyāma vā, bho kaccāna, paccuṭṭheyyāma vā āsanena vā nimanteyyāma abhinimanteyyāma vā naṁ cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārehi dhammikaṁ vā assa rakkhāvaraṇaguttiṁ saṁvidaheyyāma.
“I would bow to them, rise in their presence, or offer them a seat. I’d invite them to accept robes, almsfood, lodgings, and medicines and supplies for the sick. And I’d organize their lawful guarding and protection.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Kaccāna, chúng tôi sẽ đảnh lễ vị ấy, hay đứng dậy chào, hay mời ngồi; sẽ thỉnh vị ấy nhận y phục, đồ khất thực, chỗ ngồi nằm, thuốc men và đồ dùng chữa bệnh; và sẽ sắp xếp việc bảo vệ che chở chính đáng cho vị ấy.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao vậy?
Yā hissa, bho kaccāna, pubbe ‘suddo’ti samaññā sāssa antarahitā; samaṇotveva saṅkhyaṁ gacchatī”ti.
Because they’ve lost their former status as a brahmin, peasant, or menial, and are just reckoned as an ascetic.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì danh xưng ‘Thủ-đà’ trước đây của vị ấy đã mất, chỉ còn bị tính là sa-môn.”
“Taṁ kiṁ maññasi, mahārāja,
“What do you think, Great King?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đại vương nghĩ thế nào?
yadi evaṁ sante, ime cattāro vaṇṇā samasamā honti no vā?
If this is so, are the four classes equal or not?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu như vậy, bốn đẳng cấp ấy có bình đẳng hay không?
Kathaṁ vā te ettha hotī”ti?
Or how do you see this?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hay Đại vương thấy điều này thế nào?”
“Addhā kho, bho kaccāna, evaṁ sante, ime cattāro vaṇṇā samasamā honti.
“Certainly, worthy Kaccāna, in this case these four classes are equal.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Quả thật, thưa Tôn giả Kaccāna, nếu như vậy, bốn đẳng cấp ấy là bình đẳng.
Nesaṁ ettha kiñci nānākaraṇaṁ samanupassāmī”ti.
I can’t see any difference between them.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi không thấy có sự khác biệt nào giữa họ trong điều này.”
“Imināpi kho etaṁ, mahārāja, pariyāyena veditabbaṁ yathā ghosoyeveso lokasmiṁ:
“This is another way to understand that this is just hearsay in the world:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bằng phương tiện này nữa, thưa Đại vương, phải hiểu rằng đó chỉ là lời đồn ở đời:
‘brāhmaṇova seṭṭho vaṇṇo, hīno añño vaṇṇo;
‘Only brahmins are the best class; other classes are inferior.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘chỉ có Bà-la-môn là đẳng cấp tối thượng, các đẳng cấp khác là hạ liệt;
brāhmaṇova sukko vaṇṇo, kaṇho añño vaṇṇo;
Only brahmins are the light class; other classes are dark.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chỉ có Bà-la-môn là đẳng cấp trắng, các đẳng cấp khác là đen;
brāhmaṇāva sujjhanti, no abrāhmaṇā;
Only brahmins are purified, not others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chỉ có Bà-la-môn được thanh tịnh, không phải các đẳng cấp khác;
brāhmaṇāva brahmuno puttā orasā mukhato jātā brahmajā brahmanimmitā brahmadāyādā’”ti.
Only brahmins are the Divinity’s bosom sons, born from his mouth, born of the Divinity, created by the Divinity, heirs of the Divinity.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chỉ có Bà-la-môn là con trai của Phạm thiên, sinh từ ngực, sinh từ miệng của Phạm thiên, do Phạm thiên tạo ra, là người thừa tự của Phạm thiên’.”
Evaṁ vutte, rājā mādhuro avantiputto āyasmantaṁ mahākaccānaṁ etadavoca:
When he had spoken, King Avantiputta of Madhurā said to Mahākaccāna,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi nghe nói vậy, vua Avantiputta xứ Madhurā nói với Tôn giả Mahākaccāna:
“abhikkantaṁ, bho kaccāna, abhikkantaṁ, bho kaccāna.
“Excellent, worthy Kaccāna! Excellent!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tuyệt vời thay, thưa Tôn giả Kaccāna! Tuyệt vời thay, thưa Tôn giả Kaccāna!
Seyyathāpi, bho kaccāna, nikkujjitaṁ vā ukkujjeyya, paṭicchannaṁ vā vivareyya, mūḷhassa vā maggaṁ ācikkheyya, andhakāre vā telapajjotaṁ dhāreyya ‘cakkhumanto rūpāni dakkhantī’ti; evamevaṁ bhotā kaccānena anekapariyāyena dhammo pakāsito.
As if he were righting the overturned, or revealing the hidden, or pointing out the path to the lost, or lighting a lamp in the dark so people with clear eyes can see what’s there, the worthy Kaccāna has made the teaching clear in many ways.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như dựng đứng lại vật bị lật ngược, phơi bày điều bị che kín, chỉ đường cho kẻ lạc lối, hay cầm ngọn đèn dầu trong bóng tối để người có mắt thấy được các sắc; cũng vậy, Tôn giả Kaccāna đã trình bày Pháp bằng nhiều phương tiện.
Esāhaṁ bhavantaṁ kaccānaṁ saraṇaṁ gacchāmi dhammañca bhikkhusaṅghañca.
I go for refuge to the worthy Kaccāna, to the teaching, and to the mendicant Saṅgha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Con xin quy y Tôn giả Kaccāna, quy y Pháp và quy y Tăng chúng tỳ-kheo.
Upāsakaṁ maṁ bhavaṁ kaccāno dhāretu ajjatagge pāṇupetaṁ saraṇaṁ gatan”ti.
From this day forth, may the worthy Kaccāna remember me as a lay follower who has gone for refuge for life.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong Tôn giả Kaccāna ghi nhận con là nam cư sĩ đã quy y từ hôm nay cho đến trọn đời.”
“Mā kho maṁ tvaṁ, mahārāja, saraṇaṁ agamāsi.
“Great king, don’t go for refuge to me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Đại vương, chớ quy y ta.
Tameva tvaṁ bhagavantaṁ saraṇaṁ gaccha yamahaṁ saraṇaṁ gato”ti.
You should go for refuge to that same Blessed One to whom I have gone for refuge.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy quy y chính Đức Phật ấy, bậc mà ta đã quy y.”
“Kahaṁ pana, bho kaccāna, etarahi so bhagavā viharati arahaṁ sammāsambuddho”ti?
“But where is that Blessed One at present, the perfected one, the fully awakened Buddha?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Kaccāna, bây giờ Đức Phật ấy, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, đang ở đâu?”
“Parinibbuto kho, mahārāja, etarahi so bhagavā arahaṁ sammāsambuddho”ti.
“Great king, the Buddha has already become fully quenched.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Đại vương, Đức Phật ấy, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, nay đã nhập diệt độ.”
“Sacepi mayaṁ, bho kaccāna, suṇeyyāma taṁ bhagavantaṁ dasasu yojanesu, dasapi mayaṁ yojanāni gaccheyyāma taṁ bhagavantaṁ dassanāya arahantaṁ sammāsambuddhaṁ.
“Worthy Kaccāna, if I heard that the Buddha was within ten leagues, or twenty, or even up to a hundred leagues away, I’d go a hundred leagues to see him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Kaccāna, nếu tôi nghe Đức Phật ấy ở trong vòng mười do-tuần, tôi sẽ đi mười do-tuần để yết kiến Đức Phật ấy, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác.
Sacepi mayaṁ, bho kaccāna, suṇeyyāma taṁ bhagavantaṁ vīsatiyā yojanesu, tiṁsāya yojanesu, cattārīsāya yojanesu, paññāsāya yojanesu, paññāsampi mayaṁ yojanāni gaccheyyāma taṁ bhagavantaṁ dassanāya arahantaṁ sammāsambuddhaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thưa Tôn giả Kaccāna, nếu tôi nghe Đức Phật ấy ở trong vòng hai mươi do-tuần, ba mươi do-tuần, bốn mươi do-tuần, năm mươi do-tuần, tôi sẽ đi năm mươi do-tuần để yết kiến Đức Phật ấy, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác.
Yojanasate cepi mayaṁ bho kaccāna, suṇeyyāma taṁ bhagavantaṁ, yojanasatampi mayaṁ gaccheyyāma taṁ bhagavantaṁ dassanāya arahantaṁ sammāsambuddhaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thưa Tôn giả Kaccāna, nếu tôi nghe Đức Phật ấy ở cách trăm do-tuần, tôi sẽ đi trăm do-tuần để yết kiến Đức Phật ấy, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác.
Yato ca, bho kaccāna, parinibbuto so bhagavā, parinibbutampi mayaṁ bhagavantaṁ saraṇaṁ gacchāma dhammañca bhikkhusaṅghañca.
But since the Buddha has become fully quenched, I go for refuge to that fully quenched Buddha, to the teaching, and to the mendicant Saṅgha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng vì Đức Phật ấy đã nhập diệt độ, tôi xin quy y Đức Phật ấy đã nhập diệt độ, quy y Pháp và quy y Tăng chúng tỳ-kheo.
Upāsakaṁ maṁ bhavaṁ kaccāno dhāretu ajjatagge pāṇupetaṁ saraṇaṁ gatan”ti.
From this day forth, may the worthy Kaccāna remember me as a lay follower who has gone for refuge for life.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong Tôn giả Kaccāna ghi nhận con là nam cư sĩ đã quy y từ hôm nay cho đến trọn đời.”
Madhurasuttaṁ niṭṭhitaṁ catutthaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Madhurā, bài thứ tư, kết thúc.