Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
14/14 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
7/14 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
14/14 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn46.10:0.1
Saṁyutta Nikāya 46.10
Linked Discourses 46.10
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 46.10
sn46.10:0.2
1. Pabbatavagga
1. Mountains
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Núi
sn46.10:0.3
Dutiyauppannasutta
Arisen (2nd)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Khởi Sinh Lần Hai
sn46.10:1.1
“Sattime, bhikkhave, bojjhaṅgā bhāvitā bahulīkatā anuppannā uppajjanti, nāññatra sugatavinayā.
“Mendicants, these seven awakening factors don’t arise to be developed and cultivated apart from the Holy One’s training.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, có bảy giác chi này được tu tập, được tăng trưởng thì chưa sinh sẽ sinh, và không còn cách nào khác ngoài giới luật của bậc Giác Ngôn.
sn46.10:1.2
Katame satta?
What seven?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Là bảy nào?
sn46.10:1.3
Satisambojjhaṅgo …pe… upekkhāsambojjhaṅgo—
The awakening factors of mindfulness, investigation of principles, energy, rapture, tranquility, immersion, and equanimity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
niệm giác chi … xả giác chi—
sn46.10:1.4
ime kho, bhikkhave, satta bojjhaṅgā bhāvitā bahulīkatā anuppannā uppajjanti, nāññatra sugatavinayā”ti.
These seven awakening factors don’t arise to be developed and cultivated apart from the Holy One’s training.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, có bảy giác chi này được tu tập, được tăng trưởng thì chưa sinh sẽ sinh, và không còn cách nào khác ngoài giới luật của bậc Giác Ngôn”ti.
sn46.10:1.5
Dasamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ mười.
sn46.10:1.6
Pabbatavaggo paṭhamo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Núi, thứ nhất.
sn46.10:2.0
Tassuddānaṁ
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tóm lược:
sn46.10:2.1
Himavantaṁ kāyaṁ sīlaṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bài Núi Tuyết,
sn46.10:2.2
vatthaṁ bhikkhu ca kuṇḍali;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bài Y Phục, bài Người Tỳ-kheo, và bài Kuṇḍali;
sn46.10:2.3
Kūṭañca upavānañca,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bài Túp Lều, và bài Tì Người Bệnh;
sn46.10:2.4
uppannā apare duveti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chưa sinh, và không sinh, đủ hai là vậy.