Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
20/20 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
19/20 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
20/20 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn47.11:0.1
Saṁyutta Nikāya 47.11
Linked Discourses 47.11
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 47.11
sn47.11:0.2
2. Nālandavagga
2. At Nāḷandā
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Phẩm Nālanda
sn47.11:0.3
Mahāpurisasutta
A Great Man
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Bậc Đại Nhân
sn47.11:1.1
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại Sāvatthī.
sn47.11:1.2
Atha kho āyasmā sāriputto yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā sāriputto bhagavantaṁ etadavoca:
Then Sāriputta went up to the Buddha, bowed, sat down to one side, and said to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Tôn giả Sāriputta đi đến chỗ Đức Thế Tôn; đến nơi rồi đảnh lễ Đức Thế Tôn và ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, Tôn giả Sāriputta bạch Đức Thế Tôn như vầy:
sn47.11:1.3
“‘mahāpuriso, mahāpuriso’ti, bhante, vuccati.
“Sir, they speak of ‘a great man’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, người ta thường nói: ‘Bậc đại nhân, bậc đại nhân’.
sn47.11:1.4
Kittāvatā nu kho, bhante, mahāpuriso hotī”ti?
How is a great man defined?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, cho đến chừng nào thì là bậc đại nhân?”
sn47.11:1.5
“Vimuttacittattā khvāhaṁ, sāriputta, ‘mahāpuriso’ti vadāmi.
“Sāriputta, someone whose mind is free is a great man, I say.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Sāriputta, do tâm được giải thoát mà Ta gọi là ‘bậc đại nhân’.
sn47.11:1.6
Avimuttacittattā ‘no mahāpuriso’ti vadāmi.
If their mind is not free, I say they’re not a great man.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do tâm không được giải thoát mà Ta gọi là ‘không phải bậc đại nhân’.
sn47.11:2.1
Kathañca, sāriputta, vimuttacitto hoti?
And how does someone have a free mind?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này Sāriputta, thế nào là tâm được giải thoát?
sn47.11:2.2
Idha, sāriputta, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
It’s when a mendicant meditates by observing an aspect of the body—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này Sāriputta, tỳ-kheo sống quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời.
sn47.11:2.3
Tassa kāye kāyānupassino viharato cittaṁ virajjati, vimuccati anupādāya āsavehi.
As they meditate observing an aspect of the body, their mind becomes dispassionate, and is freed from the defilements by not grasping.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do vị ấy sống quán thân trên thân, tâm ly tham, không chấp thủ, giải thoát khỏi các lậu hoặc.
sn47.11:2.4
Vedanāsu …pe…
They meditate observing an aspect of feelings …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Quán thọ trên các thọ …
sn47.11:2.5
citte …pe…
mind …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
quán tâm trên tâm …
sn47.11:2.6
dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
principles—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời.
sn47.11:2.7
Tassa dhammesu dhammānupassino viharato cittaṁ virajjati, vimuccati anupādāya āsavehi.
As they meditate observing an aspect of principles, their mind becomes dispassionate, and is freed from the defilements by not grasping.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do vị ấy sống quán pháp trên các pháp, tâm ly tham, không chấp thủ, giải thoát khỏi các lậu hoặc.
sn47.11:2.8
Evaṁ kho, sāriputta, vimuttacitto hoti.
That’s how someone has a free mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này Sāriputta, là tâm được giải thoát.
sn47.11:2.9
Vimuttacittattā khvāhaṁ, sāriputta, ‘mahāpuriso’ti vadāmi.
Someone whose mind is free is a great man, I say.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do tâm được giải thoát mà Ta gọi là ‘bậc đại nhân’.
sn47.11:2.10
Avimuttacittattā ‘no mahāpuriso’ti vadāmī”ti.
If their mind is not free, I say they’re not a great man.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do tâm không được giải thoát mà Ta gọi là ‘không phải bậc đại nhân’”ti.
sn47.11:2.11
Paṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ nhất.