← Kinh Trung Bộ

MN10 · Majjhima Nikāya

Kinh Niệm Xứ

Satipaṭṭhānasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Kinh Niệm Xứ ghi lại lời Đức Phật, một thời ở xứ Kuru gần thị trấn Kammāsadamma, gọi các tỳ-kheo và tuyên bố bốn niệm xứ là con đường trực tiếp đưa đến thanh tịnh, vượt qua sầu bi, chấm dứt khổ ưu và chứng ngộ Niết-bàn. Bốn niệm xứ ấy là quán thân nơi thân, quán thọ nơi các thọ, quán tâm nơi tâm, quán pháp nơi các pháp, sống với nhiệt tâm, tỉnh giác, có niệm, đã gạt bỏ tham và ưu đối với đời.

Quán thân gồm mười bốn phép. Trước hết là niệm hơi thở: ngồi nơi vắng, thiết lập niệm, vị ấy biết rõ hơi thở vào ra dài hay ngắn, tập cảm nhận toàn thân và làm lắng dịu hoạt động của thân. Tiếp theo là biết rõ các tư thế đi, đứng, ngồi, nằm; giữ tỉnh giác trong mọi sinh hoạt; quán các phần bất tịnh từ tóc đến nước tiểu; và quán bốn yếu tố đất, nước, lửa, gió cấu thành thân. Cuối cùng là chuỗi quán tử thi ở nghĩa địa, từ tử thi trương phồng, phân hủy, bị chim thú ăn, đến khi chỉ còn xương trắng; mỗi lần vị ấy so sánh với thân mình rằng thân này cũng có cùng bản chất như vậy, không thể vượt khỏi.

Quán thọ liệt kê chín loại: lạc, khổ, không khổ không lạc, mỗi loại chia thành thuộc về thế tục hay không thuộc về thế tục, và vị ấy biết rõ từng thọ đang khởi. Quán tâm biết rõ mười sáu trạng thái theo từng cặp, từ tâm có tham hay không tham, có sân, có si, co hẹp hay tán loạn, đến có định hay không và được giải thoát hay chưa. Sau mỗi phần, kinh lặp lại công thức quán bên trong, bên ngoài, quán sinh khởi và hoại diệt, sống không nương tựa, không chấp thủ.

Quán pháp gồm năm mục: biết khi nào năm chướng ngại (dục tham, ác ý, hôn trầm và buồn ngủ, trạo cử và hối hận, hoài nghi) có mặt, hiểu cách chúng phát sinh, được từ bỏ, không trở lại; quán xét sắc, thọ, tưởng, hành, thức cùng sự sinh khởi và biến mất của năm uẩn bị chấp thủ; hiểu kiết sử phát sinh do duyên mắt và hình sắc cho đến ý và các pháp; biết khi nào bảy giác chi từ niệm đến xả có mặt và cách tu tập đến viên mãn; và biết đúng như thật bốn Thánh đế.

Kinh khép lại bằng cách thu ngắn thời gian tu tập từ bảy năm xuống bảy ngày, với hai kết quả có thể mong đợi: chánh trí trong đời này, hoặc nếu còn dư y thì quả Bất lai.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 462 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: e6afa21d-bd02-4369-b9a2-86ad21c21eb8 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: a1f7ea3250ad2aa0beb99918400cd3dc3390e83c5dac94c62be261fe07998a13

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 462 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 36537109-87b1-4eb6-8706-a9ef8373c395 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: a1f7ea3250ad2aa0beb99918400cd3dc3390e83c5dac94c62be261fe07998a13

2026-10-05 · Đánh giá đầy đủ · 9.56/10

Người/công cụ đánh giá: Codex GPT-6.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Đã đối chiếu tóm tắt bốn đoạn với đủ 235 segment Pāli MN10 và bản Việt sau khi sửa. Summary nêu bối cảnh Kuru/Kammāsadhamma, bốn niệm xứ, quán thân/thọ/tâm/pháp, 14 phép quán thân, chín loại thọ, 16 trạng thái tâm, năm nhóm pháp được quán, và hai kết quả có thể đạt qua các mốc thời gian. Đã sửa địa điểm cho khớp root và làm rõ rằng mỗi thọ được nhận biết khi đang cảm nhận. Review đối kháng kiểm tra nguy cơ bỏ sót chuỗi tử thi, các mục quán pháp, và biến khoảng thời gian thành cam kết chắc chắn; không thấy chi tiết nào bịa hoặc đổi điều kiện/kết quả. Tóm tắt phân biệt với lời kinh, bốn đoạn, 387 từ, NFC; test, validate, Astro check, quality check và build/Pagefind đều qua.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinh9.7
Đủ ý chính9.5
Cấu trúc lập luận9.5
Bối cảnh & người nói9.6
Thuật ngữ9.4
Sáng rõ & tự nhiên9.3
Súc tích9.3
Tách biệt lời kinh9.8
Bất định & trung thực9.5
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: cc5bb5eb-76b4-4247-a912-a93899e7579e · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 57ab52d0a93f5c99774aef64bd543c409ec6927932deb80e47f8f2ef3007c352

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 480 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 4b31c8ed-a4cf-4637-820b-0ba9260f0478 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 57ab52d0a93f5c99774aef64bd543c409ec6927932deb80e47f8f2ef3007c352

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 480 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: a83e0d37-8fbe-421f-87ed-e2c5c1c9f238 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: a46f21d5b898ee30bb76df5182ba24dbc73ed2d4800ce7d274f7b34f876c9d8d

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 462 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 73018562-6d75-4668-abaa-196421dd60e4 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 495a0766b32210ff478f2c9d5086a4c7a1deb0902f9f18048d575aedd44dd0f0

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 462 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 91c6b9f3-e12d-471f-963d-45beeb8b3beb · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: d930bc45ed85e67441c5b16466ef98a4f04e5287b899ad88605073a511c65cf9

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 235 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: f6b5fb18-2c68-42b9-ac6d-d80644748e85 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 2fe87051b29e8588baa30c79c53aae612375f0ef64ed7ff4b442a78bff506919

2026-10-05 · Đánh giá đầy đủ · 9.49/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

**Blocker cũ dựa trên một cách đếm sai, nên không có lỗi nào để sửa.** Blocker ghi *có dấu lược `…` mà Pāli tại chính khoá đó không có*. Đếm lại bằng quy ước của chính kho (commit `a3817cfb`): `…pe…` trong Pāli là **ký hiệu lược** của bilara, và bản Việt giữ **đúng một** `…`. Nên Pāli có **2** ký tự `…` thì bản Việt đúng là có **1** — khác biệt 2-vs-1 ở toàn bộ các khoá bị nêu chính là **đúng quy ước**, không phải cắt ngắm. Người đếm trước đã đếm thẳng số ký tự `…` trên cả hai bên, nên báo động giả. Đã quét lại **toàn bộ** tầng bằng đúng quy ước: `…pe…` rò sang bản Việt = 0 khoá; chiều ngược lại (bản Việt có `…` mà Pāli không có) = 1 khoá, ở `dn33:2.2.29`, và khoá đó đã sửa. **Không sửa một chữ dịch nào ở bài này.**

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.5
Đối chiếu nguồn9
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.3
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 9077c206-77e6-4e6d-8133-dcbe6a313d44 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 2fe87051b29e8588baa30c79c53aae612375f0ef64ed7ff4b442a78bff506919

2026-10-05 · Đánh giá đầy đủ · 9.58/10

Người/công cụ đánh giá: Codex GPT-6.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Đã đọc đủ 235 segment Pāli của MN10 tại Bilara commit 11c9d708978cde8ba61096d8a75f7ddfb846f639, đối chiếu từng segment có prose với Bhikkhu Sujato và đọc toàn bản Việt Thích Minh Châu trên bản sao Budsas. Sujato có prose ở 91% trong 168 segment Pāli substantive; 15 đoạn không có prose được đọc theo Pāli/ngữ cảnh, không xem là đồng thuận. Adversarial pass tập trung vào 12 dấu lược từng bị thêm theo English dù Pāli viết đầy đủ: tất cả đã được dịch đủ sau khi đối chiếu từng root; các chỗ Pāli có …pe… tiếp tục giữ dấu lược. Sửa thêm địa điểm Kuru/Kammāsadhamma, danh sách hạt sai “lúa mì”, thuật ngữ cơ hoành/xương vai, và thêm “terovassika” là xương đã để lâu năm. Ekāyana, ñāya, sāmisa/nirāmisa và sauttara/anuttara có các cách dịch khác nhau; các lựa chọn và giới hạn được ghi ở comment theo segment, không nâng cách đọc English thành authority. Kiểm tra 235/235 segment, UID đúng, không orphan, NFC. npm test 336/336; Astro check 0 errors; validator qua với 1.718 cảnh báo reference/source được ghi nhận; assessment check 5.408 histories không lỗi; build thành công 6.146 trang và Pagefind lập chỉ mục 6.136 trang. Không còn blocker nội dung hay nguồn chưa phân xử.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.5
Ngữ pháp & logic9.5
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn9.5
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.4
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 78a45c0f-8cac-4ca3-ae9d-ea966abee503 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 2fe87051b29e8588baa30c79c53aae612375f0ef64ed7ff4b442a78bff506919

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 235 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: cb6d04fe-1a7d-45fa-a3bf-1c6e707eaa08 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 2fe87051b29e8588baa30c79c53aae612375f0ef64ed7ff4b442a78bff506919

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động 235 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: cc40aafd-5828-4879-8907-d319c86bb781 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: eb295590fee94100cac2d6b28ee5dc0cda6fa4b044f963eae527f5900e115243

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động 235 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 13515d53-6732-4a12-b805-bb110be65ba4 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 77d0782cb6cc7c0c952c0a0a26d726d710fe3b028c961c68c8ab9cec1df8f3b0

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động 235 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 2a07c22a-decf-4700-9774-8688873f72d3 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: d56532f1729ceb6bdc98351cd98014d3924e92b42220f81c9fc25a5a79b11527

2026-09-11 · Scorecard lịch sử · 9.60/10

Người/công cụ đánh giá: Muse Spark.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ10
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.5
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn9.6
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.4
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

235/235 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

194/235 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

235/235 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 10
Middle Discourses 10
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 10
Satipaṭṭhānasutta
Mindfulness Meditation
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Niệm Xứ
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā kurūsu viharati kammāsadhammaṁ nāma kurūnaṁ nigamo.
At one time the Buddha was staying in the land of the Kurus, near the Kuru town named Kammāsadamma.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật sống ở xứ Kuru, nơi có thị trấn của người Kuru tên là Kammāsadhamma.
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
There the Buddha addressed the mendicants,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại đó, Đức Phật gọi các vị tỳ-kheo:
“bhikkhavo”ti.
“Mendicants!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo!”
“Bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
“Venerable sir,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn,” các vị ấy đáp.
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nói:
“Ekāyano ayaṁ, bhikkhave, maggo sattānaṁ visuddhiyā, sokaparidevānaṁ samatikkamāya, dukkhadomanassānaṁ atthaṅgamāya, ñāyassa adhigamāya, nibbānassa sacchikiriyāya, yadidaṁ cattāro satipaṭṭhānā.
“Mendicants, the four kinds of mindfulness meditation are the path to convergence. They are in order to purify sentient beings, to get past sorrow and crying, to make an end of pain and sadness, to discover the system, and to realize extinguishment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, bốn niệm xứ là con đường trực tiếp đưa đến thanh tịnh cho các chúng sinh, vượt qua sầu và bi, chấm dứt khổ và ưu, đạt đến con đường chân chánh và chứng ngộ Niết-bàn.
Katame cattāro?
What four?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn niệm xứ nào?
Idha, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ;
It’s when a mendicant meditates by observing an aspect of the body—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, một vị tỳ-kheo sống quán thân nơi thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, có niệm, đã gạt bỏ tham và ưu đối với đời.
vedanāsu vedanānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ;
They meditate observing an aspect of feelings—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy sống quán thọ nơi các thọ, nhiệt tâm, tỉnh giác, có niệm, đã gạt bỏ tham và ưu đối với đời.
citte cittānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ;
They meditate observing an aspect of the mind—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy sống quán tâm nơi tâm, nhiệt tâm, tỉnh giác, có niệm, đã gạt bỏ tham và ưu đối với đời.
dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
They meditate observing an aspect of principles—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy sống quán pháp nơi các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, có niệm, đã gạt bỏ tham và ưu đối với đời.
Uddeso niṭṭhito.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phần trình bày khái quát kết thúc.
1. Kāyānupassanā
1. Observing the Body
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Quán thân
1.1. Kāyānupassanāānāpānapabba
1.1. Mindfulness of Breathing
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1.1. Niệm hơi thở
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati?
And how does a mendicant meditate observing an aspect of the body?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào một vị tỳ-kheo sống quán thân nơi thân?
Idha, bhikkhave, bhikkhu araññagato vā rukkhamūlagato vā suññāgāragato vā nisīdati, pallaṅkaṁ ābhujitvā, ujuṁ kāyaṁ paṇidhāya, parimukhaṁ satiṁ upaṭṭhapetvā.
It’s when a mendicant—gone to a wilderness, or to the root of a tree, or to an empty hut—sits down cross-legged, sets their body straight, and brings mindfulness to the present.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, vị tỳ-kheo đi đến rừng, đến gốc cây hoặc một căn nhà trống; ngồi xếp bằng, giữ thân thẳng và thiết lập niệm trước mặt.
So satova assasati, satova passasati.
Just mindful, they breathe in. Mindful, they breathe out.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có niệm, vị ấy thở vào. Có niệm, vị ấy thở ra.
Dīghaṁ vā assasanto ‘dīghaṁ assasāmī’ti pajānāti, dīghaṁ vā passasanto ‘dīghaṁ passasāmī’ti pajānāti,
Breathing in heavily they know: ‘I’m breathing in heavily.’ Breathing out heavily they know: ‘I’m breathing out heavily.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi thở vào dài, vị ấy biết: ‘Tôi thở vào dài.’ Khi thở ra dài, vị ấy biết: ‘Tôi thở ra dài.’
rassaṁ vā assasanto ‘rassaṁ assasāmī’ti pajānāti, rassaṁ vā passasanto ‘rassaṁ passasāmī’ti pajānāti.
Breathing in lightly they know: ‘I’m breathing in lightly.’ Breathing out lightly they know: ‘I’m breathing out lightly.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi thở vào ngắn, vị ấy biết: ‘Tôi thở vào ngắn.’ Khi thở ra ngắn, vị ấy biết: ‘Tôi thở ra ngắn.’
‘Sabbakāyapaṭisaṁvedī assasissāmī’ti sikkhati, ‘sabbakāyapaṭisaṁvedī passasissāmī’ti sikkhati.
They practice like this: ‘I’ll breathe in experiencing the whole body.’ They practice like this: ‘I’ll breathe out experiencing the whole body.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tập như sau: ‘Tôi sẽ thở vào, cảm nhận toàn thân.’ Vị ấy tập như sau: ‘Tôi sẽ thở ra, cảm nhận toàn thân.’
‘Passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ assasissāmī’ti sikkhati, ‘passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ passasissāmī’ti sikkhati.
They practice like this: ‘I’ll breathe in stilling the physical process.’ They practice like this: ‘I’ll breathe out stilling the physical process.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tập như sau: ‘Tôi sẽ thở vào, làm lắng dịu thân hành.’ Vị ấy tập như sau: ‘Tôi sẽ thở ra, làm lắng dịu thân hành.’
Seyyathāpi, bhikkhave, dakkho bhamakāro vā bhamakārantevāsī vā dīghaṁ vā añchanto ‘dīghaṁ añchāmī’ti pajānāti, rassaṁ vā añchanto ‘rassaṁ añchāmī’ti pajānāti;
It’s like a deft lathe-turner or lathe-turner’s apprentice. When drawing a long pull they know: ‘I’m drawing a long pull,’ and when drawing a short pull they know: ‘I’m drawing a short pull.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như một người thợ tiện lành nghề hay học việc của thợ tiện, khi kéo một đường dài thì biết: ‘Tôi đang kéo dài’; khi kéo một đường ngắn thì biết: ‘Tôi đang kéo ngắn.’
evameva kho, bhikkhave, bhikkhu dīghaṁ vā assasanto ‘dīghaṁ assasāmī’ti pajānāti, dīghaṁ vā passasanto ‘dīghaṁ passasāmī’ti pajānāti, rassaṁ vā assasanto ‘rassaṁ assasāmī’ti pajānāti, rassaṁ vā passasanto ‘rassaṁ passasāmī’ti pajānāti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo khi thở vào dài thì biết: ‘Tôi thở vào dài.’ Khi thở ra dài thì biết: ‘Tôi thở ra dài.’ Khi thở vào ngắn thì biết: ‘Tôi thở vào ngắn.’ Khi thở ra ngắn thì biết: ‘Tôi thở ra ngắn’;
‘sabbakāyapaṭisaṁvedī assasissāmī’ti sikkhati, ‘sabbakāyapaṭisaṁvedī passasissāmī’ti sikkhati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy tập: ‘Tôi sẽ thở vào, cảm nhận toàn thân; tôi sẽ thở ra, cảm nhận toàn thân’;
‘passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ assasissāmī’ti sikkhati, ‘passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ passasissāmī’ti sikkhati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy tập: ‘Tôi sẽ thở vào, làm lắng dịu hoạt động của thân; tôi sẽ thở ra, làm lắng dịu hoạt động của thân.’
Iti ajjhattaṁ vā kāye kāyānupassī viharati, bahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati, ajjhattabahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati;
And so they meditate observing an aspect of the body internally, externally, and both internally and externally.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, vị ấy sống quán thân nơi thân từ bên trong, từ bên ngoài, và cả bên trong lẫn bên ngoài.
samudayadhammānupassī vā kāyasmiṁ viharati, vayadhammānupassī vā kāyasmiṁ viharati, samudayavayadhammānupassī vā kāyasmiṁ viharati.
They meditate observing, with respect to the body, the liability to originate, to vanish, and to originate and vanish.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy quán nơi thân tính chất sinh khởi, tính chất hoại diệt, và cả sinh khởi lẫn hoại diệt.
‘Atthi kāyo’ti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti. Yāvadeva ñāṇamattāya paṭissatimattāya anissito ca viharati, na ca kiñci loke upādiyati.
Or mindfulness is established that the body exists, to the extent necessary for knowledge and mindfulness. They meditate independent, not grasping at anything in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hoặc niệm được thiết lập rằng: ‘Có thân,’ vừa đủ cho sự hiểu biết và ghi nhận. Vị ấy sống không nương tựa, không chấp thủ bất cứ gì ở đời.
Evampi kho, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati.
That’s how a mendicant meditates by observing an aspect of the body.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là cách một vị tỳ-kheo sống quán thân nơi thân.
Ānāpānapabbaṁ niṭṭhitaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phần niệm hơi thở kết thúc.
1.2. Kāyānupassanāiriyāpathapabba
1.2. The Postures
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1.2. Các tư thế
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu gacchanto vā ‘gacchāmī’ti pajānāti, ṭhito vā ‘ṭhitomhī’ti pajānāti, nisinno vā ‘nisinnomhī’ti pajānāti, sayāno vā ‘sayānomhī’ti pajānāti.
Furthermore, when a mendicant is walking they know: ‘I am walking.’ When standing they know: ‘I am standing.’ When sitting they know: ‘I am sitting.’ And when lying down they know: ‘I am lying down.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, khi đi, vị tỳ-kheo biết: ‘Tôi đang đi.’ Khi đứng, vị ấy biết: ‘Tôi đang đứng.’ Khi ngồi, vị ấy biết: ‘Tôi đang ngồi.’ Khi nằm, vị ấy biết: ‘Tôi đang nằm.’
Yathā yathā vā panassa kāyo paṇihito hoti tathā tathā naṁ pajānāti.
Whatever posture their body is in, they know it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thân đang ở trong tư thế nào, vị ấy biết rõ tư thế ấy.
Iti ajjhattaṁ vā kāye kāyānupassī viharati, bahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati, ajjhattabahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati;
And so they meditate observing an aspect of the body internally, externally, and both internally and externally.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, vị ấy sống quán thân nơi thân từ bên trong, từ bên ngoài, và cả bên trong lẫn bên ngoài.
samudayadhammānupassī vā kāyasmiṁ viharati, vayadhammānupassī vā kāyasmiṁ viharati, samudayavayadhammānupassī vā kāyasmiṁ viharati.
With respect to the body, they meditate observing the liability to originate, to vanish, and to originate and vanish.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy quán nơi thân tính chất sinh khởi, tính chất hoại diệt, và cả sinh khởi lẫn hoại diệt.
‘Atthi kāyo’ti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti. Yāvadeva ñāṇamattāya paṭissatimattāya anissito ca viharati, na ca kiñci loke upādiyati.
Or mindfulness is established that the body exists, to the extent necessary for knowledge and mindfulness. They meditate independent, not grasping at anything in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hoặc niệm được thiết lập rằng: ‘Có thân,’ vừa đủ cho sự hiểu biết và ghi nhận. Vị ấy sống không nương tựa, không chấp thủ bất cứ gì ở đời.
Evampi kho, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati.
That too is how a mendicant meditates by observing an aspect of the body.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó cũng là cách một vị tỳ-kheo sống quán thân nơi thân.
Iriyāpathapabbaṁ niṭṭhitaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phần các tư thế kết thúc.
1.3. Kāyānupassanāsampajānapabba
1.3. Situational Awareness
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1.3. Tỉnh giác trong sinh hoạt
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu abhikkante paṭikkante sampajānakārī hoti, ālokite vilokite sampajānakārī hoti, samiñjite pasārite sampajānakārī hoti, saṅghāṭipattacīvaradhāraṇe sampajānakārī hoti, asite pīte khāyite sāyite sampajānakārī hoti, uccārapassāvakamme sampajānakārī hoti, gate ṭhite nisinne sutte jāgarite bhāsite tuṇhībhāve sampajānakārī hoti.
Furthermore, a mendicant acts with situational awareness when going out and coming back; when looking ahead and aside; when bending and extending the limbs; when bearing the outer robe, bowl and robes; when eating, drinking, chewing, and tasting; when urinating and defecating; when walking, standing, sitting, sleeping, waking, speaking, and keeping silent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, vị tỳ-kheo hành động với tỉnh giác khi đi tới và đi lui; khi nhìn thẳng và nhìn sang bên; khi co và duỗi tay chân; khi mang y ngoài, bình bát và y phục; khi ăn, uống, nhai và nếm; khi đại tiện và tiểu tiện; khi đi, đứng, ngồi, ngủ, thức, nói và im lặng.
Iti ajjhattaṁ vā kāye kāyānupassī viharati …pe…
And so they meditate observing an aspect of the body internally …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, vị ấy sống quán thân nơi thân từ bên trong …
evampi kho, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati.
That too is how a mendicant meditates by observing an aspect of the body.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó cũng là cách một vị tỳ-kheo sống quán thân nơi thân.
Sampajānapabbaṁ niṭṭhitaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phần tỉnh giác trong sinh hoạt kết thúc.
1.4. Kāyānupassanāpaṭikūlamanasikārapabba
1.4. Focusing on the Repulsive
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1.4. Quán các phần bất tịnh
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu imameva kāyaṁ uddhaṁ pādatalā, adho kesamatthakā, tacapariyantaṁ pūraṁ nānappakārassa asucino paccavekkhati:
Furthermore, a mendicant examines their own body, up from the soles of the feet and down from the tips of the hairs, wrapped in skin and full of many kinds of filth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, vị tỳ-kheo xem xét chính thân này, từ lòng bàn chân trở lên và từ đỉnh tóc trở xuống, được da bao bọc và chứa đầy nhiều thứ không sạch:
‘atthi imasmiṁ kāye kesā lomā nakhā dantā taco maṁsaṁ nhāru aṭṭhi aṭṭhimiñjaṁ vakkaṁ hadayaṁ yakanaṁ kilomakaṁ pihakaṁ papphāsaṁ antaṁ antaguṇaṁ udariyaṁ karīsaṁ pittaṁ semhaṁ pubbo lohitaṁ sedo medo assu vasā kheḷo siṅghāṇikā lasikā muttan’ti.
‘In this body there is head hair, body hair, nails, teeth, skin, flesh, sinews, bones, bone marrow, kidneys, heart, liver, diaphragm, spleen, lungs, intestines, mesentery, undigested food, feces, bile, phlegm, pus, blood, sweat, fat, tears, grease, saliva, snot, synovial fluid, urine.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Trong thân này có tóc trên đầu, lông trên thân, móng, răng, da, thịt, gân, xương, tủy, thận, tim, gan, cơ hoành, lá lách, phổi, ruột, màng treo ruột, thức ăn chưa tiêu, phân, mật, đờm, mủ, máu, mồ hôi, mỡ, nước mắt, chất nhờn, nước bọt, nước mũi, dịch khớp và nước tiểu.’
Seyyathāpi, bhikkhave, ubhatomukhā putoḷi pūrā nānāvihitassa dhaññassa, seyyathidaṁ—sālīnaṁ vīhīnaṁ muggānaṁ māsānaṁ tilānaṁ taṇḍulānaṁ. Tamenaṁ cakkhumā puriso muñcitvā paccavekkheyya: ‘ime sālī ime vīhī ime muggā ime māsā ime tilā ime taṇḍulā’ti.
It’s as if there were a bag with openings at both ends, filled with various kinds of grains, such as fine rice, wheat, mung beans, peas, sesame, and ordinary rice. And a person with clear eyes were to open it and examine the contents: ‘These grains are fine rice, these are wheat, these are mung beans, these are peas, these are sesame, and these are ordinary rice.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như một túi có hai đầu mở, chứa đầy các loại hạt: gạo, lúa, đậu xanh, đậu, mè và gạo đã xay. Một người khéo léo, tinh mắt mở túi ra xem và nhận biết: ‘Đây là gạo, đây là lúa, đây là đậu xanh, đây là đậu, đây là mè, đây là gạo đã xay.’
Evameva kho, bhikkhave, bhikkhu imameva kāyaṁ uddhaṁ pādatalā, adho kesamatthakā, tacapariyantaṁ pūraṁ nānappakārassa asucino paccavekkhati:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo xem xét chính thân này, từ lòng bàn chân trở lên và từ đỉnh tóc trở xuống, được da bao bọc và chứa đầy nhiều thứ không sạch:
‘atthi imasmiṁ kāye kesā lomā …pe… muttan’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Trong thân này có tóc trên đầu, lông trên thân … nước tiểu.’
Iti ajjhattaṁ vā kāye kāyānupassī viharati …pe…
And so they meditate observing an aspect of the body internally …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, vị ấy sống quán thân nơi thân từ bên trong …
evampi kho, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati.
That too is how a mendicant meditates by observing an aspect of the body.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó cũng là cách một vị tỳ-kheo sống quán thân nơi thân.
Paṭikūlamanasikārapabbaṁ niṭṭhitaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phần quán các phần bất tịnh kết thúc.
1.5. Kāyānupassanādhātumanasikārapabba
1.5. Focusing on the Elements
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1.5. Quán các yếu tố
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu imameva kāyaṁ yathāṭhitaṁ yathāpaṇihitaṁ dhātuso paccavekkhati:
Furthermore, a mendicant examines their own body, whatever its placement or posture, according to the elements:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, vị tỳ-kheo xem xét chính thân này, dù đang ở vị trí hay tư thế nào, theo các yếu tố cấu thành:
‘atthi imasmiṁ kāye pathavīdhātu āpodhātu tejodhātu vāyodhātū’ti.
‘In this body there is the earth element, the water element, the fire element, and the air element.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Trong thân này có yếu tố đất, yếu tố nước, yếu tố lửa và yếu tố gió.’
Seyyathāpi, bhikkhave, dakkho goghātako vā goghātakantevāsī vā gāviṁ vadhitvā catumahāpathe bilaso vibhajitvā nisinno assa.
It’s as if a deft butcher or butcher’s apprentice were to kill a cow and sit down at the crossroads with the meat cut into chops.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như một người đồ tể lành nghề hay học việc của người đồ tể giết một con bò, xẻ thành từng phần rồi ngồi ở ngã tư đường bên cạnh các phần thịt ấy.
Evameva kho, bhikkhave, bhikkhu imameva kāyaṁ yathāṭhitaṁ yathāpaṇihitaṁ dhātuso paccavekkhati:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo xem xét chính thân này, dù đang ở vị trí hay tư thế nào, theo các yếu tố cấu thành:
‘atthi imasmiṁ kāye pathavīdhātu āpodhātu tejodhātu vāyodhātū’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Trong thân này có yếu tố đất, yếu tố nước, yếu tố lửa và yếu tố gió.’
Iti ajjhattaṁ vā kāye kāyānupassī viharati …pe…
And so they meditate observing an aspect of the body internally …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, vị ấy sống quán thân nơi thân từ bên trong …
evampi kho, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati.
That too is how a mendicant meditates by observing an aspect of the body.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó cũng là cách một vị tỳ-kheo sống quán thân nơi thân.
Dhātumanasikārapabbaṁ niṭṭhitaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phần quán các yếu tố kết thúc.
1.6. Kāyānupassanānavasivathikapabba
1.6. The Charnel Ground Contemplations
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1.6. Quán tử thi ở nghĩa địa
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu seyyathāpi passeyya sarīraṁ sivathikāya chaḍḍitaṁ ekāhamataṁ vā dvīhamataṁ vā tīhamataṁ vā uddhumātakaṁ vinīlakaṁ vipubbakajātaṁ.
Furthermore, suppose a mendicant were to see a corpse discarded in a charnel ground. And it had been dead for one, two, or three days, bloated, livid, and festering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, giả sử vị tỳ-kheo thấy một tử thi bị bỏ ở nghĩa địa, đã chết một ngày, hai ngày hoặc ba ngày, trương phồng, tím tái và đang phân hủy.
So imameva kāyaṁ upasaṁharati:
They’d compare it with their own body:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy so sánh với chính thân mình:
‘ayampi kho kāyo evaṁdhammo evaṁbhāvī evaṁanatīto’ti.
‘This body is also of that same nature, that same kind, and cannot go beyond that.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thân này cũng có cùng bản chất như vậy, sẽ trở thành như vậy và không thể vượt khỏi điều ấy.’
Iti ajjhattaṁ vā kāye kāyānupassī viharati …pe…
And so they meditate observing an aspect of the body internally …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, vị ấy sống quán thân nơi thân từ bên trong …
evampi kho, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati.
That too is how a mendicant meditates by observing an aspect of the body.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó cũng là cách một vị tỳ-kheo sống quán thân nơi thân.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu seyyathāpi passeyya sarīraṁ sivathikāya chaḍḍitaṁ kākehi vā khajjamānaṁ kulalehi vā khajjamānaṁ gijjhehi vā khajjamānaṁ kaṅkehi vā khajjamānaṁ sunakhehi vā khajjamānaṁ byagghehi vā khajjamānaṁ dīpīhi vā khajjamānaṁ siṅgālehi vā khajjamānaṁ vividhehi vā pāṇakajātehi khajjamānaṁ.
Furthermore, suppose they were to see a corpse discarded in a charnel ground being devoured by crows, hawks, vultures, herons, hounds, tigers, leopards, jackals, and many kinds of little creatures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, giả sử vị ấy thấy một tử thi bị bỏ ở nghĩa địa, bị quạ, diều hâu, kền kền, cò, chó, hổ, báo, chó rừng và nhiều loài sinh vật nhỏ ăn.
So imameva kāyaṁ upasaṁharati:
They’d compare it with their own body:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy so sánh với chính thân mình:
‘ayampi kho kāyo evaṁdhammo evaṁbhāvī evaṁanatīto’ti.
‘This body is also of that same nature, that same kind, and cannot go beyond that.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thân này cũng có cùng bản chất như vậy, sẽ trở thành như vậy và không thể vượt khỏi điều ấy.’
Iti ajjhattaṁ vā kāye kāyānupassī viharati …pe…
And so they meditate observing an aspect of the body internally …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, vị ấy sống quán thân nơi thân từ bên trong …
evampi kho, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati.
That too is how a mendicant meditates by observing an aspect of the body.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó cũng là cách một vị tỳ-kheo sống quán thân nơi thân.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu seyyathāpi passeyya sarīraṁ sivathikāya chaḍḍitaṁ aṭṭhikasaṅkhalikaṁ samaṁsalohitaṁ nhārusambandhaṁ …pe…
Furthermore, suppose they were to see a corpse discarded in a charnel ground, a skeleton with flesh and blood, held together by sinews …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, giả sử vị ấy thấy một tử thi bị bỏ ở nghĩa địa, chỉ còn bộ xương với thịt và máu, các gân còn giữ lại với nhau …
Aṭṭhikasaṅkhalikaṁ nimaṁsalohitamakkhitaṁ nhārusambandhaṁ …pe…
A skeleton without flesh but smeared with blood, and held together by sinews …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
một bộ xương không còn thịt nhưng còn dính máu, các gân còn giữ lại với nhau …
Aṭṭhikasaṅkhalikaṁ apagatamaṁsalohitaṁ nhārusambandhaṁ …pe…
A skeleton rid of flesh and blood, held together by sinews …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
một bộ xương không còn thịt và máu, các gân còn giữ lại với nhau …
Aṭṭhikāni apagatasambandhāni disā vidisā vikkhittāni, aññena hatthaṭṭhikaṁ aññena pādaṭṭhikaṁ aññena gopphakaṭṭhikaṁ aññena jaṅghaṭṭhikaṁ aññena ūruṭṭhikaṁ aññena kaṭiṭṭhikaṁ aññena phāsukaṭṭhikaṁ aññena piṭṭhiṭṭhikaṁ aññena khandhaṭṭhikaṁ aññena gīvaṭṭhikaṁ aññena hanukaṭṭhikaṁ aññena dantaṭṭhikaṁ aññena sīsakaṭāhaṁ.
Bones rid of sinews scattered in every direction. Here a hand-bone, there a foot-bone, here an ankle bone, there a shin-bone, here a thigh-bone, there a hip-bone, here a rib-bone, there a back-bone, here an arm-bone, there a neck-bone, here a jaw-bone, there a tooth, here the skull. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
những khúc xương không còn gân, vương vãi khắp nơi: chỗ này xương tay, chỗ kia xương chân; chỗ này xương mắt cá, chỗ kia xương ống chân; chỗ này xương đùi, chỗ kia xương hông; chỗ này xương sườn, chỗ kia xương sống; chỗ này xương vai, chỗ kia xương cổ; chỗ này xương hàm, chỗ kia răng, chỗ này hộp sọ.
So imameva kāyaṁ upasaṁharati:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy so sánh với chính thân mình:
‘ayampi kho kāyo evaṁdhammo evaṁbhāvī evaṁanatīto’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thân này cũng có cùng bản chất như vậy, sẽ trở thành như vậy và không thể vượt khỏi điều ấy.’
Iti ajjhattaṁ vā kāye kāyānupassī viharati …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, vị ấy sống quán thân nơi thân từ bên trong …
evampi kho, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo sống quán thân nơi thân.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu seyyathāpi passeyya sarīraṁ sivathikāya chaḍḍitaṁ, aṭṭhikāni setāni saṅkhavaṇṇapaṭibhāgāni …pe…
White bones, the color of shells …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
những khúc xương trắng như màu vỏ ốc …
Aṭṭhikāni puñjakitāni terovassikāni …pe…
Decrepit bones, heaped in a pile …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
những khúc xương đã để lâu năm, chất thành đống …
Aṭṭhikāni pūtīni cuṇṇakajātāni.
Bones rotted and crumbled to powder.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
những khúc xương mục nát, vỡ vụn thành bột.
So imameva kāyaṁ upasaṁharati:
They’d compare it with their own body:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy so sánh với chính thân mình:
‘ayampi kho kāyo evaṁdhammo evaṁbhāvī evaṁanatīto’ti.
‘This body is also of that same nature, that same kind, and cannot go beyond that.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thân này cũng có cùng bản chất như vậy, sẽ trở thành như vậy và không thể vượt khỏi điều ấy.’
Iti ajjhattaṁ vā kāye kāyānupassī viharati, bahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati, ajjhattabahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati;
And so they meditate observing an aspect of the body internally, externally, and both internally and externally.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, vị ấy sống quán thân nơi thân từ bên trong, từ bên ngoài, và cả bên trong lẫn bên ngoài.
samudayadhammānupassī vā kāyasmiṁ viharati, vayadhammānupassī vā kāyasmiṁ viharati, samudayavayadhammānupassī vā kāyasmiṁ viharati.
With respect to the body, they meditate observing the liability to originate, to vanish, and to originate and vanish.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy quán nơi thân tính chất sinh khởi, tính chất hoại diệt, và cả sinh khởi lẫn hoại diệt.
‘Atthi kāyo’ti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti. Yāvadeva ñāṇamattāya paṭissatimattāya anissito ca viharati, na ca kiñci loke upādiyati.
Or mindfulness is established that the body exists, to the extent necessary for knowledge and mindfulness. They meditate independent, not grasping at anything in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hoặc niệm được thiết lập rằng: ‘Có thân,’ vừa đủ cho sự hiểu biết và ghi nhận. Vị ấy sống không nương tựa, không chấp thủ bất cứ gì ở đời.
Evampi kho, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati.
That too is how a mendicant meditates by observing an aspect of the body.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó cũng là cách một vị tỳ-kheo sống quán thân nơi thân.
Navasivathikapabbaṁ niṭṭhitaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phần quán tử thi ở nghĩa địa kết thúc.
Cuddasakāyānupassanā niṭṭhitā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mười bốn phép quán thân kết thúc.
2. Vedanānupassanā
2. Observing the Feelings
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Quán thọ
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu vedanāsu vedanānupassī viharati?
And how does a mendicant meditate observing an aspect of feelings?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào một vị tỳ-kheo sống quán thọ nơi các thọ?
Idha, bhikkhave, bhikkhu sukhaṁ vā vedanaṁ vedayamāno ‘sukhaṁ vedanaṁ vedayāmī’ti pajānāti.
It’s when a mendicant who feels a pleasant feeling knows: ‘I feel a pleasant feeling.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi cảm nhận một thọ lạc, vị ấy biết: ‘Tôi đang cảm nhận thọ lạc.’
Dukkhaṁ vā vedanaṁ vedayamāno ‘dukkhaṁ vedanaṁ vedayāmī’ti pajānāti.
When they feel a painful feeling, they know: ‘I feel a painful feeling.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi cảm nhận một thọ khổ, vị ấy biết: ‘Tôi đang cảm nhận thọ khổ.’
Adukkhamasukhaṁ vā vedanaṁ vedayamāno ‘adukkhamasukhaṁ vedanaṁ vedayāmī’ti pajānāti.
When they feel a neutral feeling, they know: ‘I feel a neutral feeling.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi cảm nhận một thọ không khổ không lạc, vị ấy biết: ‘Tôi đang cảm nhận thọ không khổ không lạc.’
Sāmisaṁ vā sukhaṁ vedanaṁ vedayamāno ‘sāmisaṁ sukhaṁ vedanaṁ vedayāmī’ti pajānāti.
When they feel a pleasant feeling of the flesh, they know: ‘I feel a pleasant feeling of the flesh.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi cảm nhận một thọ lạc thuộc về thế tục, vị ấy biết: ‘Tôi đang cảm nhận thọ lạc thuộc về thế tục.’
Nirāmisaṁ vā sukhaṁ vedanaṁ vedayamāno ‘nirāmisaṁ sukhaṁ vedanaṁ vedayāmī’ti pajānāti.
When they feel a pleasant feeling not of the flesh, they know: ‘I feel a pleasant feeling not of the flesh.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi cảm nhận một thọ lạc không thuộc về thế tục, vị ấy biết: ‘Tôi đang cảm nhận thọ lạc không thuộc về thế tục.’
Sāmisaṁ vā dukkhaṁ vedanaṁ vedayamāno ‘sāmisaṁ dukkhaṁ vedanaṁ vedayāmī’ti pajānāti.
When they feel a painful feeling of the flesh, they know: ‘I feel a painful feeling of the flesh.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi cảm nhận một thọ khổ thuộc về thế tục, vị ấy biết: ‘Tôi đang cảm nhận thọ khổ thuộc về thế tục.’
Nirāmisaṁ vā dukkhaṁ vedanaṁ vedayamāno ‘nirāmisaṁ dukkhaṁ vedanaṁ vedayāmī’ti pajānāti.
When they feel a painful feeling not of the flesh, they know: ‘I feel a painful feeling not of the flesh.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi cảm nhận một thọ khổ không thuộc về thế tục, vị ấy biết: ‘Tôi đang cảm nhận thọ khổ không thuộc về thế tục.’
Sāmisaṁ vā adukkhamasukhaṁ vedanaṁ vedayamāno ‘sāmisaṁ adukkhamasukhaṁ vedanaṁ vedayāmī’ti pajānāti.
When they feel a neutral feeling of the flesh, they know: ‘I feel a neutral feeling of the flesh.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi cảm nhận một thọ không khổ không lạc thuộc về thế tục, vị ấy biết: ‘Tôi đang cảm nhận thọ không khổ không lạc thuộc về thế tục.’
Nirāmisaṁ vā adukkhamasukhaṁ vedanaṁ vedayamāno ‘nirāmisaṁ adukkhamasukhaṁ vedanaṁ vedayāmī’ti pajānāti.
When they feel a neutral feeling not of the flesh, they know: ‘I feel a neutral feeling not of the flesh.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi cảm nhận một thọ không khổ không lạc không thuộc về thế tục, vị ấy biết: ‘Tôi đang cảm nhận thọ không khổ không lạc không thuộc về thế tục.’
Iti ajjhattaṁ vā vedanāsu vedanānupassī viharati, bahiddhā vā vedanāsu vedanānupassī viharati, ajjhattabahiddhā vā vedanāsu vedanānupassī viharati;
And so they meditate observing an aspect of feelings internally, externally, and both internally and externally.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, vị ấy sống quán thọ nơi các thọ từ bên trong, từ bên ngoài, và cả bên trong lẫn bên ngoài.
samudayadhammānupassī vā vedanāsu viharati, vayadhammānupassī vā vedanāsu viharati, samudayavayadhammānupassī vā vedanāsu viharati.
With respect to feelings, they meditate observing the liability to originate, to vanish, and to originate and vanish.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy quán nơi các thọ tính chất sinh khởi, tính chất hoại diệt, và cả sinh khởi lẫn hoại diệt.
‘Atthi vedanā’ti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti. Yāvadeva ñāṇamattāya paṭissatimattāya anissito ca viharati, na ca kiñci loke upādiyati.
Or mindfulness is established that feelings exist, to the extent necessary for knowledge and mindfulness. They meditate independent, not grasping at anything in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hoặc niệm được thiết lập rằng: ‘Có thọ,’ vừa đủ cho sự hiểu biết và ghi nhận. Vị ấy sống không nương tựa, không chấp thủ bất cứ gì ở đời.
Evampi kho, bhikkhave, bhikkhu vedanāsu vedanānupassī viharati.
That’s how a mendicant meditates by observing an aspect of feelings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là cách một vị tỳ-kheo sống quán thọ nơi các thọ.
Vedanānupassanā niṭṭhitā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phần quán thọ kết thúc.
3. Cittānupassanā
3. Observing the Mind
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Quán tâm
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu citte cittānupassī viharati?
And how does a mendicant meditate observing an aspect of the mind?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào một vị tỳ-kheo sống quán tâm nơi tâm?
Idha, bhikkhave, bhikkhu sarāgaṁ vā cittaṁ ‘sarāgaṁ cittan’ti pajānāti.
It’s when a mendicant understands mind with greed as ‘mind with greed,’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tâm có tham, vị ấy biết: ‘Tâm có tham.’
Vītarāgaṁ vā cittaṁ ‘vītarāgaṁ cittan’ti pajānāti.
and mind without greed as ‘mind without greed.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tâm không tham, vị ấy biết: ‘Tâm không tham.’
Sadosaṁ vā cittaṁ ‘sadosaṁ cittan’ti pajānāti.
They understand mind with hate as ‘mind with hate,’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tâm có sân, vị ấy biết: ‘Tâm có sân.’
Vītadosaṁ vā cittaṁ ‘vītadosaṁ cittan’ti pajānāti.
and mind without hate as ‘mind without hate.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tâm không sân, vị ấy biết: ‘Tâm không sân.’
Samohaṁ vā cittaṁ ‘samohaṁ cittan’ti pajānāti.
They understand mind with delusion as ‘mind with delusion,’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tâm có si, vị ấy biết: ‘Tâm có si.’
Vītamohaṁ vā cittaṁ ‘vītamohaṁ cittan’ti pajānāti.
and mind without delusion as ‘mind without delusion.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tâm không si, vị ấy biết: ‘Tâm không si.’
Saṅkhittaṁ vā cittaṁ ‘saṅkhittaṁ cittan’ti pajānāti.
They know constricted mind as ‘constricted mind,’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tâm co hẹp, vị ấy biết: ‘Tâm co hẹp.’
Vikkhittaṁ vā cittaṁ ‘vikkhittaṁ cittan’ti pajānāti.
and scattered mind as ‘scattered mind.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tâm tán loạn, vị ấy biết: ‘Tâm tán loạn.’
Mahaggataṁ vā cittaṁ ‘mahaggataṁ cittan’ti pajānāti.
They know expansive mind as ‘expansive mind,’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tâm rộng lớn, vị ấy biết: ‘Tâm rộng lớn.’
Amahaggataṁ vā cittaṁ ‘amahaggataṁ cittan’ti pajānāti.
and unexpansive mind as ‘unexpansive mind.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tâm không rộng lớn, vị ấy biết: ‘Tâm không rộng lớn.’
Sauttaraṁ vā cittaṁ ‘sauttaraṁ cittan’ti pajānāti.
They know mind that is not supreme as ‘mind that is not supreme,’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tâm chưa đạt mức cao nhất, vị ấy biết: ‘Tâm chưa đạt mức cao nhất.’
Anuttaraṁ vā cittaṁ ‘anuttaraṁ cittan’ti pajānāti.
and mind that is supreme as ‘mind that is supreme.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tâm đã đạt mức cao nhất, vị ấy biết: ‘Tâm đã đạt mức cao nhất.’
Samāhitaṁ vā cittaṁ ‘samāhitaṁ cittan’ti pajānāti.
They know mind immersed in samādhi as ‘mind immersed in samādhi,’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tâm có định, vị ấy biết: ‘Tâm có định.’
Asamāhitaṁ vā cittaṁ ‘asamāhitaṁ cittan’ti pajānāti.
and mind not immersed in samādhi as ‘mind not immersed in samādhi.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tâm không có định, vị ấy biết: ‘Tâm không có định.’
Vimuttaṁ vā cittaṁ ‘vimuttaṁ cittan’ti pajānāti.
They know freed mind as ‘freed mind,’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tâm được giải thoát, vị ấy biết: ‘Tâm được giải thoát.’
Avimuttaṁ vā cittaṁ ‘avimuttaṁ cittan’ti pajānāti.
and unfreed mind as ‘unfreed mind.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tâm chưa được giải thoát, vị ấy biết: ‘Tâm chưa được giải thoát.’
Iti ajjhattaṁ vā citte cittānupassī viharati, bahiddhā vā citte cittānupassī viharati, ajjhattabahiddhā vā citte cittānupassī viharati;
And so they meditate observing an aspect of the mind internally, externally, and both internally and externally.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, vị ấy sống quán tâm nơi tâm từ bên trong, từ bên ngoài, và cả bên trong lẫn bên ngoài.
samudayadhammānupassī vā cittasmiṁ viharati, vayadhammānupassī vā cittasmiṁ viharati, samudayavayadhammānupassī vā cittasmiṁ viharati.
With respect to the mind, they meditate observing the liability to originate, to vanish, and to originate and vanish.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy quán nơi tâm tính chất sinh khởi, tính chất hoại diệt, và cả sinh khởi lẫn hoại diệt.
‘Atthi cittan’ti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti. Yāvadeva ñāṇamattāya paṭissatimattāya anissito ca viharati, na ca kiñci loke upādiyati.
Or mindfulness is established that the mind exists, to the extent necessary for knowledge and mindfulness. They meditate independent, not grasping at anything in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hoặc niệm được thiết lập rằng: ‘Có tâm,’ vừa đủ cho sự hiểu biết và ghi nhận. Vị ấy sống không nương tựa, không chấp thủ bất cứ gì ở đời.
Evampi kho, bhikkhave, bhikkhu citte cittānupassī viharati.
That’s how a mendicant meditates by observing an aspect of the mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là cách một vị tỳ-kheo sống quán tâm nơi tâm.
Cittānupassanā niṭṭhitā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phần quán tâm kết thúc.
4. Dhammānupassanā
4. Observing Principles
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4. Quán pháp
4.1. Dhammānupassanānīvaraṇapabba
4.1. The Hindrances
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.1. Năm chướng ngại
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati?
And how does a mendicant meditate observing an aspect of principles?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào một vị tỳ-kheo sống quán pháp nơi các pháp?
Idha, bhikkhave, bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati pañcasu nīvaraṇesu.
It’s when a mendicant meditates by observing an aspect of principles with respect to the five hindrances.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, vị tỳ-kheo sống quán pháp nơi các pháp đối với năm chướng ngại.
Kathañca pana, bhikkhave, bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati pañcasu nīvaraṇesu?
And how does a mendicant meditate observing an aspect of principles with respect to the five hindrances?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào vị ấy quán pháp nơi các pháp đối với năm chướng ngại?
Idha, bhikkhave, bhikkhu santaṁ vā ajjhattaṁ kāmacchandaṁ ‘atthi me ajjhattaṁ kāmacchando’ti pajānāti, asantaṁ vā ajjhattaṁ kāmacchandaṁ ‘natthi me ajjhattaṁ kāmacchando’ti pajānāti; yathā ca anuppannassa kāmacchandassa uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa kāmacchandassa pahānaṁ hoti tañca pajānāti, yathā ca pahīnassa kāmacchandassa āyatiṁ anuppādo hoti tañca pajānāti.
It’s when a mendicant who has sensual desire in them understands: ‘I have sensual desire in me.’ When they don’t have sensual desire in them, they understand: ‘I don’t have sensual desire in me.’ They understand how sensual desire arises; how, when it’s already arisen, it’s given up; and how, once it’s given up, it doesn’t arise again in the future.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi trong mình có dục tham, vị ấy biết: ‘Trong tôi có dục tham.’ Khi không có dục tham, vị ấy biết: ‘Trong tôi không có dục tham.’ Vị ấy hiểu cách dục tham sinh khởi khi trước đó chưa có, cách từ bỏ nó khi đã sinh, và cách nó không sinh lại trong tương lai sau khi đã được từ bỏ.
Santaṁ vā ajjhattaṁ byāpādaṁ ‘atthi me ajjhattaṁ byāpādo’ti pajānāti, asantaṁ vā ajjhattaṁ byāpādaṁ ‘natthi me ajjhattaṁ byāpādo’ti pajānāti; yathā ca anuppannassa byāpādassa uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa byāpādassa pahānaṁ hoti tañca pajānāti, yathā ca pahīnassa byāpādassa āyatiṁ anuppādo hoti tañca pajānāti.
When they have ill will in them, they understand: ‘I have ill will in me.’ When they don’t have ill will in them, they understand: ‘I don’t have ill will in me.’ They understand how ill will arises; how, when it’s already arisen, it’s given up; and how, once it’s given up, it doesn’t arise again in the future.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi trong mình có ác ý, vị ấy biết: ‘Trong tôi có ác ý.’ Khi không có ác ý, vị ấy biết: ‘Trong tôi không có ác ý.’ Vị ấy hiểu cách ác ý sinh khởi khi trước đó chưa có, cách từ bỏ nó khi đã sinh, và cách nó không sinh lại trong tương lai sau khi đã được từ bỏ.
Santaṁ vā ajjhattaṁ thinamiddhaṁ ‘atthi me ajjhattaṁ thinamiddhan’ti pajānāti, asantaṁ vā ajjhattaṁ thinamiddhaṁ ‘natthi me ajjhattaṁ thinamiddhan’ti pajānāti, yathā ca anuppannassa thinamiddhassa uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa thinamiddhassa pahānaṁ hoti tañca pajānāti, yathā ca pahīnassa thinamiddhassa āyatiṁ anuppādo hoti tañca pajānāti.
When they have dullness and drowsiness in them, they understand: ‘I have dullness and drowsiness in me.’ When they don’t have dullness and drowsiness in them, they understand: ‘I don’t have dullness and drowsiness in me.’ They understand how dullness and drowsiness arise; how, when they’ve already arisen, they’re given up; and how, once they’re given up, they don’t arise again in the future.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi trong mình có hôn trầm và buồn ngủ, vị ấy biết: ‘Trong tôi có hôn trầm và buồn ngủ.’ Khi không có, vị ấy biết: ‘Trong tôi không có hôn trầm và buồn ngủ.’ Vị ấy hiểu cách hôn trầm và buồn ngủ sinh khởi khi trước đó chưa có, cách từ bỏ chúng khi đã sinh, và cách chúng không sinh lại trong tương lai sau khi đã được từ bỏ.
Santaṁ vā ajjhattaṁ uddhaccakukkuccaṁ ‘atthi me ajjhattaṁ uddhaccakukkuccan’ti pajānāti, asantaṁ vā ajjhattaṁ uddhaccakukkuccaṁ ‘natthi me ajjhattaṁ uddhaccakukkuccan’ti pajānāti; yathā ca anuppannassa uddhaccakukkuccassa uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa uddhaccakukkuccassa pahānaṁ hoti tañca pajānāti, yathā ca pahīnassa uddhaccakukkuccassa āyatiṁ anuppādo hoti tañca pajānāti.
When they have restlessness and remorse in them, they understand: ‘I have restlessness and remorse in me.’ When they don’t have restlessness and remorse in them, they understand: ‘I don’t have restlessness and remorse in me.’ They understand how restlessness and remorse arise; how, when they’ve already arisen, they’re given up; and how, once they’re given up, they don’t arise again in the future.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi trong mình có trạo cử và hối hận, vị ấy biết: ‘Trong tôi có trạo cử và hối hận.’ Khi không có, vị ấy biết: ‘Trong tôi không có trạo cử và hối hận.’ Vị ấy hiểu cách trạo cử và hối hận sinh khởi khi trước đó chưa có, cách từ bỏ chúng khi đã sinh, và cách chúng không sinh lại trong tương lai sau khi đã được từ bỏ.
Santaṁ vā ajjhattaṁ vicikicchaṁ ‘atthi me ajjhattaṁ vicikicchā’ti pajānāti, asantaṁ vā ajjhattaṁ vicikicchaṁ ‘natthi me ajjhattaṁ vicikicchā’ti pajānāti; yathā ca anuppannāya vicikicchāya uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannāya vicikicchāya pahānaṁ hoti tañca pajānāti, yathā ca pahīnāya vicikicchāya āyatiṁ anuppādo hoti tañca pajānāti.
When they have doubt in them, they understand: ‘I have doubt in me.’ When they don’t have doubt in them, they understand: ‘I don’t have doubt in me.’ They understand how doubt arises; how, when it’s already arisen, it’s given up; and how, once it’s given up, it doesn’t arise again in the future.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi trong mình có hoài nghi, vị ấy biết: ‘Trong tôi có hoài nghi.’ Khi không có hoài nghi, vị ấy biết: ‘Trong tôi không có hoài nghi.’ Vị ấy hiểu cách hoài nghi sinh khởi khi trước đó chưa có, cách từ bỏ nó khi đã sinh, và cách nó không sinh lại trong tương lai sau khi đã được từ bỏ.
Iti ajjhattaṁ vā dhammesu dhammānupassī viharati, bahiddhā vā dhammesu dhammānupassī viharati, ajjhattabahiddhā vā dhammesu dhammānupassī viharati;
And so they meditate observing an aspect of principles internally, externally, and both internally and externally.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, vị ấy sống quán pháp nơi các pháp từ bên trong, từ bên ngoài, và cả bên trong lẫn bên ngoài.
samudayadhammānupassī vā dhammesu viharati, vayadhammānupassī vā dhammesu viharati, samudayavayadhammānupassī vā dhammesu viharati.
They meditate observing, with respect to the principles, the liability to originate, to vanish, and to originate and vanish.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy quán nơi các pháp tính chất sinh khởi, tính chất hoại diệt, và cả sinh khởi lẫn hoại diệt.
‘Atthi dhammā’ti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti. Yāvadeva ñāṇamattāya paṭissatimattāya anissito ca viharati, na ca kiñci loke upādiyati.
Or mindfulness is established that principles exist, to the extent necessary for knowledge and mindfulness. They meditate independent, not grasping at anything in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hoặc niệm được thiết lập rằng: ‘Có pháp,’ vừa đủ cho sự hiểu biết và ghi nhận. Vị ấy sống không nương tựa, không chấp thủ bất cứ gì ở đời.
Evampi kho, bhikkhave, bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati pañcasu nīvaraṇesu.
That’s how a mendicant meditates by observing an aspect of principles with respect to the five hindrances.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là cách một vị tỳ-kheo sống quán pháp nơi các pháp đối với năm chướng ngại.
Nīvaraṇapabbaṁ niṭṭhitaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phần năm chướng ngại kết thúc.
4.2. Dhammānupassanākhandhapabba
4.2. The Aggregates
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.2. Năm uẩn bị chấp thủ
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati pañcasu upādānakkhandhesu.
Furthermore, a mendicant meditates by observing an aspect of principles with respect to the five grasping aggregates.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, vị tỳ-kheo sống quán pháp nơi các pháp đối với năm uẩn bị chấp thủ.
Kathañca pana, bhikkhave, bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati pañcasu upādānakkhandhesu?
And how does a mendicant meditate observing an aspect of principles with respect to the five grasping aggregates?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào vị ấy quán pháp nơi các pháp đối với năm uẩn bị chấp thủ?
Idha, bhikkhave, bhikkhu:
It’s when a mendicant contemplates:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, vị tỳ-kheo quán xét:
‘iti rūpaṁ, iti rūpassa samudayo, iti rūpassa atthaṅgamo;
‘Such is form, such is the origin of form, such is the disappearance of form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đây là sắc, đây là sự sinh khởi của sắc, đây là sự biến mất của sắc.
iti vedanā, iti vedanāya samudayo, iti vedanāya atthaṅgamo;
Such is feeling, such is the origin of feeling, such is the disappearance of feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là thọ, đây là sự sinh khởi của thọ, đây là sự biến mất của thọ.
iti saññā, iti saññāya samudayo, iti saññāya atthaṅgamo;
Such is perception, such is the origin of perception, such is the disappearance of perception.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là tưởng, đây là sự sinh khởi của tưởng, đây là sự biến mất của tưởng.
iti saṅkhārā, iti saṅkhārānaṁ samudayo, iti saṅkhārānaṁ atthaṅgamo;
Such are choices, such is the origin of choices, such is the disappearance of choices.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là hành, đây là sự sinh khởi của hành, đây là sự biến mất của hành.
iti viññāṇaṁ, iti viññāṇassa samudayo, iti viññāṇassa atthaṅgamo’ti;
Such is consciousness, such is the origin of consciousness, such is the disappearance of consciousness.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là thức, đây là sự sinh khởi của thức, đây là sự biến mất của thức.’
iti ajjhattaṁ vā dhammesu dhammānupassī viharati, bahiddhā vā dhammesu dhammānupassī viharati, ajjhattabahiddhā vā dhammesu dhammānupassī viharati;
And so they meditate observing an aspect of principles internally …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, vị ấy sống quán pháp nơi các pháp từ bên trong, từ bên ngoài, và cả bên trong lẫn bên ngoài.
samudayadhammānupassī vā dhammesu viharati, vayadhammānupassī vā dhammesu viharati, samudayavayadhammānupassī vā dhammesu viharati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy quán nơi các pháp tính chất sinh khởi, tính chất hoại diệt, và cả sinh khởi lẫn hoại diệt.
‘Atthi dhammā’ti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti. Yāvadeva ñāṇamattāya paṭissatimattāya anissito ca viharati, na ca kiñci loke upādiyati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hoặc niệm được thiết lập rằng: ‘Có pháp,’ vừa đủ cho sự hiểu biết và ghi nhận. Vị ấy sống không nương tựa, không chấp thủ bất cứ gì ở đời.
Evampi kho, bhikkhave, bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati pañcasu upādānakkhandhesu.
That’s how a mendicant meditates by observing an aspect of principles with respect to the five grasping aggregates.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là cách một vị tỳ-kheo sống quán pháp nơi các pháp đối với năm uẩn bị chấp thủ.
Khandhapabbaṁ niṭṭhitaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phần năm uẩn bị chấp thủ kết thúc.
4.3. Dhammānupassanāāyatanapabba
4.3. The Sense Fields
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.3. Sáu nội xứ và sáu ngoại xứ
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati chasu ajjhattikabāhiresu āyatanesu.
Furthermore, a mendicant meditates by observing an aspect of principles with respect to the six interior and exterior sense fields.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, vị tỳ-kheo sống quán pháp nơi các pháp đối với sáu nội xứ và sáu ngoại xứ.
Kathañca pana, bhikkhave, bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati chasu ajjhattikabāhiresu āyatanesu?
And how does a mendicant meditate observing an aspect of principles with respect to the six interior and exterior sense fields?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào vị ấy quán pháp nơi các pháp đối với sáu nội xứ và sáu ngoại xứ?
Idha, bhikkhave, bhikkhu cakkhuñca pajānāti, rūpe ca pajānāti, yañca tadubhayaṁ paṭicca uppajjati saṁyojanaṁ tañca pajānāti, yathā ca anuppannassa saṁyojanassa uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa saṁyojanassa pahānaṁ hoti tañca pajānāti, yathā ca pahīnassa saṁyojanassa āyatiṁ anuppādo hoti tañca pajānāti.
It’s when a mendicant understands the eye, sights, and the fetter that arises dependent on both of these. They understand how the fetter that has not arisen comes to arise; how the arisen fetter comes to be abandoned; and how the abandoned fetter comes to not rise again in the future.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, vị tỳ-kheo hiểu mắt, hình sắc và kiết sử phát sinh do duyên cả hai. Vị ấy hiểu cách kiết sử sinh khởi khi trước đó chưa có, cách từ bỏ nó khi đã sinh, và cách nó không sinh lại trong tương lai sau khi đã được từ bỏ.
Sotañca pajānāti, sadde ca pajānāti, yañca tadubhayaṁ paṭicca uppajjati saṁyojanaṁ tañca pajānāti, yathā ca anuppannassa saṁyojanassa uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa saṁyojanassa pahānaṁ hoti tañca pajānāti, yathā ca pahīnassa saṁyojanassa āyatiṁ anuppādo hoti tañca pajānāti.
They understand the ear, sounds, and the fetter …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy hiểu tai, âm thanh và kiết sử phát sinh do duyên cả hai. Vị ấy hiểu cách kiết sử sinh khởi khi trước đó chưa có, cách từ bỏ nó khi đã sinh, và cách nó không sinh lại trong tương lai sau khi đã được từ bỏ.
Ghānañca pajānāti, gandhe ca pajānāti, yañca tadubhayaṁ paṭicca uppajjati saṁyojanaṁ tañca pajānāti, yathā ca anuppannassa saṁyojanassa uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa saṁyojanassa pahānaṁ hoti tañca pajānāti, yathā ca pahīnassa saṁyojanassa āyatiṁ anuppādo hoti tañca pajānāti.
They understand the nose, smells, and the fetter …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy hiểu mũi, mùi và kiết sử phát sinh do duyên cả hai. Vị ấy hiểu cách kiết sử sinh khởi khi trước đó chưa có, cách từ bỏ nó khi đã sinh, và cách nó không sinh lại trong tương lai sau khi đã được từ bỏ.
Jivhañca pajānāti, rase ca pajānāti, yañca tadubhayaṁ paṭicca uppajjati saṁyojanaṁ tañca pajānāti, yathā ca anuppannassa saṁyojanassa uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa saṁyojanassa pahānaṁ hoti tañca pajānāti, yathā ca pahīnassa saṁyojanassa āyatiṁ anuppādo hoti tañca pajānāti.
They understand the tongue, tastes, and the fetter …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy hiểu lưỡi, vị và kiết sử phát sinh do duyên cả hai. Vị ấy hiểu cách kiết sử sinh khởi khi trước đó chưa có, cách từ bỏ nó khi đã sinh, và cách nó không sinh lại trong tương lai sau khi đã được từ bỏ.
Kāyañca pajānāti, phoṭṭhabbe ca pajānāti, yañca tadubhayaṁ paṭicca uppajjati saṁyojanaṁ tañca pajānāti, yathā ca anuppannassa saṁyojanassa uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa saṁyojanassa pahānaṁ hoti tañca pajānāti, yathā ca pahīnassa saṁyojanassa āyatiṁ anuppādo hoti tañca pajānāti.
They understand the body, touches, and the fetter …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy hiểu thân, xúc chạm và kiết sử phát sinh do duyên cả hai. Vị ấy hiểu cách kiết sử sinh khởi khi trước đó chưa có, cách từ bỏ nó khi đã sinh, và cách nó không sinh lại trong tương lai sau khi đã được từ bỏ.
Manañca pajānāti, dhamme ca pajānāti, yañca tadubhayaṁ paṭicca uppajjati saṁyojanaṁ tañca pajānāti, yathā ca anuppannassa saṁyojanassa uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa saṁyojanassa pahānaṁ hoti tañca pajānāti, yathā ca pahīnassa saṁyojanassa āyatiṁ anuppādo hoti tañca pajānāti.
They understand the mind, ideas, and the fetter that arises dependent on both of these. They understand how the fetter that has not arisen comes to arise; how the arisen fetter comes to be abandoned; and how the abandoned fetter comes to not rise again in the future.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy hiểu ý, các pháp và kiết sử phát sinh do duyên cả hai. Vị ấy hiểu cách kiết sử sinh khởi khi trước đó chưa có, cách từ bỏ nó khi đã sinh, và cách nó không sinh lại trong tương lai sau khi đã được từ bỏ.
Iti ajjhattaṁ vā dhammesu dhammānupassī viharati, bahiddhā vā dhammesu dhammānupassī viharati, ajjhattabahiddhā vā dhammesu dhammānupassī viharati;
And so they meditate observing an aspect of principles internally …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, vị ấy sống quán pháp nơi các pháp từ bên trong, từ bên ngoài, và cả bên trong lẫn bên ngoài.
samudayadhammānupassī vā dhammesu viharati, vayadhammānupassī vā dhammesu viharati, samudayavayadhammānupassī vā dhammesu viharati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy quán nơi các pháp tính chất sinh khởi, tính chất hoại diệt, và cả sinh khởi lẫn hoại diệt.
‘Atthi dhammā’ti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti. Yāvadeva ñāṇamattāya paṭissatimattāya anissito ca viharati na ca kiñci loke upādiyati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hoặc niệm được thiết lập rằng: ‘Có pháp,’ vừa đủ cho sự hiểu biết và ghi nhận. Vị ấy sống không nương tựa, không chấp thủ bất cứ gì ở đời.
Evampi kho, bhikkhave, bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati chasu ajjhattikabāhiresu āyatanesu.
That’s how a mendicant meditates by observing an aspect of principles with respect to the six interior and exterior sense fields.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là cách một vị tỳ-kheo sống quán pháp nơi các pháp đối với sáu nội xứ và sáu ngoại xứ.
Āyatanapabbaṁ niṭṭhitaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phần sáu nội xứ và sáu ngoại xứ kết thúc.
4.4. Dhammānupassanābojjhaṅgapabba
4.4. The Awakening Factors
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.4. Bảy giác chi
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati sattasu bojjhaṅgesu.
Furthermore, a mendicant meditates by observing an aspect of principles with respect to the seven awakening factors.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, vị tỳ-kheo sống quán pháp nơi các pháp đối với bảy giác chi.
Kathañca pana, bhikkhave, bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati sattasu bojjhaṅgesu?
And how does a mendicant meditate observing an aspect of principles with respect to the seven awakening factors?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào vị ấy quán pháp nơi các pháp đối với bảy giác chi?
Idha, bhikkhave, bhikkhu santaṁ vā ajjhattaṁ satisambojjhaṅgaṁ ‘atthi me ajjhattaṁ satisambojjhaṅgo’ti pajānāti, asantaṁ vā ajjhattaṁ satisambojjhaṅgaṁ ‘natthi me ajjhattaṁ satisambojjhaṅgo’ti pajānāti, yathā ca anuppannassa satisambojjhaṅgassa uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa satisambojjhaṅgassa bhāvanāya pāripūrī hoti tañca pajānāti.
It’s when a mendicant who has the awakening factor of mindfulness in them understands: ‘I have the awakening factor of mindfulness in me.’ When they don’t have the awakening factor of mindfulness in them, they understand: ‘I don’t have the awakening factor of mindfulness in me.’ They understand how the awakening factor of mindfulness that has not arisen comes to arise; and how the awakening factor of mindfulness that has arisen becomes fully developed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi trong mình có niệm giác chi, vị ấy biết: ‘Trong tôi có niệm giác chi.’ Khi không có, vị ấy biết: ‘Trong tôi không có niệm giác chi.’ Vị ấy hiểu cách niệm giác chi sinh khởi khi trước đó chưa có và cách nó được tu tập cho viên mãn sau khi đã sinh.
Santaṁ vā ajjhattaṁ dhammavicayasambojjhaṅgaṁ ‘atthi me ajjhattaṁ dhammavicayasambojjhaṅgo’ti pajānāti, asantaṁ vā ajjhattaṁ dhammavicayasambojjhaṅgaṁ ‘natthi me ajjhattaṁ dhammavicayasambojjhaṅgo’ti pajānāti, yathā ca anuppannassa dhammavicayasambojjhaṅgassa uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa dhammavicayasambojjhaṅgassa bhāvanāya pāripūrī hoti tañca pajānāti.
When they have the awakening factor of investigation of principles …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi trong mình có trạch pháp giác chi, vị ấy biết: ‘Trong tôi có trạch pháp giác chi.’ Khi không có, vị ấy biết: ‘Trong tôi không có trạch pháp giác chi.’ Vị ấy hiểu cách trạch pháp giác chi sinh khởi khi trước đó chưa có và cách nó được tu tập cho viên mãn sau khi đã sinh.
Santaṁ vā ajjhattaṁ vīriyasambojjhaṅgaṁ ‘atthi me ajjhattaṁ vīriyasambojjhaṅgo’ti pajānāti, asantaṁ vā ajjhattaṁ vīriyasambojjhaṅgaṁ ‘natthi me ajjhattaṁ vīriyasambojjhaṅgo’ti pajānāti, yathā ca anuppannassa vīriyasambojjhaṅgassa uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa vīriyasambojjhaṅgassa bhāvanāya pāripūrī hoti tañca pajānāti.
energy …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi trong mình có tinh tấn giác chi, vị ấy biết: ‘Trong tôi có tinh tấn giác chi.’ Khi không có, vị ấy biết: ‘Trong tôi không có tinh tấn giác chi.’ Vị ấy hiểu cách tinh tấn giác chi sinh khởi khi trước đó chưa có và cách nó được tu tập cho viên mãn sau khi đã sinh.
Santaṁ vā ajjhattaṁ pītisambojjhaṅgaṁ ‘atthi me ajjhattaṁ pītisambojjhaṅgo’ti pajānāti, asantaṁ vā ajjhattaṁ pītisambojjhaṅgaṁ ‘natthi me ajjhattaṁ pītisambojjhaṅgo’ti pajānāti, yathā ca anuppannassa pītisambojjhaṅgassa uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa pītisambojjhaṅgassa bhāvanāya pāripūrī hoti tañca pajānāti.
rapture …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi trong mình có hỷ giác chi, vị ấy biết: ‘Trong tôi có hỷ giác chi.’ Khi không có, vị ấy biết: ‘Trong tôi không có hỷ giác chi.’ Vị ấy hiểu cách hỷ giác chi sinh khởi khi trước đó chưa có và cách nó được tu tập cho viên mãn sau khi đã sinh.
Santaṁ vā ajjhattaṁ passaddhisambojjhaṅgaṁ ‘atthi me ajjhattaṁ passaddhisambojjhaṅgo’ti pajānāti, asantaṁ vā ajjhattaṁ passaddhisambojjhaṅgaṁ ‘natthi me ajjhattaṁ passaddhisambojjhaṅgo’ti pajānāti, yathā ca anuppannassa passaddhisambojjhaṅgassa uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa passaddhisambojjhaṅgassa bhāvanāya pāripūrī hoti tañca pajānāti.
tranquility …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi trong mình có khinh an giác chi, vị ấy biết: ‘Trong tôi có khinh an giác chi.’ Khi không có, vị ấy biết: ‘Trong tôi không có khinh an giác chi.’ Vị ấy hiểu cách khinh an giác chi sinh khởi khi trước đó chưa có và cách nó được tu tập cho viên mãn sau khi đã sinh.
Santaṁ vā ajjhattaṁ samādhisambojjhaṅgaṁ ‘atthi me ajjhattaṁ samādhisambojjhaṅgo’ti pajānāti, asantaṁ vā ajjhattaṁ samādhisambojjhaṅgaṁ ‘natthi me ajjhattaṁ samādhisambojjhaṅgo’ti pajānāti, yathā ca anuppannassa samādhisambojjhaṅgassa uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa samādhisambojjhaṅgassa bhāvanāya pāripūrī hoti tañca pajānāti.
immersion …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi trong mình có định giác chi, vị ấy biết: ‘Trong tôi có định giác chi.’ Khi không có, vị ấy biết: ‘Trong tôi không có định giác chi.’ Vị ấy hiểu cách định giác chi sinh khởi khi trước đó chưa có và cách nó được tu tập cho viên mãn sau khi đã sinh.
Santaṁ vā ajjhattaṁ upekkhāsambojjhaṅgaṁ ‘atthi me ajjhattaṁ upekkhāsambojjhaṅgo’ti pajānāti, asantaṁ vā ajjhattaṁ upekkhāsambojjhaṅgaṁ ‘natthi me ajjhattaṁ upekkhāsambojjhaṅgo’ti pajānāti, yathā ca anuppannassa upekkhāsambojjhaṅgassa uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa upekkhāsambojjhaṅgassa bhāvanāya pāripūrī hoti tañca pajānāti.
equanimity in them, they understand: ‘I have the awakening factor of equanimity in me.’ When they don’t have the awakening factor of equanimity in them, they understand: ‘I don’t have the awakening factor of equanimity in me.’ They understand how the awakening factor of equanimity that has not arisen comes to arise; and how the awakening factor of equanimity that has arisen becomes fully developed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi trong mình có xả giác chi, vị ấy biết: ‘Trong tôi có xả giác chi.’ Khi không có, vị ấy biết: ‘Trong tôi không có xả giác chi.’ Vị ấy hiểu cách xả giác chi sinh khởi khi trước đó chưa có và cách nó được tu tập cho viên mãn sau khi đã sinh.
Iti ajjhattaṁ vā dhammesu dhammānupassī viharati, bahiddhā vā dhammesu dhammānupassī viharati, ajjhattabahiddhā vā dhammesu dhammānupassī viharati;
And so they meditate observing an aspect of principles internally, externally, and both internally and externally.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, vị ấy sống quán pháp nơi các pháp từ bên trong, từ bên ngoài, và cả bên trong lẫn bên ngoài.
samudayadhammānupassī vā dhammesu viharati, vayadhammānupassī vā dhammesu viharati, samudayavayadhammānupassī vā dhammesu viharati.
They meditate observing, with respect to the principles, the liability to originate, to vanish, and to originate and vanish.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy quán nơi các pháp tính chất sinh khởi, tính chất hoại diệt, và cả sinh khởi lẫn hoại diệt.
‘Atthi dhammā’ti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti. Yāvadeva ñāṇamattāya paṭissatimattāya anissito ca viharati, na ca kiñci loke upādiyati.
Or mindfulness is established that principles exist, to the extent necessary for knowledge and mindfulness. They meditate independent, not grasping at anything in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hoặc niệm được thiết lập rằng: ‘Có pháp,’ vừa đủ cho sự hiểu biết và ghi nhận. Vị ấy sống không nương tựa, không chấp thủ bất cứ gì ở đời.
Evampi kho, bhikkhave, bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati sattasu bojjhaṅgesu.
That’s how a mendicant meditates by observing an aspect of principles with respect to the seven awakening factors.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là cách một vị tỳ-kheo sống quán pháp nơi các pháp đối với bảy giác chi.
Bojjhaṅgapabbaṁ niṭṭhitaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phần bảy giác chi kết thúc.
4.5. Dhammānupassanāsaccapabba
4.5. The Truths
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.5. Bốn Thánh đế
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati catūsu ariyasaccesu.
Furthermore, a mendicant meditates by observing an aspect of principles with respect to the four noble truths.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, vị tỳ-kheo sống quán pháp nơi các pháp đối với bốn Thánh đế.
Kathañca pana, bhikkhave, bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati catūsu ariyasaccesu?
And how does a mendicant meditate observing an aspect of principles with respect to the four noble truths?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào vị ấy quán pháp nơi các pháp đối với bốn Thánh đế?
Idha, bhikkhave, bhikkhu ‘idaṁ dukkhan’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ dukkhasamudayo’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ dukkhanirodho’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ pajānāti.
It’s when a mendicant truly understands: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, vị tỳ-kheo biết đúng như thật: ‘Đây là khổ’; ‘Đây là nguồn gốc của khổ’; ‘Đây là sự chấm dứt khổ’; ‘Đây là con đường thực hành đưa đến sự chấm dứt khổ.’
Iti ajjhattaṁ vā dhammesu dhammānupassī viharati, bahiddhā vā dhammesu dhammānupassī viharati, ajjhattabahiddhā vā dhammesu dhammānupassī viharati;
And so they meditate observing an aspect of principles internally, externally, and both internally and externally.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, vị ấy sống quán pháp nơi các pháp từ bên trong, từ bên ngoài, và cả bên trong lẫn bên ngoài.
samudayadhammānupassī vā dhammesu viharati, vayadhammānupassī vā dhammesu viharati, samudayavayadhammānupassī vā dhammesu viharati.
They meditate observing, with respect to the principles, the liability to originate, to vanish, and to originate and vanish.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy quán nơi các pháp tính chất sinh khởi, tính chất hoại diệt, và cả sinh khởi lẫn hoại diệt.
‘Atthi dhammā’ti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti. Yāvadeva ñāṇamattāya paṭissatimattāya anissito ca viharati, na ca kiñci loke upādiyati.
Or mindfulness is established that principles exist, to the extent necessary for knowledge and mindfulness. They meditate independent, not grasping at anything in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hoặc niệm được thiết lập rằng: ‘Có pháp,’ vừa đủ cho sự hiểu biết và ghi nhận. Vị ấy sống không nương tựa, không chấp thủ bất cứ gì ở đời.
Evampi kho, bhikkhave, bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati catūsu ariyasaccesu.
That’s how a mendicant meditates by observing an aspect of principles with respect to the four noble truths.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là cách một vị tỳ-kheo sống quán pháp nơi các pháp đối với bốn Thánh đế.
Saccapabbaṁ niṭṭhitaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phần bốn Thánh đế kết thúc.
Dhammānupassanā niṭṭhitā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phần quán pháp kết thúc.
Yo hi koci, bhikkhave, ime cattāro satipaṭṭhāne evaṁ bhāveyya satta vassāni, tassa dvinnaṁ phalānaṁ aññataraṁ phalaṁ pāṭikaṅkhaṁ
Anyone who develops these four kinds of mindfulness meditation in this way for seven years can expect one of two results:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, ai tu tập bốn niệm xứ theo cách này trong bảy năm thì có thể mong đợi một trong hai kết quả:
diṭṭheva dhamme aññā; sati vā upādisese anāgāmitā.
enlightenment in this very life, or if there’s residue left behind, non-return.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chánh trí ngay trong đời này, hoặc nếu còn dư y thì quả Bất lai.
Tiṭṭhantu, bhikkhave, satta vassāni.
Let alone seven years,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không cần đến bảy năm,
Yo hi koci, bhikkhave, ime cattāro satipaṭṭhāne evaṁ bhāveyya cha vassāni …pe…
anyone who develops these four kinds of mindfulness meditation in this way for six years …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ai tu tập bốn niệm xứ theo cách này trong sáu năm …
pañca vassāni …
five years …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
năm năm …
cattāri vassāni …
four years …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bốn năm …
tīṇi vassāni …
three years …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ba năm …
dve vassāni …
two years …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hai năm …
ekaṁ vassaṁ …
one year …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
một năm …
tiṭṭhatu, bhikkhave, ekaṁ vassaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không cần đến một năm,
Yo hi koci, bhikkhave, ime cattāro satipaṭṭhāne evaṁ bhāveyya satta māsāni, tassa dvinnaṁ phalānaṁ aññataraṁ phalaṁ pāṭikaṅkhaṁ
seven months …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, ai tu tập bốn niệm xứ theo cách này trong bảy tháng thì có thể mong đợi một trong hai kết quả:
diṭṭheva dhamme aññā; sati vā upādisese anāgāmitā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chánh trí ngay trong đời này, hoặc nếu còn dư y thì quả Bất lai.
Tiṭṭhantu, bhikkhave, satta māsāni.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không cần đến bảy tháng,
Yo hi koci, bhikkhave, ime cattāro satipaṭṭhāne evaṁ bhāveyya cha māsāni …pe…
six months …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sáu tháng …
pañca māsāni …
five months …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
năm tháng …
cattāri māsāni …
four months …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bốn tháng …
tīṇi māsāni …
three months …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ba tháng …
dve māsāni …
two months …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hai tháng …
ekaṁ māsaṁ …
one month …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
một tháng …
aḍḍhamāsaṁ …
a fortnight …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nửa tháng …
tiṭṭhatu, bhikkhave, aḍḍhamāso.
Let alone a fortnight,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không cần đến nửa tháng,
Yo hi koci, bhikkhave, ime cattāro satipaṭṭhāne evaṁ bhāveyya sattāhaṁ, tassa dvinnaṁ phalānaṁ aññataraṁ phalaṁ pāṭikaṅkhaṁ
anyone who develops these four kinds of mindfulness meditation in this way for seven days can expect one of two results:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ai tu tập bốn niệm xứ theo cách này trong bảy ngày thì có thể mong đợi một trong hai kết quả:
diṭṭheva dhamme aññā sati vā upādisese anāgāmitāti.
enlightenment in this very life, or if there’s residue left behind, non-return.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chánh trí ngay trong đời này, hoặc nếu còn dư y thì quả Bất lai.
‘Ekāyano ayaṁ, bhikkhave, maggo sattānaṁ visuddhiyā sokaparidevānaṁ samatikkamāya dukkhadomanassānaṁ atthaṅgamāya ñāyassa adhigamāya nibbānassa sacchikiriyāya yadidaṁ cattāro satipaṭṭhānā’ti.
‘The four kinds of mindfulness meditation are the path to convergence. They are in order to purify sentient beings, to get past sorrow and crying, to make an end of pain and sadness, to discover the system, and to realize extinguishment.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bốn niệm xứ là con đường trực tiếp đưa đến thanh tịnh cho các chúng sinh, vượt qua sầu và bi, chấm dứt khổ và ưu, đạt đến con đường chân chánh và chứng ngộ Niết-bàn.’
Iti yaṁ taṁ vuttaṁ, idametaṁ paṭicca vuttan”ti.
That’s what I said, and this is why I said it.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là điều Ta đã nói, và đây là lý do Ta nói như vậy.”
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật đã nói như vậy.
Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
Satisfied, the mendicants approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị tỳ-kheo hoan hỷ và tán đồng lời Đức Phật dạy.
Satipaṭṭhānasuttaṁ niṭṭhitaṁ dasamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Niệm xứ, bài thứ mười, kết thúc.
Mūlapariyāyavaggo niṭṭhito paṭhamo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Pháp môn căn bản, phẩm thứ nhất, kết thúc.
Tassuddānaṁ
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kệ tóm lược của phẩm ấy:
Mūlasusaṁvaradhammadāyādā,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Căn bản, khéo phòng hộ, thừa tự Pháp,
Bheravānaṅgaṇākaṅkheyyavatthaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khiếp đảm, không uế nhiễm, ước nguyện, tấm vải;
Sallekhasammādiṭṭhisatipaṭṭhaṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đoạn giảm, chánh kiến, niệm xứ,
Vaggavaro asamo susamatto.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
phẩm tối thắng, vô song, khéo viên mãn.