← Kinh Tương Ưng Bộ

SN22.37 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Ānanda

4. Natumhākavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 28 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 78d9ba32-1af4-4143-91f0-43e50132cfd1 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: f21575bdfd0917c2913d074031466de2cc83cc59be8dfaaab8032da323ec4b67

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 28 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 2894a945-4ef5-452c-a992-09ba99fe6584 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: f21575bdfd0917c2913d074031466de2cc83cc59be8dfaaab8032da323ec4b67

2026-10-04 · Scorecard lịch sử · 9.41/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

28/28 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

27/28 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

28/28 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 22.37
Linked Discourses 22.37
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 22.37
4. Natumhākavagga
4. It’s Not Yours
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4. Phẩm Không Như Mình
Ānandasutta
With Ānanda
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Ānanda
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhân duyên ở Sāvatthī.
Atha kho āyasmā ānando …pe…
And then Venerable Ānanda …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Tôn giả Ānanda …
ekamantaṁ nisinnaṁ kho āyasmantaṁ ānandaṁ bhagavā etadavoca:
sitting to one side, the Buddha said to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi Tôn giả Ānanda đã ngồi xuống một bên, Thế Tôn nói với Tôn giả:
“Sace taṁ, ānanda, evaṁ puccheyyuṁ:
“Ānanda, suppose they were to ask you:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Ānanda, nếu có người hỏi thầy như vầy:
‘katamesaṁ, āvuso ānanda, dhammānaṁ uppādo paññāyati, vayo paññāyati, ṭhitassa aññathattaṁ paññāyatī’ti?
‘Reverend Ānanda, what are the things for which arising is evident, vanishing is evident, and change while persisting is evident?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Hiền giả Ānanda, những pháp nào có sự sinh khởi được thấy rõ, sự hoại diệt được thấy rõ, và sự biến dịch khi đang tồn tại được thấy rõ?’
Evaṁ puṭṭho tvaṁ, ānanda, kinti byākareyyāsī”ti?
How would you answer?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Được hỏi như vậy, này Ānanda, thầy sẽ trả lời thế nào?”
“Sace maṁ, bhante, evaṁ puccheyyuṁ:
“Sir, suppose they were to ask me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, nếu có người hỏi con như vầy:
‘katamesaṁ, āvuso ānanda, dhammānaṁ uppādo paññāyati, vayo paññāyati, ṭhitassa aññathattaṁ paññāyatī’ti?
‘What are the things for which arising is evident, vanishing is evident, and change while persisting is evident?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Hiền giả Ānanda, những pháp nào có sự sinh khởi được thấy rõ, sự hoại diệt được thấy rõ, và sự biến dịch khi đang tồn tại được thấy rõ?’
Evaṁ puṭṭhohaṁ, bhante, evaṁ byākareyyaṁ:
I’d answer like this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Được hỏi như vậy, bạch Thế Tôn, con sẽ trả lời như vầy:
‘rūpassa kho, āvuso, uppādo paññāyati, vayo paññāyati, ṭhitassa aññathattaṁ paññāyati.
‘Reverend, the arising of form is evident, its vanishing is evident, and change while persisting is evident.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này hiền giả, nơi sắc, sự sinh khởi được thấy rõ, sự hoại diệt được thấy rõ, sự biến dịch khi đang tồn tại được thấy rõ.
Vedanāya …
The arising of feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi thọ …
saññāya …
perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nơi tưởng …
saṅkhārānaṁ …
choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nơi các hành …
viññāṇassa uppādo paññāyati, vayo paññāyati, ṭhitassa aññathattaṁ paññāyati.
consciousness is evident, its vanishing is evident, and change while persisting is evident.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nơi thức, sự sinh khởi được thấy rõ, sự hoại diệt được thấy rõ, sự biến dịch khi đang tồn tại được thấy rõ.
Imesaṁ kho, āvuso, dhammānaṁ uppādo paññāyati, vayo paññāyati, ṭhitassa aññathattaṁ paññāyatī’ti.
These are the things for which arising is evident, vanishing is evident, and change while persisting is evident.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này hiền giả, đây là những pháp có sự sinh khởi được thấy rõ, sự hoại diệt được thấy rõ, sự biến dịch khi đang tồn tại được thấy rõ’.
Evaṁ puṭṭhohaṁ, bhante, evaṁ byākareyyan”ti.
That’s how I’d answer such a question.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Được hỏi như vậy, bạch Thế Tôn, con sẽ trả lời như thế”.
“Sādhu sādhu, ānanda.
“Good, good, Ānanda.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lành thay, lành thay, này Ānanda!
Rūpassa kho, ānanda, uppādo paññāyati, vayo paññāyati, ṭhitassa aññathattaṁ paññāyati.
The arising of form is evident, its vanishing is evident, and change while persisting is evident.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Ānanda, nơi sắc, sự sinh khởi được thấy rõ, sự hoại diệt được thấy rõ, sự biến dịch khi đang tồn tại được thấy rõ.
Vedanāya …
The arising of feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi thọ …
saññāya …
perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nơi tưởng …
saṅkhārānaṁ …
choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nơi các hành …
viññāṇassa uppādo paññāyati, vayo paññāyati, ṭhitassa aññathattaṁ paññāyati.
consciousness is evident, its vanishing is evident, and change while persisting is evident.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nơi thức, sự sinh khởi được thấy rõ, sự hoại diệt được thấy rõ, sự biến dịch khi đang tồn tại được thấy rõ.
Imesaṁ kho, ānanda, dhammānaṁ uppādo paññāyati, vayo paññāyati, ṭhitassa aññathattaṁ paññāyatīti.
These are the things for which arising is evident, vanishing is evident, and change while persisting is evident.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Ānanda, đây là những pháp có sự sinh khởi được thấy rõ, sự hoại diệt được thấy rõ, sự biến dịch khi đang tồn tại được thấy rõ.
Evaṁ puṭṭho tvaṁ, ānanda, evaṁ byākareyyāsī”ti.
That’s how you should answer such a question.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Được hỏi như vậy, này Ānanda, thầy nên trả lời như thế”.
Pañcamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ năm.