← Kinh Trung Bộ

MN41 · Majjhima Nikāya

Kinh Sāleyyaka

Sāleyyakasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Một thời Đức Phật cùng Tăng chúng du hành xứ Kosala và đến Sālā, một làng bà-la-môn; các bà-la-môn và gia chủ ở đó đến gặp và hỏi do nhân duyên gì có những hữu tình sau khi thân hoại mạng chung tái sinh vào cảnh giới khổ, nơi xấu, chốn đọa lạc, địa ngục, và do nhân duyên gì tái sinh vào cảnh giới tốt, cõi trời. Đức Phật trả lời ngắn gọn: do hành xử trái Pháp và lệch lạc, do hành xử đúng Pháp và ngay thẳng; được xin giảng rõ, Ngài phân tích chi tiết.

Hành xử trái Pháp và lệch lạc gồm ba loại về thân: sát sinh, lấy của không cho và tà hạnh trong dục; bốn loại về lời: nói dối, lời chia rẽ, lời thô ác, lời vô ích; ba loại về tâm: tham muốn tài sản của người khác, tâm ác ý muốn các hữu tình bị tiêu diệt, và tà kiến phủ định bố thí, cúng tế, quả của nghiệp, đời này đời sau, mẹ cha và các bậc sống đúng. Do hành xử ấy, hữu tình tái sinh vào cảnh giới khổ, địa ngục.

Hành xử đúng Pháp và ngay thẳng đối chiếu từng cặp: từ bỏ sát sinh, lấy của không cho và tà hạnh trong dục, sống có lòng thương với mọi sinh vật; từ bỏ nói dối, lời chia rẽ, thô ác, vô ích, thay vào đó hòa giải người đang chia rẽ và nói những lời đúng lúc, có ý nghĩa và lợi ích; tâm không tham muốn tài sản người khác, không ác ý mà mong các hữu tình an vui, và chánh kiến khẳng định có bố thí, cúng tế, quả của nghiệp, đời này đời sau, mẹ cha và các bậc sống đúng. Do hành xử ấy, hữu tình tái sinh vào cảnh giới tốt, cõi trời.

Kinh nói người sống đúng Pháp và ngay thẳng có thể ước nguyện và việc ấy có thể thành tựu: tái sinh cùng các gia đình sát-đế-lỵ, bà-la-môn hay gia chủ giàu có, và cùng các cõi trời từ Tứ Đại Thiên Vương, qua các cõi Phạm thiên và các cõi trời sắc giới, cho tới các cõi vô sắc; mỗi lần đều nêu lý do: vì người ấy sống đúng Pháp và ngay thẳng. Trên hết, người ấy có thể ước nguyện nhờ đoạn tận các lậu hoặc, ngay trong đời này chứng ngộ và an trú trong tâm giải thoát và tuệ giải thoát không còn lậu hoặc.

Nghe xong, các bà-la-môn và gia chủ ở Sālā tán thán pháp này như người mở ra điều bị che, chỉ đường cho người lạc, rồi quy y Phật, Pháp và Tăng, xin ghi nhận là những cư sĩ trọn đời.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 466 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: a0dcc355-4f95-45c3-a022-4d6a26b72617 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 58abef945bfbb8315e1a6560e9948d594f66b059af46f9e825bfaed220933dfa

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 466 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: e0e6720a-cfbf-4d74-b0fc-a8ccb0fe45dd · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 58abef945bfbb8315e1a6560e9948d594f66b059af46f9e825bfaed220933dfa

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 122 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 8832e4e7-2fbd-4251-8d56-c9cb7fab2acc · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: a53c8f122dee82d6842aea8339beb0b78e4b5ced406959e6a9330ebf9b97526b

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 122 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 4bd91eaa-d480-40c3-8d5e-9357ad3c1d8e · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: a53c8f122dee82d6842aea8339beb0b78e4b5ced406959e6a9330ebf9b97526b

2026-09-10 · Scorecard lịch sử · 9.78/10

Người/công cụ đánh giá: GPT-5.6 Sol.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.9
Đúng nghĩa Pāli9.7
Ngữ pháp & logic9.7
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.6
Đối chiếu nguồn9.7
Tiếng Việt sáng rõ9.7
Hán–Việt & súc tích9.7
Bất định & trung thực9.8
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

122/122 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

105/122 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

122/122 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 41
Middle Discourses 41
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 41
Sāleyyakasutta
The People of Sālā
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Sāleyyaka
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā kosalesu cārikaṁ caramāno mahatā bhikkhusaṅghena saddhiṁ yena sālā nāma kosalānaṁ brāhmaṇagāmo tadavasari.
At one time the Buddha was wandering in the land of the Kosalans together with a large Saṅgha of mendicants when he arrived at a village of the Kosalan brahmins named Sālā.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật cùng đông đảo Tăng chúng du hành trong xứ Kosala và đến Sālā, một làng bà-la-môn của người Kosala.
Assosuṁ kho sāleyyakā brāhmaṇagahapatikā:
The brahmins and householders of Sālā heard,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các bà-la-môn và gia chủ ở Sālā nghe tin:
“samaṇo khalu, bho, gotamo sakyaputto sakyakulā pabbajito kosalesu cārikaṁ caramāno mahatā bhikkhusaṅghena saddhiṁ sālaṁ anuppatto.
“It seems the ascetic Gotama—a Sakyan, gone forth from a Sakyan family—while wandering in the land of the Kosalans has arrived at Sālā, together with a large Saṅgha of mendicants.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Sa-môn Gotama, một người dòng Sakya xuất gia từ gia tộc Sakya, đang cùng đông đảo Tăng chúng du hành trong xứ Kosala và đã đến Sālā.
Taṁ kho pana bhavantaṁ gotamaṁ evaṁ kalyāṇo kittisaddo abbhuggato:
He has this good reputation:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Về Tôn giả Gotama ấy có tiếng lành truyền xa như sau:
‘itipi so bhagavā arahaṁ sammāsambuddho vijjācaraṇasampanno sugato lokavidū anuttaro purisadammasārathi satthā devamanussānaṁ buddho bhagavā’.
‘That Blessed One is perfected, a fully awakened Buddha, accomplished in knowledge and conduct, holy, knower of the world, supreme guide for those fit for training, teacher of gods and humans, awakened, blessed.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thế Tôn ấy là bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, đầy đủ minh và hạnh, Thiện Thệ, hiểu biết thế gian, bậc vô thượng điều phục những người đáng được điều phục, bậc thầy của trời và người, bậc Giác Ngộ, Thế Tôn.’
So imaṁ lokaṁ sadevakaṁ samārakaṁ sabrahmakaṁ sassamaṇabrāhmaṇiṁ pajaṁ sadevamanussaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā pavedeti.
He has realized with his own insight this world—with its gods, Māras, and divinities, this population with its ascetics and brahmins, gods and humans—and he makes it known to others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài tự mình trực tiếp biết và chứng ngộ thế giới này, gồm chư thiên, Māra, Phạm thiên, cùng quần chúng sa-môn, bà-la-môn, trời và người, rồi chỉ dạy lại cho người khác.
So dhammaṁ deseti ādikalyāṇaṁ majjhekalyāṇaṁ pariyosānakalyāṇaṁ sātthaṁ sabyañjanaṁ;
He teaches Dhamma that’s good in the beginning, good in the middle, and good in the end, meaningful and well-phrased.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài thuyết Pháp tốt đẹp ở phần đầu, tốt đẹp ở phần giữa và tốt đẹp ở phần cuối, đầy đủ ý nghĩa và lời văn;
kevalaparipuṇṇaṁ parisuddhaṁ brahmacariyaṁ pakāseti.
He reveals an entirely full and pure spiritual life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài trình bày đời sống phạm hạnh hoàn toàn viên mãn và thanh tịnh.
Sādhu kho pana tathārūpānaṁ arahataṁ dassanaṁ hotī”ti.
It’s good to see such perfected ones.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Được gặp những bậc A-la-hán như vậy thật là điều tốt lành.”
Atha kho sāleyyakā brāhmaṇagahapatikā yena bhagavā tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā appekacce bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdiṁsu; appekacce bhagavatā saddhiṁ sammodiṁsu, sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdiṁsu; appekacce yena bhagavā tenañjaliṁ paṇāmetvā ekamantaṁ nisīdiṁsu; appekacce bhagavato santike nāmagottaṁ sāvetvā ekamantaṁ nisīdiṁsu; appekacce tuṇhībhūtā ekamantaṁ nisīdiṁsu. Ekamantaṁ nisinnā kho sāleyyakā brāhmaṇagahapatikā bhagavantaṁ etadavocuṁ:
Then the brahmins and householders of Sālā went up to the Buddha. Before sitting down to one side, some bowed, some exchanged greetings and polite conversation, some held up their cupped palms toward the Buddha, some announced their name and clan, while some kept silent. Seated to one side they said to the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi các bà-la-môn và gia chủ ở Sālā đến gặp Đức Phật. Có người đảnh lễ rồi ngồi xuống một bên; có người trao đổi lời chào hỏi thân thiện rồi ngồi xuống; có người chắp tay hướng về Ngài; có người xưng tên và dòng họ; có người im lặng ngồi xuống. Sau khi ngồi xuống một bên, họ hỏi Đức Phật:
“ko nu kho, bho gotama, hetu, ko paccayo, yena m’idhekacce sattā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjanti?
“What is the cause, worthy Gotama, what is the reason why some sentient beings, when their body breaks up, after death, are reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Gotama, do nhân gì, do duyên gì mà có những hữu tình sau khi thân hoại mạng chung lại tái sinh vào cảnh giới khổ, nơi xấu, chốn đọa lạc, địa ngục?
Ko pana, bho gotama, hetu, ko paccayo, yena m’idhekacce sattā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjantī”ti?
And what is the cause, worthy Gotama, what is the reason why some sentient beings, when their body breaks up, after death, are reborn in a good place, a heavenly realm?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và do nhân gì, do duyên gì mà có những hữu tình sau khi thân hoại mạng chung lại tái sinh vào cảnh giới tốt, cõi trời?”
“Adhammacariyāvisamacariyāhetu kho, gahapatayo, evam’idhekacce sattā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjanti.
“Unprincipled and immoral conduct is the reason why some sentient beings, when their body breaks up, after death, are reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các gia chủ, do hành xử trái Pháp và lệch lạc mà có những hữu tình sau khi thân hoại mạng chung tái sinh vào cảnh giới khổ, nơi xấu, chốn đọa lạc, địa ngục.
Dhammacariyāsamacariyāhetu kho, gahapatayo, evam’idhekacce sattā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjantī”ti.
Principled and moral conduct is the reason why some sentient beings, when their body breaks up, after death, are reborn in a good place, a heavenly realm.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do hành xử đúng Pháp và ngay thẳng mà có những hữu tình sau khi thân hoại mạng chung tái sinh vào cảnh giới tốt, cõi trời.”
“Na kho mayaṁ imassa bhoto gotamassa saṅkhittena bhāsitassa, vitthārena atthaṁ avibhattassa, vitthārena atthaṁ ājānāma.
“We don’t understand the detailed meaning of the worthy Gotama’s brief statement.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chúng tôi chưa hiểu chi tiết ý nghĩa lời Tôn giả Gotama vừa nói ngắn gọn mà chưa phân tích đầy đủ.
Sādhu no bhavaṁ gotamo tathā dhammaṁ desetu, yathā mayaṁ imassa bhoto gotamassa saṅkhittena bhāsitassa, vitthārena atthaṁ avibhattassa, vitthārena atthaṁ ājāneyyāmā”ti.
Worthy Gotama, please teach us this matter in detail so we can understand the meaning.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xin Tôn giả Gotama giảng Pháp theo cách để chúng tôi hiểu chi tiết ý nghĩa lời nói ngắn gọn ấy.”
“Tena hi, gahapatayo, suṇātha, sādhukaṁ manasi karotha, bhāsissāmī”ti.
“Well then, householders, listen and apply your mind well, I will speak.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy các gia chủ hãy lắng nghe và chú tâm kỹ, Ta sẽ nói.”
“Evaṁ, bho”ti kho sāleyyakā brāhmaṇagahapatikā bhagavato paccassosuṁ.
“Yes, worthy sir,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vâng, thưa Tôn giả,” các bà-la-môn và gia chủ ở Sālā đáp.
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nói:
“Tividhaṁ kho, gahapatayo, kāyena adhammacariyāvisamacariyā hoti, catubbidhaṁ vācāya adhammacariyāvisamacariyā hoti, tividhaṁ manasā adhammacariyāvisamacariyā hoti.
“Householders, unprincipled and immoral conduct is threefold by way of body, fourfold by way of speech, and threefold by way of mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các gia chủ, hành xử trái Pháp và lệch lạc có ba loại về thân, bốn loại về lời nói và ba loại về tâm.
Kathañca, gahapatayo, tividhaṁ kāyena adhammacariyāvisamacariyā hoti?
And how is unprincipled and immoral conduct threefold by way of body?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là ba loại hành xử trái Pháp và lệch lạc về thân?
Idha, gahapatayo, ekacco pāṇātipātī hoti, luddo lohitapāṇi hatappahate niviṭṭho adayāpanno pāṇabhūtesu.
It’s when someone kills living creatures. They’re violent, bloody-handed, a hardened killer, merciless to living beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, có người sát sinh, hung bạo, tay vấy máu, quen giết chóc và không có lòng thương đối với các sinh vật.
Adinnādāyī kho pana hoti. Yaṁ taṁ parassa paravittūpakaraṇaṁ, gāmagataṁ vā araññagataṁ vā, taṁ adinnaṁ theyyasaṅkhātaṁ ādātā hoti.
They steal. With the intention to commit theft, they take the wealth or belongings of others from village or wilderness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy lấy của không cho. Tài sản hay vật dụng của người khác, ở làng hay ở rừng, nếu không được cho mà người ấy lấy với ý trộm cắp, đó là lấy của không cho.
Kāmesumicchācārī kho pana hoti. Yā tā māturakkhitā piturakkhitā mātāpiturakkhitā bhāturakkhitā bhaginirakkhitā ñātirakkhitā gottarakkhitā dhammarakkhitā sassāmikā saparidaṇḍā antamaso mālāguḷaparikkhittāpi, tathārūpāsu cārittaṁ āpajjitā hoti.
They commit sexual misconduct. They have relations with women who have their mother, father, both mother and father, brother, sister, relatives, or clan as guardian. They have relations with a woman who is protected on principle, or who has a husband, or whose violation is punishable by law, or even one who has been garlanded as a token of betrothal.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy tà hạnh trong dục. Người ấy quan hệ với những phụ nữ đang được mẹ bảo hộ, cha bảo hộ, cả cha mẹ bảo hộ, anh em trai bảo hộ, chị em gái bảo hộ, thân quyến bảo hộ, dòng họ bảo hộ, được bảo hộ theo quy ước hay phép tắc; hoặc phụ nữ đã có chồng, người mà việc xâm phạm bị hình phạt, cho đến người đã được kết vòng hoa như dấu hiệu đính ước.
Evaṁ kho, gahapatayo, tividhaṁ kāyena adhammacariyāvisamacariyā hoti.
This is how unprincipled and immoral conduct is threefold by way of body.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là ba loại hành xử trái Pháp và lệch lạc về thân.
Kathañca, gahapatayo, catubbidhaṁ vācāya adhammacariyāvisamacariyā hoti?
And how is unprincipled and immoral conduct fourfold by way of speech?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là bốn loại hành xử trái Pháp và lệch lạc về lời nói?
Idha, gahapatayo, ekacco musāvādī hoti. Sabhāgato vā parisāgato vā, ñātimajjhagato vā pūgamajjhagato vā rājakulamajjhagato vā, abhinīto sakkhipuṭṭho: ‘ehambho purisa, yaṁ jānāsi taṁ vadehī’ti, so ajānaṁ vā āha: ‘jānāmī’ti, jānaṁ vā āha: na jānāmī’ti, ‘apassaṁ vā āha: ‘passāmī’ti, passaṁ vā āha: ‘na passāmī’ti. Iti attahetu vā parahetu vā āmisakiñcikkhahetu vā sampajānamusā bhāsitā hoti.
It’s when someone lies. They’re summoned to a council, an assembly, a family meeting, a guild, or to the royal court, and asked to bear witness: ‘Please, my friend, say what you know.’ Not knowing, they say ‘I know.’ Knowing, they say ‘I don’t know.’ Not seeing, they say ‘I see.’ And seeing, they say ‘I don’t see.’ So they deliberately lie for the sake of themselves or another, or for some trivial worldly reason.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, có người nói dối. Khi được gọi đến hội đồng, hội chúng, giữa thân tộc, giữa phường hội hay trước triều đình để làm chứng và được hỏi: ‘Này người kia, biết gì hãy nói điều ấy’, người đó không biết lại nói ‘tôi biết’, biết lại nói ‘tôi không biết’, không thấy lại nói ‘tôi thấy’, thấy lại nói ‘tôi không thấy’. Vì mình, vì người khác hay vì một lợi ích vật chất nhỏ nào đó, người ấy cố ý nói dối.
Pisuṇavāco kho pana hoti. Ito sutvā amutra akkhātā imesaṁ bhedāya, amutra vā sutvā imesaṁ akkhātā amūsaṁ bhedāya. Iti samaggānaṁ vā bhettā, bhinnānaṁ vā anuppadātā, vaggārāmo vaggarato vagganandī vaggakaraṇiṁ vācaṁ bhāsitā hoti.
They backbite. They repeat in one place what they heard in another so as to divide people against each other. And so they divide those who are harmonious, supporting division, delighting in division, loving division, speaking words that promote division.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy nói lời chia rẽ. Nghe chuyện ở đây, người ấy đem nói nơi khác để chia rẽ những người này; nghe chuyện nơi khác, lại đem nói ở đây để chia rẽ những người kia. Người ấy chia rẽ những người đang hòa hợp, làm cho sự chia rẽ tăng thêm, thích chia rẽ, vui trong chia rẽ và nói những lời gây chia rẽ.
Pharusavāco kho pana hoti. Yā sā vācā aṇḍakā kakkasā parakaṭukā parābhisajjanī kodhasāmantā asamādhisaṁvattanikā, tathārūpiṁ vācaṁ bhāsitā hoti.
They speak harshly. They use the kinds of words that are cruel, nasty, hurtful, offensive, bordering on anger, not leading to immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy nói lời thô ác: những lời cộc cằn, gay gắt, làm người khác đau, xúc phạm người khác, gần với sân hận và không đưa tâm đến định tĩnh.
Samphappalāpī kho pana hoti. Akālavādī abhūtavādī anatthavādī adhammavādī avinayavādī. Anidhānavatiṁ vācaṁ bhāsitā hoti akālena anapadesaṁ apariyantavatiṁ anatthasaṁhitaṁ.
They talk nonsense. Their speech is untimely, and is neither factual nor beneficial. It has nothing to do with the teaching or the training. Their words have no value, and are untimely, unreasonable, rambling, and pointless.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy nói lời vô ích: nói không đúng lúc, nói điều không thật, không có ích, trái Pháp, trái giới luật; lời nói không có giá trị, không đúng thời, không có căn cứ, lan man và không đem lại lợi ích.
Evaṁ kho, gahapatayo, catubbidhaṁ vācāya adhammacariyāvisamacariyā hoti.
This is how unprincipled and immoral conduct is fourfold by way of speech.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là bốn loại hành xử trái Pháp và lệch lạc về lời nói.
Kathañca, gahapatayo, tividhaṁ manasā adhammacariyāvisamacariyā hoti?
And how is unprincipled and immoral conduct threefold by way of mind?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là ba loại hành xử trái Pháp và lệch lạc về tâm?
Idha, gahapatayo, ekacco abhijjhālu hoti, yaṁ taṁ parassa paravittūpakaraṇaṁ taṁ abhijjhātā hoti: ‘aho vata yaṁ parassa taṁ mamassā’ti.
It’s when someone is covetous. They covet the wealth and belongings of others: ‘Oh, if only their belongings were mine!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, có người tham muốn tài sản và vật dụng của người khác, nghĩ: ‘Ước gì những gì thuộc về người kia trở thành của ta!’
Byāpannacitto kho pana hoti paduṭṭhamanasaṅkappo: ‘ime sattā haññantu vā vajjhantu vā ucchijjantu vā vinassantu vā mā vā ahesun’ti.
They have ill will and malicious intentions: ‘May these sentient beings be killed, slaughtered, slain, destroyed, or annihilated!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy có tâm ác ý, có ý định độc hại: ‘Mong những hữu tình này bị giết, bị tàn sát, bị tiêu diệt, bị hủy hoại, đừng còn tồn tại!’
Micchādiṭṭhiko kho pana hoti viparītadassano:
They have wrong view. Their perspective is distorted:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy có tà kiến, thấy sự việc đảo ngược:
‘natthi dinnaṁ natthi yiṭṭhaṁ natthi hutaṁ, natthi sukatadukkaṭānaṁ kammānaṁ phalaṁ vipāko, natthi ayaṁ loko natthi paro loko, natthi mātā natthi pitā, natthi sattā opapātikā, natthi loke samaṇabrāhmaṇā sammaggatā sammāpaṭipannā ye imañca lokaṁ parañca lokaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā pavedentī’ti.
‘There’s no meaning in giving, sacrifice, or offerings. There’s no fruit or result of good and bad deeds. There’s no afterlife. There’s no such thing as mother and father, or beings that are reborn spontaneously. And there’s no ascetic or brahmin who is rightly comported and rightly practiced, and who describes the afterlife after realizing it with their own insight.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Không có bố thí; không có cúng tế; không có lễ vật hiến cúng; nghiệp thiện hay ác không có quả và kết quả; không có đời này, không có đời sau; không có mẹ, không có cha; không có những hữu tình hóa sinh; trong đời không có những sa-môn, bà-la-môn sống đúng và thực hành đúng, tự mình trực tiếp biết và chứng ngộ đời này cùng đời sau rồi tuyên bố lại cho người khác.’
Evaṁ kho, gahapatayo, tividhaṁ manasā adhammacariyāvisamacariyā hoti.
This is how unprincipled and immoral conduct is threefold by way of mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là ba loại hành xử trái Pháp và lệch lạc về tâm.
Evaṁ adhammacariyāvisamacariyāhetu kho, gahapatayo, evam’idhekacce sattā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjanti.
That’s how unprincipled and immoral conduct is the reason why some sentient beings, when their body breaks up, after death, are reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do hành xử trái Pháp và lệch lạc như vậy mà có những hữu tình sau khi thân hoại mạng chung tái sinh vào cảnh giới khổ, nơi xấu, chốn đọa lạc, địa ngục.
Tividhaṁ kho, gahapatayo, kāyena dhammacariyāsamacariyā hoti, catubbidhaṁ vācāya dhammacariyāsamacariyā hoti, tividhaṁ manasā dhammacariyāsamacariyā hoti.
Householders, principled and moral conduct is threefold by way of body, fourfold by way of speech, and threefold by way of mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các gia chủ, hành xử đúng Pháp và ngay thẳng có ba loại về thân, bốn loại về lời nói và ba loại về tâm.
Kathañca, gahapatayo, tividhaṁ kāyena dhammacariyāsamacariyā hoti?
And how is principled and moral conduct threefold by way of body?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là ba loại hành xử đúng Pháp và ngay thẳng về thân?
Idha, gahapatayo, ekacco pāṇātipātaṁ pahāya pāṇātipātā paṭivirato hoti, nihitadaṇḍo nihitasattho lajjī dayāpanno sabbapāṇabhūtahitānukampī viharati.
It’s when someone gives up killing living creatures, renouncing the rod and the sword. They’re scrupulous and kind, living full of sympathy for all living beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, có người từ bỏ sát sinh, tránh sát sinh; bỏ gậy và vũ khí, biết hổ thẹn, có lòng thương, sống quan tâm đến lợi ích của mọi sinh vật.
Adinnādānaṁ pahāya adinnādānā paṭivirato hoti. Yaṁ taṁ parassa paravittūpakaraṇaṁ, gāmagataṁ vā araññagataṁ vā, taṁ nādinnaṁ theyyasaṅkhātaṁ ādātā hoti.
They give up stealing. They don’t, with the intention to commit theft, take the wealth or belongings of others from village or wilderness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy từ bỏ lấy của không cho, tránh lấy của không cho. Tài sản hay vật dụng của người khác, ở làng hay ở rừng, nếu không được cho thì người ấy không lấy với ý trộm cắp.
Kāmesumicchācāraṁ pahāya kāmesumicchācārā paṭivirato hoti. Yā tā māturakkhitā piturakkhitā mātāpiturakkhitā bhāturakkhitā bhaginirakkhitā ñātirakkhitā gottarakkhitā dhammarakkhitā sassāmikā saparidaṇḍā antamaso mālāguḷaparikkhittāpi, tathārūpāsu na cārittaṁ āpajjitā hoti.
They give up sexual misconduct. They don’t have relations with women who have their mother, father, both mother and father, brother, sister, relatives, or clan as guardian. They don’t have relations with a woman who is protected on principle, or who has a husband, or whose violation is punishable by law, or even one who has been garlanded as a token of betrothal.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy từ bỏ tà hạnh trong dục, tránh tà hạnh trong dục. Người ấy không quan hệ với những phụ nữ đang được mẹ bảo hộ, cha bảo hộ, cả cha mẹ bảo hộ, anh em trai bảo hộ, chị em gái bảo hộ, thân quyến bảo hộ, dòng họ bảo hộ, được bảo hộ theo quy ước hay phép tắc; hoặc phụ nữ đã có chồng, người mà việc xâm phạm bị hình phạt, cho đến người đã được kết vòng hoa như dấu hiệu đính ước.
Evaṁ kho, gahapatayo, tividhaṁ kāyena dhammacariyāsamacariyā hoti.
This is how principled and moral conduct is threefold by way of body.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là ba loại hành xử đúng Pháp và ngay thẳng về thân.
Kathañca, gahapatayo, catubbidhaṁ vācāya dhammacariyāsamacariyā hoti?
And how is principled and moral conduct fourfold by way of speech?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là bốn loại hành xử đúng Pháp và ngay thẳng về lời nói?
Idha, gahapatayo, ekacco musāvādaṁ pahāya musāvādā paṭivirato hoti. Sabhāgato vā parisāgato vā, ñātimajjhagato vā pūgamajjhagato vā rājakulamajjhagato vā, abhinīto sakkhipuṭṭho: ‘ehambho purisa, yaṁ jānāsi taṁ vadehī’ti, so ajānaṁ vā āha: ‘na jānāmī’ti, jānaṁ vā āha: ‘jānāmī’ti, apassaṁ vā āha: ‘na passāmī’ti, passaṁ vā āha: ‘passāmī’ti. Iti attahetu vā parahetu vā āmisakiñcikkhahetu vā na sampajānamusā bhāsitā hoti.
It’s when someone gives up lying. They’re summoned to a council, an assembly, a family meeting, a guild, or to the royal court, and asked to bear witness: ‘Please, my friend, say what you know.’ Not knowing, they say ‘I don’t know.’ Knowing, they say ‘I know.’ Not seeing, they say ‘I don’t see.’ And seeing, they say ‘I see.’ So they don’t deliberately lie for the sake of themselves or another, or for some trivial worldly reason.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, có người từ bỏ nói dối, tránh nói dối. Khi được gọi đến hội đồng, hội chúng, giữa thân tộc, giữa phường hội hay trước triều đình để làm chứng và được hỏi: ‘Này người kia, biết gì hãy nói điều ấy’, nếu không biết người ấy nói ‘tôi không biết’, nếu biết nói ‘tôi biết’, không thấy nói ‘tôi không thấy’, thấy nói ‘tôi thấy’. Vì mình, vì người khác hay vì một lợi ích vật chất nhỏ nào đó, người ấy không cố ý nói dối.
Pisuṇaṁ vācaṁ pahāya pisuṇāya vācāya paṭivirato hoti, ito sutvā na amutra akkhātā imesaṁ bhedāya, amutra vā sutvā na imesaṁ akkhātā amūsaṁ bhedāya. Iti bhinnānaṁ vā sandhātā, sahitānaṁ vā anuppadātā, samaggārāmo samaggarato samagganandī samaggakaraṇiṁ vācaṁ bhāsitā hoti.
They give up backbiting. They don’t repeat in one place what they heard in another so as to divide people against each other. Instead, they reconcile those who are divided and support those who are united, delighting in harmony, loving harmony, speaking words that promote harmony.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy từ bỏ lời nói chia rẽ. Nghe chuyện ở đây, người ấy không đem nói nơi khác để chia rẽ những người này; nghe chuyện nơi khác, cũng không đem nói ở đây để chia rẽ những người kia. Trái lại, người ấy hòa giải những người đang chia rẽ, củng cố những người đang hòa hợp, thích hòa hợp, vui trong hòa hợp và nói những lời tạo hòa hợp.
Pharusaṁ vācaṁ pahāya pharusāya vācāya paṭivirato hoti. Yā sā vācā nelā kaṇṇasukhā pemanīyā hadayaṅgamā porī bahujanakantā bahujanamanāpā—tathārūpiṁ vācaṁ bhāsitā hoti.
They give up harsh speech. They speak in a way that’s mellow, pleasing to the ear, endearing, going to the heart, polite, likable, and agreeable to the people.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy từ bỏ lời thô ác. Người ấy nói những lời nhẹ nhàng, êm tai, đáng mến, đi vào lòng người, lịch thiệp, được nhiều người yêu thích và dễ chịu.
Samphappalāpaṁ pahāya samphappalāpā paṭivirato hoti. Kālavādī bhūtavādī atthavādī dhammavādī vinayavādī nidhānavatiṁ vācaṁ bhāsitā hoti kālena sāpadesaṁ pariyantavatiṁ atthasaṁhitaṁ.
They give up talking nonsense. Their words are timely, true, and meaningful, in line with the teaching and training. They say things at the right time which are valuable, reasonable, succinct, and beneficial.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy từ bỏ lời nói vô ích. Người ấy nói đúng lúc, nói sự thật, nói điều có ý nghĩa, nói đúng Pháp và đúng giới luật; lời nói có giá trị, đúng thời, có căn cứ, có giới hạn và đem lại lợi ích.
Evaṁ kho, gahapatayo, catubbidhaṁ vācāya dhammacariyāsamacariyā hoti.
This is how principled and moral conduct is fourfold by way of speech.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là bốn loại hành xử đúng Pháp và ngay thẳng về lời nói.
Kathañca, gahapatayo, tividhaṁ manasā dhammacariyāsamacariyā hoti?
And how is principled and moral conduct threefold by way of mind?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là ba loại hành xử đúng Pháp và ngay thẳng về tâm?
Idha, gahapatayo, ekacco anabhijjhālu hoti, yaṁ taṁ parassa paravittūpakaraṇaṁ taṁ nābhijjhātā hoti: ‘aho vata yaṁ parassa taṁ mamassā’ti.
It’s when someone is not covetous. They don’t covet the wealth and belongings of others: ‘Oh, if only their belongings were mine!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, có người không tham muốn tài sản và vật dụng của người khác; không nghĩ: ‘Ước gì những gì thuộc về người kia trở thành của ta!’
Abyāpannacitto kho pana hoti appaduṭṭhamanasaṅkappo: ‘ime sattā averā abyābajjhā anīghā sukhī attānaṁ pariharantū’ti.
They have a kind heart and loving intentions: ‘May these sentient beings live free of enmity and ill will, untroubled and happy!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy có tâm không ác ý, có ý nghĩ không độc hại: ‘Mong những hữu tình này không oán thù, không bị tổn hại, không phiền não và biết tự chăm sóc mình trong an vui.’
Sammādiṭṭhiko kho pana hoti aviparītadassano:
They have right view, an undistorted perspective:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy có chánh kiến, thấy không đảo ngược:
‘atthi dinnaṁ atthi yiṭṭhaṁ atthi hutaṁ, atthi sukatadukkaṭānaṁ kammānaṁ phalaṁ vipāko, atthi ayaṁ loko atthi paro loko, atthi mātā atthi pitā, atthi sattā opapātikā, atthi loke samaṇabrāhmaṇā sammaggatā sammāpaṭipannā ye imañca lokaṁ parañca lokaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā pavedentī’ti.
‘There is meaning in giving, sacrifice, and offerings. There are fruits and results of good and bad deeds. There is an afterlife. There are such things as mother and father, and beings that are reborn spontaneously. And there are ascetics and brahmins who are rightly comported and rightly practiced, and who describe the afterlife after realizing it with their own insight.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Có bố thí; có cúng tế; có lễ vật hiến cúng; nghiệp thiện và ác có quả và kết quả; có đời này, có đời sau; có mẹ, có cha; có những hữu tình hóa sinh; trong đời có những sa-môn, bà-la-môn sống đúng và thực hành đúng, tự mình trực tiếp biết và chứng ngộ đời này cùng đời sau rồi tuyên bố lại cho người khác.’
Evaṁ kho, gahapatayo, tividhaṁ manasā dhammacariyāsamacariyā hoti.
This is how principled and moral conduct is threefold by way of mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là ba loại hành xử đúng Pháp và ngay thẳng về tâm.
Evaṁ dhammacariyāsamacariyāhetu kho, gahapatayo, evam’idhekacce sattā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjanti.
This is how principled and moral conduct is the reason why some sentient beings, when their body breaks up, after death, are reborn in a good place, a heavenly realm.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do hành xử đúng Pháp và ngay thẳng như vậy mà có những hữu tình sau khi thân hoại mạng chung tái sinh vào cảnh giới tốt, cõi trời.
Ākaṅkheyya ce, gahapatayo, dhammacārī samacārī:
Someone of principled and moral conduct might wish:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các gia chủ, một người sống đúng Pháp và ngay thẳng có thể ước nguyện:
‘aho vatāhaṁ kāyassa bhedā paraṁ maraṇā khattiyamahāsālānaṁ sahabyataṁ upapajjeyyan’ti;
‘If only, when my body breaks up, after death, I would be reborn in the company of well-to-do aristocrats!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Mong rằng sau khi thân hoại mạng chung, tôi được tái sinh cùng những gia đình sát-đế-lỵ giàu có.’
ṭhānaṁ kho panetaṁ vijjati, yaṁ so kāyassa bhedā paraṁ maraṇā khattiyamahāsālānaṁ sahabyataṁ upapajjeyya.
It’s possible that this might happen.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có khả năng việc ấy xảy ra, người ấy sau khi thân hoại mạng chung tái sinh cùng những gia đình sát-đế-lỵ giàu có.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao?
Tathā hi so dhammacārī samacārī.
Because they have principled and moral conduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì người ấy sống đúng Pháp và ngay thẳng.
Ākaṅkheyya ce, gahapatayo, dhammacārī samacārī:
Someone of principled and moral conduct might wish:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một người sống đúng Pháp và ngay thẳng có thể ước nguyện:
‘aho vatāhaṁ kāyassa bhedā paraṁ maraṇā brāhmaṇamahāsālānaṁ …pe…
‘If only, when my body breaks up, after death, I would be reborn in the company of well-to-do brahmins …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Mong rằng sau khi thân hoại mạng chung, tôi được tái sinh cùng những gia đình bà-la-môn giàu có …
gahapatimahāsālānaṁ sahabyataṁ upapajjeyyan’ti;
well-to-do householders …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hoặc cùng những gia đình gia chủ giàu có.’
ṭhānaṁ kho panetaṁ vijjati, yaṁ so kāyassa bhedā paraṁ maraṇā gahapatimahāsālānaṁ sahabyataṁ upapajjeyya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có khả năng việc ấy xảy ra, người ấy sau khi thân hoại mạng chung tái sinh cùng những gia đình gia chủ giàu có.
Taṁ kissa hetu?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao?
Tathā hi so dhammacārī samacārī.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì người ấy sống đúng Pháp và ngay thẳng.
Ākaṅkheyya ce, gahapatayo, dhammacārī samacārī:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một người sống đúng Pháp và ngay thẳng có thể ước nguyện:
‘aho vatāhaṁ kāyassa bhedā paraṁ maraṇā cātumahārājikānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjeyyan’ti;
the gods of the four great kings …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Mong rằng sau khi thân hoại mạng chung, tôi được tái sinh cùng chư thiên Tứ Đại Thiên Vương.’
ṭhānaṁ kho panetaṁ vijjati, yaṁ so kāyassa bhedā paraṁ maraṇā cātumahārājikānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjeyya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có khả năng việc ấy xảy ra, người ấy sau khi thân hoại mạng chung tái sinh cùng chư thiên Tứ Đại Thiên Vương.
Taṁ kissa hetu?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao?
Tathā hi so dhammacārī samacārī.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì người ấy sống đúng Pháp và ngay thẳng.
Ākaṅkheyya ce, gahapatayo, dhammacārī samacārī:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một người sống đúng Pháp và ngay thẳng có thể ước nguyện:
‘aho vatāhaṁ kāyassa bhedā paraṁ maraṇā tāvatiṁsānaṁ devānaṁ …pe…
the gods of the thirty-three …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Mong rằng sau khi thân hoại mạng chung, tôi được tái sinh cùng chư thiên Tāvatiṁsa, cõi Ba Mươi Ba …
yāmānaṁ devānaṁ …
the gods of Yama …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng chư thiên Yāma …
tusitānaṁ devānaṁ …
the joyful gods …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng chư thiên Tusita, cõi Đâu-suất …
nimmānaratīnaṁ devānaṁ …
the gods who love to create …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng chư thiên Nimmānaratī, cõi Hóa Lạc …
paranimmitavasavattīnaṁ devānaṁ …
the gods who control what is created by others …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng chư thiên Paranimmitavasavattī, cõi Tha Hóa Tự Tại …
brahmakāyikānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjeyyan’ti;
the gods of the Divinity’s host …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hoặc cùng chư thiên thuộc Phạm chúng.’
ṭhānaṁ kho panetaṁ vijjati, yaṁ so kāyassa bhedā paraṁ maraṇā brahmakāyikānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjeyya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có khả năng việc ấy xảy ra, người ấy sau khi thân hoại mạng chung tái sinh cùng chư thiên thuộc Phạm chúng.
Taṁ kissa hetu?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao?
Tathā hi so dhammacārī samacārī.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì người ấy sống đúng Pháp và ngay thẳng.
Ākaṅkheyya ce, gahapatayo, dhammacārī samacārī:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một người sống đúng Pháp và ngay thẳng có thể ước nguyện:
‘aho vatāhaṁ kāyassa bhedā paraṁ maraṇā ābhānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjeyyan’ti;
the luminous gods …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Mong rằng sau khi thân hoại mạng chung, tôi được tái sinh cùng chư thiên Ābha, cõi Ánh Sáng.’
ṭhānaṁ kho panetaṁ vijjati, yaṁ so kāyassa bhedā paraṁ maraṇā ābhānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjeyya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có khả năng việc ấy xảy ra, người ấy sau khi thân hoại mạng chung tái sinh cùng chư thiên Ābha.
Taṁ kissa hetu?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao?
Tathā hi so dhammacārī samacārī.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì người ấy sống đúng Pháp và ngay thẳng.
Ākaṅkheyya ce, gahapatayo, dhammacārī samacārī:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một người sống đúng Pháp và ngay thẳng có thể ước nguyện:
‘aho vatāhaṁ kāyassa bhedā paraṁ maraṇā parittābhānaṁ devānaṁ …pe…
the gods of limited luminosity …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Mong rằng sau khi thân hoại mạng chung, tôi được tái sinh cùng chư thiên Parittābha, cõi Thiểu Quang …
appamāṇābhānaṁ devānaṁ …
the gods of limitless luminosity …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng chư thiên Appamāṇābha, cõi Vô Lượng Quang …
ābhassarānaṁ devānaṁ …
the gods of sublime luminosity …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng chư thiên Ābhassara, cõi Quang Âm …
parittasubhānaṁ devānaṁ …
the gods of limited beauty …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng chư thiên Parittasubha, cõi Thiểu Tịnh …
appamāṇasubhānaṁ devānaṁ …
the gods of limitless beauty …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng chư thiên Appamāṇasubha, cõi Vô Lượng Tịnh …
subhakiṇhānaṁ devānaṁ …
the gods of universal beauty …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng chư thiên Subhakiṇha, cõi Biến Tịnh …
vehapphalānaṁ devānaṁ …
the gods of abundant fruit …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng chư thiên Vehapphala, cõi Quảng Quả …
avihānaṁ devānaṁ …
the gods of Aviha …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng chư thiên Aviha, cõi Vô Phiền …
atappānaṁ devānaṁ …
the gods of Atappa …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng chư thiên Atappa, cõi Vô Nhiệt …
sudassānaṁ devānaṁ …
the gods fair to see …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng chư thiên Sudassa, cõi Thiện Hiện …
sudassīnaṁ devānaṁ …
the fair seeing gods …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng chư thiên Sudassī, cõi Thiện Kiến …
akaniṭṭhānaṁ devānaṁ …
the gods of Akaniṭṭha …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng chư thiên Akaniṭṭha, cõi Sắc Cứu Cánh …
ākāsānañcāyatanūpagānaṁ devānaṁ …
the gods of the dimension of infinite space …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng chư thiên ở Không Vô Biên Xứ …
viññāṇañcāyatanūpagānaṁ devānaṁ …
the gods of the dimension of infinite consciousness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng chư thiên ở Thức Vô Biên Xứ …
ākiñcaññāyatanūpagānaṁ devānaṁ …
the gods of the dimension of nothingness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng chư thiên ở Vô Sở Hữu Xứ …
nevasaññānāsaññāyatanūpagānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjeyyan’ti;
the gods of the dimension of neither perception nor non-perception.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hoặc cùng chư thiên ở Phi Tưởng Phi Phi Tưởng Xứ.’
ṭhānaṁ kho panetaṁ vijjati, yaṁ so kāyassa bhedā paraṁ maraṇā nevasaññānāsaññāyatanūpagānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjeyya.
It’s possible that this might happen.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có khả năng việc ấy xảy ra, người ấy sau khi thân hoại mạng chung tái sinh cùng chư thiên ở Phi Tưởng Phi Phi Tưởng Xứ.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao?
Tathā hi so dhammacārī samacārī.
Because they have principled and moral conduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì người ấy sống đúng Pháp và ngay thẳng.
Ākaṅkheyya ce, gahapatayo, dhammacārī samacārī:
Someone of principled and moral conduct might wish:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một người sống đúng Pháp và ngay thẳng có thể ước nguyện:
‘aho vatāhaṁ āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja vihareyyan’ti;
‘If only I might realize the undefiled freedom of heart and freedom by wisdom, and live having realized it with my own insight in this very life due to the ending of defilements.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Mong rằng nhờ đoạn tận các lậu hoặc, ngay trong đời này tôi tự mình trực tiếp biết, chứng ngộ và an trú trong tâm giải thoát và tuệ giải thoát không còn lậu hoặc.’
ṭhānaṁ kho panetaṁ vijjati, yaṁ so āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja vihareyya.
It’s possible that this might happen.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có khả năng việc ấy xảy ra, người ấy nhờ đoạn tận các lậu hoặc, ngay trong đời này tự mình trực tiếp biết, chứng ngộ và an trú trong tâm giải thoát và tuệ giải thoát không còn lậu hoặc.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao?
Tathā hi so dhammacārī samacārī”ti.
Because they have principled and moral conduct.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì người ấy sống đúng Pháp và ngay thẳng.”
Evaṁ vutte, sāleyyakā brāhmaṇagahapatikā bhagavantaṁ etadavocuṁ:
When he had spoken, the brahmins and householders of Sālā said to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe vậy, các bà-la-môn và gia chủ ở Sālā thưa với Đức Phật:
“abhikkantaṁ, bho gotama, abhikkantaṁ, bho gotama.
“Excellent, worthy Gotama! Excellent!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thật tuyệt vời, thưa Tôn giả Gotama! Thật tuyệt vời!
Seyyathāpi, bho gotama, nikkujjitaṁ vā ukkujjeyya, paṭicchannaṁ vā vivareyya, mūḷhassa vā maggaṁ ācikkheyya, andhakāre vā telapajjotaṁ dhāreyya: ‘cakkhumanto rūpāni dakkhantī’ti; evamevaṁ bhotā gotamena anekapariyāyena dhammo pakāsito.
As if he were righting the overturned, or revealing the hidden, or pointing out the path to the lost, or lighting a lamp in the dark so people with clear eyes can see what’s there, worthy Gotama has made the teaching clear in many ways.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như người dựng lại vật bị lật, mở ra điều bị che, chỉ đường cho người lạc, hay cầm đèn trong bóng tối để người có mắt thấy được các vật, Tôn giả Gotama cũng đã làm sáng tỏ Giáo pháp bằng nhiều cách như vậy.
Ete mayaṁ bhavantaṁ gotamaṁ saraṇaṁ gacchāma dhammañca bhikkhusaṅghañca.
We go for refuge to the worthy Gotama, to the teaching, and to the mendicant Saṅgha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng tôi xin quy y Tôn giả Gotama, quy y Pháp và quy y Tăng chúng tỳ-kheo.
Upāsake no bhavaṁ gotamo dhāretu ajjatagge pāṇupete saraṇaṁ gate”ti.
From this day forth, may the worthy Gotama remember us as lay followers who have gone for refuge for life.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xin Tôn giả Gotama ghi nhận chúng tôi là những cư sĩ đã quy y từ hôm nay cho đến trọn đời.”
Sāleyyakasuttaṁ niṭṭhitaṁ paṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Sāleyyaka kết thúc, bài thứ nhất.