an1.333:0.1
Aṅguttara Nikāya 1
Numbered Discourses 1.333–377
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Aṅguttara Nikāya 1.333–377
an1.333:0.2
27. Catutthavagga
Chapter Four
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
27. Phẩm Thứ Tư
an1.333:1.0
333
333
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
333
an1.333:1.1
“Seyyathāpi, bhikkhave, appamattakaṁ imasmiṁ jambudīpe ārāmarāmaṇeyyakaṁ vanarāmaṇeyyakaṁ bhūmirāmaṇeyyakaṁ pokkharaṇirāmaṇeyyakaṁ;
“Just as, mendicants, in the Black Plum Tree Land the delightful parks, woods, meadows, and lotus ponds are few,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, ví như trên đất Jambudīpa này, các khu vườn, cánh rừng, bãi đất và ao sen khả ái chỉ ít ỏi;
an1.333:1.2
atha kho etadeva bahutaraṁ yadidaṁ ukkūlavikūlaṁ nadīviduggaṁ khāṇukaṇṭakaṭṭhānaṁ pabbatavisamaṁ;
while the hilly terrain, inaccessible riverlands, stumps and thorns, and rugged mountains are many;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn điều này thì nhiều hơn, đó là chỗ đất lồi lõm, sông ngòi hiểm trở, nơi gốc cây gai góc và núi non gập ghềnh;
an1.333:1.3
evamevaṁ kho, bhikkhave, appakā te sattā ye thalajā, atha kho eteva sattā bahutarā ye odakā.
so too the sentient beings born on land are few, while those born in water are many.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, những chúng sinh sinh trên cạn thì ít ỏi, còn những chúng sinh sinh ở nước thì nhiều hơn.”
an1.334:1.0
334
334
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
334
an1.334:1.1
… Evamevaṁ kho, bhikkhave, appakā te sattā ye manussesu paccājāyanti;
“… so too the sentient beings reborn as humans are few,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
… Cũng vậy, này các tỳ-kheo, những chúng sinh sinh làm người thì ít ỏi;
an1.334:1.2
atha kho eteva sattā bahutarā ye aññatra manussehi paccājāyanti.
while those not reborn as humans are many.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn những chúng sinh sinh ngoài loài người thì nhiều hơn.
an1.335:1.0
335
335
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
335
an1.335:1.1
… Evamevaṁ kho, bhikkhave, appakā te sattā ye majjhimesu janapadesu paccājāyanti;
“… so too the sentient beings reborn in the central countries are few,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
… Cũng vậy, này các tỳ-kheo, những chúng sinh sinh ở giữa nước thì ít ỏi;
an1.335:1.2
atha kho eteva sattā bahutarā ye paccantimesu janapadesu paccājāyanti aviññātāresu milakkhesu.
while those reborn in the borderlands, among uneducated foreigners, are many.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn những chúng sinh sinh ở vùng biên cương, trong đám người man di không thể hiểu được thì nhiều hơn.
an1.336:1.0
336
336
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
336
an1.336:1.1
… Evamevaṁ kho, bhikkhave, appakā te sattā ye paññavanto ajaḷā aneḷamūgā paṭibalā subhāsitadubbhāsitassa atthamaññātuṁ;
“… so too the sentient beings who are wise, bright, clever, and able to distinguish what is well said from what is poorly said are few,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
… Cũng vậy, này các tỳ-kheo, những chúng sinh có tuệ, không đần độn, không ngu ngơ, có khả năng hiểu nghĩa của các lời khéo nói hay lời nói dở thì ít ỏi;
an1.336:1.2
atha kho eteva sattā bahutarā ye duppaññā jaḷā eḷamūgā na paṭibalā subhāsitadubbhāsitassa atthamaññātuṁ.
while the sentient beings who are witless, dull, idiotic, and unable to distinguish what is well said from what is poorly said are many.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn những chúng sinh thiếu tuệ, đần độn, ngu ngơ, không có khả năng hiểu nghĩa của các lời khéo nói hay lời nói dở thì nhiều hơn.
an1.337:1.0
337
337
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
337
an1.337:1.1
… Evamevaṁ kho, bhikkhave, appakā te sattā ye ariyena paññācakkhunā samannāgatā;
“… so too the sentient beings who have the noble eye of wisdom are few,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
… Cũng vậy, này các tỳ-kheo, những chúng sinh được đầy đủ tuệ nhãn của bậc thánh thì ít ỏi;
an1.337:1.2
atha kho eteva sattā bahutarā ye avijjāgatā sammūḷhā.
while those who are ignorant and confused are many.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn những chúng sinh chìm trong vô minh, mê muội thì nhiều hơn.
an1.338:1.0
338
338
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
338
an1.338:1.1
… Evamevaṁ kho, bhikkhave, appakā te sattā ye labhanti tathāgataṁ dassanāya;
“… so too the sentient beings who get to see a Realized One are few,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
… Cũng vậy, này các tỳ-kheo, những chúng sinh được thấy Như Lai thì ít ỏi;
an1.338:1.2
atha kho eteva sattā bahutarā ye na labhanti tathāgataṁ dassanāya.
while those who don’t get to see a Realized One are many.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn những chúng sinh không được thấy Như Lai thì nhiều hơn.
an1.339:1.0
339
339
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
339
an1.339:1.1
… Evamevaṁ kho, bhikkhave, appakā te sattā ye labhanti tathāgatappaveditaṁ dhammavinayaṁ savanāya;
“… so too the sentient beings who get to hear the teaching and training proclaimed by a Realized One are few,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
… Cũng vậy, này các tỳ-kheo, những chúng sinh được nghe Pháp và Luật do Như Lai tuyên thuyết thì ít ỏi;
an1.339:1.2
atha kho eteva sattā bahutarā ye na labhanti tathāgatappaveditaṁ dhammavinayaṁ savanāya.
while those sentient beings who don’t get to hear the teaching and training proclaimed by a Realized One are many.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn những chúng sinh không được nghe Pháp và Luật do Như Lai tuyên thuyết thì nhiều hơn.
an1.340:1.0
340
340
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
340
an1.340:1.1
… Evamevaṁ kho, bhikkhave, appakā te sattā ye sutvā dhammaṁ dhārenti;
“… so too the sentient beings who remember the teachings they hear are few,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
… Cũng vậy, này các tỳ-kheo, những chúng sinh nghe Pháp rồi thọ trì thì ít ỏi;
an1.340:1.2
atha kho eteva sattā bahutarā ye sutvā dhammaṁ na dhārenti.
while those who don’t remember the teachings are many.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn những chúng sinh nghe Pháp mà không thọ trì thì nhiều hơn.
an1.341:1.0
341
341
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
341
an1.341:1.1
… Evamevaṁ kho, bhikkhave, appakā te sattā ye dhātānaṁ dhammānaṁ atthaṁ upaparikkhanti;
“… so too the sentient beings who examine the meaning of the teachings they have memorized are few,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
… Cũng vậy, này các tỳ-kheo, những chúng sinh suy xét nghĩa của các pháp đã thọ trì thì ít ỏi;
an1.341:1.2
atha kho eteva sattā bahutarā ye dhātānaṁ dhammānaṁ atthaṁ na upaparikkhanti.
while those who don’t examine the meaning of the teachings are many.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn những chúng sinh không suy xét nghĩa của các pháp đã thọ trì thì nhiều hơn.
an1.342:1.0
342
342
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
342
an1.342:1.1
… Evamevaṁ kho, bhikkhave, appakā te sattā ye atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammaṁ paṭipajjanti;
“… so too the sentient beings who understand the meaning and the teaching and practice in line with the teaching are few,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
… Cũng vậy, này các tỳ-kheo, những chúng sinh hiểu nghĩa, hiểu pháp, hành đúng pháp thì ít ỏi;
an1.342:1.2
atha kho eteva sattā bahutarā ye atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammaṁ na paṭipajjanti.
while those who don’t understand the meaning and the teaching, and don’t practice in line with the teaching are many.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn những chúng sinh hiểu nghĩa, hiểu pháp mà không hành đúng pháp thì nhiều hơn.
an1.343:1.0
343
343
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
343
an1.343:1.1
… Evamevaṁ kho, bhikkhave, appakā te sattā ye saṁvejaniyesu ṭhānesu saṁvijjanti;
“… so too the sentient beings inspired by inspiring places are few,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
… Cũng vậy, này các tỳ-kheo, những chúng sinh cảm xúc động ở những nơi đáng cảm xúc động thì ít ỏi;
an1.343:1.2
atha kho eteva sattā bahutarā ye saṁvejaniyesu ṭhānesu na saṁvijjanti.
while those who are uninspired are many.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn những chúng sinh không cảm xúc động ở những nơi đáng cảm xúc động thì nhiều hơn.
an1.344:1.0
344
344
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
344
an1.344:1.1
… Evamevaṁ kho, bhikkhave, appakā te sattā ye saṁviggā yoniso padahanti;
“… so too the sentient beings who, being inspired, strive effectively are few,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
… Cũng vậy, này các tỳ-kheo, những chúng sinh tinh cần đúng cách khi đã cảm xúc động thì ít ỏi;
an1.344:1.2
atha kho eteva sattā bahutarā ye saṁviggā yoniso na padahanti.
while those who, even though inspired, don’t strive effectively are many.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn những chúng sinh đã cảm xúc động mà không tinh cần đúng cách thì nhiều hơn.
an1.345:1.0
345
345
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
345
an1.345:1.1
… Evamevaṁ kho, bhikkhave, appakā te sattā ye vavassaggārammaṇaṁ karitvā labhanti samādhiṁ labhanti cittassekaggataṁ;
“… so too the sentient beings who, relying on letting go, gain immersion, gain unification of mind are few,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
… Cũng vậy, này các tỳ-kheo, những chúng sinh lấy sự xả ly làm đối tượng mà đắc định, đạt nhất tâm thì ít ỏi;
an1.345:1.2
atha kho eteva sattā bahutarā ye vavassaggārammaṇaṁ karitvā na labhanti samādhiṁ na labhanti cittassekaggataṁ.
while those who don’t gain immersion, don’t gain unification of mind relying on letting go are many.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn những chúng sinh lấy sự xả ly làm đối tượng mà không đắc định, không đạt nhất tâm thì nhiều hơn.
an1.346:1.0
346
346
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
346
an1.346:1.1
… Evamevaṁ kho, bhikkhave, appakā te sattā ye annaggarasaggānaṁ lābhino;
“… so too the sentient beings who get the best food and flavors are few,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
… Cũng vậy, này các tỳ-kheo, những chúng sinh được món ăn thượng vị thì ít ỏi;
an1.346:1.2
atha kho eteva sattā bahutarā ye annaggarasaggānaṁ na lābhino, uñchena kapālābhatena yāpenti.
while those who don’t get the best food and flavors, but get by with scraps in an alms bowl are many.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn những chúng sinh không được món ăn thượng vị, mà sống bằng những gì khất thực được trong bình bát thì nhiều hơn.
an1.347:1.0
347
347
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
347
an1.347:1.1
… Evamevaṁ kho, bhikkhave, appakā te sattā ye attharasassa dhammarasassa vimuttirasassa lābhino;
“… so too the sentient beings who get the taste of the meaning, the taste of the teaching, and the taste of freedom are few,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
… Cũng vậy, này các tỳ-kheo, những chúng sinh được nghĩa vị, pháp vị và giải thoát vị thì ít ỏi;
an1.347:1.2
atha kho eteva sattā bahutarā ye attharasassa dhammarasassa vimuttirasassa na lābhino.
while the sentient beings who don’t get the taste of the meaning, the taste of the teaching, and the taste of freedom are many.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn những chúng sinh không được nghĩa vị, pháp vị và giải thoát vị thì nhiều hơn.
an1.347:1.3
Tasmātiha, bhikkhave, evaṁ sikkhitabbaṁ:
So you should train like this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vì vậy, này các tỳ-kheo, các ông nên học tập như sau:
an1.347:1.4
‘attharasassa dhammarasassa vimuttirasassa lābhino bhavissāmā’ti.
‘We will get the taste of the meaning, the taste of the teaching, the taste of freedom.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chúng ta sẽ được nghĩa vị, pháp vị và giải thoát vị.’
an1.347:1.5
Evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti.
That’s how you should train.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các ông nên học tập như vậy, này các tỳ-kheo”.
an1.348-350:1.0
348–350
348–350
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
348–350
an1.348-350:1.1
“Seyyathāpi, bhikkhave, appamattakaṁ imasmiṁ jambudīpe ārāmarāmaṇeyyakaṁ vanarāmaṇeyyakaṁ bhūmirāmaṇeyyakaṁ pokkharaṇirāmaṇeyyakaṁ;
“Just as, mendicants, in the Black Plum Tree Land the delightful parks, woods, meadows, and lotus ponds are few,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, ví như trên đất Jambudīpa này, các khu vườn, cánh rừng, bãi đất và ao sen khả ái chỉ ít ỏi;
an1.348-350:1.2
atha kho etadeva bahutaraṁ yadidaṁ ukkūlavikūlaṁ nadīviduggaṁ khāṇukaṇṭakaṭṭhānaṁ pabbatavisamaṁ.
while the hilly terrain, inaccessible riverlands, stumps and thorns, and rugged mountains are many;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn điều này thì nhiều hơn, đó là chỗ đất lồi lõm, sông ngòi hiểm trở, nơi gốc cây gai góc và núi non gập ghềnh;
an1.348-350:1.3
Evamevaṁ kho, bhikkhave, appakā te sattā ye manussā cutā manussesu paccājāyanti, atha kho eteva sattā bahutarā ye manussā cutā niraye paccājāyanti …pe… tiracchānayoniyā paccājāyanti …pe… pettivisaye paccājāyanti”.
so too, those who die as humans and are reborn as humans are few, while those who die as humans and are reborn in hell, or the animal realm, or the ghost realm are many.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, những chúng sinh làm người chết rồi sinh ra ở loài người thì ít ỏi; còn những chúng sinh làm người chết rồi sinh vào địa ngục … sinh vào cõi súc sinh … sinh vào cõi ngạ quỷ thì nhiều hơn.”
an1.351-353:1.0
351–353
351–353
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
351–353
an1.351-353:1.1
… Evamevaṁ kho, bhikkhave, appakā te sattā ye manussā cutā devesu paccājāyanti;
“… the sentient beings who die as humans and are reborn as gods are few,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
… Cũng vậy, này các tỳ-kheo, những chúng sinh làm người chết rồi sinh ra ở cõi trời thì ít ỏi;
an1.351-353:1.2
atha kho eteva sattā bahutarā ye manussā cutā niraye paccājāyanti … tiracchānayoniyā paccājāyanti … pettivisaye paccājāyanti.
while those who die as humans and are reborn in hell, or the animal realm, or the ghost realm are many.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn những chúng sinh làm người chết rồi sinh vào địa ngục … sinh vào cõi súc sinh … sinh vào cõi ngạ quỷ thì nhiều hơn.
an1.354-356:1.0
354–356
354–356
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
354–356
an1.354-356:1.1
… Evamevaṁ kho, bhikkhave, appakā te sattā ye devā cutā devesu paccājāyanti;
“… the sentient beings who die as gods and are reborn as gods are few,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
… Cũng vậy, này các tỳ-kheo, những chúng sinh ở cõi trời chết rồi sinh ra ở cõi trời thì ít ỏi;
an1.354-356:1.2
atha kho eteva sattā bahutarā ye devā cutā niraye paccājāyanti … tiracchānayoniyā paccājāyanti … pettivisaye paccājāyanti.
while those who die as gods and are reborn in hell, or the animal realm, or the ghost realm are many.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn những chúng sinh ở cõi trời chết rồi sinh vào địa ngục … sinh vào cõi súc sinh … sinh vào cõi ngạ quỷ thì nhiều hơn.
an1.357-359:1.0
357–359
357–359
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
357–359
an1.357-359:1.1
… Evamevaṁ kho, bhikkhave, appakā te sattā ye devā cutā manussesu paccājāyanti;
“… the sentient beings who die as gods and are reborn as humans are few,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
… Cũng vậy, này các tỳ-kheo, những chúng sinh ở cõi trời chết rồi sinh ra ở loài người thì ít ỏi;
an1.357-359:1.2
atha kho eteva sattā bahutarā ye devā cutā niraye paccājāyanti … tiracchānayoniyā paccājāyanti … pettivisaye paccājāyanti.
while those who die as gods and are reborn in hell, or the animal realm, or the ghost realm are many.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn những chúng sinh ở cõi trời chết rồi sinh vào địa ngục … sinh vào cõi súc sinh … sinh vào cõi ngạ quỷ thì nhiều hơn.
an1.360-362:1.0
360–362
360–362
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
360–362
an1.360-362:1.1
… Evamevaṁ kho, bhikkhave, appakā te sattā ye nirayā cutā manussesu paccājāyanti;
“… the sentient beings who die in hell and are reborn as humans are few,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
… Cũng vậy, này các tỳ-kheo, những chúng sinh ở địa ngục chết rồi sinh ra ở loài người thì ít ỏi;
an1.360-362:1.2
atha kho eteva sattā bahutarā ye nirayā cutā niraye paccājāyanti … tiracchānayoniyā paccājāyanti … pettivisaye paccājāyanti.
while those who die in hell and are reborn in hell, or the animal realm, or the ghost realm are many.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn những chúng sinh ở địa ngục chết rồi sinh vào địa ngục … sinh vào cõi súc sinh … sinh vào cõi ngạ quỷ thì nhiều hơn.
an1.363-365:1.0
363–365
363–365
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
363–365
an1.363-365:1.1
… Evamevaṁ kho, bhikkhave, appakā te sattā ye nirayā cutā devesu paccājāyanti;
“… the sentient beings who die in hell and are reborn as gods are few,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
… Cũng vậy, này các tỳ-kheo, những chúng sinh ở địa ngục chết rồi sinh ra ở cõi trời thì ít ỏi;
an1.363-365:1.2
atha kho eteva sattā bahutarā ye nirayā cutā niraye paccājāyanti … tiracchānayoniyā paccājāyanti … pettivisaye paccājāyanti.
while those who die in hell and are reborn in hell, or the animal realm, or the ghost realm are many.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn những chúng sinh ở địa ngục chết rồi sinh vào địa ngục … sinh vào cõi súc sinh … sinh vào cõi ngạ quỷ thì nhiều hơn.
an1.366-368:1.0
366–368
366–368
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
366–368
an1.366-368:1.1
… Evamevaṁ kho, bhikkhave, appakā te sattā ye tiracchānayoniyā cutā manussesu paccājāyanti;
“… the sentient beings who die as animals and are reborn as humans are few,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
… Cũng vậy, này các tỳ-kheo, những chúng sinh ở cõi súc sinh chết rồi sinh ra ở loài người thì ít ỏi;
an1.366-368:1.2
atha kho eteva sattā bahutarā ye tiracchānayoniyā cutā niraye paccājāyanti … tiracchānayoniyā paccājāyanti … pettivisaye paccājāyanti.
while those who die as animals and are reborn in hell, or the animal realm, or the ghost realm are many.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn những chúng sinh ở cõi súc sinh chết rồi sinh vào địa ngục … sinh vào cõi súc sinh … sinh vào cõi ngạ quỷ thì nhiều hơn.
an1.369-371:1.0
369–371
369–371
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
369–371
an1.369-371:1.1
… Evamevaṁ kho, bhikkhave, appakā te sattā ye tiracchānayoniyā cutā devesu paccājāyanti;
“… the sentient beings who die as animals and are reborn as gods are few,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
… Cũng vậy, này các tỳ-kheo, những chúng sinh ở cõi súc sinh chết rồi sinh ra ở cõi trời thì ít ỏi;
an1.369-371:1.2
atha kho eteva sattā bahutarā ye tiracchānayoniyā cutā niraye paccājāyanti … tiracchānayoniyā paccājāyanti … pettivisaye paccājāyanti.
while those who die as animals and are reborn in hell, or the animal realm, or the ghost realm are many.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn những chúng sinh ở cõi súc sinh chết rồi sinh vào địa ngục … sinh vào cõi súc sinh … sinh vào cõi ngạ quỷ thì nhiều hơn.
an1.372-374:1.0
372–374
372–374
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
372–374
an1.372-374:1.1
… Evamevaṁ kho, bhikkhave, appakā te sattā ye pettivisayā cutā manussesu paccājāyanti;
“… the sentient beings who die as ghosts and are reborn as humans are few,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
… Cũng vậy, này các tỳ-kheo, những chúng sinh ở cõi ngạ quỷ chết rồi sinh ra ở loài người thì ít ỏi;
an1.372-374:1.2
atha kho eteva sattā bahutarā ye pettivisayā cutā niraye paccājāyanti … tiracchānayoniyā paccājāyanti … pettivisaye paccājāyanti.
while those who die as ghosts and are reborn in hell, or the animal realm, or the ghost realm are many.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn những chúng sinh ở cõi ngạ quỷ chết rồi sinh vào địa ngục … sinh vào cõi súc sinh … sinh vào cõi ngạ quỷ thì nhiều hơn.
an1.375-377:1.0
375–377
375–377
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
375–377
an1.375-377:1.1
… Evamevaṁ kho, bhikkhave, appakā te sattā ye pettivisayā cutā devesu paccājāyanti;
“… the sentient beings who die as ghosts and are reborn as gods are few,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
… Cũng vậy, này các tỳ-kheo, những chúng sinh ở cõi ngạ quỷ chết rồi sinh ra ở cõi trời thì ít ỏi;
an1.375-377:1.2
atha kho eteva sattā bahutarā ye pettivisayā cutā niraye paccājāyanti … tiracchānayoniyā paccājāyanti … pettivisaye paccājāyan”ti.
while those who die as ghosts and are reborn in hell, or the animal realm, or the ghost realm are many.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn những chúng sinh ở cõi ngạ quỷ chết rồi sinh vào địa ngục … sinh vào cõi súc sinh … sinh vào cõi ngạ quỷ thì nhiều hơn.”
an1.375-377:1.3
vaggo catuttho.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm thứ tư.
an1.375-377:1.4
(Jambudīpapeyyālo niṭṭhito.)
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
(Jambudīpa Lược đã hoàn tất.)