Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn21.2:0.1
Saṁyutta Nikāya 21.2
Linked Discourses 21.2
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 21.2
sn21.2:0.2
1. Bhikkhuvagga
1. Monks
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Tỳ-kheo
sn21.2:0.3
Upatissasutta
With Upatissa
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Upatissa
sn21.2:1.1
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại Sāvatthī.
sn21.2:1.2
Tatra kho āyasmā sāriputto bhikkhū āmantesi:
There Sāriputta addressed the mendicants:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đó, Tôn giả Sāriputta bảo các tỳ-kheo:
sn21.2:1.3
“āvuso bhikkhave”ti.
“Reverends, mendicants!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các hiền giả tỳ-kheo!”
sn21.2:1.4
“Āvuso”ti kho te bhikkhū āyasmato sāriputtassa paccassosuṁ.
“Reverend,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa hiền giả,” các tỳ-kheo ấy đáp lời Tôn giả Sāriputta.
sn21.2:1.5
Āyasmā sāriputto etadavoca:
Sāriputta said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Sāriputta nói như vầy:
sn21.2:2.1
“Idha mayhaṁ, āvuso, rahogatassa paṭisallīnassa evaṁ cetaso parivitakko udapādi:
“Just now, reverends, as I was in private retreat this thought came to mind:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ở đây, này các hiền giả, khi ta đang ở chỗ thanh vắng, độc cư tĩnh lặng, thì trong tâm khởi lên suy nghĩ này:
sn21.2:2.2
‘atthi nu kho taṁ kiñci lokasmiṁ yassa me vipariṇāmaññathābhāvā uppajjeyyuṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā’ti?
‘Is there anything in the world whose decay and perishing would give rise to sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress in me?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Có điều gì ở đời mà do sự biến đổi, đổi khác của nó lại khiến sầu, bi, khổ, ưu, não khởi lên nơi ta không?’
sn21.2:2.3
Tassa mayhaṁ, āvuso, etadahosi:
It occurred to me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các hiền giả, ta liền nghĩ rằng:
sn21.2:2.4
‘natthi kho taṁ kiñci lokasmiṁ yassa me vipariṇāmaññathābhāvā uppajjeyyuṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā’”ti.
‘There is nothing in the world whose decay and perishing would give rise to sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress in me.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Không có điều gì ở đời mà do sự biến đổi, đổi khác của nó lại khiến sầu, bi, khổ, ưu, não khởi lên nơi ta.’”
sn21.2:3.1
Evaṁ vutte, āyasmā ānando āyasmantaṁ sāriputtaṁ etadavoca:
When he said this, Venerable Ānanda said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi nghe nói vậy, Tôn giả Ānanda nói với Tôn giả Sāriputta:
sn21.2:3.2
“satthupi kho te, āvuso sāriputta, vipariṇāmaññathābhāvā nuppajjeyyuṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā”ti?
“Even if the Teacher were to decay and perish? Wouldn’t that give rise to sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress in you?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa hiền giả Sāriputta, ngay cả sự biến đổi, đổi khác của Bậc Đạo Sư cũng không khiến sầu, bi, khổ, ưu, não khởi lên nơi hiền giả sao?”
sn21.2:3.3
“Satthupi kho me, āvuso, vipariṇāmaññathābhāvā nuppajjeyyuṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā, api ca me evamassa:
“Even if the Teacher were to decay and perish, that wouldn’t give rise to sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress in me. Still, I would think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả, ngay cả sự biến đổi, đổi khác của Bậc Đạo Sư cũng không khiến sầu, bi, khổ, ưu, não khởi lên nơi ta, nhưng ta sẽ nghĩ như vầy:
sn21.2:3.4
‘mahesakkho vata bho satthā antarahito mahiddhiko mahānubhāvo.
‘Oh lord, the illustrious Teacher, so mighty and powerful, has vanished!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Than ôi, Bậc Đạo Sư đại danh xưng, có đại thần thông, có đại uy lực nay đã diệt độ!
sn21.2:3.5
Sace hi bhagavā ciraṁ dīghamaddhānaṁ tiṭṭheyya tadassa bahujanahitāya bahujanasukhāya lokānukampāya atthāya hitāya sukhāya devamanussānan’ti.
If the Buddha was to remain for a long time, that would be for the welfare and happiness of the people, out of sympathy for the world, for the benefit, welfare, and happiness of gods and humans.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu Đức Thế Tôn còn tại thế dài lâu, trọn một thời gian dài, thì điều ấy sẽ vì lợi ích cho số đông, vì hạnh phúc cho số đông, vì lòng thương tưởng cho đời, vì lợi ích, vì hạnh phúc cho chư thiên và loài người.’”
sn21.2:3.6
Tathā hi panāyasmato sāriputtassa dīgharattaṁ ahaṅkāramamaṅkāramānānusayā susamūhatā.
“That must be because Venerable Sāriputta has long ago totally eradicated I-making, mine-making, and the underlying tendency to conceit.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thật vậy, vì các thiên hướng chấp tôi, chấp của tôi và mạn của Tôn giả Sāriputta đã được khéo nhổ sạch từ lâu.
sn21.2:3.7
Tasmā āyasmato sāriputtassa satthupi vipariṇāmaññathābhāvā nuppajjeyyuṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā”ti.
So even if the Teacher were to decay and perish, it wouldn’t give rise to sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress in him.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do vậy, ngay cả sự biến đổi, đổi khác của Bậc Đạo Sư cũng không làm khởi lên sầu, bi, khổ, ưu, não nơi Tôn giả Sāriputta”ti.
sn21.2:3.8
Dutiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ hai.