← Kinh Tăng Chi Bộ

AN3.79 · Aṅguttara Nikāya

Kinh Các Hương

8. Ānandavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 28 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 28c7a9ae-cb42-4fc7-a28c-80047fdf0c41 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 4c670a2499beade54a21a18a60f5caa5fe68e814dae8b751f110dec86eee9aca

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 28 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: bf281d8d-4715-41e4-a6f0-2a218aa125f3 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 4c670a2499beade54a21a18a60f5caa5fe68e814dae8b751f110dec86eee9aca

2026-09-13 · Scorecard lịch sử · 9.51/10

Người/công cụ đánh giá: GLM-5.3 Flash (ZCode), Adversarial review 2026-09-13: per-sutta segment coverage verified against pinned root; Pāli+EN sujato triangulated; TMC via repo formulas; leak-scan passed.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ10
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn9
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

28/28 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

27/28 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

28/28 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Aṅguttara Nikāya 3.79
Numbered Discourses 3.79
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tăng Chi Bộ 3.79
8. Ānandavagga
8. Ānanda
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
8. Phẩm Ānanda
Gandhajātasutta
Fragrances
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Các Hương
Atha kho āyasmā ānando yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā ānando bhagavantaṁ etadavoca:
Then Venerable Ānanda went up to the Buddha, bowed, sat down to one side, and said to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Tôn giả Ānanda đi đến chỗ Đức Phật, đảnh lễ Đức Phật rồi ngồi một bên. Ngồi một bên, Tôn giả Ānanda bạch Đức Phật:
“Tīṇimāni, bhante, gandhajātāni, yesaṁ anuvātaṁyeva gandho gacchati, no paṭivātaṁ.
“Sir, there are these three kinds of fragrance that spread only with the wind, not against it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, có ba loại hương này, hương chỉ lan theo chiều gió, mà không lan ngược chiều gió.
Katamāni tīṇi?
What three?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là ba?
Mūlagandho, sāragandho, pupphagandho—
The fragrance of roots, heartwood, and flowers.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hương của rễ, hương của lõi gỗ, và hương của hoa —
imāni kho, bhante, tīṇi gandhajātāni, yesaṁ anuvātaṁyeva gandho gacchati, no paṭivātaṁ.
These are the three kinds of fragrance that spread only with the wind, not against it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây là ba loại hương chỉ lan theo chiều gió, mà không lan ngược chiều gió.
Atthi nu kho, bhante, kiñci gandhajātaṁ yassa anuvātampi gandho gacchati, paṭivātampi gandho gacchati, anuvātapaṭivātampi gandho gacchatī”ti?
Is there a kind of fragrance that spreads with the wind, and against it, and both ways?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, có chăng loại hương nào lan theo chiều gió, lan ngược chiều gió, và lan cả hai chiều?”
“Atthānanda, kiñci gandhajātaṁ yassa anuvātampi gandho gacchati, paṭivātampi gandho gacchati, anuvātapaṭivātampi gandho gacchatī”ti.
“There is, Ānanda, such a kind of fragrance.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có, này Ānanda, có loại hương như vậy: lan theo chiều gió, lan ngược chiều gió, và lan cả hai chiều.”
“Katamañca pana, bhante, gandhajātaṁ yassa anuvātampi gandho gacchati, paṭivātampi gandho gacchati, anuvātapaṭivātampi gandho gacchatī”ti?
“So what, sir, is that kind of fragrance?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy loại hương nào, bạch Thế Tôn, lan theo chiều gió, lan ngược chiều gió, và lan cả hai chiều?”
“Idhānanda, yasmiṁ gāme vā nigame vā itthī vā puriso vā buddhaṁ saraṇaṁ gato hoti, dhammaṁ saraṇaṁ gato hoti, saṅghaṁ saraṇaṁ gato hoti,
“It’s when, Ānanda, in some village or town, a woman or man has gone for refuge to the Buddha, the teaching, and the Saṅgha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ở đây, này Ānanda, trong một ngôi làng hay thị trấn, người nữ hay người nam quy y Phật, quy y Pháp, quy y Tăng;
pāṇātipātā paṭivirato hoti, adinnādānā paṭivirato hoti, kāmesumicchācārā paṭivirato hoti, musāvādā paṭivirato hoti, surāmerayamajjapamādaṭṭhānā paṭivirato hoti, sīlavā hoti kalyāṇadhammo,
They don’t kill living creatures, steal, commit sexual misconduct, lie, or consume intoxicants of beer, wine, and liquor. They’re ethical, of good character.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
kiêng tránh sát sinh, kiêng tránh trộm cắp, kiêng tránh tà dâm, kiêng tránh nói dối, kiêng tránh rượu và các chất men say gây phóng dật; người ấy có giới, có hạnh thiện;
vigatamalamaccherena cetasā agāraṁ ajjhāvasati muttacāgo payatapāṇi vossaggarato yācayogo dānasaṁvibhāgarato.
They live at home with heart rid of the stain of stinginess, freely generous, open-handed, loving to let go, committed to charity, loving to give and to share.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống ở trong nhà với tâm đã rời bỏ ô nhiễm keo kiệt: buông xả rộng rãi, mở tay rộng rãi, hoan hỷ xả bỏ, chuyên cần bố thí, hoan hỷ cho và hoan hỷ chia sẻ.
Tassa disāsu samaṇabrāhmaṇā vaṇṇaṁ bhāsanti:
Ascetics and brahmins everywhere praise them for these good qualities;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các sa-môn bà-la-môn bốn phương khen ngợi người ấy:
‘amukasmiṁ nāma gāme vā nigame vā itthī vā puriso vā buddhaṁ saraṇaṁ gato hoti, dhammaṁ saraṇaṁ gato hoti, saṅghaṁ saraṇaṁ gato hoti,
‘In some village or town, a woman or man has gone for refuge to the Buddha, the teaching, and the Saṅgha.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ở làng hay thị trấn nọ, có người nữ hay người nam quy y Phật, quy y Pháp, quy y Tăng;
pāṇātipātā paṭivirato hoti, adinnādānā paṭivirato hoti, kāmesumicchācārā paṭivirato hoti, musāvādā paṭivirato hoti, surāmerayamajjapamādaṭṭhānā paṭivirato hoti, sīlavā hoti kalyāṇadhammo,
They don’t kill living creatures, steal, commit sexual misconduct, lie, or consume intoxicants of beer, wine, and liquor. They’re ethical, of good character.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
kiêng tránh sát sinh, kiêng tránh trộm cắp, kiêng tránh tà dâm, kiêng tránh nói dối, kiêng tránh rượu và các chất men say gây phóng dật; người ấy có giới, có hạnh thiện;
vigatamalamaccherena cetasā agāraṁ ajjhāvasati muttacāgo payatapāṇi vossaggarato yācayogo dānasaṁvibhāgarato’ti.
They live at home with heart rid of the stain of stinginess, freely generous, open-handed, loving to let go, committed to charity, loving to give and to share.’bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống ở trong nhà với tâm đã rời bỏ ô nhiễm keo kiệt: buông xả rộng rãi, mở tay rộng rãi, hoan hỷ xả bỏ, chuyên cần bố thí, hoan hỷ cho và hoan hỷ chia sẻ.’
Devatāpissa vaṇṇaṁ bhāsanti:
even the deities praise them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cả chư thiên cũng khen ngợi người ấy:
‘amukasmiṁ nāma gāme vā nigame vā itthī vā puriso vā buddhaṁ saraṇaṁ gato hoti, dhammaṁ saraṇaṁ gato hoti, saṅghaṁ saraṇaṁ gato hoti,
‘In some village or town, a woman or man has gone for refuge to the Buddha, the teaching, and the Saṅgha.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ở làng hay thị trấn nọ, có người nữ hay người nam quy y Phật, quy y Pháp, quy y Tăng;
pāṇātipātā paṭivirato hoti …pe… surāmerayamajjapamādaṭṭhānā paṭivirato hoti, sīlavā hoti kalyāṇadhammo,
They don’t kill living creatures … or consume intoxicants of beer, wine, and liquor. They’re ethical, of good character.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
kiêng tránh sát sinh, … kiêng tránh rượu và các chất men say gây phóng dật; người ấy có giới, có hạnh thiện;
vigatamalamaccherena cetasā agāraṁ ajjhāvasati muttacāgo payatapāṇi vossaggarato yācayogo dānasaṁvibhāgarato’ti.
They live at home with heart rid of the stain of stinginess, freely generous, open-handed, loving to let go, committed to charity, loving to give and to share.’bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống ở trong nhà với tâm đã rời bỏ ô nhiễm keo kiệt: buông xả rộng rãi, mở tay rộng rãi, hoan hỷ xả bỏ, chuyên cần bố thí, hoan hỷ cho và hoan hỷ chia sẻ.’
Idaṁ kho taṁ, ānanda, gandhajātaṁ yassa anuvātampi gandho gacchati, paṭivātampi gandho gacchati, anuvātapaṭivātampi gandho gacchatīti.
This is the kind of fragrance that spreads with the wind, and against it, and both.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây chính là loại hương, này Ānanda, lan theo chiều gió, lan ngược chiều gió, và lan cả hai chiều.
Na pupphagandho paṭivātameti,
The fragrance of flowers <j>doesn’t spread against the wind,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hương hoa chẳng lan ngược gió,
Na candanaṁ tagaramallikā vā;
nor sandalwood, pinwheel flowers, or jasmine;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hương đàn hương, tagara và hoa nhài cũng vậy;
Satañca gandho paṭivātameti,
but the fragrance of the good <j>spreads against the wind;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chỉ hương của bậc thiện lan ngược gió,
Sabbā disā sappuriso pavāyatī”ti.
a true person’s virtue spreads in every direction.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người chân thật tỏa hương khắp mọi phương.”
Navamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ chín.