← Kinh Tăng Chi Bộ

AN4.68 · Aṅguttara Nikāya

Kinh Devadatta

7. Pattakammavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 20 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 4a45a861-5c01-4e81-98b6-f43e153d18fa · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 3eb35ca83c1da4eeb14f99acd41dbcebbbf87f8e9c304f7319e522d962c06eb6

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 20 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: c66b7518-5cca-4649-b4e1-b6af6a9a0931 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 3eb35ca83c1da4eeb14f99acd41dbcebbbf87f8e9c304f7319e522d962c06eb6

2026-09-13 · Scorecard lịch sử · 9.51/10

Người/công cụ đánh giá: GLM-5.3 Flash (ZCode), Adversarial review 2026-09-13: per-sutta segment coverage verified against pinned root; Pāli+EN sujato triangulated; TMC consulted via repo formulas; leak-scan for non-Latin chars passed.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ10
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn9
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

20/20 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

19/20 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

20/20 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Aṅguttara Nikāya 4.68
Numbered Discourses 4.68
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tăng Chi Bộ 4.68
7. Pattakammavagga
7. Fitting Deeds
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
7. Phẩm Việc Xứng Đáng
Devadattasutta
Devadatta
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Devadatta
Ekaṁ samayaṁ bhagavā rājagahe viharati gijjhakūṭe pabbate acirapakkante devadatte.
At one time the Buddha was staying near Rājagaha, on the Vulture’s Peak Mountain, not long after Devadatta had left.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Rājagaha, trên núi Gijjhakūṭa, chẳng bao lâu sau khi Devadatta rời bỏ.
Tatra kho bhagavā devadattaṁ ārabbha bhikkhū āmantesi:
There the Buddha spoke to the mendicants about Devadatta:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại đó, Đức Phật nói về Devadatta với các vị tỳ-kheo:
“attavadhāya, bhikkhave, devadattassa lābhasakkārasiloko udapādi.
“Possessions, honor, and popularity came to Devadatta for his own ruin and downfall.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Sự được cho, được tôn kính và danh tiếng đến với Devadatta để hủy hoại chính mình.
Parābhavāya, bhikkhave, devadattassa lābhasakkārasiloko udapādi.
Possessions, honor, and popularity came to Devadatta for his own ruin and downfall.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự được cho, được tôn kính và danh tiếng đến với Devadatta để làm cho thoái bại.
Seyyathāpi, bhikkhave, kadalī attavadhāya phalaṁ deti, parābhavāya phalaṁ deti;
It’s like a banana plant …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, ví như cây chuối đơm quả để hủy hoại chính mình, đơm quả để thoái bại;
evamevaṁ kho, bhikkhave, attavadhāya devadattassa lābhasakkārasiloko udapādi, parābhavāya devadattassa lābhasakkārasiloko udapādi.
In the same way, possessions, honor, and popularity came to Devadatta for his own ruin and downfall.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, này các tỳ-kheo, sự được cho, được tôn kính và danh tiếng đến với Devadatta để hủy hoại chính mình, để làm cho thoái bại.
Seyyathāpi, bhikkhave, veḷu attavadhāya phalaṁ deti, parābhavāya phalaṁ deti;
or a bamboo …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, ví như cây tre đơm quả để hủy hoại chính mình, đơm quả để thoái bại;
evamevaṁ kho, bhikkhave, attavadhāya devadattassa lābhasakkārasiloko udapādi, parābhavāya devadattassa lābhasakkārasiloko udapādi.
In the same way, possessions, honor, and popularity came to Devadatta for his own ruin and downfall.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, này các tỳ-kheo, sự được cho, được tôn kính và danh tiếng đến với Devadatta để hủy hoại chính mình, để làm cho thoái bại.
Seyyathāpi, bhikkhave, naḷo attavadhāya phalaṁ deti, parābhavāya phalaṁ deti;
or a reed, all of which bear fruit to their own ruin and downfall …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, ví như cây sậy đơm quả để hủy hoại chính mình, đơm quả để thoái bại;
evamevaṁ kho, bhikkhave, attavadhāya devadattassa lābhasakkārasiloko udapādi, parābhavāya devadattassa lābhasakkārasiloko udapādi.
In the same way, possessions, honor, and popularity came to Devadatta for his own ruin and downfall.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, này các tỳ-kheo, sự được cho, được tôn kính và danh tiếng đến với Devadatta để hủy hoại chính mình, để làm cho thoái bại.
Seyyathāpi, bhikkhave, assatarī attavadhāya gabbhaṁ gaṇhāti, parābhavāya gabbhaṁ gaṇhāti;
It’s like a mule, which becomes pregnant to its own ruin and downfall.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, ví như con la mang thai để hủy hoại chính mình, mang thai để thoái bại.
evamevaṁ kho, bhikkhave, attavadhāya devadattassa lābhasakkārasiloko udapādi, parābhavāya devadattassa lābhasakkārasiloko udapādīti.
In the same way, possessions, honor, and popularity came to Devadatta for his own ruin and downfall.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, sự được cho, được tôn kính và danh tiếng đến với Devadatta để hủy hoại chính mình, để làm cho thoái bại.
Phalaṁ ve kadaliṁ hanti,
The banana plant is destroyed by its own fruit,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Quả hủy diệt cây chuối,
phalaṁ veḷuṁ phalaṁ naḷaṁ;
as are the bamboo and the reed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
quả hủy diệt cây tre, cây sậy;
Sakkāro kāpurisaṁ hanti,
Honor destroys a reprobate,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sự tôn kính hủy diệt người ác,
gabbho assatariṁ yathā”ti.
as pregnancy destroys a mule.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như mang thai hủy diệt con la.”
Aṭṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ tám.