Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
20/20 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
20/20 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
20/20 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn9.1:0.1
Saṁyutta Nikāya 9.1
Linked Discourses 9.1
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 9.1
sn9.1:0.2
1. Vanavagga
1. In the Woods
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Trong Rừng
sn9.1:0.3
Vivekasutta
Seclusion
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Viễn Ly
sn9.1:1.1
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
sn9.1:1.2
ekaṁ samayaṁ aññataro bhikkhu kosalesu viharati aññatarasmiṁ vanasaṇḍe.
At one time one of the mendicants was staying in the land of the Kosalans in a certain forest grove.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, một tỳ-kheo nọ sống ở xứ Kosala, trong một khu rừng nọ.
sn9.1:1.3
Tena kho pana samayena so bhikkhu divāvihāragato pāpake akusale vitakke vitakketi gehanissite.
Now at that time that mendicant, during their day’s meditation, was thinking bad, unskillful thoughts to do with the domestic life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, trong lúc nghỉ trưa, tỳ-kheo ấy khởi lên các tầm xấu ác, bất thiện, gắn liền với đời sống tại gia.
sn9.1:1.4
Atha kho yā tasmiṁ vanasaṇḍe adhivatthā devatā tassa bhikkhuno anukampikā atthakāmā taṁ bhikkhuṁ saṁvejetukāmā yena so bhikkhu tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā taṁ bhikkhuṁ gāthāhi ajjhabhāsi:
The deity haunting that forest had sympathy for that mendicant, and wanted what’s best for them. So they approached that mendicant wanting to stir them up, and addressed them in verse:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, vị thiên trú ngụ trong khu rừng ấy, với lòng thương tưởng, muốn điều lợi ích cho tỳ-kheo ấy, muốn khiến tâm tỳ-kheo ấy được rúng động, bèn đi đến chỗ tỳ-kheo ấy; sau khi đến, dùng các bài kệ nói với tỳ-kheo ấy:
sn9.1:2.1
“Vivekakāmosi vanaṁ paviṭṭho,
“You entered the woods desiring seclusion,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ngươi đã vào rừng với lòng mong cầu viễn ly,
sn9.1:2.2
Atha te mano niccharatī bahiddhā;
yet your mind strays to outward things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vậy mà tâm ngươi lại chạy ra bên ngoài;
sn9.1:2.3
Jano janasmiṁ vinayassu chandaṁ,
As a person, dispel the desire for people;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người sống giữa mọi người, hãy trừ diệt lòng ưa thích về mọi người,
sn9.1:2.4
Tato sukhī hohisi vītarāgo.
then you’ll be happy, free of greed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
từ đó ngươi sẽ được an vui, thoát khỏi tham ái.
sn9.1:3.1
Aratiṁ pajahāsi sato,
Give up discontent; be mindful;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy từ bỏ bất mãn, hãy giữ chánh niệm;
sn9.1:3.2
Bhavāsi sataṁ taṁ sārayāmase;
let us remind you to be mindful.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy sống giữa những người có niệm, chúng ta nhắc ngươi điều ấy;
sn9.1:3.3
Pātālarajo hi duttaro,
The dusty abyss is so hard to cross;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vực thẳm đầy bụi thật khó vượt qua,
sn9.1:3.4
Mā taṁ kāmarajo avāhari.
don’t let sensual dust drag you down.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đừng để bụi trần dục vọng nhấn chìm ngươi.
sn9.1:4.1
Sakuṇo yathā paṁsukunthito,
Just as a bird strewn with dirt
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như con chim bụi bám đầy mình,
sn9.1:4.2
Vidhunaṁ pātayati sitaṁ rajaṁ;
sheds that clingy dust with a shake;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
rung mình làm rơi sạch làn bụi bám;
sn9.1:4.3
Evaṁ bhikkhu padhānavā satimā,
so too, an energetic, mindful mendicant
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, tỳ-kheo tinh tấn, giữ niệm,
sn9.1:4.4
Vidhunaṁ pātayati sitaṁ rajan”ti.
sheds that clingy dust with a shake.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
rung mình làm rơi sạch làn bụi bám.”
sn9.1:5.1
Atha kho so bhikkhu tāya devatāya saṁvejito saṁvegamāpādīti.
Impelled by that deity, that mendicant was struck with a sense of urgency.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, tỳ-kheo ấy được vị thiên ấy làm cho rúng động; tâm vị ấy được rúng động.