← Kinh Tương Ưng Bộ

SN9.1 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Viễn Ly

1. Vanavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 20 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 42c99740-93a3-4468-9699-2819ebcf1942 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 329b1a4103b6faee855c8c7f2f83cd9383f70f1854fb88ae75cf101804bb3c9e

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 20 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 289bd60f-bb41-4761-a008-62f636c21aac · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 329b1a4103b6faee855c8c7f2f83cd9383f70f1854fb88ae75cf101804bb3c9e

2026-09-14 · Scorecard lịch sử · 9.60/10

Người/công cụ đánh giá: Muse Spark.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.5
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.5
Đối chiếu nguồn9.4
Tiếng Việt sáng rõ9.5
Hán–Việt & súc tích9.5
Bất định & trung thực9.4
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

20/20 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

20/20 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

20/20 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 9.1
Linked Discourses 9.1
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 9.1
1. Vanavagga
1. In the Woods
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Trong Rừng
Vivekasutta
Seclusion
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Viễn Ly
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ aññataro bhikkhu kosalesu viharati aññatarasmiṁ vanasaṇḍe.
At one time one of the mendicants was staying in the land of the Kosalans in a certain forest grove.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, một tỳ-kheo nọ sống ở xứ Kosala, trong một khu rừng nọ.
Tena kho pana samayena so bhikkhu divāvihāragato pāpake akusale vitakke vitakketi gehanissite.
Now at that time that mendicant, during their day’s meditation, was thinking bad, unskillful thoughts to do with the domestic life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, trong lúc nghỉ trưa, tỳ-kheo ấy khởi lên các tầm xấu ác, bất thiện, gắn liền với đời sống tại gia.
Atha kho yā tasmiṁ vanasaṇḍe adhivatthā devatā tassa bhikkhuno anukampikā atthakāmā taṁ bhikkhuṁ saṁvejetukāmā yena so bhikkhu tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā taṁ bhikkhuṁ gāthāhi ajjhabhāsi:
The deity haunting that forest had sympathy for that mendicant, and wanted what’s best for them. So they approached that mendicant wanting to stir them up, and addressed them in verse:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, vị thiên trú ngụ trong khu rừng ấy, với lòng thương tưởng, muốn điều lợi ích cho tỳ-kheo ấy, muốn khiến tâm tỳ-kheo ấy được rúng động, bèn đi đến chỗ tỳ-kheo ấy; sau khi đến, dùng các bài kệ nói với tỳ-kheo ấy:
“Vivekakāmosi vanaṁ paviṭṭho,
“You entered the woods desiring seclusion,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ngươi đã vào rừng với lòng mong cầu viễn ly,
Atha te mano niccharatī bahiddhā;
yet your mind strays to outward things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vậy mà tâm ngươi lại chạy ra bên ngoài;
Jano janasmiṁ vinayassu chandaṁ,
As a person, dispel the desire for people;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người sống giữa mọi người, hãy trừ diệt lòng ưa thích về mọi người,
Tato sukhī hohisi vītarāgo.
then you’ll be happy, free of greed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
từ đó ngươi sẽ được an vui, thoát khỏi tham ái.
Aratiṁ pajahāsi sato,
Give up discontent; be mindful;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy từ bỏ bất mãn, hãy giữ chánh niệm;
Bhavāsi sataṁ taṁ sārayāmase;
let us remind you to be mindful.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy sống giữa những người có niệm, chúng ta nhắc ngươi điều ấy;
Pātālarajo hi duttaro,
The dusty abyss is so hard to cross;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vực thẳm đầy bụi thật khó vượt qua,
Mā taṁ kāmarajo avāhari.
don’t let sensual dust drag you down.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đừng để bụi trần dục vọng nhấn chìm ngươi.
Sakuṇo yathā paṁsukunthito,
Just as a bird strewn with dirt
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như con chim bụi bám đầy mình,
Vidhunaṁ pātayati sitaṁ rajaṁ;
sheds that clingy dust with a shake;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
rung mình làm rơi sạch làn bụi bám;
Evaṁ bhikkhu padhānavā satimā,
so too, an energetic, mindful mendicant
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, tỳ-kheo tinh tấn, giữ niệm,
Vidhunaṁ pātayati sitaṁ rajan”ti.
sheds that clingy dust with a shake.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
rung mình làm rơi sạch làn bụi bám.”
Atha kho so bhikkhu tāya devatāya saṁvejito saṁvegamāpādīti.
Impelled by that deity, that mendicant was struck with a sense of urgency.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, tỳ-kheo ấy được vị thiên ấy làm cho rúng động; tâm vị ấy được rúng động.