Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn54.6:0.1
Saṁyutta Nikāya 54.6
Linked Discourses 54.6
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 54.6
sn54.6:0.2
1. Ekadhammavagga
1. One Thing
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Một Pháp
sn54.6:0.3
Ariṭṭhasutta
With Ariṭṭha
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Ariṭṭha
sn54.6:1.1
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Duyên khởi ở Sāvatthī.
sn54.6:1.2
Tatra kho bhagavā …pe… etadavoca:
There the Buddha … said:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại đấy Thế Tôn … nói lời này:
sn54.6:1.3
“bhāvetha no tumhe bhikkhave, ānāpānassatin”ti?
“Mendicants, do you develop mindfulness of breathing?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, các ông có tu tập niệm hơi thở vô hơi thở ra không?”
sn54.6:1.4
Evaṁ vutte, āyasmā ariṭṭho bhagavantaṁ etadavoca:
When he said this, Venerable Ariṭṭha said to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được nói vậy, Tôn giả Ariṭṭha bạch Thế Tôn:
sn54.6:1.5
“ahaṁ kho, bhante, bhāvemi ānāpānassatin”ti.
“Sir, I develop mindfulness of breathing.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, con có tu tập niệm hơi thở vô hơi thở ra.”
sn54.6:1.6
“Yathā kathaṁ pana tvaṁ, ariṭṭha, bhāvesi ānāpānassatin”ti?
“But mendicant, how do you develop it?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nhưng này Ariṭṭha, ông tu tập niệm hơi thở vô hơi thở ra như thế nào?”
sn54.6:1.7
“Atītesu me, bhante, kāmesu kāmacchando pahīno, anāgatesu me kāmesu kāmacchando vigato, ajjhattabahiddhā ca me dhammesu paṭighasaññā suppaṭivinītā.
“Sir, I’ve given up desire for sensual pleasures of the past. I’m rid of desire for sensual pleasures of the future. And I have eliminated perception of aversion regarding phenomena internally and externally.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, đối với các dục quá khứ dục tham của con đã được đoạn tận, đối với các dục vị lai dục tham của con đã biến mất, và đối với các pháp nội ngoại sân tưởng của con đã được khéo nhiếp phục.
sn54.6:1.8
So satova assasissāmi, satova passasissāmi.
Just mindful, I will breathe in. Mindful, I will breathe out.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Con chánh niệm thở vô, chánh niệm thở ra.
sn54.6:1.9
Evaṁ khvāhaṁ, bhante, bhāvemi ānāpānassatin”ti.
That’s how I develop mindfulness of breathing.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, như vậy là con tu tập niệm hơi thở vô hơi thở ra.”
sn54.6:2.1
“‘Atthesā, ariṭṭha, ānāpānassati, nesā natthī’ti vadāmi.
“That is mindfulness of breathing, Ariṭṭha; I don’t deny it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Ariṭṭha, đó là niệm hơi thở vô hơi thở ra, Ta không bảo rằng không phải.
sn54.6:2.2
Api ca, ariṭṭha, yathā ānāpānassati vitthārena paripuṇṇā hoti
But as to how mindfulness of breathing is fulfilled in detail,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tuy nhiên, này Ariṭṭha, niệm hơi thở vô hơi thở ra được viên mãn một cách chi tiết như thế nào,
sn54.6:2.3
taṁ suṇāhi, sādhukaṁ manasi karohi; bhāsissāmī”ti.
listen and apply your mind well, I will speak.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy lắng nghe và khéo tác ý; Ta sẽ nói.”
sn54.6:2.4
“Evaṁ, bhante”ti kho āyasmā ariṭṭho bhagavato paccassosi.
“Yes, sir,” Ariṭṭha replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa vâng, bạch Thế Tôn,” Tôn giả Ariṭṭha vâng đáp Thế Tôn.
sn54.6:2.5
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế Tôn nói điều này:
sn54.6:3.1
“Kathañca, ariṭṭha, ānāpānassati vitthārena paripuṇṇā hoti?
“And how is mindfulness of breathing fulfilled in detail?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Và này Ariṭṭha, thế nào là niệm hơi thở vô hơi thở ra được viên mãn một cách chi tiết?
sn54.6:3.2
Idha, ariṭṭha, bhikkhu araññagato vā rukkhamūlagato vā suññāgāragato vā nisīdati pallaṅkaṁ ābhujitvā ujuṁ kāyaṁ paṇidhāya parimukhaṁ satiṁ upaṭṭhapetvā.
It’s when a mendicant—gone to a wilderness, or to the root of a tree, or to an empty hut—sits down cross-legged, sets their body straight, and brings mindfulness to the present.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này Ariṭṭha, vị tỳ-kheo đi đến khu rừng, hay đến gốc cây, hay đến ngôi nhà trống, ngồi kiết già, giữ thân thẳng và an trú niệm trước mặt.
sn54.6:3.3
So satova assasati, satova passasati.
Just mindful, they breathe in. Mindful, they breathe out.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy chánh niệm thở vô, chánh niệm thở ra.
sn54.6:3.4
Dīghaṁ vā assasanto ‘dīghaṁ assasāmī’ti pajānāti …pe…
Breathing in heavily they know: ‘I’m breathing in heavily.’ Breathing out heavily they know: ‘I’m breathing out heavily.’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thở vô dài vị ấy biết: ‘Tôi thở vô dài’ …
sn54.6:3.5
‘paṭinissaggānupassī assasissāmī’ti sikkhati, ‘paṭinissaggānupassī passasissāmī’ti sikkhati.
They practice like this: ‘I’ll breathe in observing letting go.’ They practice like this: ‘I’ll breathe out observing letting go.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy học tập: ‘Quán sát sự xả ly tôi sẽ thở vô’, học tập: ‘Quán sát sự xả ly tôi sẽ thở ra’.
sn54.6:3.6
Evaṁ kho, ariṭṭha, ānāpānassati vitthārena paripuṇṇā hotī”ti.
This is how mindfulness of breathing is fulfilled in detail.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này Ariṭṭha, là niệm hơi thở vô hơi thở ra được viên mãn một cách chi tiết.”
sn54.6:3.7
Chaṭṭhaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh thứ sáu.