← Kinh Tiểu Bộ

THAG3.8 · Khuddaka Nikāya

Kinh Kệ Của Trưởng Lão Vassika

Tikanipāta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-05 · Đánh giá đầy đủ · 9.45/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

**Sửa lỗi chủ thể và tân ngữ.** `2.1` `Niggayha anukampāya` không phải *Ta nén **mình** vì lòng thương xót* — tân ngữ của `niggayha` là `ñātayo` ở `2.2`, tức thân tương, và bản Anh đã ghim dịch đúng là *I curbed my family out of sympathy*. Đã sửa `2.1` thành *Vì lòng thương xót, ta đã nén* và `2.2` thành *thân tương của ta đã quở trách* (`coditā` = quở trách, không phải *khuyên nhủ*). Trước đó hai vế lập thành hai hành động tách rời: *ta tự nén mình* rồi mới *khuyên nhủ thân tương* — đọc thành hai ý khác nhau, mất hẳn nghĩa *nén thân tương vì lòng thương*.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.3
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: f54724b1-c097-4928-a17f-2d3666f7c088 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 10c44c8d3d081c9eac9d9fd2bd9a58f839ff4c16dc7a849a30c48faa310cced3

2026-10-03 · Scorecard lịch sử · 9.04/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli8
Ngữ pháp & logic8.2
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ8.6
Đối chiếu nguồn9.1
Tiếng Việt sáng rõ9.2
Hán–Việt & súc tích9.3
Bất định & trung thực8.9
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: Sai chủ thể và tân ngữ tại `thag3.8:2.1`: Pāli `Niggayha anukampāya, coditā ñātayo mayā` nghĩa là ông đã **nén thân tương** của mình vì lòng thương, tức tân ngữ là `ñātayo` ở `2.2`; bản Việt viết *Ta **nén mình** vì lòng thương xót*, đổi thành hành động tự nén. Bản Anh đã ghim dịch *I curbed my family out of sympathy*, đúng chiều Pāli. Chủ thể và tân ngữ đều đổi nên đây là sai nghĩa trọng yếu, không chỉ là lệch văn phong..

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

17/17 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

16/17 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

17/17 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Theragāthā 3.8
Verses of the Senior Monks 3.8
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Theragāthā 3.8
Tikanipāta
The Book of the Threes
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bộ Ba Bài Kinh
Paṭhamavagga
Chapter One
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Thứ Nhất
Vassikattheragāthā
Vassika
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Kệ Của Trưởng Lão Vassika
“Ekopi saddho medhāvī,
I was the only one in my family
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ngay cả một người có lòng tin, có trí tuệ,
assaddhānīdha ñātinaṁ;
who had faith and wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khác hẳn bọn vô tin trong họ hàng,
Dhammaṭṭho sīlasampanno,
It’s good for my relatives that I’m
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
an trú trong pháp, giới hạnh viên mãn,
hoti atthāya bandhunaṁ.
firm in principle, and ethical.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng là chỗ nương tựa của thân tương.
Niggayha anukampāya,
I curbed my family out of sympathy,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì lòng thương xót, ta đã nén
coditā ñātayo mayā;
telling them off out of love
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thân tương của ta đã quở trách;
Ñātibandhavapemena,
for my family and relatives.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì tình thân, vì lòng yêu,
kāraṁ katvāna bhikkhusu.
They performed a service for the monks
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ đã hầu hạ các bậc tỳ-kheo.
Te abbhatītā kālaṅkatā,
and then they passed away,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi họ lìa bỏ thân này tới ngày hết hạn,
pattā te tidivaṁ sukhaṁ;
finding happiness in the Third Heaven.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã đạt cõi trời an lành;
Bhātaro mayhaṁ mātā ca,
There, my brothers and mother
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các em tôi và mẹ tôi,
modanti kāmakāmino”ti.
enjoy all the pleasures they desire.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vui mừng hưởng mọi dục muốn”ti.
… Vassiko thero ….
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
… Trưởng lão Vassika ….