← Kinh Tăng Chi Bộ

AN5.42 · Aṅguttara Nikāya

Kinh Bậc Thiện Nhân

5. Muṇḍarājavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 27 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 5268de50-7e44-4e17-a00b-35c2ae90ccbe · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: d736d75f1535eae8b9e53c0a3a98ebe09b03be5fc2a99eaa535432acaef45449

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 27 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 922d41ec-450a-46e9-8066-9bf601ea58cc · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: d736d75f1535eae8b9e53c0a3a98ebe09b03be5fc2a99eaa535432acaef45449

2026-09-13 · Scorecard lịch sử · 9.51/10

Người/công cụ đánh giá: GLM-5.3 Flash (ZCode), Adversarial review 2026-09-13: per-sutta segment coverage verified against pinned root; Pāli+EN sujato triangulated; TMC consulted via repo formulas; leak-scan for non-Latin chars passed.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ10
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn9
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

27/27 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

26/27 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

27/27 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Aṅguttara Nikāya 5.42
Numbered Discourses 5.42
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tăng Chi Bộ 5.42
5. Muṇḍarājavagga
5. With King Muṇḍa
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
5. Phẩm Với Vua Muṇḍa
Sappurisasutta
A True Person
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Bậc Thiện Nhân
“Sappuriso, bhikkhave, kule jāyamāno bahuno janassa atthāya hitāya sukhāya hoti;
“Mendicants, a true person is born in a family for the benefit, welfare, and happiness of the people.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, bậc thiện nhân sanh ra trong một gia đình là vì sự lợi ích, sự an lạc và hạnh phúc của nhiều người;
mātāpitūnaṁ atthāya hitāya sukhāya hoti;
For the benefit, welfare, and happiness of mother and father;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì sự lợi ích, sự an lạc và hạnh phúc của cha mẹ;
puttadārassa atthāya hitāya sukhāya hoti;
children and partners;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
của con cái, vợ chồng;
dāsakammakaraporisassa atthāya hitāya sukhāya hoti;
bondservants, workers, and staff;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
của nô lệ, người làm và người hầu;
mittāmaccānaṁ atthāya hitāya sukhāya hoti;
friends and colleagues;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
của bạn bè quyến thuộc;
samaṇabrāhmaṇānaṁ atthāya hitāya sukhāya hoti.
and ascetics and brahmins.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và của các sa-môn bà-la-môn.
Seyyathāpi, bhikkhave, mahāmegho sabbasassāni sampādento bahuno janassa atthāya hitāya sukhāya hoti;
It’s like a great rain cloud, which nourishes all the crops for the benefit, welfare, and happiness of the people.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, ví dụ như đám mây lớn làm cho đầy đủ mọi loại ngũ cốc, là vì sự lợi ích, sự an lạc và hạnh phúc của nhiều người;
evamevaṁ kho, bhikkhave, sappuriso kule jāyamāno bahuno janassa atthāya hitāya sukhāya hoti;
In the same way, a true person is born in a family for the benefit, welfare, and happiness of the people. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, này các tỳ-kheo, bậc thiện nhân sanh ra trong một gia đình là vì sự lợi ích, sự an lạc và hạnh phúc của nhiều người;
mātāpitūnaṁ atthāya hitāya sukhāya hoti;
For the benefit, welfare, and happiness of mother and father;bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì sự lợi ích, sự an lạc và hạnh phúc của cha mẹ;
puttadārassa atthāya hitāya sukhāya hoti;
children and partners;bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
của con cái, vợ chồng;
dāsakammakaraporisassa atthāya hitāya sukhāya hoti;
bondservants, workers, and staff;bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
của nô lệ, người làm và người hầu;
mittāmaccānaṁ atthāya hitāya sukhāya hoti;
friends and colleagues;bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
của bạn bè quyến thuộc;
samaṇabrāhmaṇānaṁ atthāya hitāya sukhāya hotīti.
and ascetics and brahmins.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và của các sa-môn bà-la-môn.
Hito bahunnaṁ paṭipajja bhoge,
The gods protect one who is guarded by principle,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người đem của cải lo lợi ích cho nhiều người,
Taṁ devatā rakkhati dhammaguttaṁ;
who uses their wealth for the welfare of the many.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được chư thiên che chở vì được pháp bảo vệ;
Bahussutaṁ sīlavatūpapannaṁ,
One who is learned, <j>with precepts and observances intact,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người nhiều nghe, giới hạnh trọn vẹn,
Dhamme ṭhitaṁ na vijahati kitti.
and steady in principle, doesn’t lose their reputation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
an trú trong pháp, danh tiếng không bị đánh mất.
Dhammaṭṭhaṁ sīlasampannaṁ,
Firm in principle, accomplished in ethical conduct,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
An trú trong pháp, giới hạnh viên mãn,
saccavādiṁ hirīmanaṁ;
truthful, conscientious;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nói lời thật, biết hổ thẹn;
Nekkhaṁ jambonadasseva,
like a pendant of Black Plum River gold,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tỏa sáng như vàng dòng sông Jambū,
ko taṁ ninditumarahati;
who is worthy to criticize them?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ai đủ tư cách chê bai người ấy?
Devāpi naṁ pasaṁsanti,
Even the gods praise them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chư thiên tán thán người ấy,
brahmunāpi pasaṁsito”ti.
and by the Divinity, too, they’re praised.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và cả Phạm Vương cũng tán thán.”
Dutiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ hai.