← Kinh Tương Ưng Bộ

SN35.248 · Saṁyutta Nikāya

SN35.248

19. Āsīvisavagga

not-started

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

65/65 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

48/65 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

Chưa có nội dung.

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

AN 6.29 và SN 22.26: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ DhammaTalks.net (bản sao SuttaCentral 2016) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu; ấn bản in và năm xuất bản gốc không được hai trang tra cứu xác định. Nơi lấy là bản sao website SuttaCentral 2016, không phải nhà xuất bản của bản dịch.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · chưa bắt đầu

Saṁyutta Nikāya 35.248
Linked Discourses 35.248
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
19. Āsīvisavagga
19. The Simile of the Vipers
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yavakalāpisutta
The Sheaf of Barley
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Seyyathāpi, bhikkhave, yavakalāpī cātumahāpathe nikkhittā assa.
“Mendicants, suppose a sheaf of barley was placed at a crossroads.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha cha purisā āgaccheyyuṁ byābhaṅgihatthā.
Then six people would come along carrying flails,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Te yavakalāpiṁ chahi byābhaṅgīhi haneyyuṁ.
and start threshing the sheaf of barley.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evañhi sā, bhikkhave, yavakalāpī suhatā assa chahi byābhaṅgīhi haññamānā.
So that sheaf of barley would be thoroughly threshed by those six flails.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha sattamo puriso āgaccheyya byābhaṅgihattho.
Then a seventh person would come along carrying a flail,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So taṁ yavakalāpiṁ sattamāya byābhaṅgiyā haneyya.
and they’d give the sheaf of barley a seventh threshing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evañhi sā bhikkhave, yavakalāpī suhatatarā assa, sattamāya byābhaṅgiyā haññamānā.
So that sheaf of barley would be even more thoroughly threshed by that seventh flail.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evameva kho, bhikkhave, assutavā puthujjano cakkhusmiṁ haññati manāpāmanāpehi rūpehi …pe…
In the same way, an unlearned ordinary person is struck in the eye by both pleasant and unpleasant sights.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
jivhāya haññati manāpāmanāpehi rasehi …pe…
They’re struck in the ear … nose … tongue … body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
manasmiṁ haññati manāpāmanāpehi dhammehi.
mind by both pleasant and unpleasant ideas.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sace so, bhikkhave, assutavā puthujjano āyatiṁ punabbhavāya ceteti, evañhi so, bhikkhave, moghapuriso suhatataro hoti, seyyathāpi sā yavakalāpī sattamāya byābhaṅgiyā haññamānā.
And if that unlearned ordinary person intends to be reborn in a new state of existence in the future, that futile person is even more thoroughly struck, like that sheaf of barley threshed by the seventh person.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Bhūtapubbaṁ, bhikkhave, devāsurasaṅgāmo samupabyūḷho ahosi.
Once upon a time, a battle was fought between the gods and the titans.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho, bhikkhave, vepacitti asurindo asure āmantesi:
Then Vepacitti, lord of titans, addressed the titans,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘sace, mārisā, devāsurasaṅgāme samupabyūḷhe asurā jineyyuṁ devā parājineyyuṁ, yena naṁ sakkaṁ devānamindaṁ kaṇṭhapañcamehi bandhanehi bandhitvā mama santike āneyyātha asurapuran’ti.
‘My good fellows, if the titans defeat the gods in this battle, bind Sakka, the lord of gods, by his limbs and neck and bring him to my presence in the citadel of the titans.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sakkopi kho, bhikkhave, devānamindo deve tāvatiṁse āmantesi:
Meanwhile, Sakka, lord of gods, addressed the gods of the thirty-three,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘sace, mārisā, devāsurasaṅgāme samupabyūḷhe devā jineyyuṁ asurā parājineyyuṁ, yena naṁ vepacittiṁ asurindaṁ kaṇṭhapañcamehi bandhanehi bandhitvā mama santike āneyyātha sudhammaṁ devasabhan’ti.
‘My good fellows, if the gods defeat the titans in this battle, bind Vepacitti by his limbs and neck and bring him to my presence in the Hall of Clear Right of the gods.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tasmiṁ kho pana, bhikkhave, saṅgāme devā jiniṁsu, asurā parājiniṁsu.
In that battle the gods won and the titans lost.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho, bhikkhave, devā tāvatiṁsā vepacittiṁ asurindaṁ kaṇṭhapañcamehi bandhanehi bandhitvā sakkassa devānamindassa santike ānesuṁ sudhammaṁ devasabhaṁ.
So the gods of the thirty-three bound Vepacitti by his limbs and neck and brought him to Sakka’s presence in the Hall of Clear Right of the gods.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tatra sudaṁ, bhikkhave, vepacitti asurindo kaṇṭhapañcamehi bandhanehi baddho hoti.
And there Vepacitti remained bound by his limbs and neck.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yadā kho, bhikkhave, vepacittissa asurindassa evaṁ hoti:
That is, until he thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘dhammikā kho devā, adhammikā asurā, idheva dānāhaṁ devapuraṁ gacchāmī’ti.
‘It’s the gods who are principled, while the titans are unprincipled. Now I belong right here in the castle of the gods.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kaṇṭhapañcamehi bandhanehi muttaṁ attānaṁ samanupassati, dibbehi ca pañcahi kāmaguṇehi samappito samaṅgībhūto paricāreti.
Then he found himself freed from the bonds on his limbs and neck. He amused himself, supplied and provided with the five kinds of heavenly sensual stimulation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yadā ca kho, bhikkhave, vepacittissa asurindassa evaṁ hoti:
But when he thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘dhammikā kho asurā, adhammikā devā, tattheva dānāhaṁ asurapuraṁ gamissāmī’ti.
‘It’s the titans who are principled, while the gods are unprincipled. Now I will go over there to the citadel of the titans,’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
atha kaṇṭhapañcamehi bandhanehi baddhaṁ attānaṁ samanupassati, dibbehi ca pañcahi kāmaguṇehi parihāyati.
he found himself bound by his limbs and neck, and the five kinds of heavenly sensual stimulation fell away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ sukhumaṁ kho, bhikkhave, vepacittibandhanaṁ.
That’s how subtly Vepacitti was bound.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tato sukhumataraṁ mārabandhanaṁ.
But the bonds of Māra are even more subtle than that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Maññamāno kho, bhikkhave, baddho mārassa, amaññamāno mutto pāpimato.
When you conceive, you’re bound by Māra. Not conceiving, you’re free from the Wicked One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Asmī’ti, bhikkhave, maññitametaṁ, ‘ayamahamasmī’ti maññitametaṁ, ‘bhavissan’ti maññitametaṁ, ‘na bhavissan’ti maññitametaṁ, ‘rūpī bhavissan’ti maññitametaṁ, ‘arūpī bhavissan’ti maññitametaṁ, ‘saññī bhavissan’ti maññitametaṁ, ‘asaññī bhavissan’ti maññitametaṁ, ‘nevasaññīnāsaññī bhavissan’ti maññitametaṁ.
These are what is conceived: ‘I am’, ‘I am this’, ‘I will be’, ‘I will not be’, ‘I will have form’, ‘I will be formless’, ‘I will be percipient’, ‘I will be non-percipient’, ‘I will be neither percipient nor non-percipient.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Maññitaṁ, bhikkhave, rogo, maññitaṁ gaṇḍo, maññitaṁ sallaṁ.
What is conceived is a disease, a boil, a dart.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tasmātiha, bhikkhave, ‘amaññamānena cetasā viharissāmā’ti—
So mendicants, you should train yourselves like this: ‘We will live with a heart that does not conceive.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabbaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Asmī’ti, bhikkhave, iñjitametaṁ, ‘ayamahamasmī’ti iñjitametaṁ, ‘bhavissan’ti iñjitametaṁ, ‘na bhavissan’ti iñjitametaṁ, ‘rūpī bhavissan’ti iñjitametaṁ, ‘arūpī bhavissan’ti iñjitametaṁ, ‘saññī bhavissan’ti iñjitametaṁ, ‘asaññī bhavissan’ti iñjitametaṁ, ‘nevasaññīnāsaññī bhavissan’ti iñjitametaṁ.
These are what is perturbed: ‘I am’, ‘I am this’, ‘I will be’, ‘I will not be’, ‘I will have form’, ‘I will be formless’, ‘I will be percipient’, ‘I will be non-percipient’, ‘I will be neither percipient nor non-percipient.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Iñjitaṁ, bhikkhave, rogo, iñjitaṁ gaṇḍo, iñjitaṁ sallaṁ.
What is perturbed is a disease, a boil, a dart.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tasmātiha, bhikkhave, ‘aniñjamānena cetasā viharissāmā’ti—
So mendicants, you should train yourselves like this: ‘We will live with a heart free of perturbation.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabbaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Asmī’ti, bhikkhave, phanditametaṁ, ‘ayamahamasmī’ti phanditametaṁ, ‘bhavissan’ti …pe… ‘na bhavissan’ti … ‘rūpī bhavissan’ti … ‘arūpī bhavissan’ti … ‘saññī bhavissan’ti … ‘asaññī bhavissan’ti … ‘nevasaññīnāsaññī bhavissan’ti phanditametaṁ.
These are what has floundered: ‘I am’, ‘I am this’, ‘I will be’, ‘I will not be’, ‘I will have form’, ‘I will be formless’, ‘I will be percipient’, ‘I will be non-percipient’, ‘I will be neither percipient nor non-percipient.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Phanditaṁ, bhikkhave, rogo, phanditaṁ gaṇḍo, phanditaṁ sallaṁ.
What has floundered is a disease, a boil, a dart.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tasmātiha, bhikkhave, ‘aphandamānena cetasā viharissāmā’ti—
So mendicants, you should train yourselves like this: ‘We will live with a heart free of floundering.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabbaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Asmī’ti, bhikkhave, papañcitametaṁ, ‘ayamahamasmī’ti papañcitametaṁ, ‘bhavissan’ti …pe… ‘na bhavissan’ti … ‘rūpī bhavissan’ti … ‘arūpī bhavissan’ti … ‘saññī bhavissan’ti … ‘asaññī bhavissan’ti … ‘nevasaññīnāsaññī bhavissan’ti papañcitametaṁ.
These are what is proliferated: ‘I am’, ‘I am this’, ‘I will be’, ‘I will not be’, ‘I will have form’, ‘I will be formless’, ‘I will be percipient’, ‘I will be non-percipient’, ‘I will be neither percipient nor non-percipient.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Papañcitaṁ, bhikkhave, rogo, papañcitaṁ gaṇḍo, papañcitaṁ sallaṁ.
What is proliferated is a disease, a boil, a dart.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tasmātiha, bhikkhave, ‘nippapañcena cetasā viharissāmā’ti—
So mendicants, you should train yourselves like this: ‘We will live with a heart free of proliferation.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabbaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Asmī’ti, bhikkhave, mānagatametaṁ, ‘ayamahamasmī’ti mānagatametaṁ, ‘bhavissan’ti mānagatametaṁ, ‘na bhavissan’ti mānagatametaṁ, ‘rūpī bhavissan’ti mānagatametaṁ, ‘arūpī bhavissan’ti mānagatametaṁ, ‘saññī bhavissan’ti mānagatametaṁ, ‘asaññī bhavissan’ti mānagatametaṁ, ‘nevasaññīnāsaññī bhavissan’ti mānagatametaṁ.
These are states of conceit: ‘I am’, ‘I am this’, ‘I will be’, ‘I will not be’, ‘I will have form’, ‘I will be formless’, ‘I will be percipient’, ‘I will be non-percipient’, ‘I will be neither percipient nor non-percipient.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Mānagataṁ, bhikkhave, rogo, mānagataṁ gaṇḍo, mānagataṁ sallaṁ.
The state of conceit is a disease, a boil, a dart.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tasmātiha, bhikkhave, ‘nihatamānena cetasā viharissāmā’ti—
So mendicants, you should train yourselves like this: ‘We will live with a heart that has struck down conceit.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ekādasamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Āsīvisavaggo catuttho.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassuddānaṁ
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Āsīviso ratho kummo,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
dve dārukkhandhā avassuto;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Dukkhadhammā kiṁsukā vīṇā,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
chappāṇā yavakalāpīti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Saḷāyatanavagge catutthapaṇṇāsako samatto.
The fourth fifty in the Sixes Vagga is complete.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa vagguddānaṁ
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Nandikkhayo saṭṭhinayo,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
samuddo uragena ca;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Catupaṇṇāsakā ete,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
nipātesu pakāsitāti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Saḷāyatanasaṁyuttaṁ samattaṁ.
The Linked Discourses on the six sense fields are complete.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch