← Kinh Tăng Chi Bộ

AN5.15 · Aṅguttara Nikāya

Kinh Nên Quán Xem

2. Balavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 23 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: d56613c4-76d3-4af3-bf9f-4e860faa782b · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 494136f1ad19f9ef2c67857ca00e3351c843422937de9f1315386bc440c69e94

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 23 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: b8767784-53e2-4f04-b2a6-974481e197f5 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 494136f1ad19f9ef2c67857ca00e3351c843422937de9f1315386bc440c69e94

2026-09-13 · Scorecard lịch sử · 9.51/10

Người/công cụ đánh giá: GLM-5.3 Flash (ZCode), Adversarial review 2026-09-13: per-sutta segment coverage verified against pinned root; Pāli+EN sujato triangulated; TMC consulted via repo formulas; leak-scan for non-Latin chars passed.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ10
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn9
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

23/23 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

17/23 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

23/23 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Aṅguttara Nikāya 5.15
Numbered Discourses 5.15
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tăng Chi Bộ 5.15
2. Balavagga
2. Powers
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Phẩm Các Sức Mạnh
Daṭṭhabbasutta
Should Be Seen
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Nên Quán Xem
“Pañcimāni, bhikkhave, balāni.
“Mendicants, there are these five powers.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, có năm sức mạnh này.
Katamāni pañca?
What five?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là năm?
Saddhābalaṁ, vīriyabalaṁ, satibalaṁ, samādhibalaṁ, paññābalaṁ.
The powers of faith, energy, mindfulness, immersion, and wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sức mạnh của niềm tin, sức mạnh của tinh tấn, sức mạnh của niệm, sức mạnh của định, và sức mạnh của tuệ.
Kattha ca, bhikkhave, saddhābalaṁ daṭṭhabbaṁ?
And where should the power of faith be seen?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và sức mạnh của niềm tin nên được quán xem ở đâu, này các tỳ-kheo?
Catūsu sotāpattiyaṅgesu.
In the four factors of stream-entry.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở bốn yếu tố Dự lưu—
Ettha saddhābalaṁ daṭṭhabbaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ở đây sức mạnh của niềm tin nên được quán xem.
Kattha ca, bhikkhave, vīriyabalaṁ daṭṭhabbaṁ?
And where should the power of energy be seen?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và sức mạnh của tinh tấn nên được quán xem ở đâu, này các tỳ-kheo?
Catūsu sammappadhānesu.
In the four right efforts.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở bốn chánh cần—
Ettha vīriyabalaṁ daṭṭhabbaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ở đây sức mạnh của tinh tấn nên được quán xem.
Kattha ca, bhikkhave, satibalaṁ daṭṭhabbaṁ?
And where should the power of mindfulness be seen?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và sức mạnh của niệm nên được quán xem ở đâu, này các tỳ-kheo?
Catūsu satipaṭṭhānesu.
In the four kinds of mindfulness meditation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở bốn niệm xứ—
Ettha satibalaṁ daṭṭhabbaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ở đây sức mạnh của niệm nên được quán xem.
Kattha ca, bhikkhave, samādhibalaṁ daṭṭhabbaṁ?
And where should the power of immersion be seen?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và sức mạnh của định nên được quán xem ở đâu, này các tỳ-kheo?
Catūsu jhānesu.
In the four absorptions.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở bốn thiền—
Ettha samādhibalaṁ daṭṭhabbaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ở đây sức mạnh của định nên được quán xem.
Kattha ca, bhikkhave, paññābalaṁ daṭṭhabbaṁ?
And where should the power of wisdom be seen?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và sức mạnh của tuệ nên được quán xem ở đâu, này các tỳ-kheo?
Catūsu ariyasaccesu.
In the four noble truths.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở bốn Thánh đế—
Ettha paññābalaṁ daṭṭhabbaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ở đây sức mạnh của tuệ nên được quán xem.
Imāni kho, bhikkhave, pañca balānī”ti.
These are the five powers.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là năm sức mạnh.”
Pañcamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ năm.