← Kinh Trung Bộ

MN45 · Majjhima Nikāya

Tiểu Kinh Pháp Hành

Cūḷadhammasamādānasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Một thời Đức Phật ở Sāvatthī, tại Kỳ Viên, Ngài gọi các tỳ-kheo và nêu bốn cách thực hành: dễ chịu trong hiện tại nhưng về sau cho quả khổ; đau khổ trong hiện tại và về sau cũng cho quả khổ; đau khổ trong hiện tại nhưng về sau cho quả lạc; và dễ chịu trong hiện tại, về sau cũng cho quả lạc.

Cách thứ nhất: một số sa-môn, bà-la-môn chủ trương các dục chẳng có gì tai hại, đắm mình trong các dục, vui thú với những nữ du sĩ búi tóc và bảo rằng sự chạm vào cánh tay mềm mại phủ lông tơ thật dễ chịu; sau khi mạng chung họ tái sinh vào cảnh giới khổ, địa ngục, cảm nhận những cảm thọ đau đớn, dữ dội, rồi nhận ra chính vì các dục mà mình chịu khổ. Kinh ví như hạt māluvā rơi xuống gốc cây sāla: vị thần trú cây sợ hãi nhưng bạn bè trấn an; hạt nảy mầm thành dây leo non, mềm, phủ lông tơ, sự chạm vào thật dễ chịu, rồi dây quấn quanh cây, tạo tán phía trên, buông màn rậm và làm nứt toác những cành lớn; vị thần nhận ra chính vì hạt ấy mà nay chịu cảm thọ đau đớn, nhức buốt.

Cách thứ hai là người sống lõa thể, bỏ qua quy ước thông thường, liếm tay, từ chối đủ kiểu thức ăn và lời mời, ăn theo kỳ hạn, ăn rau và thức ăn thô kém, mặc vải gai, vỏ cây hay giẻ rách, nhổ tóc râu, luôn đứng, ngồi xổm, nằm giường gai và tắm ba lần mỗi ngày; chuyên thực hành nhiều cách hành xác, khi thân hoại mạng chung tái sinh vào cảnh giới khổ, địa ngục.

Cách thứ ba: người vốn có tính tham, sân, si rất mạnh, thường xuyên chịu khổ đau và buồn phiền do chúng sinh; dù khổ đau, buồn phiền, nước mắt đầy mặt và khóc lóc, người ấy vẫn sống đời phạm hạnh trọn vẹn và thanh tịnh, rồi sau khi mạng chung tái sinh vào cảnh giới tốt, cõi trời. Cách thứ tư: người vốn không có tính tham, sân, si quá mạnh, không thường xuyên chịu khổ đau và buồn phiền do chúng sinh; ly các dục, ly các pháp bất thiện, vị ấy chứng và an trú từ thiền thứ nhất cho tới thiền thứ tư, rồi sau khi mạng chung tái sinh vào cảnh giới tốt, cõi trời.

Bốn cách được phân định bằng hiện tại lẫn quả về sau; kinh nhấn mạnh cách thứ tư, dễ chịu hiện tại nhờ chứng bốn thiền và về sau cho quả lạc, đối lại với cách đắm dục tuy dễ chịu mà quả khổ.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 463 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 64cd7ef4-2235-4dd3-836b-fdef75efc7d8 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 1e42286cc5004588e4f2c4a0290de241e4dea6189f429c106c720ccc1092f484

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 463 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 66410761-9939-4a44-b6bb-ee401416803d · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 1e42286cc5004588e4f2c4a0290de241e4dea6189f429c106c720ccc1092f484

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 97 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 5782f164-f972-4ce7-83cc-52ba229d03e5 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: aebc3ab2324ee9bb77f1711a5a3ac4c2c511643f51ee1520692468618693eba4

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 97 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 20a912cd-8792-46da-a906-55f350076dde · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: aebc3ab2324ee9bb77f1711a5a3ac4c2c511643f51ee1520692468618693eba4

2026-09-11 · Scorecard lịch sử · 9.75/10

Người/công cụ đánh giá: GPT-5.6 Sol.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ10
Đúng nghĩa Pāli9.6
Ngữ pháp & logic9.7
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.5
Đối chiếu nguồn9.9
Tiếng Việt sáng rõ9.5
Hán–Việt & súc tích9.6
Bất định & trung thực9.7
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

97/97 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

80/97 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

97/97 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 45
Middle Discourses 45
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 45
Cūḷadhammasamādānasutta
The Shorter Discourse on Taking Up Practices
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tiểu Kinh Pháp Hành
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Sāvatthī, tại Kỳ Viên, tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
There the Buddha addressed the mendicants,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại đó, Đức Phật gọi các vị tỳ-kheo:
“bhikkhavo”ti.
“Mendicants!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo!”
“Bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
“Venerable sir,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn,” các vị tỳ-kheo đáp lời Đức Phật.
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nói:
“cattārimāni, bhikkhave, dhammasamādānāni.
“Mendicants, there are these four ways of taking up practices.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, có bốn cách thực hành.
Katamāni cattāri?
What four?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn cách nào?
Atthi, bhikkhave, dhammasamādānaṁ paccuppannasukhaṁ āyatiṁ dukkhavipākaṁ;
There is a way of taking up practices that is pleasant now but results in future pain.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có cách thực hành dễ chịu trong hiện tại nhưng về sau cho quả khổ;
atthi, bhikkhave, dhammasamādānaṁ paccuppannadukkhañceva āyatiñca dukkhavipākaṁ;
There is a way of taking up practices that is painful now and results in future pain.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có cách thực hành đau khổ trong hiện tại và về sau cũng cho quả khổ;
atthi, bhikkhave, dhammasamādānaṁ paccuppannadukkhaṁ āyatiṁ sukhavipākaṁ;
There is a way of taking up practices that is painful now but results in future pleasure.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có cách thực hành đau khổ trong hiện tại nhưng về sau cho quả lạc;
atthi, bhikkhave, dhammasamādānaṁ paccuppannasukhañceva āyatiñca sukhavipākaṁ.
There is a way of taking up practices that is pleasant now and results in future pleasure.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có cách thực hành dễ chịu trong hiện tại và về sau cũng cho quả lạc.
Katamañca, bhikkhave, dhammasamādānaṁ paccuppannasukhaṁ āyatiṁ dukkhavipākaṁ?
And what is the way of taking up practices that is pleasant now but results in future pain?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, thế nào là cách thực hành dễ chịu trong hiện tại nhưng về sau cho quả khổ?
Santi, bhikkhave, eke samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
There are some ascetics and brahmins who have this doctrine and view:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có một số sa-môn, bà-la-môn chủ trương và có quan điểm như sau:
‘natthi kāmesu doso’ti.
‘There’s nothing wrong with sensual pleasures.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Các dục chẳng có gì tai hại.’
Te kāmesu pātabyataṁ āpajjanti.
They throw themselves into sensual pleasures,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ đắm mình trong các dục.
Te kho moḷibaddhāhi paribbājikāhi paricārenti.
cavorting with female wanderers with jeweled bands in their hair.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ vui thú với những nữ du sĩ búi tóc.
Te evamāhaṁsu:
They say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ nói:
‘kiṁsu nāma te bhonto samaṇabrāhmaṇā kāmesu anāgatabhayaṁ sampassamānā kāmānaṁ pahānamāhaṁsu, kāmānaṁ pariññaṁ paññapenti?
‘What future danger do those ascetics and brahmins see in sensual pleasures that they speak of giving up sensual pleasures, and advocate the complete understanding of sensual pleasures?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Các vị sa-môn, bà-la-môn kia thấy mối nguy nào về sau trong các dục mà nói phải từ bỏ các dục và dạy phải liễu tri các dục?
Sukho imissā paribbājikāya taruṇāya mudukāya lomasāya bāhāya samphasso’ti te kāmesu pātabyataṁ āpajjanti.
Pleasant is the touch of this female wanderer’s arm, tender, soft, and downy!’ And they throw themselves into sensual pleasures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự chạm vào cánh tay mềm mại, phủ lông tơ của nữ du sĩ trẻ này thật dễ chịu!’ Rồi họ đắm mình trong các dục.
Te kāmesu pātabyataṁ āpajjitvā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjanti.
When their body breaks up, after death, they’re reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi đắm mình trong các dục, khi thân hoại mạng chung, họ tái sinh vào cảnh giới khổ, nơi xấu, cõi thấp, địa ngục.
Te tattha dukkhā tibbā kharā kaṭukā vedanā vedayanti.
And there they feel painful, sharp, severe, acute feelings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đó, họ cảm nhận những cảm thọ đau đớn, dữ dội, khốc liệt, nhức buốt.
Te evamāhaṁsu:
They say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ nói:
‘idaṁ kho te bhonto samaṇabrāhmaṇā kāmesu anāgatabhayaṁ sampassamānā kāmānaṁ pahānamāhaṁsu, kāmānaṁ pariññaṁ paññapenti, ime hi mayaṁ kāmahetu kāmanidānaṁ dukkhā tibbā kharā kaṭukā vedanā vedayāmā’ti.
‘This is that future danger that those ascetics and brahmins saw. For it is because of sensual pleasures that I’m feeling painful, sharp, severe, acute feelings.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đây chính là mối nguy về sau mà các vị sa-môn, bà-la-môn kia đã thấy trong các dục, nên họ nói phải từ bỏ các dục và dạy phải liễu tri các dục. Chính vì các dục, do các dục làm duyên, mà chúng ta đang cảm nhận những cảm thọ đau đớn, dữ dội, khốc liệt, nhức buốt.’
Seyyathāpi, bhikkhave, gimhānaṁ pacchime māse māluvāsipāṭikā phaleyya.
Suppose that in the last month of summer a camel’s foot creeper pod were to burst open
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như vào tháng cuối mùa nóng, một quả của dây leo māluvā nứt ra.
Atha kho taṁ, bhikkhave, māluvābījaṁ aññatarasmiṁ sālamūle nipateyya.
and a seed were to fall at the root of a sal tree.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một hạt māluvā rơi xuống gốc một cây sāla.
Atha kho, bhikkhave, yā tasmiṁ sāle adhivatthā devatā sā bhītā saṁviggā santāsaṁ āpajjeyya.
Then the deity haunting that sal tree would become apprehensive and nervous.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị thần trú nơi cây sāla ấy trở nên sợ hãi, bất an và hoảng hốt.
Atha kho, bhikkhave, tasmiṁ sāle adhivatthāya devatāya mittāmaccā ñātisālohitā ārāmadevatā vanadevatā rukkhadevatā osadhitiṇavanappatīsu adhivatthā devatā saṅgamma samāgamma evaṁ samassāseyyuṁ:
But their friends and colleagues, relatives and kin—deities of the parks, forests, trees, and those who haunt the herbs, grass, and big trees—would come together to reassure them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạn bè, thân hữu, họ hàng và thân thích của vị ấy, gồm các vị thần ở vườn, rừng, cây cối, dược thảo, cỏ và cây lớn, cùng tụ họp lại và trấn an:
‘mā bhavaṁ bhāyi, mā bhavaṁ bhāyi;
‘Do not fear, sir, do not fear!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Xin ngài đừng sợ, xin ngài đừng sợ.
appeva nāmetaṁ māluvābījaṁ moro vā gileyya, mago vā khādeyya, davaḍāho vā ḍaheyya, vanakammikā vā uddhareyyuṁ, upacikā vā uṭṭhaheyyuṁ, abījaṁ vā panassā’ti.
Hopefully that seed will be swallowed by a peacock, or eaten by a deer, or burnt by a forest fire, or picked up by a lumberjack, or eaten by termites, or it may not even be fertile.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Biết đâu hạt māluvā này sẽ bị chim công nuốt, nai ăn, lửa rừng thiêu, người làm rừng nhặt đi, mối ăn mất, hoặc có thể nó là hạt lép.’
Atha kho taṁ, bhikkhave, māluvābījaṁ neva moro gileyya, na mago khādeyya, na davaḍāho ḍaheyya, na vanakammikā uddhareyyuṁ, na upacikā uṭṭhaheyyuṁ, bījañca panassa taṁ pāvussakena meghena abhippavuṭṭhaṁ sammadeva viruheyya.
But none of these things happened. And the seed was fertile, so that when the monsoon clouds soaked it with rain, it sprouted.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng hạt māluvā ấy không bị chim công nuốt, không bị nai ăn, không bị lửa rừng thiêu, không bị người làm rừng nhặt đi, cũng không bị mối ăn; nó lại là hạt có sức nảy mầm, được mây mùa mưa tưới đẫm nên nảy mầm tốt.
Sāssa māluvālatā taruṇā mudukā lomasā vilambinī, sā taṁ sālaṁ upaniseveyya.
And the creeper wound its tender, soft, and downy tendrils around that sal tree.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một dây māluvā non, mềm, phủ lông tơ và rủ xuống mọc lên, bám sát vào cây sāla ấy.
Atha kho, bhikkhave, tasmiṁ sāle adhivatthāya devatāya evamassa:
Then the deity thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ vị thần trú nơi cây sāla nghĩ:
‘kiṁsu nāma te bhonto mittāmaccā ñātisālohitā ārāmadevatā vanadevatā rukkhadevatā osadhitiṇavanappatīsu adhivatthā devatā māluvābīje anāgatabhayaṁ sampassamānā saṅgamma samāgamma evaṁ samassāsesuṁ:
‘What future danger did my friends see when they said:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạn bè, thân hữu, họ hàng và thân thích của ta, các vị thần ở vườn, rừng, cây cối, dược thảo, cỏ và cây lớn, đã thấy mối nguy nào về sau nơi hạt māluvā mà cùng tụ họp lại trấn an ta rằng:
“mā bhavaṁ bhāyi mā bhavaṁ bhāyi,
“Do not fear, sir, do not fear!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Xin ngài đừng sợ, xin ngài đừng sợ.
appeva nāmetaṁ māluvābījaṁ moro vā gileyya, mago vā khādeyya, davaḍāho vā ḍaheyya, vanakammikā vā uddhareyyuṁ, upacikā vā uṭṭhaheyyuṁ, abījaṁ vā panassā”ti;
Hopefully that seed will be swallowed by a peacock, or eaten by a deer, or burnt by a forest fire, or picked up by a lumberjack, or eaten by termites, or it may not even be fertile.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Biết đâu hạt māluvā này sẽ bị chim công nuốt, nai ăn, lửa rừng thiêu, người làm rừng nhặt đi, mối ăn mất, hoặc có thể nó là hạt lép.”
sukho imissā māluvālatāya taruṇāya mudukāya lomasāya vilambiniyā samphasso’ti.
Pleasant is the touch of this creeper’s tender, soft, and downy tendrils.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự chạm vào dây māluvā non, mềm, phủ lông tơ và rủ xuống này thật dễ chịu!’
Sā taṁ sālaṁ anuparihareyya.
Then the creeper enfolded the sal tree,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi dây leo ấy quấn quanh cây sāla.
Sā taṁ sālaṁ anupariharitvā upari viṭabhiṁ kareyya.
made a canopy over it,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi quấn quanh cây sāla, nó tạo thành một tán ở phía trên.
Upari viṭabhiṁ karitvā oghanaṁ janeyya.
draped a curtain around it,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi tạo thành tán phía trên, nó buông thành một màn rậm phủ quanh cây.
Oghanaṁ janetvā ye tassa sālassa mahantā mahantā khandhā te padāleyya.
and split apart all the main branches.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi phủ quanh như vậy, nó làm nứt toác những cành lớn của cây sāla.
Atha kho, bhikkhave, tasmiṁ sāle adhivatthāya devatāya evamassa:
Then the deity thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ vị thần trú nơi cây sāla nghĩ:
‘idaṁ kho te bhonto mittāmaccā ñātisālohitā ārāmadevatā vanadevatā rukkhadevatā osadhitiṇavanappatīsu adhivatthā devatā māluvābīje anāgatabhayaṁ sampassamānā saṅgamma samāgamma evaṁ samassāsesuṁ:
‘This is the future danger that my friends saw!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đây chính là mối nguy về sau nơi hạt māluvā mà bạn bè, thân hữu, họ hàng và thân thích của ta, các vị thần ở vườn, rừng, cây cối, dược thảo, cỏ và cây lớn, đã thấy nên cùng tụ họp lại trấn an ta rằng:
“mā bhavaṁ bhāyi mā bhavaṁ bhāyi, appeva nāmetaṁ māluvābījaṁ moro vā gileyya, mago vā khādeyya, davaḍāho vā ḍaheyya, vanakammikā vā uddhareyyuṁ, upacikā vā uṭṭhaheyyuṁ abījaṁ vā panassā”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Xin ngài đừng sợ, xin ngài đừng sợ. Biết đâu hạt māluvā này sẽ bị chim công nuốt, nai ăn, lửa rừng thiêu, người làm rừng nhặt đi, mối ăn mất, hoặc có thể nó là hạt lép.”
Yañcāhaṁ māluvābījahetu dukkhā tibbā kharā kaṭukā vedanā vedayāmī’ti.
It’s because of that camel’s foot creeper seed that I’m feeling painful, sharp, severe, acute feelings.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và chính vì hạt māluvā ấy mà giờ đây ta đang cảm nhận những cảm thọ đau đớn, dữ dội, khốc liệt, nhức buốt.’
Evameva kho, bhikkhave, santi eke samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino ‘natthi kāmesu doso’ti.
In the same way, there are some ascetics and brahmins who have this doctrine and view: ‘There’s nothing wrong with sensual pleasures’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, có một số sa-môn, bà-la-môn chủ trương và có quan điểm: ‘Các dục chẳng có gì tai hại.’
Te kāmesu pātabyataṁ āpajjanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ đắm mình trong các dục.
Te moḷibaddhāhi paribbājikāhi paricārenti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ vui thú với những nữ du sĩ búi tóc.
Te evamāhaṁsu:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ nói:
‘kiṁsu nāma te bhonto samaṇabrāhmaṇā kāmesu anāgatabhayaṁ sampassamānā kāmānaṁ pahānamāhaṁsu, kāmānaṁ pariññaṁ paññapenti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Các vị sa-môn, bà-la-môn kia thấy mối nguy nào về sau trong các dục mà nói phải từ bỏ các dục và dạy phải liễu tri các dục?
Sukho imissā paribbājikāya taruṇāya mudukāya lomasāya bāhāya samphasso’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự chạm vào cánh tay mềm mại, phủ lông tơ của nữ du sĩ trẻ này thật dễ chịu!’
Te kāmesu pātabyataṁ āpajjanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi họ đắm mình trong các dục.
Te kāmesu pātabyataṁ āpajjitvā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi đắm mình trong các dục, khi thân hoại mạng chung, họ tái sinh vào cảnh giới khổ, nơi xấu, cõi thấp, địa ngục.
Te tattha dukkhā tibbā kharā kaṭukā vedanā vedayanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đó, họ cảm nhận những cảm thọ đau đớn, dữ dội, khốc liệt, nhức buốt.
Te evamāhaṁsu:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ nói:
‘idaṁ kho te bhonto samaṇabrāhmaṇā kāmesu anāgatabhayaṁ sampassamānā kāmānaṁ pahānamāhaṁsu, kāmānaṁ pariññaṁ paññapenti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đây chính là mối nguy về sau mà các vị sa-môn, bà-la-môn kia đã thấy trong các dục, nên họ nói phải từ bỏ các dục và dạy phải liễu tri các dục.
Ime hi mayaṁ kāmahetu kāmanidānaṁ dukkhā tibbā kharā kaṭukā vedanā vedayāmā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chính vì các dục, do các dục làm duyên, mà chúng ta đang cảm nhận những cảm thọ đau đớn, dữ dội, khốc liệt, nhức buốt.’
Idaṁ vuccati, bhikkhave, dhammasamādānaṁ paccuppannasukhaṁ āyatiṁ dukkhavipākaṁ.
This is called the way of taking up practices that is pleasant now but results in future pain.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây được gọi là cách thực hành dễ chịu trong hiện tại nhưng về sau cho quả khổ.
Katamañca, bhikkhave, dhammasamādānaṁ paccuppannadukkhañceva āyatiñca dukkhavipākaṁ?
And what is the way of taking up practices that is painful now and results in future pain?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, thế nào là cách thực hành đau khổ trong hiện tại và về sau cũng cho quả khổ?
Idha, bhikkhave, ekacco acelako hoti muttācāro hatthāpalekhano, naehibhaddantiko, natiṭṭhabhaddantiko, nābhihaṭaṁ, na uddissakataṁ, na nimantanaṁ sādiyati,
It’s when someone goes naked, ignoring conventions. They lick their hands, and don’t come or wait when called. They don’t consent to food brought to them, or food prepared on their behalf, or an invitation for a meal.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, có người sống lõa thể, bỏ qua các quy ước thông thường, liếm tay; không đến khi được gọi, không dừng khi được gọi; không nhận thức ăn được mang đến, thức ăn làm riêng cho mình hay lời mời dùng bữa.
so na kumbhimukhā paṭiggaṇhāti, na kaḷopimukhā paṭiggaṇhāti, na eḷakamantaraṁ, na daṇḍamantaraṁ, na musalamantaraṁ, na dvinnaṁ bhuñjamānānaṁ, na gabbhiniyā, na pāyamānāya, na purisantaragatāya, na saṅkittīsu, na yattha sā upaṭṭhito hoti, na yattha makkhikā saṇḍasaṇḍacārinī, na macchaṁ, na maṁsaṁ, na suraṁ, na merayaṁ, na thusodakaṁ pivati.
They don’t receive anything from a pot or bowl; or from someone who keeps sheep, or who has a weapon or a shovel in their home; or where a couple is eating; or where there is a woman who is pregnant, breastfeeding, or who lives with a man; or where there’s a hound waiting or flies buzzing. They accept no fish or meat or beer or wine, and drink no fermented gruel.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy không nhận thức ăn lấy từ nồi hay giỏ đựng; không nhận thức ăn đưa qua ngưỡng cửa, qua cây gậy hay qua chày; không nhận từ hai người đang ăn, từ phụ nữ mang thai, đang cho con bú hay đang ở cùng một người đàn ông; không nhận ở nơi thông báo phát thức ăn, nơi có chó đứng chờ hay ruồi bu; không ăn cá, thịt; không uống rượu nấu, rượu men hay nước cháo lên men.
So ekāgāriko vā hoti ekālopiko, dvāgāriko vā hoti dvālopiko …pe… sattāgāriko vā hoti sattālopiko.
They go to just one house for alms, taking just one mouthful, or two houses and two mouthfuls, up to seven houses and seven mouthfuls.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy chỉ đến một nhà khất thực và nhận một miếng, hoặc hai nhà và hai miếng … cho đến bảy nhà và bảy miếng.
Ekissāpi dattiyā yāpeti, dvīhipi dattīhi yāpeti … sattahipi dattīhi yāpeti.
They feed on one saucer a day, two saucers a day, up to seven saucers a day.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy sống với chỉ một bát nhỏ thức ăn, hoặc hai bát nhỏ … cho đến bảy bát nhỏ.
Ekāhikampi āhāraṁ āhāreti, dvīhikampi āhāraṁ āhāreti … sattāhikampi āhāraṁ āhāreti. Iti evarūpaṁ addhamāsikampi pariyāyabhattabhojanānuyogamanuyutto viharati.
They eat once a day, once every second day, up to once a week, and so on, even up to once a fortnight. They live committed to the practice of eating food at set intervals.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy ăn mỗi ngày một lần, hai ngày một lần … đến bảy ngày một lần; và theo cách ấy, sống chuyên theo việc ăn theo kỳ hạn, cho đến nửa tháng mới ăn một lần.
So sākabhakkho vā hoti, sāmākabhakkho vā hoti, nīvārabhakkho vā hoti, daddulabhakkho vā hoti, haṭabhakkho vā hoti, kaṇabhakkho vā hoti, ācāmabhakkho vā hoti, piññākabhakkho vā hoti, tiṇabhakkho vā hoti, gomayabhakkho vā hoti, vanamūlaphalāhāro yāpeti pavattaphalabhojī.
They eat herbs, millet, wild rice, poor rice, water lettuce, rice bran, scum from boiling rice, sesame flour, grass, or cow dung. They survive on forest roots and fruits, or eating fallen fruit.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy ăn rau, kê dại, lúa hoang, vụn da, cây thủy sinh haṭa, cám gạo, cặn cháo, bột mè, cỏ hoặc phân bò; sống bằng rễ và trái cây rừng, hoặc ăn những trái tự rụng.
So sāṇānipi dhāreti, masāṇānipi dhāreti, chavadussānipi dhāreti, paṁsukūlānipi dhāreti, tirīṭānipi dhāreti, ajinampi dhāreti, ajinakkhipampi dhāreti, kusacīrampi dhāreti, vākacīrampi dhāreti, phalakacīrampi dhāreti, kesakambalampi dhāreti, vāḷakambalampi dhāreti, ulūkapakkhampi dhāreti,
They wear robes of sunn hemp, mixed hemp, corpse-wrapping cloth, rags, lodh tree bark, antelope hide (whole or in strips), kusa grass, bark, wood-chips, human hair, horse-tail hair, or owls’ wings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy mặc vải gai, vải gai pha, vải liệm lấy từ xác chết, giẻ rách, vỏ cây tirīṭaka, da linh dương nguyên tấm hay ghép bằng các dải da, áo cỏ kusa, áo vỏ cây, áo ghép từ mảnh gỗ, tấm phủ bằng tóc người, bằng lông đuôi ngựa hoặc bằng lông cánh cú.
kesamassulocakopi hoti, kesamassulocanānuyogamanuyutto,
They tear out their hair and beard, committed to this practice.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy nhổ tóc và râu, chuyên theo việc nhổ tóc râu.
ubbhaṭṭhakopi hoti, āsanapaṭikkhitto,
They constantly stand, turning down seats.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy luôn đứng, từ chối chỗ ngồi.
ukkuṭikopi hoti ukkuṭikappadhānamanuyutto,
They squat, committed to the endeavor of squatting.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy ngồi xổm, chuyên theo việc ngồi xổm.
kaṇṭakāpassayikopi hoti, kaṇṭakāpassaye seyyaṁ kappeti,
They lie on a mat of thorns, making a mat of thorns their bed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy nằm trên giường gai, lấy gai làm chỗ ngủ.
sāyatatiyakampi udakorohanānuyogamanuyutto viharati.
They’re devoted to ritual bathing three times a day, including at dusk.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy chuyên xuống nước tắm ba lần mỗi ngày, kể cả buổi chiều tối.
Iti evarūpaṁ anekavihitaṁ kāyassa ātāpanaparitāpanānuyogamanuyutto viharati.
And so they live committed to practicing these various ways of mortifying and tormenting the body.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, người ấy chuyên thực hành nhiều cách hành xác và làm khổ thân thể.
So kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjati.
When their body breaks up, after death, they’re reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi thân hoại mạng chung, người ấy tái sinh vào cảnh giới khổ, nơi xấu, cõi thấp, địa ngục.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, dhammasamādānaṁ paccuppannadukkhañceva āyatiñca dukkhavipākaṁ.
This is called the way of taking up practices that is painful now and results in future pain.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây được gọi là cách thực hành đau khổ trong hiện tại và về sau cũng cho quả khổ.
Katamañca, bhikkhave, dhammasamādānaṁ paccuppannadukkhaṁ āyatiṁ sukhavipākaṁ?
And what is the way of taking up practices that is painful now but results in future pleasure?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, thế nào là cách thực hành đau khổ trong hiện tại nhưng về sau cho quả lạc?
Idha, bhikkhave, ekacco pakatiyā tibbarāgajātiko hoti, so abhikkhaṇaṁ rāgajaṁ dukkhaṁ domanassaṁ paṭisaṁvedeti;
It’s when someone is ordinarily full of acute greed, hate, and delusion. They often feel the pain and sadness that greed, hate, and delusion bring.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, có người vốn có tính tham rất mạnh, nên thường xuyên chịu khổ đau và buồn phiền do tham sinh;
pakatiyā tibbadosajātiko hoti, so abhikkhaṇaṁ dosajaṁ dukkhaṁ domanassaṁ paṭisaṁvedeti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vốn có tính sân rất mạnh, nên thường xuyên chịu khổ đau và buồn phiền do sân sinh;
pakatiyā tibbamohajātiko hoti, so abhikkhaṇaṁ mohajaṁ dukkhaṁ domanassaṁ paṭisaṁvedeti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vốn có tính si rất mạnh, nên thường xuyên chịu khổ đau và buồn phiền do si sinh.
So sahāpi dukkhena, sahāpi domanassena, assumukhopi rudamāno paripuṇṇaṁ parisuddhaṁ brahmacariyaṁ carati.
They lead the full and pure spiritual life in pain and sadness, weeping, with tearful faces.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dù khổ đau, dù buồn phiền, nước mắt đầy mặt và khóc lóc, người ấy vẫn sống đời phạm hạnh trọn vẹn và thanh tịnh.
So kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjati.
When their body breaks up, after death, they’re reborn in a good place, a heavenly realm.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi thân hoại mạng chung, người ấy tái sinh vào cảnh giới tốt, cõi trời.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, dhammasamādānaṁ paccuppannadukkhaṁ āyatiṁ sukhavipākaṁ.
This is called the way of taking up practices that is painful now but results in future pleasure.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây được gọi là cách thực hành đau khổ trong hiện tại nhưng về sau cho quả lạc.
Katamañca, bhikkhave, dhammasamādānaṁ paccuppannasukhañceva āyatiñca sukhavipākaṁ?
And what is the way of taking up practices that is pleasant now and results in future pleasure?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, thế nào là cách thực hành dễ chịu trong hiện tại và về sau cũng cho quả lạc?
Idha, bhikkhave, ekacco pakatiyā na tibbarāgajātiko hoti, so na abhikkhaṇaṁ rāgajaṁ dukkhaṁ domanassaṁ paṭisaṁvedeti;
It’s when someone is not ordinarily full of acute greed, hate, and delusion. They rarely feel the pain and sadness that greed, hate, and delusion bring.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, có người vốn không có tính tham quá mạnh, nên không thường xuyên chịu khổ đau và buồn phiền do tham sinh;
pakatiyā na tibbadosajātiko hoti, so na abhikkhaṇaṁ dosajaṁ dukkhaṁ domanassaṁ paṭisaṁvedeti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vốn không có tính sân quá mạnh, nên không thường xuyên chịu khổ đau và buồn phiền do sân sinh;
pakatiyā na tibbamohajātiko hoti, so na abhikkhaṇaṁ mohajaṁ dukkhaṁ domanassaṁ paṭisaṁvedeti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vốn không có tính si quá mạnh, nên không thường xuyên chịu khổ đau và buồn phiền do si sinh.
So vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṁ savicāraṁ vivekajaṁ pītisukhaṁ paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
Quite secluded from sensual pleasures, secluded from unskillful qualities, they enter and remain in the first absorption …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ly các dục, ly các pháp bất thiện, vị ấy chứng và an trú thiền thứ nhất, có tầm, có tứ, với hỷ lạc do ly sinh.
Vitakkavicārānaṁ vūpasamā ajjhattaṁ sampasādanaṁ cetaso ekodibhāvaṁ avitakkaṁ avicāraṁ samādhijaṁ pītisukhaṁ dutiyaṁ jhānaṁ …pe…
second absorption …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do tầm và tứ lắng dịu, nội tâm lắng trong, tâm hợp nhất, không tầm, không tứ, với hỷ lạc do định sinh, vị ấy chứng thiền thứ hai …
tatiyaṁ jhānaṁ …
third absorption …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thiền thứ ba …
catutthaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
fourth absorption.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và chứng, an trú thiền thứ tư.
So kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjati.
When their body breaks up, after death, they’re reborn in a good place, a heavenly realm.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi thân hoại mạng chung, vị ấy tái sinh vào cảnh giới tốt, cõi trời.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, dhammasamādānaṁ paccuppannasukhañceva āyatiñca sukhavipākaṁ.
This is called the way of taking up practices that is pleasant now and results in future pleasure.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây được gọi là cách thực hành dễ chịu trong hiện tại và về sau cũng cho quả lạc.
Imāni kho, bhikkhave, cattāri dhammasamādānānī”ti.
These are the four ways of taking up practices.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đó là bốn cách thực hành.”
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nói như vậy.
Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
Satisfied, the mendicants approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị tỳ-kheo hoan hỷ, tán đồng lời Đức Phật.
Cūḷadhammasamādānasuttaṁ niṭṭhitaṁ pañcamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tiểu Kinh Pháp Hành, bài thứ năm, kết thúc.