← Kinh Trường Bộ

DN22 · Dīgha Nikāya

Kinh Đại Niệm Xứ

Mahāsatipaṭṭhānasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Kinh Đại Niệm Xứ chép lời Đức Thế Tôn dạy tỳ-kheo giữa dân Kuru, tại Kammāsadamma: bốn niệm xứ là con đường trực tiếp để thanh tịnh chúng sinh, vượt qua sầu và bi, chấm dứt khổ và ưu, đạt được chánh đạo và chứng ngộ Niết-bàn. Tỳ-kheo sống quán thân nơi thân, quán thọ nơi các cảm thọ, quán tâm nơi tâm, quán pháp nơi các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, gạt bỏ tham muốn và ưu phiền đối với đời.

Phần quán thân gồm mười bốn phép quán, mỗi phép khép lại bằng cùng một công thức: quán bên trong, bên ngoài, quán sinh khởi, hoại diệt, sống không nương tựa, không chấp thủ gì trong đời. Tỳ-kheo thở vào thở ra với chánh niệm, biết rõ hơi thở dài ngắn; biết đúng từng tư thế; quán các phần bất tịnh và bốn đại địa, thủy, hỏa, phong. Chín phép quán tử thi, từ thi thể trương phồng đến xương trắng mục nát, đều đưa về suy xét: thân này cũng sẽ trở thành như vậy.

Phần quán thọ chỉ biết đúng từng cảm thọ: lạc, khổ, không khổ không lạc, mỗi loại chia thành thuộc và không thuộc vật chất. Phần quán tâm liệt kê mười sáu trạng thái: có tham hay không tham, có sân hay không sân, có si hay không si, co rút hay tán loạn, rộng lớn hay không, còn có thể vượt hơn hay không, có định hay không, giải thoát hay chưa giải thoát.

Phần quán pháp có năm đề tài. Với năm triền cái, vị ấy biết chúng hiện có hay không, sinh khởi, từ bỏ và không sinh lại. Với năm thủ uẩn, vị ấy quán sự sinh khởi và hoại diệt của sắc, thọ, tưởng, hành, thức. Với sáu nội xứ và ngoại xứ, vị ấy biết kiết sử sinh do duyên cả hai, từ bỏ và không tái sinh của nó. Với bảy giác chi, biết hiện có hay không và cách tu tập đến viên mãn.

Phần bốn Thánh đế: khổ là sinh, già, chết, sầu bi khổ ưu não, gặp điều không ưa, xa điều thương, mong cầu mà không được, tóm lại là năm thủ uẩn. Nguồn gốc của khổ là ái đưa đến tái sinh, tức dục ái, hữu ái, phi hữu ái, an trú ở mọi điều đáng yêu, dễ chịu; chấm dứt khổ là ly tham, đoạn diệt hoàn toàn ái ấy ngay tại đó; con đường là Thánh đạo tám ngành, với chánh niệm là chính bốn niệm xứ, chánh định qua bốn thiền. Ai tu tập bốn niệm xứ, từ bảy năm đến bảy ngày, có thể mong đợi một trong hai quả: chánh trí ngay trong hiện tại, hoặc nếu còn dư y, quả Bất lai.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 470 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: db77bd01-ca7f-4582-a3d0-10819bda4fef · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: c905d65fea7c20b6287eb0d1b1222498123fddb0ddd893a3a8c9ed915518afb7

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 470 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: df7dd66f-d379-4e71-b15e-3b15e5fd32e9 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: c905d65fea7c20b6287eb0d1b1222498123fddb0ddd893a3a8c9ed915518afb7

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 454 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: a5d4168c-66b8-4478-9aac-e5fd1bc1271e · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 67a054a14ff9ce6b7fc4b0ce28c5a2c25f001851fc048fad991a7fcb24f96029

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 454 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 63e1a018-dc95-4280-b031-2cb35086745c · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 67a054a14ff9ce6b7fc4b0ce28c5a2c25f001851fc048fad991a7fcb24f96029

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động 454 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 715950aa-05cb-4125-940e-b3aab37de439 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 19972b94b8c3fe9af608f29033f44e0e7522c24269b8bb3adc11680173718836

2026-09-11 · Scorecard lịch sử · 9.71/10

Người/công cụ đánh giá: GPT-5.6 Sol.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ10
Đúng nghĩa Pāli9.6
Ngữ pháp & logic9.7
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9.5
Tiếng Việt sáng rõ9.6
Hán–Việt & súc tích9.7
Bất định & trung thực9.6
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

2026-10-05 · Scorecard lịch sử · 9.64/10

Người/công cụ đánh giá: GPT-5.6 Sol, OpenCode Space Bunny Free (agent) — re-scored 2026-10-05 after restoring Pāli content that had been replaced by fabricated ellipses at 9.4, 14.9, 18.38, 18.40, 18.41, 18.42, 18.43, 18.44, 22.11 and 22.13, plus an off-by-one at 22.12; see notes.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ10
Đúng nghĩa Pāli9.7
Ngữ pháp & logic9.7
Đủ đoạn & căn chỉnh9.6
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9.5
Tiếng Việt sáng rõ9.6
Hán–Việt & súc tích9.7
Bất định & trung thực9.6
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

454/454 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

357/454 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

454/454 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Dīgha Nikāya 22
Long Discourses 22
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trường Bộ Kinh 22
Mahāsatipaṭṭhānasutta
The Longer Discourse on Mindfulness Meditation
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Đại Niệm Xứ
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi được nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā kurūsu viharati kammāsadhammaṁ nāma kurūnaṁ nigamo.
At one time the Buddha was staying in the land of the Kurus, near the Kuru town named Kammāsadamma.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Thế Tôn trú giữa dân Kuru, tại thị trấn Kammāsadamma của người Kuru.
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
There the Buddha addressed the mendicants,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại đó, Đức Thế Tôn gọi các tỳ-kheo:
“bhikkhavo”ti.
“Mendicants!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này các tỳ-kheo!’
“Bhaddante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
“Venerable sir,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Thế Tôn,’ các vị ấy đáp.
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn nói:
“Ekāyano ayaṁ, bhikkhave, maggo sattānaṁ visuddhiyā, sokaparidevānaṁ samatikkamāya dukkhadomanassānaṁ atthaṅgamāya ñāyassa adhigamāya nibbānassa sacchikiriyāya, yadidaṁ cattāro satipaṭṭhānā.
“Mendicants, the four kinds of mindfulness meditation are the path to convergence. They are in order to purify sentient beings, to get past sorrow and crying, to make an end of pain and sadness, to discover the system, and to realize extinguishment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này các tỳ-kheo, đây là con đường trực tiếp để thanh tịnh chúng sinh, vượt qua sầu và bi, chấm dứt khổ và ưu, đạt được chánh đạo và chứng ngộ Niết-bàn, đó là bốn niệm xứ.
Katame cattāro?
What four?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn gì?
Idha, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya loke abhijjhādomanassaṁ,
It’s when a mendicant meditates by observing an aspect of the body—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, tỳ-kheo sống quán thân nơi thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, gạt bỏ tham muốn và ưu phiền đối với đời.
vedanāsu vedanānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya loke abhijjhādomanassaṁ,
They meditate observing an aspect of feelings—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy sống quán thọ nơi các cảm thọ, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, gạt bỏ tham muốn và ưu phiền đối với đời.
citte cittānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya loke abhijjhādomanassaṁ,
They meditate observing an aspect of the mind—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy sống quán tâm nơi tâm, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, gạt bỏ tham muốn và ưu phiền đối với đời.
dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
They meditate observing an aspect of principles—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy sống quán pháp nơi các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, gạt bỏ tham muốn và ưu phiền đối với đời.
Uddeso niṭṭhito.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phần tóm lược kết thúc.
1. Kāyānupassanā
1. Observing the Body
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Quán thân
1.1. Kāyānupassanāānāpānapabba
1.1. Mindfulness of Breathing
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1.1. Quán hơi thở
Kathañca pana, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati?
And how does a mendicant meditate observing an aspect of the body?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, thế nào là tỳ-kheo sống quán thân nơi thân?
Idha, bhikkhave, bhikkhu araññagato vā rukkhamūlagato vā suññāgāragato vā nisīdati pallaṅkaṁ ābhujitvā ujuṁ kāyaṁ paṇidhāya parimukhaṁ satiṁ upaṭṭhapetvā.
It’s when a mendicant—gone to a wilderness, or to the root of a tree, or to an empty hut—sits down cross-legged, sets their body straight, and brings mindfulness to the present.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, tỳ-kheo đi đến rừng, gốc cây hay căn nhà trống; ngồi kiết già, giữ thân thẳng và thiết lập chánh niệm trước mặt.
So satova assasati, satova passasati.
Just mindful, they breathe in. Mindful, they breathe out.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chánh niệm, vị ấy thở vào; chánh niệm, vị ấy thở ra.
Dīghaṁ vā assasanto ‘dīghaṁ assasāmī’ti pajānāti, dīghaṁ vā passasanto ‘dīghaṁ passasāmī’ti pajānāti.
Breathing in heavily they know: ‘I’m breathing in heavily.’ Breathing out heavily they know: ‘I’m breathing out heavily.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thở vào dài, vị ấy biết: ‘Tôi thở vào dài.’ Thở ra dài, vị ấy biết: ‘Tôi thở ra dài.’
Rassaṁ vā assasanto ‘rassaṁ assasāmī’ti pajānāti, rassaṁ vā passasanto ‘rassaṁ passasāmī’ti pajānāti.
Breathing in lightly they know: ‘I’m breathing in lightly.’ Breathing out lightly they know: ‘I’m breathing out lightly.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thở vào ngắn, vị ấy biết: ‘Tôi thở vào ngắn.’ Thở ra ngắn, vị ấy biết: ‘Tôi thở ra ngắn.’
‘Sabbakāyapaṭisaṁvedī assasissāmī’ti sikkhati, ‘sabbakāyapaṭisaṁvedī passasissāmī’ti sikkhati.
They practice like this: ‘I’ll breathe in experiencing the whole body.’ They practice like this: ‘I’ll breathe out experiencing the whole body.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tập: ‘Tôi sẽ thở vào, cảm nhận toàn thân.’ Vị ấy tập: ‘Tôi sẽ thở ra, cảm nhận toàn thân.’
‘Passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ assasissāmī’ti sikkhati, ‘passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ passasissāmī’ti sikkhati.
They practice like this: ‘I’ll breathe in stilling the physical process.’ They practice like this: ‘I’ll breathe out stilling the physical process.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tập: ‘Tôi sẽ thở vào, làm lắng dịu thân hành.’ Vị ấy tập: ‘Tôi sẽ thở ra, làm lắng dịu thân hành.’
Seyyathāpi, bhikkhave, dakkho bhamakāro vā bhamakārantevāsī vā dīghaṁ vā añchanto ‘dīghaṁ añchāmī’ti pajānāti, rassaṁ vā añchanto ‘rassaṁ añchāmī’ti pajānāti;
It’s like a deft lathe-turner or lathe-turner’s apprentice. When drawing a long pull they know: ‘I’m drawing a long pull,’ and when drawing a short pull they know: ‘I’m drawing a short pull.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như người thợ tiện khéo léo hay học việc của người thợ tiện, khi kéo dài thì biết: ‘Tôi kéo dài’; khi kéo ngắn thì biết: ‘Tôi kéo ngắn.’
evameva kho, bhikkhave, bhikkhu dīghaṁ vā assasanto ‘dīghaṁ assasāmī’ti pajānāti, dīghaṁ vā passasanto ‘dīghaṁ passasāmī’ti pajānāti, rassaṁ vā assasanto ‘rassaṁ assasāmī’ti pajānāti, rassaṁ vā passasanto ‘rassaṁ passasāmī’ti pajānāti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, thở vào dài vị ấy biết: ‘Tôi thở vào dài’; thở ra dài biết: ‘Tôi thở ra dài’; thở vào ngắn biết: ‘Tôi thở vào ngắn’; thở ra ngắn biết: ‘Tôi thở ra ngắn.’
‘Sabbakāyapaṭisaṁvedī assasissāmī’ti sikkhati, ‘sabbakāyapaṭisaṁvedī passasissāmī’ti sikkhati, ‘passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ assasissāmī’ti sikkhati, ‘passambhayaṁ kāyasaṅkhāraṁ passasissāmī’ti sikkhati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tập thở vào, thở ra cảm nhận toàn thân; tập thở vào, thở ra làm lắng dịu thân hành.
Iti ajjhattaṁ vā kāye kāyānupassī viharati, bahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati, ajjhattabahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati.
And so they meditate observing an aspect of the body internally, externally, and both internally and externally.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, vị ấy sống quán thân nơi thân bên trong, bên ngoài, và cả bên trong lẫn bên ngoài.
Samudayadhammānupassī vā kāyasmiṁ viharati, vayadhammānupassī vā kāyasmiṁ viharati, samudayavayadhammānupassī vā kāyasmiṁ viharati.
With respect to the body, they meditate observing the liability to originate, to vanish, and to originate and vanish.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy sống quán tính sinh khởi nơi thân, quán tính hoại diệt nơi thân, và quán cả tính sinh khởi lẫn hoại diệt nơi thân.
‘Atthi kāyo’ti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti yāvadeva ñāṇamattāya paṭissatimattāya anissito ca viharati, na ca kiñci loke upādiyati.
Or mindfulness is established that the body exists, to the extent necessary for knowledge and mindfulness. They meditate independent, not grasping at anything in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hoặc chánh niệm được thiết lập rằng ‘có thân đây’, chỉ đến mức cần thiết cho tri kiến và chánh niệm. Vị ấy sống không nương tựa, không chấp thủ bất cứ gì trong đời.
Evampi kho, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati.
That’s how a mendicant meditates by observing an aspect of the body.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là tỳ-kheo sống quán thân nơi thân.
Ānāpānapabbaṁ niṭṭhitaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phần quán hơi thở kết thúc.
1.2. Kāyānupassanāiriyāpathapabba
1.2. The Postures
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1.2. Các tư thế
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu gacchanto vā ‘gacchāmī’ti pajānāti, ṭhito vā ‘ṭhitomhī’ti pajānāti, nisinno vā ‘nisinnomhī’ti pajānāti, sayāno vā ‘sayānomhī’ti pajānāti,
Furthermore, when a mendicant is walking they know: ‘I am walking.’ When standing they know: ‘I am standing.’ When sitting they know: ‘I am sitting.’ And when lying down they know: ‘I am lying down.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, khi đi, tỳ-kheo biết: ‘Tôi đang đi’; khi đứng biết: ‘Tôi đang đứng’; khi ngồi biết: ‘Tôi đang ngồi’; khi nằm biết: ‘Tôi đang nằm.’
yathā yathā vā panassa kāyo paṇihito hoti tathā tathā naṁ pajānāti.
Whatever posture their body is in, they know it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thân được đặt trong tư thế nào, vị ấy biết đúng như vậy.
Iti ajjhattaṁ vā kāye kāyānupassī viharati, bahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati, ajjhattabahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati.
And so they meditate observing an aspect of the body internally, externally, and both internally and externally.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, vị ấy sống quán thân nơi thân bên trong, bên ngoài, và cả bên trong lẫn bên ngoài.
Samudayadhammānupassī vā kāyasmiṁ viharati, vayadhammānupassī vā kāyasmiṁ viharati, samudayavayadhammānupassī vā kāyasmiṁ viharati.
They meditate observing, with respect to the body, the liability to originate, to vanish, and to originate and vanish.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy quán tính sinh khởi, hoại diệt, và cả sinh khởi lẫn hoại diệt nơi thân.
‘Atthi kāyo’ti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti yāvadeva ñāṇamattāya paṭissatimattāya anissito ca viharati, na ca kiñci loke upādiyati.
Or mindfulness is established that the body exists, to the extent necessary for knowledge and mindfulness. They meditate independent, not grasping at anything in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hoặc chánh niệm được thiết lập rằng ‘có thân đây’, chỉ đến mức cần thiết cho tri kiến và chánh niệm. Vị ấy sống không nương tựa, không chấp thủ bất cứ gì trong đời.
Evampi kho, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati.
That too is how a mendicant meditates by observing an aspect of the body.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy cũng là tỳ-kheo sống quán thân nơi thân.
Iriyāpathapabbaṁ niṭṭhitaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phần các tư thế kết thúc.
1.3. Kāyānupassanāsampajānapabba
1.3. Situational Awareness
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1.3. Tỉnh giác trong sinh hoạt
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu abhikkante paṭikkante sampajānakārī hoti, ālokite vilokite sampajānakārī hoti, samiñjite pasārite sampajānakārī hoti, saṅghāṭipattacīvaradhāraṇe sampajānakārī hoti, asite pīte khāyite sāyite sampajānakārī hoti, uccārapassāvakamme sampajānakārī hoti, gate ṭhite nisinne sutte jāgarite bhāsite tuṇhībhāve sampajānakārī hoti.
Furthermore, a mendicant acts with situational awareness when going out and coming back; when looking ahead and aside; when bending and extending the limbs; when bearing the outer robe, bowl, and robes; when eating, drinking, chewing, and tasting; when urinating and defecating; when walking, standing, sitting, sleeping, waking, speaking, and keeping silent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, tỳ-kheo tỉnh giác khi bước tới và lui; khi nhìn thẳng và nhìn quanh; khi co và duỗi tay chân; khi mang y ngoài, bình bát và y; khi ăn, uống, nhai, nếm; khi đại tiện, tiểu tiện; khi đi, đứng, ngồi, ngủ, thức, nói và im lặng.
Iti ajjhattaṁ vā …pe…
And so they meditate observing an aspect of the body internally …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, vị ấy sống quán thân nơi thân bên trong …
Evampi kho, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati.
That too is how a mendicant meditates by observing an aspect of the body.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy cũng là tỳ-kheo sống quán thân nơi thân.
Sampajānapabbaṁ niṭṭhitaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phần tỉnh giác kết thúc.
1.4. Kāyānupassanāpaṭikūlamanasikārapabba
1.4. Focusing on the Repulsive
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1.4. Quán các phần bất tịnh
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu imameva kāyaṁ uddhaṁ pādatalā adho kesamatthakā tacapariyantaṁ pūraṁ nānappakārassa asucino paccavekkhati:
Furthermore, a mendicant examines their own body, up from the soles of the feet and down from the tips of the hairs, wrapped in skin and full of many kinds of filth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, tỳ-kheo quán chính thân này, từ lòng bàn chân trở lên và từ đỉnh tóc trở xuống, được da bao bọc và đầy nhiều thứ không sạch:
‘atthi imasmiṁ kāye kesā lomā nakhā dantā taco, maṁsaṁ nhāru aṭṭhi aṭṭhimiñjaṁ vakkaṁ, hadayaṁ yakanaṁ kilomakaṁ pihakaṁ papphāsaṁ, antaṁ antaguṇaṁ udariyaṁ karīsaṁ, pittaṁ semhaṁ pubbo lohitaṁ sedo medo, assu vasā kheḷo siṅghāṇikā lasikā muttan’ti.
‘In this body there is head hair, body hair, nails, teeth, skin, flesh, sinews, bones, bone marrow, kidneys, heart, liver, diaphragm, spleen, lungs, intestines, mesentery, undigested food, feces, bile, phlegm, pus, blood, sweat, fat, tears, grease, saliva, snot, synovial fluid, urine.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Trong thân này có tóc, lông, móng, răng, da, thịt, gân, xương, tủy, thận, tim, gan, màng, lá lách, phổi, ruột, màng ruột, thức ăn chưa tiêu, phân, mật, đờm, mủ, máu, mồ hôi, mỡ, nước mắt, chất nhờn, nước bọt, nước mũi, dịch khớp và nước tiểu.’
Seyyathāpi, bhikkhave, ubhatomukhā putoḷi pūrā nānāvihitassa dhaññassa, seyyathidaṁ—sālīnaṁ vīhīnaṁ muggānaṁ māsānaṁ tilānaṁ taṇḍulānaṁ. Tamenaṁ cakkhumā puriso muñcitvā paccavekkheyya: ‘ime sālī, ime vīhī ime muggā ime māsā ime tilā ime taṇḍulā’ti.
It’s as if there were a bag with openings at both ends, filled with various kinds of grains, such as fine rice, wheat, mung beans, peas, sesame, and ordinary rice. And a person with clear eyes were to open it and examine the contents: ‘These grains are fine rice, these are wheat, these are mung beans, these are peas, these are sesame, and these are ordinary rice.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như một bao có hai đầu mở, chứa đủ loại hạt: lúa, gạo, đậu xanh, đậu, mè và gạo thường. Một người có mắt tốt mở bao ra xem: ‘Đây là lúa, đây là gạo, đây là đậu xanh, đây là đậu, đây là mè, đây là gạo thường.’
Evameva kho, bhikkhave, bhikkhu imameva kāyaṁ uddhaṁ pādatalā adho kesamatthakā tacapariyantaṁ pūraṁ nānappakārassa asucino paccavekkhati:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, tỳ-kheo quán chính thân này, từ lòng bàn chân trở lên và từ đỉnh tóc trở xuống, được da bao bọc và đầy nhiều thứ không sạch:
‘atthi imasmiṁ kāye kesā lomā …pe… muttan’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Trong thân này có tóc, lông, móng, răng, da … cho đến nước tiểu.’
Iti ajjhattaṁ vā …pe…
And so they meditate observing an aspect of the body internally …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, vị ấy sống quán thân nơi thân bên trong …
Evampi kho, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati.
That too is how a mendicant meditates by observing an aspect of the body.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy cũng là tỳ-kheo sống quán thân nơi thân.
Paṭikūlamanasikārapabbaṁ niṭṭhitaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phần quán bất tịnh kết thúc.
1.5. Kāyānupassanādhātumanasikārapabba
1.5. Focusing on the Elements
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1.5. Quán các đại
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu imameva kāyaṁ yathāṭhitaṁ yathāpaṇihitaṁ dhātuso paccavekkhati:
Furthermore, a mendicant examines their own body, whatever its placement or posture, according to the elements:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, tỳ-kheo quán chính thân này, dù đang ở tư thế nào, theo các yếu tố cấu thành:
‘atthi imasmiṁ kāye pathavīdhātu āpodhātu tejodhātu vāyodhātū’ti.
‘In this body there is the earth element, the water element, the fire element, and the air element.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Trong thân này có địa đại, thủy đại, hỏa đại và phong đại.’
Seyyathāpi, bhikkhave, dakkho goghātako vā goghātakantevāsī vā gāviṁ vadhitvā catumahāpathe bilaso vibhajitvā nisinno assa;
It’s as if a deft butcher or butcher’s apprentice were to kill a cow and sit down at the crossroads with the meat cut into chops.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như người đồ tể khéo léo hay học việc của người đồ tể giết một con bò, chia thành từng phần rồi ngồi ở ngã tư.
evameva kho, bhikkhave, bhikkhu imameva kāyaṁ yathāṭhitaṁ yathāpaṇihitaṁ dhātuso paccavekkhati:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, tỳ-kheo quán chính thân này, dù đang ở tư thế nào, theo các yếu tố cấu thành:
‘atthi imasmiṁ kāye pathavīdhātu āpodhātu tejodhātu vāyodhātū’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Trong thân này có địa đại, thủy đại, hỏa đại và phong đại.’
Iti ajjhattaṁ vā kāye kāyānupassī viharati …pe…
And so they meditate observing an aspect of the body internally …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, vị ấy sống quán thân nơi thân bên trong …
Evampi kho, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati.
That too is how a mendicant meditates by observing an aspect of the body.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy cũng là tỳ-kheo sống quán thân nơi thân.
Dhātumanasikārapabbaṁ niṭṭhitaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phần quán các đại kết thúc.
1.6. Kāyānupassanānavasivathikapabba
1.6. The Charnel Ground Contemplations
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1.6. Quán tử thi ở nghĩa địa
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu seyyathāpi passeyya sarīraṁ sivathikāya chaḍḍitaṁ ekāhamataṁ vā dvīhamataṁ vā tīhamataṁ vā uddhumātakaṁ vinīlakaṁ vipubbakajātaṁ.
Furthermore, suppose a mendicant were to see a corpse discarded in a charnel ground. And it had been dead for one, two, or three days, bloated, livid, and festering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, tỳ-kheo thấy một thi thể bị bỏ ở nghĩa địa, đã chết một ngày, hai ngày hay ba ngày, trương phồng, xanh tím và rỉ mủ.
So imameva kāyaṁ upasaṁharati:
They’d compare it with their own body:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy đem chính thân này so với thi thể ấy:
‘ayampi kho kāyo evaṁdhammo evaṁbhāvī evaṁanatīto’ti.
‘This body is also of that same nature, that same kind, and cannot go beyond that.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thân này cũng có bản chất như vậy, sẽ trở thành như vậy, không thể vượt khỏi điều ấy.’
Iti ajjhattaṁ vā …pe…
And so they meditate observing an aspect of the body internally …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, vị ấy sống quán thân nơi thân bên trong …
Evampi kho, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati.
That too is how a mendicant meditates by observing an aspect of the body.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy cũng là tỳ-kheo sống quán thân nơi thân.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu seyyathāpi passeyya sarīraṁ sivathikāya chaḍḍitaṁ kākehi vā khajjamānaṁ kulalehi vā khajjamānaṁ gijjhehi vā khajjamānaṁ kaṅkehi vā khajjamānaṁ sunakhehi vā khajjamānaṁ byagghehi vā khajjamānaṁ dīpīhi vā khajjamānaṁ siṅgālehi vā khajjamānaṁ vividhehi vā pāṇakajātehi khajjamānaṁ.
Furthermore, suppose they were to see a corpse discarded in a charnel ground being devoured by crows, hawks, vultures, herons, hounds, tigers, leopards, jackals, and many kinds of little creatures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, vị ấy thấy một thi thể bị bỏ ở nghĩa địa, đang bị quạ, diều hâu, kền kền, chó, hổ, báo, chó rừng và nhiều loài nhỏ ăn.
So imameva kāyaṁ upasaṁharati:
They’d compare it with their own body:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy đem chính thân này so với thi thể ấy:
‘ayampi kho kāyo evaṁdhammo evaṁbhāvī evaṁanatīto’ti.
‘This body is also of that same nature, that same kind, and cannot go beyond that.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thân này cũng có bản chất như vậy, sẽ trở thành như vậy, không thể vượt khỏi điều ấy.’
Iti ajjhattaṁ vā …pe…
And so they meditate observing an aspect of the body internally …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, vị ấy sống quán thân nơi thân bên trong …
Evampi kho, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati.
That too is how a mendicant meditates by observing an aspect of the body.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy cũng là tỳ-kheo sống quán thân nơi thân.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu seyyathāpi passeyya sarīraṁ sivathikāya chaḍḍitaṁ aṭṭhikasaṅkhalikaṁ samaṁsalohitaṁ nhārusambandhaṁ …pe…
Furthermore, suppose they were to see a corpse discarded in a charnel ground, a skeleton with flesh and blood, held together by sinews …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, vị ấy thấy một thi thể bị bỏ ở nghĩa địa, còn là bộ xương dính thịt và máu, được gân kết lại …
Aṭṭhikasaṅkhalikaṁ nimaṁsalohitamakkhitaṁ nhārusambandhaṁ …pe…
A skeleton without flesh but smeared with blood, and held together by sinews …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bộ xương hết thịt nhưng còn dính máu, được gân kết lại …
Aṭṭhikasaṅkhalikaṁ apagatamaṁsalohitaṁ nhārusambandhaṁ …pe…
A skeleton rid of flesh and blood, held together by sinews …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bộ xương hết cả thịt lẫn máu, còn được gân kết lại …
Aṭṭhikāni apagatasambandhāni disā vidisā vikkhittāni, aññena hatthaṭṭhikaṁ aññena pādaṭṭhikaṁ aññena gopphakaṭṭhikaṁ aññena jaṅghaṭṭhikaṁ aññena ūruṭṭhikaṁ aññena kaṭiṭṭhikaṁ aññena phāsukaṭṭhikaṁ aññena piṭṭhiṭṭhikaṁ aññena khandhaṭṭhikaṁ aññena gīvaṭṭhikaṁ aññena hanukaṭṭhikaṁ aññena dantaṭṭhikaṁ aññena sīsakaṭāhaṁ.
Bones rid of sinews scattered in every direction. Here a hand-bone, there a foot-bone, here an ankle bone, there a shin-bone, here a thigh-bone, there a hip-bone, here a rib-bone, there a back-bone, here an arm-bone, there a neck-bone, here a jaw-bone, there a tooth, here the skull. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
những xương đã rời gân, vương vãi khắp nơi: chỗ này xương bàn tay, chỗ kia xương bàn chân; chỗ này xương mắt cá, chỗ kia xương ống chân; chỗ này xương đùi, chỗ kia xương chậu; chỗ này xương sườn, chỗ kia xương sống; chỗ này xương cánh tay, chỗ kia xương cổ; chỗ này xương hàm, chỗ kia răng; chỗ này sọ
So imameva kāyaṁ upasaṁharati:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy đem chính thân này so với thi thể ấy:
‘ayampi kho kāyo evaṁdhammo evaṁbhāvī evaṁanatīto’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thân này cũng có bản chất như vậy, sẽ trở thành như vậy, không thể vượt khỏi điều ấy.’
Iti ajjhattaṁ vā …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, vị ấy sống quán thân nơi thân bên trong …
viharati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy cũng là tỳ-kheo sống quán thân nơi thân.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu seyyathāpi passeyya sarīraṁ sivathikāya chaḍḍitaṁ aṭṭhikāni setāni saṅkhavaṇṇapaṭibhāgāni …pe…
White bones, the color of shells …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, vị ấy thấy những xương trắng màu vỏ ốc …
Aṭṭhikāni puñjakitāni terovassikāni …pe…
Decrepit bones, heaped in a pile …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
những xương cũ chất thành đống …
Aṭṭhikāni pūtīni cuṇṇakajātāni.
Bones rotted and crumbled to powder.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
những xương mục nát, vỡ thành bột.
So imameva kāyaṁ upasaṁharati:
They’d compare it with their own body:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy đem chính thân này so với những xương ấy:
‘ayampi kho kāyo evaṁdhammo evaṁbhāvī evaṁanatīto’ti.
‘This body is also of that same nature, that same kind, and cannot go beyond that.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thân này cũng có bản chất như vậy, sẽ trở thành như vậy, không thể vượt khỏi điều ấy.’
Iti ajjhattaṁ vā kāye kāyānupassī viharati, bahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati, ajjhattabahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati.
And so they meditate observing an aspect of the body internally, externally, and both internally and externally.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, vị ấy sống quán thân nơi thân bên trong, bên ngoài, và cả bên trong lẫn bên ngoài.
Samudayadhammānupassī vā kāyasmiṁ viharati, vayadhammānupassī vā kāyasmiṁ viharati, samudayavayadhammānupassī vā kāyasmiṁ viharati.
With respect to the body, they meditate observing the liability to originate, to vanish, and to originate and vanish.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy quán tính sinh khởi, hoại diệt, và cả sinh khởi lẫn hoại diệt nơi thân.
‘Atthi kāyo’ti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti yāvadeva ñāṇamattāya paṭissatimattāya anissito ca viharati, na ca kiñci loke upādiyati.
Or mindfulness is established that the body exists, to the extent necessary for knowledge and mindfulness. They meditate independent, not grasping at anything in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hoặc chánh niệm được thiết lập rằng ‘có thân đây’, chỉ đến mức cần thiết cho tri kiến và chánh niệm. Vị ấy sống không nương tựa, không chấp thủ bất cứ gì trong đời.
Evampi kho, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati.
That too is how a mendicant meditates by observing an aspect of the body.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy cũng là tỳ-kheo sống quán thân nơi thân.
Navasivathikapabbaṁ niṭṭhitaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phần quán thân kết thúc.
Cuddasa kāyānupassanā niṭṭhitā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mười bốn phép quán thân kết thúc.
2. Vedanānupassanā
2. Observing the Feelings
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Quán thọ
Kathañca pana, bhikkhave, bhikkhu vedanāsu vedanānupassī viharati?
And how does a mendicant meditate observing an aspect of feelings?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, thế nào là tỳ-kheo sống quán thọ nơi các cảm thọ?
Idha, bhikkhave, bhikkhu sukhaṁ vā vedanaṁ vedayamāno ‘sukhaṁ vedanaṁ vedayāmī’ti pajānāti.
It’s when a mendicant who feels a pleasant feeling knows: ‘I feel a pleasant feeling.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi cảm nhận lạc thọ, vị ấy biết: ‘Tôi đang cảm nhận lạc thọ.’
Dukkhaṁ vā vedanaṁ vedayamāno ‘dukkhaṁ vedanaṁ vedayāmī’ti pajānāti.
When they feel a painful feeling, they know: ‘I feel a painful feeling.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi cảm nhận khổ thọ, vị ấy biết: ‘Tôi đang cảm nhận khổ thọ.’
Adukkhamasukhaṁ vā vedanaṁ vedayamāno ‘adukkhamasukhaṁ vedanaṁ vedayāmī’ti pajānāti.
When they feel a neutral feeling, they know: ‘I feel a neutral feeling.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi cảm nhận thọ không khổ không lạc, vị ấy biết: ‘Tôi đang cảm nhận thọ không khổ không lạc.’
Sāmisaṁ vā sukhaṁ vedanaṁ vedayamāno ‘sāmisaṁ sukhaṁ vedanaṁ vedayāmī’ti pajānāti.
When they feel a pleasant feeling of the flesh, they know: ‘I feel a pleasant feeling of the flesh.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi cảm nhận lạc thọ thuộc vật chất, vị ấy biết: ‘Tôi đang cảm nhận lạc thọ thuộc vật chất.’
Nirāmisaṁ vā sukhaṁ vedanaṁ vedayamāno ‘nirāmisaṁ sukhaṁ vedanaṁ vedayāmī’ti pajānāti.
When they feel a pleasant feeling not of the flesh, they know: ‘I feel a pleasant feeling not of the flesh.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi cảm nhận lạc thọ không thuộc vật chất, vị ấy biết: ‘Tôi đang cảm nhận lạc thọ không thuộc vật chất.’
Sāmisaṁ vā dukkhaṁ vedanaṁ vedayamāno ‘sāmisaṁ dukkhaṁ vedanaṁ vedayāmī’ti pajānāti.
When they feel a painful feeling of the flesh, they know: ‘I feel a painful feeling of the flesh.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi cảm nhận khổ thọ thuộc vật chất, vị ấy biết: ‘Tôi đang cảm nhận khổ thọ thuộc vật chất.’
Nirāmisaṁ vā dukkhaṁ vedanaṁ vedayamāno ‘nirāmisaṁ dukkhaṁ vedanaṁ vedayāmī’ti pajānāti.
When they feel a painful feeling not of the flesh, they know: ‘I feel a painful feeling not of the flesh.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi cảm nhận khổ thọ không thuộc vật chất, vị ấy biết: ‘Tôi đang cảm nhận khổ thọ không thuộc vật chất.’
Sāmisaṁ vā adukkhamasukhaṁ vedanaṁ vedayamāno ‘sāmisaṁ adukkhamasukhaṁ vedanaṁ vedayāmī’ti pajānāti.
When they feel a neutral feeling of the flesh, they know: ‘I feel a neutral feeling of the flesh.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi cảm nhận thọ không khổ không lạc thuộc vật chất, vị ấy biết như vậy.
Nirāmisaṁ vā adukkhamasukhaṁ vedanaṁ vedayamāno ‘nirāmisaṁ adukkhamasukhaṁ vedanaṁ vedayāmī’ti pajānāti.
When they feel a neutral feeling not of the flesh, they know: ‘I feel a neutral feeling not of the flesh.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi cảm nhận thọ không khổ không lạc không thuộc vật chất, vị ấy biết như vậy.
Iti ajjhattaṁ vā vedanāsu vedanānupassī viharati, bahiddhā vā vedanāsu vedanānupassī viharati, ajjhattabahiddhā vā vedanāsu vedanānupassī viharati.
And so they meditate observing an aspect of feelings internally, externally, and both internally and externally.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, vị ấy sống quán thọ nơi các cảm thọ bên trong, bên ngoài, và cả bên trong lẫn bên ngoài.
Samudayadhammānupassī vā vedanāsu viharati, vayadhammānupassī vā vedanāsu viharati, samudayavayadhammānupassī vā vedanāsu viharati.
With respect to feelings, they meditate observing the liability to originate, to vanish, and to originate and vanish.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy quán tính sinh khởi, hoại diệt, và cả sinh khởi lẫn hoại diệt nơi các cảm thọ.
‘Atthi vedanā’ti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti yāvadeva ñāṇamattāya paṭissatimattāya anissito ca viharati, na ca kiñci loke upādiyati.
Or mindfulness is established that feelings exist, to the extent necessary for knowledge and mindfulness. They meditate independent, not grasping at anything in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hoặc chánh niệm được thiết lập rằng ‘có cảm thọ đây’, chỉ đến mức cần thiết cho tri kiến và chánh niệm. Vị ấy sống không nương tựa, không chấp thủ bất cứ gì trong đời.
Evampi kho, bhikkhave, bhikkhu vedanāsu vedanānupassī viharati.
That’s how a mendicant meditates by observing an aspect of feelings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là tỳ-kheo sống quán thọ nơi các cảm thọ.
Vedanānupassanā niṭṭhitā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phần quán thọ kết thúc.
3. Cittānupassanā
3. Observing the Mind
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Quán tâm
Kathañca pana, bhikkhave, bhikkhu citte cittānupassī viharati?
And how does a mendicant meditate observing an aspect of the mind?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, thế nào là tỳ-kheo sống quán tâm nơi tâm?
Idha, bhikkhave, bhikkhu sarāgaṁ vā cittaṁ ‘sarāgaṁ cittan’ti pajānāti.
It’s when a mendicant understands mind with greed as ‘mind with greed,’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết tâm có tham là ‘tâm có tham’,
Vītarāgaṁ vā cittaṁ ‘vītarāgaṁ cittan’ti pajānāti.
and mind without greed as ‘mind without greed.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và tâm không tham là ‘tâm không tham’.
Sadosaṁ vā cittaṁ ‘sadosaṁ cittan’ti pajānāti.
They understand mind with hate as ‘mind with hate,’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết tâm có sân là ‘tâm có sân’,
Vītadosaṁ vā cittaṁ ‘vītadosaṁ cittan’ti pajānāti.
and mind without hate as ‘mind without hate.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và tâm không sân là ‘tâm không sân’.
Samohaṁ vā cittaṁ ‘samohaṁ cittan’ti pajānāti.
They understand mind with delusion as ‘mind with delusion,’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết tâm có si là ‘tâm có si’,
Vītamohaṁ vā cittaṁ ‘vītamohaṁ cittan’ti pajānāti.
and mind without delusion as ‘mind without delusion.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và tâm không si là ‘tâm không si’.
Saṅkhittaṁ vā cittaṁ ‘saṅkhittaṁ cittan’ti pajānāti.
They know constricted mind as ‘constricted mind,’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết tâm co rút là ‘tâm co rút’,
Vikkhittaṁ vā cittaṁ ‘vikkhittaṁ cittan’ti pajānāti.
and scattered mind as ‘scattered mind.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và tâm tán loạn là ‘tâm tán loạn’.
Mahaggataṁ vā cittaṁ ‘mahaggataṁ cittan’ti pajānāti.
They know expansive mind as ‘expansive mind,’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết tâm rộng lớn là ‘tâm rộng lớn’,
Amahaggataṁ vā cittaṁ ‘amahaggataṁ cittan’ti pajānāti.
and unexpansive mind as ‘unexpansive mind.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và tâm không rộng lớn là ‘tâm không rộng lớn’.
Sauttaraṁ vā cittaṁ ‘sauttaraṁ cittan’ti pajānāti.
They know mind that is not supreme as ‘mind that is not supreme,’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết tâm còn có thể vượt hơn là ‘tâm còn có thể vượt hơn’,
Anuttaraṁ vā cittaṁ ‘anuttaraṁ cittan’ti pajānāti.
and mind that is supreme as ‘mind that is supreme.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và tâm không thể vượt hơn là ‘tâm không thể vượt hơn’.
Samāhitaṁ vā cittaṁ ‘samāhitaṁ cittan’ti pajānāti.
They know mind immersed in samādhi as ‘mind immersed in samādhi,’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết tâm có định là ‘tâm có định’,
Asamāhitaṁ vā cittaṁ ‘asamāhitaṁ cittan’ti pajānāti.
and mind not immersed in samādhi as ‘mind not immersed in samādhi.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và tâm không định là ‘tâm không định’.
Vimuttaṁ vā cittaṁ ‘vimuttaṁ cittan’ti pajānāti.
They know freed mind as ‘freed mind,’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết tâm giải thoát là ‘tâm giải thoát’,
Avimuttaṁ vā cittaṁ ‘avimuttaṁ cittan’ti pajānāti.
and unfreed mind as ‘unfreed mind.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và tâm chưa giải thoát là ‘tâm chưa giải thoát’.
Iti ajjhattaṁ vā citte cittānupassī viharati, bahiddhā vā citte cittānupassī viharati, ajjhattabahiddhā vā citte cittānupassī viharati.
And so they meditate observing an aspect of the mind internally, externally, and both internally and externally.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, vị ấy sống quán tâm nơi tâm bên trong, bên ngoài, và cả bên trong lẫn bên ngoài.
Samudayadhammānupassī vā cittasmiṁ viharati, vayadhammānupassī vā cittasmiṁ viharati, samudayavayadhammānupassī vā cittasmiṁ viharati.
With respect to the mind, they meditate observing the liability to originate, to vanish, and to originate and vanish.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy quán tính sinh khởi, hoại diệt, và cả sinh khởi lẫn hoại diệt nơi tâm.
‘Atthi cittan’ti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti yāvadeva ñāṇamattāya paṭissatimattāya anissito ca viharati, na ca kiñci loke upādiyati.
Or mindfulness is established that the mind exists, to the extent necessary for knowledge and mindfulness. They meditate independent, not grasping at anything in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hoặc chánh niệm được thiết lập rằng ‘có tâm đây’, chỉ đến mức cần thiết cho tri kiến và chánh niệm. Vị ấy sống không nương tựa, không chấp thủ bất cứ gì trong đời.
Evampi kho, bhikkhave, bhikkhu citte cittānupassī viharati.
That’s how a mendicant meditates by observing an aspect of the mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là tỳ-kheo sống quán tâm nơi tâm.
Cittānupassanā niṭṭhitā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phần quán tâm kết thúc.
4. Dhammānupassanā
4. Observing Principles
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4. Quán pháp
4.1. Dhammānupassanānīvaraṇapabba
4.1. The Hindrances
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.1. Năm triền cái
Kathañca pana, bhikkhave, bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati?
And how does a mendicant meditate observing an aspect of principles?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, thế nào là tỳ-kheo sống quán pháp nơi các pháp?
Idha, bhikkhave, bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati pañcasu nīvaraṇesu.
It’s when a mendicant meditates by observing an aspect of principles with respect to the five hindrances.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, tỳ-kheo sống quán pháp nơi các pháp đối với năm triền cái.
Kathañca pana, bhikkhave, bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati pañcasu nīvaraṇesu?
And how does a mendicant meditate observing an aspect of principles with respect to the five hindrances?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là quán pháp nơi các pháp đối với năm triền cái?
Idha, bhikkhave, bhikkhu santaṁ vā ajjhattaṁ kāmacchandaṁ ‘atthi me ajjhattaṁ kāmacchando’ti pajānāti, asantaṁ vā ajjhattaṁ kāmacchandaṁ ‘natthi me ajjhattaṁ kāmacchando’ti pajānāti, yathā ca anuppannassa kāmacchandassa uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa kāmacchandassa pahānaṁ hoti tañca pajānāti, yathā ca pahīnassa kāmacchandassa āyatiṁ anuppādo hoti tañca pajānāti.
It’s when a mendicant who has sensual desire in them understands: ‘I have sensual desire in me.’ When they don’t have sensual desire in them, they understand: ‘I don’t have sensual desire in me.’ They understand how sensual desire arises; how, when it’s already arisen, it’s given up; and how, once it’s given up, it doesn’t arise again in the future.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi nội tâm có dục tham, vị ấy biết: ‘Trong tôi có dục tham.’ Khi nội tâm không có dục tham, vị ấy biết: ‘Trong tôi không có dục tham.’ Vị ấy biết dục tham chưa sinh sinh khởi thế nào, dục tham đã sinh được từ bỏ thế nào, và dục tham đã từ bỏ không sinh lại trong tương lai thế nào.
Santaṁ vā ajjhattaṁ byāpādaṁ ‘atthi me ajjhattaṁ byāpādo’ti pajānāti, asantaṁ vā ajjhattaṁ byāpādaṁ ‘natthi me ajjhattaṁ byāpādo’ti pajānāti, yathā ca anuppannassa byāpādassa uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa byāpādassa pahānaṁ hoti tañca pajānāti, yathā ca pahīnassa byāpādassa āyatiṁ anuppādo hoti tañca pajānāti.
When they have ill will in them, they understand: ‘I have ill will in me.’ When they don’t have ill will in them, they understand: ‘I don’t have ill will in me.’ They understand how ill will arises; how, when it’s already arisen, it’s given up; and how, once it’s given up, it doesn’t arise again in the future.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi nội tâm có sân, vị ấy biết: ‘Trong tôi có sân.’ Khi không có sân, vị ấy biết: ‘Trong tôi không có sân.’ Vị ấy biết sân chưa sinh sinh khởi thế nào, sân đã sinh được từ bỏ thế nào, và sân đã từ bỏ không sinh lại trong tương lai thế nào.
Santaṁ vā ajjhattaṁ thinamiddhaṁ ‘atthi me ajjhattaṁ thinamiddhan’ti pajānāti, asantaṁ vā ajjhattaṁ thinamiddhaṁ ‘natthi me ajjhattaṁ thinamiddhan’ti pajānāti, yathā ca anuppannassa thinamiddhassa uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa thinamiddhassa pahānaṁ hoti tañca pajānāti, yathā ca pahīnassa thinamiddhassa āyatiṁ anuppādo hoti tañca pajānāti.
When they have dullness and drowsiness in them, they understand: ‘I have dullness and drowsiness in me.’ When they don’t have dullness and drowsiness in them, they understand: ‘I don’t have dullness and drowsiness in me.’ They understand how dullness and drowsiness arise; how, when they’ve already arisen, they’re given up; and how, once they’re given up, they don’t arise again in the future.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi nội tâm có hôn trầm và thụy miên, vị ấy biết như vậy; khi không có, vị ấy biết như vậy. Vị ấy biết chúng chưa sinh sinh khởi thế nào, đã sinh được từ bỏ thế nào, và đã từ bỏ không sinh lại trong tương lai thế nào.
Santaṁ vā ajjhattaṁ uddhaccakukkuccaṁ ‘atthi me ajjhattaṁ uddhaccakukkuccan’ti pajānāti, asantaṁ vā ajjhattaṁ uddhaccakukkuccaṁ ‘natthi me ajjhattaṁ uddhaccakukkuccan’ti pajānāti, yathā ca anuppannassa uddhaccakukkuccassa uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa uddhaccakukkuccassa pahānaṁ hoti tañca pajānāti, yathā ca pahīnassa uddhaccakukkuccassa āyatiṁ anuppādo hoti tañca pajānāti.
When they have restlessness and remorse in them, they understand: ‘I have restlessness and remorse in me.’ When they don’t have restlessness and remorse in them, they understand: ‘I don’t have restlessness and remorse in me.’ They understand how restlessness and remorse arise; how, when they’ve already arisen, they’re given up; and how, once they’re given up, they don’t arise again in the future.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi nội tâm có trạo cử và hối tiếc, vị ấy biết như vậy; khi không có, vị ấy biết như vậy. Vị ấy biết chúng chưa sinh sinh khởi thế nào, đã sinh được từ bỏ thế nào, và đã từ bỏ không sinh lại trong tương lai thế nào.
Santaṁ vā ajjhattaṁ vicikicchaṁ ‘atthi me ajjhattaṁ vicikicchā’ti pajānāti, asantaṁ vā ajjhattaṁ vicikicchaṁ ‘natthi me ajjhattaṁ vicikicchā’ti pajānāti, yathā ca anuppannāya vicikicchāya uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannāya vicikicchāya pahānaṁ hoti tañca pajānāti, yathā ca pahīnāya vicikicchāya āyatiṁ anuppādo hoti tañca pajānāti.
When they have doubt in them, they understand: ‘I have doubt in me.’ When they don’t have doubt in them, they understand: ‘I don’t have doubt in me.’ They understand how doubt arises; how, when it’s already arisen, it’s given up; and how, once it’s given up, it doesn’t arise again in the future.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi nội tâm có nghi, vị ấy biết: ‘Trong tôi có nghi.’ Khi không có nghi, vị ấy biết: ‘Trong tôi không có nghi.’ Vị ấy biết nghi chưa sinh sinh khởi thế nào, nghi đã sinh được từ bỏ thế nào, và nghi đã từ bỏ không sinh lại trong tương lai thế nào.
Iti ajjhattaṁ vā dhammesu dhammānupassī viharati, bahiddhā vā dhammesu dhammānupassī viharati, ajjhattabahiddhā vā dhammesu dhammānupassī viharati.
And so they meditate observing an aspect of principles internally, externally, and both internally and externally.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, vị ấy sống quán pháp nơi các pháp bên trong, bên ngoài, và cả bên trong lẫn bên ngoài.
Samudayadhammānupassī vā dhammesu viharati, vayadhammānupassī vā dhammesu viharati, samudayavayadhammānupassī vā dhammesu viharati.
They meditate observing the principles as liable to originate, as liable to fall, and as liable to both originate and vanish.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy quán tính sinh khởi, hoại diệt, và cả sinh khởi lẫn hoại diệt nơi các pháp.
‘Atthi dhammā’ti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti yāvadeva ñāṇamattāya paṭissatimattāya, anissito ca viharati, na ca kiñci loke upādiyati.
Or mindfulness is established that principles exist, to the extent necessary for knowledge and mindfulness. They meditate independent, not grasping at anything in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hoặc chánh niệm được thiết lập rằng ‘có các pháp đây’, chỉ đến mức cần thiết cho tri kiến và chánh niệm. Vị ấy sống không nương tựa, không chấp thủ bất cứ gì trong đời.
Evampi kho, bhikkhave, bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati pañcasu nīvaraṇesu.
That’s how a mendicant meditates by observing an aspect of principles with respect to the five hindrances.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là tỳ-kheo sống quán pháp nơi các pháp đối với năm triền cái.
Nīvaraṇapabbaṁ niṭṭhitaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phần năm triền cái kết thúc.
4.2. Dhammānupassanākhandhapabba
4.2. The Aggregates
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.2. Năm thủ uẩn
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati pañcasu upādānakkhandhesu.
Furthermore, a mendicant meditates by observing an aspect of principles with respect to the five grasping aggregates.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, tỳ-kheo sống quán pháp nơi các pháp đối với năm thủ uẩn.
Kathañca pana, bhikkhave, bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati pañcasu upādānakkhandhesu?
And how does a mendicant meditate observing an aspect of principles with respect to the five grasping aggregates?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là quán pháp nơi các pháp đối với năm thủ uẩn?
Idha, bhikkhave, bhikkhu:
It’s when a mendicant contemplates:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, tỳ-kheo quán:
‘iti rūpaṁ, iti rūpassa samudayo, iti rūpassa atthaṅgamo;
‘Such is form, such is the origin of form, such is the disappearance of form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đây là sắc, đây là sự sinh khởi của sắc, đây là sự hoại diệt của sắc.
iti vedanā, iti vedanāya samudayo, iti vedanāya atthaṅgamo;
Such is feeling, such is the origin of feeling, such is the disappearance of feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là thọ, đây là sự sinh khởi của thọ, đây là sự hoại diệt của thọ.
iti saññā, iti saññāya samudayo, iti saññāya atthaṅgamo;
Such is perception, such is the origin of perception, such is the disappearance of perception.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là tưởng, đây là sự sinh khởi của tưởng, đây là sự hoại diệt của tưởng.
iti saṅkhārā, iti saṅkhārānaṁ samudayo, iti saṅkhārānaṁ atthaṅgamo,
Such are choices, such is the origin of choices, such is the disappearance of choices.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là các hành, đây là sự sinh khởi của các hành, đây là sự hoại diệt của các hành.
iti viññāṇaṁ, iti viññāṇassa samudayo, iti viññāṇassa atthaṅgamo’ti,
Such is consciousness, such is the origin of consciousness, such is the disappearance of consciousness.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là thức, đây là sự sinh khởi của thức, đây là sự hoại diệt của thức.’
iti ajjhattaṁ vā dhammesu dhammānupassī viharati, bahiddhā vā dhammesu dhammānupassī viharati, ajjhattabahiddhā vā dhammesu dhammānupassī viharati.
And so they meditate observing an aspect of principles internally …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, vị ấy sống quán pháp nơi các pháp bên trong, bên ngoài, và cả bên trong lẫn bên ngoài;
Samudayadhammānupassī vā dhammesu viharati, vayadhammānupassī vā dhammesu viharati, samudayavayadhammānupassī vā dhammesu viharati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
quán tính sinh khởi, hoại diệt, và cả sinh khởi lẫn hoại diệt nơi các pháp;
‘Atthi dhammā’ti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti yāvadeva ñāṇamattāya paṭissatimattāya, anissito ca viharati, na ca kiñci loke upādiyati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chánh niệm được thiết lập rằng ‘có các pháp đây’, chỉ đến mức cần thiết cho tri kiến và chánh niệm; vị ấy sống không nương tựa, không chấp thủ bất cứ gì trong đời.
Evampi kho, bhikkhave, bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati pañcasu upādānakkhandhesu.
That’s how a mendicant meditates by observing an aspect of principles with respect to the five grasping aggregates.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là tỳ-kheo sống quán pháp nơi các pháp đối với năm thủ uẩn.
Khandhapabbaṁ niṭṭhitaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phần năm thủ uẩn kết thúc.
4.3. Dhammānupassanāāyatanapabba
4.3. The Sense Fields
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.3. Sáu nội xứ và ngoại xứ
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati chasu ajjhattikabāhiresu āyatanesu.
Furthermore, a mendicant meditates by observing an aspect of principles with respect to the six interior and exterior sense fields.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, tỳ-kheo sống quán pháp nơi các pháp đối với sáu nội xứ và sáu ngoại xứ.
Kathañca pana, bhikkhave, bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati chasu ajjhattikabāhiresu āyatanesu?
And how does a mendicant meditate observing an aspect of principles with respect to the six interior and exterior sense fields?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là quán pháp nơi các pháp đối với sáu nội xứ và sáu ngoại xứ?
Idha, bhikkhave, bhikkhu cakkhuñca pajānāti, rūpe ca pajānāti, yañca tadubhayaṁ paṭicca uppajjati saṁyojanaṁ tañca pajānāti, yathā ca anuppannassa saṁyojanassa uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa saṁyojanassa pahānaṁ hoti tañca pajānāti, yathā ca pahīnassa saṁyojanassa āyatiṁ anuppādo hoti tañca pajānāti.
It’s when a mendicant understands the eye, sights, and the fetter that arises dependent on both of these. They understand how the fetter that has not arisen comes to arise; how the arisen fetter comes to be abandoned; and how the abandoned fetter comes to not rise again in the future.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết mắt, biết các sắc, và biết kiết sử sinh lên do duyên cả hai; biết kiết sử chưa sinh sinh khởi thế nào, kiết sử đã sinh được từ bỏ thế nào, và kiết sử đã từ bỏ không sinh lại trong tương lai thế nào.
Sotañca pajānāti, sadde ca pajānāti, yañca tadubhayaṁ paṭicca uppajjati saṁyojanaṁ tañca pajānāti, yathā ca anuppannassa saṁyojanassa uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa saṁyojanassa pahānaṁ hoti tañca pajānāti, yathā ca pahīnassa saṁyojanassa āyatiṁ anuppādo hoti tañca pajānāti.
They understand the ear, sounds, and the fetter …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết tai, các âm thanh và kiết sử sinh lên do duyên cả hai, cùng sự sinh, đoạn và không tái sinh của kiết sử ấy.
Ghānañca pajānāti, gandhe ca pajānāti, yañca tadubhayaṁ paṭicca uppajjati saṁyojanaṁ tañca pajānāti, yathā ca anuppannassa saṁyojanassa uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa saṁyojanassa pahānaṁ hoti tañca pajānāti, yathā ca pahīnassa saṁyojanassa āyatiṁ anuppādo hoti tañca pajānāti.
They understand the nose, smells, and the fetter …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết mũi, các mùi và kiết sử sinh lên do duyên cả hai, cùng sự sinh, đoạn và không tái sinh của kiết sử ấy.
Jivhañca pajānāti, rase ca pajānāti, yañca tadubhayaṁ paṭicca uppajjati saṁyojanaṁ tañca pajānāti, yathā ca anuppannassa saṁyojanassa uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa saṁyojanassa pahānaṁ hoti tañca pajānāti, yathā ca pahīnassa saṁyojanassa āyatiṁ anuppādo hoti tañca pajānāti.
They understand the tongue, tastes, and the fetter …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết lưỡi, các vị và kiết sử sinh lên do duyên cả hai, cùng sự sinh, đoạn và không tái sinh của kiết sử ấy.
Kāyañca pajānāti, phoṭṭhabbe ca pajānāti, yañca tadubhayaṁ paṭicca uppajjati saṁyojanaṁ tañca pajānāti, yathā ca anuppannassa saṁyojanassa uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa saṁyojanassa pahānaṁ hoti tañca pajānāti, yathā ca pahīnassa saṁyojanassa āyatiṁ anuppādo hoti tañca pajānāti.
They understand the body, touches, and the fetter …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết thân, các xúc chạm và kiết sử sinh lên do duyên cả hai, cùng sự sinh, đoạn và không tái sinh của kiết sử ấy.
Manañca pajānāti, dhamme ca pajānāti, yañca tadubhayaṁ paṭicca uppajjati saṁyojanaṁ tañca pajānāti, yathā ca anuppannassa saṁyojanassa uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa saṁyojanassa pahānaṁ hoti tañca pajānāti, yathā ca pahīnassa saṁyojanassa āyatiṁ anuppādo hoti tañca pajānāti.
They understand the mind, ideas, and the fetter that arises dependent on both of these. They understand how the fetter that has not arisen comes to arise; how the arisen fetter comes to be abandoned; and how the abandoned fetter comes to not rise again in the future.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết ý, các pháp và kiết sử sinh lên do duyên cả hai; biết kiết sử chưa sinh sinh khởi thế nào, kiết sử đã sinh được từ bỏ thế nào, và kiết sử đã từ bỏ không sinh lại trong tương lai thế nào.
Iti ajjhattaṁ vā dhammesu dhammānupassī viharati, bahiddhā vā dhammesu dhammānupassī viharati, ajjhattabahiddhā vā dhammesu dhammānupassī viharati.
And so they meditate observing an aspect of principles internally …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, vị ấy sống quán pháp nơi các pháp bên trong, bên ngoài, và cả bên trong lẫn bên ngoài.
Samudayadhammānupassī vā dhammesu viharati, vayadhammānupassī vā dhammesu viharati, samudayavayadhammānupassī vā dhammesu viharati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy quán tính sinh khởi, hoại diệt, và cả sinh khởi lẫn hoại diệt nơi các pháp.
‘Atthi dhammā’ti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti yāvadeva ñāṇamattāya paṭissatimattāya, anissito ca viharati, na ca kiñci loke upādiyati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hoặc chánh niệm được thiết lập rằng ‘có các pháp đây’, chỉ đến mức cần thiết cho tri kiến và chánh niệm. Vị ấy sống không nương tựa, không chấp thủ bất cứ gì trong đời.
Evampi kho, bhikkhave, bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati chasu ajjhattikabāhiresu āyatanesu.
That’s how a mendicant meditates by observing an aspect of principles with respect to the six interior and exterior sense fields.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là tỳ-kheo sống quán pháp nơi các pháp đối với sáu nội xứ và sáu ngoại xứ.
Āyatanapabbaṁ niṭṭhitaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phần các xứ kết thúc.
4.4. Dhammānupassanābojjhaṅgapabba
4.4. The Awakening Factors
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.4. Bảy giác chi
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati sattasu bojjhaṅgesu.
Furthermore, a mendicant meditates by observing an aspect of principles with respect to the seven awakening factors.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, tỳ-kheo sống quán pháp nơi các pháp đối với bảy giác chi.
Kathañca pana, bhikkhave, bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati sattasu bojjhaṅgesu?
And how does a mendicant meditate observing an aspect of principles with respect to the seven awakening factors?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là quán pháp nơi các pháp đối với bảy giác chi?
Idha, bhikkhave, bhikkhu santaṁ vā ajjhattaṁ satisambojjhaṅgaṁ ‘atthi me ajjhattaṁ satisambojjhaṅgo’ti pajānāti, asantaṁ vā ajjhattaṁ satisambojjhaṅgaṁ ‘natthi me ajjhattaṁ satisambojjhaṅgo’ti pajānāti, yathā ca anuppannassa satisambojjhaṅgassa uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa satisambojjhaṅgassa bhāvanāya pāripūrī hoti tañca pajānāti.
It’s when a mendicant who has the awakening factor of mindfulness in them understands: ‘I have the awakening factor of mindfulness in me.’ When they don’t have the awakening factor of mindfulness in them, they understand: ‘I don’t have the awakening factor of mindfulness in me.’ They understand how the awakening factor of mindfulness that has not arisen comes to arise; and how the awakening factor of mindfulness that has arisen becomes fully developed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi nội tâm có niệm giác chi, vị ấy biết: ‘Trong tôi có niệm giác chi.’ Khi không có, vị ấy biết: ‘Trong tôi không có niệm giác chi.’ Vị ấy biết niệm giác chi chưa sinh sinh khởi thế nào và niệm giác chi đã sinh được tu tập đến viên mãn thế nào.
Santaṁ vā ajjhattaṁ dhammavicayasambojjhaṅgaṁ ‘atthi me ajjhattaṁ dhammavicayasambojjhaṅgo’ti pajānāti, asantaṁ vā ajjhattaṁ dhammavicayasambojjhaṅgaṁ ‘natthi me ajjhattaṁ dhammavicayasambojjhaṅgo’ti pajānāti, yathā ca anuppannassa dhammavicayasambojjhaṅgassa uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa dhammavicayasambojjhaṅgassa bhāvanāya pāripūrī hoti tañca pajānāti.
When they have the awakening factor of investigation of principles …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi nội tâm có trạch pháp giác chi, vị ấy biết như vậy; khi không có, vị ấy biết như vậy; biết trạch pháp giác chi chưa sinh sinh khởi thế nào và đã sinh được tu tập đến viên mãn thế nào.
Santaṁ vā ajjhattaṁ vīriyasambojjhaṅgaṁ ‘atthi me ajjhattaṁ vīriyasambojjhaṅgo’ti pajānāti, asantaṁ vā ajjhattaṁ vīriyasambojjhaṅgaṁ ‘natthi me ajjhattaṁ vīriyasambojjhaṅgo’ti pajānāti, yathā ca anuppannassa vīriyasambojjhaṅgassa uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa vīriyasambojjhaṅgassa bhāvanāya pāripūrī hoti tañca pajānāti.
energy …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đối với tinh tấn giác chi cũng như vậy.
Santaṁ vā ajjhattaṁ pītisambojjhaṅgaṁ ‘atthi me ajjhattaṁ pītisambojjhaṅgo’ti pajānāti, asantaṁ vā ajjhattaṁ pītisambojjhaṅgaṁ ‘natthi me ajjhattaṁ pītisambojjhaṅgo’ti pajānāti, yathā ca anuppannassa pītisambojjhaṅgassa uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa pītisambojjhaṅgassa bhāvanāya pāripūrī hoti tañca pajānāti.
rapture …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đối với hỷ giác chi cũng như vậy.
Santaṁ vā ajjhattaṁ passaddhisambojjhaṅgaṁ ‘atthi me ajjhattaṁ passaddhisambojjhaṅgo’ti pajānāti, asantaṁ vā ajjhattaṁ passaddhisambojjhaṅgaṁ ‘natthi me ajjhattaṁ passaddhisambojjhaṅgo’ti pajānāti, yathā ca anuppannassa passaddhisambojjhaṅgassa uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa passaddhisambojjhaṅgassa bhāvanāya pāripūrī hoti tañca pajānāti.
tranquility …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đối với khinh an giác chi cũng như vậy.
Santaṁ vā ajjhattaṁ samādhisambojjhaṅgaṁ ‘atthi me ajjhattaṁ samādhisambojjhaṅgo’ti pajānāti, asantaṁ vā ajjhattaṁ samādhisambojjhaṅgaṁ ‘natthi me ajjhattaṁ samādhisambojjhaṅgo’ti pajānāti, yathā ca anuppannassa samādhisambojjhaṅgassa uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa samādhisambojjhaṅgassa bhāvanāya pāripūrī hoti tañca pajānāti.
immersion …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đối với định giác chi cũng như vậy.
Santaṁ vā ajjhattaṁ upekkhāsambojjhaṅgaṁ ‘atthi me ajjhattaṁ upekkhāsambojjhaṅgo’ti pajānāti, asantaṁ vā ajjhattaṁ upekkhāsambojjhaṅgaṁ ‘natthi me ajjhattaṁ upekkhāsambojjhaṅgo’ti pajānāti, yathā ca anuppannassa upekkhāsambojjhaṅgassa uppādo hoti tañca pajānāti, yathā ca uppannassa upekkhāsambojjhaṅgassa bhāvanāya pāripūrī hoti tañca pajānāti.
equanimity in them, they understand: ‘I have the awakening factor of equanimity in me.’ When they don’t have the awakening factor of equanimity in them, they understand: ‘I don’t have the awakening factor of equanimity in me.’ They understand how the awakening factor of equanimity that has not arisen comes to arise; and how the awakening factor of equanimity that has arisen becomes fully developed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi nội tâm có xả giác chi, vị ấy biết: ‘Trong tôi có xả giác chi.’ Khi không có, vị ấy biết: ‘Trong tôi không có xả giác chi.’ Vị ấy biết xả giác chi chưa sinh sinh khởi thế nào và xả giác chi đã sinh được tu tập đến viên mãn thế nào.
Iti ajjhattaṁ vā dhammesu dhammānupassī viharati, bahiddhā vā dhammesu dhammānupassī viharati, ajjhattabahiddhā vā dhammesu dhammānupassī viharati.
And so they meditate observing an aspect of principles internally, externally, and both internally and externally.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, vị ấy sống quán pháp nơi các pháp bên trong, bên ngoài, và cả bên trong lẫn bên ngoài.
Samudayadhammānupassī vā dhammesu viharati, vayadhammānupassī vā dhammesu viharati, samudayavayadhammānupassī vā dhammesu viharati.
They meditate observing, with respect to the principles, the liability to originate, to vanish, and to originate and vanish.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy quán tính sinh khởi, hoại diệt, và cả sinh khởi lẫn hoại diệt nơi các pháp.
‘Atthi dhammā’ti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti yāvadeva ñāṇamattāya paṭissatimattāya, anissito ca viharati, na ca kiñci loke upādiyati.
Or mindfulness is established that principles exist, to the extent necessary for knowledge and mindfulness. They meditate independent, not grasping at anything in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hoặc chánh niệm được thiết lập rằng ‘có các pháp đây’, chỉ đến mức cần thiết cho tri kiến và chánh niệm. Vị ấy sống không nương tựa, không chấp thủ bất cứ gì trong đời.
Evampi kho, bhikkhave, bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati sattasu bojjhaṅgesu.
That’s how a mendicant meditates by observing an aspect of principles with respect to the seven awakening factors.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là tỳ-kheo sống quán pháp nơi các pháp đối với bảy giác chi.
Bojjhaṅgapabbaṁ niṭṭhitaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phần bảy giác chi kết thúc.
4.5. Dhammānupassanāsaccapabba
4.5. The Truths
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.5. Bốn Thánh đế
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati catūsu ariyasaccesu.
Furthermore, a mendicant meditates by observing an aspect of principles with respect to the four noble truths.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, tỳ-kheo sống quán pháp nơi các pháp đối với bốn Thánh đế.
Kathañca pana, bhikkhave, bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati catūsu ariyasaccesu?
And how does a mendicant meditate observing an aspect of principles with respect to the four noble truths?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là quán pháp nơi các pháp đối với bốn Thánh đế?
Idha, bhikkhave, bhikkhu ‘idaṁ dukkhan’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ dukkhasamudayo’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ dukkhanirodho’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ pajānāti.
It’s when a mendicant truly understands: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, tỳ-kheo biết đúng như thật: ‘Đây là khổ’; ‘đây là nguồn gốc của khổ’; ‘đây là sự chấm dứt khổ’; ‘đây là con đường thực hành dẫn đến chấm dứt khổ.’
Paṭhamabhāṇavāro niṭṭhito.
The first recitation section is complete.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phần tụng thứ nhất kết thúc.
4.5.1. Dukkhasaccaniddesa
4.5.1. The Truth of Suffering
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.5.1. Thánh đế về khổ
Katamañca, bhikkhave, dukkhaṁ ariyasaccaṁ?
And what is the noble truth of suffering?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, thế nào là Thánh đế về khổ?
Jātipi dukkhā, jarāpi dukkhā, maraṇampi dukkhaṁ, sokaparidevadukkhadomanassupāyāsāpi dukkhā, appiyehi sampayogopi dukkho, piyehi vippayogopi dukkho, yampicchaṁ na labhati tampi dukkhaṁ, saṅkhittena pañcupādānakkhandhā dukkhā.
Rebirth is suffering; old age is suffering; death is suffering; sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress are suffering; being coupled with the disliked is suffering; separation from the liked is suffering; not getting what you wish for is suffering. In brief, the five grasping aggregates are suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sinh là khổ; già là khổ; chết là khổ; sầu, bi, khổ, ưu, não là khổ; gặp điều không ưa là khổ; xa điều thương là khổ; mong cầu mà không được là khổ. Tóm lại, năm thủ uẩn là khổ.
Katamā ca, bhikkhave, jāti?
And what is rebirth?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là sinh?
Yā tesaṁ tesaṁ sattānaṁ tamhi tamhi sattanikāye jāti sañjāti okkanti abhinibbatti khandhānaṁ pātubhāvo āyatanānaṁ paṭilābho,
The rebirth, inception, conception, regeneration, manifestation of the aggregates, and acquisition of the sense fields of the various sentient beings in the various orders of sentient beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đối với các chúng sinh thuộc từng loại chúng sinh, đó là sự sinh, sinh ra, nhập thai, phát sinh, các uẩn hiện khởi và các xứ được hình thành.
ayaṁ vuccati, bhikkhave, jāti.
This is called rebirth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây gọi là sinh.
Katamā ca, bhikkhave, jarā?
And what is old age?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là già?
Yā tesaṁ tesaṁ sattānaṁ tamhi tamhi sattanikāye jarā jīraṇatā khaṇḍiccaṁ pāliccaṁ valittacatā āyuno saṁhāni indriyānaṁ paripāko,
The old age, decrepitude, broken teeth, grey hair, wrinkly skin, diminished vitality, and failing faculties of the various sentient beings in the various orders of sentient beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đối với các chúng sinh thuộc từng loại chúng sinh, đó là già, suy lão, răng gãy, tóc bạc, da nhăn, tuổi thọ suy giảm và các căn suy yếu.
ayaṁ vuccati, bhikkhave, jarā.
This is called old age.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây gọi là già.
Katamañca, bhikkhave, maraṇaṁ?
And what is death?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là chết?
Yaṁ tesaṁ tesaṁ sattānaṁ tamhā tamhā sattanikāyā cuti cavanatā bhedo antaradhānaṁ maccu maraṇaṁ kālakiriyā khandhānaṁ bhedo kaḷevarassa nikkhepo jīvitindriyassupacchedo,
The passing away, passing on, disintegration, demise, mortality, death, decease, breaking up of the aggregates, laying to rest of the corpse, and cutting off of the life faculty of the various sentient beings in the various orders of sentient beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đối với các chúng sinh thuộc từng loại chúng sinh, đó là sự qua đời, lìa đời, tan rã, biến mất, tử vong, chết, mạng chung, các uẩn tan rã, thân xác bị bỏ lại và mạng căn bị cắt đứt.
idaṁ vuccati, bhikkhave, maraṇaṁ.
This is called death.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây gọi là chết.
Katamo ca, bhikkhave, soko?
And what is sorrow?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là sầu?
Yo kho, bhikkhave, aññataraññatarena byasanena samannāgatassa aññataraññatarena dukkhadhammena phuṭṭhassa soko socanā socitattaṁ antosoko antoparisoko,
The sorrow, sorrowing, state of sorrow, inner sorrow, inner deep sorrow in someone who has undergone misfortune, who has experienced suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi một người gặp một tai họa nào đó, bị một trạng thái đau khổ nào đó chạm đến, sự sầu muộn, buồn rầu, trạng thái sầu muộn, nỗi sầu bên trong và nỗi sầu sâu bên trong phát sinh.
ayaṁ vuccati, bhikkhave, soko.
This is called sorrow.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây gọi là sầu.
Katamo ca, bhikkhave, paridevo?
And what is lamentation?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là bi?
Yo kho, bhikkhave, aññataraññatarena byasanena samannāgatassa aññataraññatarena dukkhadhammena phuṭṭhassa ādevo paridevo ādevanā paridevanā ādevitattaṁ paridevitattaṁ,
The wail, lament, wailing, lamenting, state of wailing and lamentation in someone who has undergone misfortune, who has experienced suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi một người gặp tai họa, bị đau khổ chạm đến, sự than van, khóc than, than thở và trạng thái bi lụy phát sinh.
ayaṁ vuccati, bhikkhave, paridevo.
This is called lamentation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây gọi là bi.
Katamañca, bhikkhave, dukkhaṁ?
And what is pain?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là khổ?
Yaṁ kho, bhikkhave, kāyikaṁ dukkhaṁ kāyikaṁ asātaṁ kāyasamphassajaṁ dukkhaṁ asātaṁ vedayitaṁ,
Physical pain, physical unpleasantness, the painful, unpleasant feeling that’s born from physical contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là đau đớn nơi thân, khó chịu nơi thân, cảm thọ đau đớn và khó chịu sinh từ thân xúc.
idaṁ vuccati, bhikkhave, dukkhaṁ.
This is called pain.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây gọi là khổ.
Katamañca, bhikkhave, domanassaṁ?
And what is sadness?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là ưu?
Yaṁ kho, bhikkhave, cetasikaṁ dukkhaṁ cetasikaṁ asātaṁ manosamphassajaṁ dukkhaṁ asātaṁ vedayitaṁ,
Mental pain, mental displeasure, the painful, unpleasant feeling that’s born from mind contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là đau khổ nơi tâm, khó chịu nơi tâm, cảm thọ đau đớn và khó chịu sinh từ ý xúc.
idaṁ vuccati, bhikkhave, domanassaṁ.
This is called sadness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây gọi là ưu.
Katamo ca, bhikkhave, upāyāso?
And what is distress?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là não?
Yo kho, bhikkhave, aññataraññatarena byasanena samannāgatassa aññataraññatarena dukkhadhammena phuṭṭhassa āyāso upāyāso āyāsitattaṁ upāyāsitattaṁ,
The stress, distress, state of stress and distress in someone who has undergone misfortune, who has experienced suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi một người gặp tai họa, bị đau khổ chạm đến, sự bức bách, quẫn bách và trạng thái bị bức bách phát sinh.
ayaṁ vuccati, bhikkhave, upāyāso.
This is called distress.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây gọi là não.
Katamo ca, bhikkhave, appiyehi sampayogo dukkho?
And what is meant by ‘being coupled with the disliked is suffering’?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là ‘gặp điều không ưa là khổ’?
Idha yassa te honti aniṭṭhā akantā amanāpā rūpā saddā gandhā rasā phoṭṭhabbā dhammā, ye vā panassa te honti anatthakāmā ahitakāmā aphāsukakāmā ayogakkhemakāmā, yā tehi saddhiṁ saṅgati samāgamo samodhānaṁ missībhāvo,
There are sights, sounds, smells, tastes, touches, and ideas, which are unlikable, undesirable, and disagreeable. And there are those who want to harm, injure, disturb, and threaten you. The coming together with these, the joining, inclusion, mixing with them:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những sắc, thanh, hương, vị, xúc và pháp không đáng ưa, không đáng muốn, không dễ chịu; và có những người muốn điều bất lợi, tổn hại, bất an và nguy hiểm cho mình. Việc gặp gỡ, hội tụ, kết hợp và chung sống với những điều ấy
ayaṁ vuccati, bhikkhave, appiyehi sampayogo dukkho.
this is what is meant by ‘being coupled with the disliked is suffering’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được gọi là ‘gặp điều không ưa là khổ’.
Katamo ca, bhikkhave, piyehi vippayogo dukkho?
And what is meant by ‘separation from the liked is suffering’?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là ‘xa điều thương là khổ’?
Idha yassa te honti iṭṭhā kantā manāpā rūpā saddā gandhā rasā phoṭṭhabbā dhammā, ye vā panassa te honti atthakāmā hitakāmā phāsukakāmā yogakkhemakāmā mātā vā pitā vā bhātā vā bhaginī vā mittā vā amaccā vā ñātisālohitā vā, yā tehi saddhiṁ asaṅgati asamāgamo asamodhānaṁ amissībhāvo,
There are sights, sounds, smells, tastes, touches, and ideas, which are likable, desirable, and agreeable. And there are those who want to help, benefit, comfort, and protect you: mother and father, brother and sister, friends and colleagues, relatives and kin. The division from these, the disconnection, segregation, and parting from them:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những sắc, thanh, hương, vị, xúc và pháp đáng ưa, đáng muốn, dễ chịu; và có những người mong lợi ích, an lành, an ổn cho mình như cha, mẹ, anh, chị, bạn bè, đồng nghiệp hay thân quyến. Việc không được gặp, không hội tụ, không kết hợp, bị xa lìa khỏi những điều ấy
ayaṁ vuccati, bhikkhave, piyehi vippayogo dukkho.
this is what is meant by ‘separation from the liked is suffering’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được gọi là ‘xa điều thương là khổ’.
Katamañca, bhikkhave, yampicchaṁ na labhati tampi dukkhaṁ?
And what is meant by ‘not getting what you wish for is suffering’?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là ‘mong cầu mà không được là khổ’?
Jātidhammānaṁ, bhikkhave, sattānaṁ evaṁ icchā uppajjati:
In sentient beings who are liable to be reborn, such a wish arises:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi những chúng sinh chịu sự sinh, mong ước này khởi lên:
‘aho vata mayaṁ na jātidhammā assāma, na ca vata no jāti āgaccheyyā’ti.
‘Oh, if only we were not liable to be reborn! If only rebirth would not come to us!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ước gì chúng ta không phải chịu sự sinh! Ước gì sự sinh không đến với chúng ta!’
Na kho panetaṁ icchāya pattabbaṁ,
But you can’t get that by wishing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng điều ấy không thể đạt được chỉ bằng mong cầu.
idampi yampicchaṁ na labhati tampi dukkhaṁ.
This is what is meant by ‘not getting what you wish for is suffering’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây gọi là ‘mong cầu mà không được là khổ’.
Jarādhammānaṁ, bhikkhave, sattānaṁ evaṁ icchā uppajjati:
In sentient beings who are liable to grow old …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi những chúng sinh chịu sự già, mong ước này khởi lên:
‘aho vata mayaṁ na jarādhammā assāma, na ca vata no jarā āgaccheyyā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ước gì chúng ta không phải chịu sự già! Ước gì sự già không đến với chúng ta!’
Na kho panetaṁ icchāya pattabbaṁ, idampi yampicchaṁ na labhati tampi dukkhaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng điều ấy không thể đạt được chỉ bằng mong cầu. Đây gọi là ‘mong cầu mà không được là khổ’.
Byādhidhammānaṁ, bhikkhave, sattānaṁ evaṁ icchā uppajjati ‘aho vata mayaṁ na byādhidhammā assāma, na ca vata no byādhi āgaccheyyā’ti.
fall ill …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi những chúng sinh chịu bệnh, mong ước khởi lên: ‘Ước gì chúng ta không phải chịu bệnh! Ước gì bệnh không đến với chúng ta!’
Na kho panetaṁ icchāya pattabbaṁ, idampi yampicchaṁ na labhati tampi dukkhaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng điều ấy không thể đạt được chỉ bằng mong cầu. Đây gọi là ‘mong cầu mà không được là khổ’.
Maraṇadhammānaṁ, bhikkhave, sattānaṁ evaṁ icchā uppajjati ‘aho vata mayaṁ na maraṇadhammā assāma, na ca vata no maraṇaṁ āgaccheyyā’ti.
die …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi những chúng sinh chịu sự chết, mong ước khởi lên: ‘Ước gì chúng ta không phải chịu sự chết! Ước gì sự chết không đến với chúng ta!’
Na kho panetaṁ icchāya pattabbaṁ, idampi yampicchaṁ na labhati tampi dukkhaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng điều ấy không thể đạt được chỉ bằng mong cầu. Đây gọi là ‘mong cầu mà không được là khổ’.
Sokaparidevadukkhadomanassupāyāsadhammānaṁ, bhikkhave, sattānaṁ evaṁ icchā uppajjati ‘aho vata mayaṁ na sokaparidevadukkhadomanassupāyāsadhammā assāma, na ca vata no sokaparidevadukkhadomanassupāyāsadhammā āgaccheyyun’ti.
experience sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress, such a wish arises: ‘Oh, if only we were not liable to experience sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress! If only sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress would not come to us!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi những chúng sinh chịu sầu, bi, khổ, ưu, não, mong ước khởi lên: ‘Ước gì chúng ta không phải chịu sầu, bi, khổ, ưu, não! Ước gì chúng không đến với chúng ta!’
Na kho panetaṁ icchāya pattabbaṁ,
But you can’t get that by wishing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng điều ấy không thể đạt được chỉ bằng mong cầu.
idampi yampicchaṁ na labhati tampi dukkhaṁ.
This is what is meant by ‘not getting what you wish for is suffering’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây gọi là ‘mong cầu mà không được là khổ’.
Katame ca, bhikkhave, saṅkhittena pañcupādānakkhandhā dukkhā?
And what is meant by ‘in brief, the five grasping aggregates are suffering’?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là ‘tóm lại, năm thủ uẩn là khổ’?
Seyyathidaṁ—rūpupādānakkhandho, vedanupādānakkhandho, saññupādānakkhandho, saṅkhārupādānakkhandho, viññāṇupādānakkhandho.
They are the grasping aggregates that consist of form, feeling, perception, choices, and consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là sắc thủ uẩn, thọ thủ uẩn, tưởng thủ uẩn, hành thủ uẩn và thức thủ uẩn.
Ime vuccanti, bhikkhave, saṅkhittena pañcupādānakkhandhā dukkhā.
This is what is meant by ‘in brief, the five grasping aggregates are suffering’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây gọi là ‘tóm lại, năm thủ uẩn là khổ’.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, dukkhaṁ ariyasaccaṁ.
This is called the noble truth of suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây gọi là Thánh đế về khổ.
4.5.2. Samudayasaccaniddesa
4.5.2. The Origin of Suffering
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.5.2. Thánh đế về nguồn gốc của khổ
Katamañca, bhikkhave, dukkhasamudayaṁ ariyasaccaṁ?
And what is the noble truth of the origin of suffering?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là Thánh đế về nguồn gốc của khổ?
Yāyaṁ taṇhā ponobbhavikā nandīrāgasahagatā tatratatrābhinandinī, seyyathidaṁ—
It’s the craving that leads to future lives, mixed up with relishing and greed, taking pleasure there wherever it alights. That is,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là chính ái đưa đến tái sinh, đi cùng hỷ và tham, tìm sự thích thú chỗ này chỗ kia; tức là:
kāmataṇhā bhavataṇhā vibhavataṇhā.
craving for sensual pleasures, craving for continued existence, and craving for nonexistence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dục ái, hữu ái và phi hữu ái.
Sā kho panesā, bhikkhave, taṇhā kattha uppajjamānā uppajjati, kattha nivisamānā nivisati?
But where does that craving arise and where does it settle?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ái ấy sinh khởi ở đâu và an trú ở đâu?
Yaṁ loke piyarūpaṁ sātarūpaṁ, etthesā taṇhā uppajjamānā uppajjati, ettha nivisamānā nivisati.
Whatever in the world seems nice and pleasant, it is there that craving arises and settles.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất cứ gì trong đời có vẻ đáng yêu, dễ chịu, chính ở đó ái sinh khởi và an trú.
Kiñca loke piyarūpaṁ sātarūpaṁ?
And what in the world seems nice and pleasant?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những gì trong đời có vẻ đáng yêu, dễ chịu?
Cakkhu loke piyarūpaṁ sātarūpaṁ, etthesā taṇhā uppajjamānā uppajjati, ettha nivisamānā nivisati.
The eye in the world seems nice and pleasant, and it is there that craving arises and settles.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mắt trong đời là đáng yêu, dễ chịu; chính ở đó ái sinh khởi và an trú.
Sotaṁ loke …pe…
The ear …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tai …
ghānaṁ loke …
nose …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mũi …
jivhā loke …
tongue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lưỡi …
kāyo loke …
body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thân …
mano loke piyarūpaṁ sātarūpaṁ, etthesā taṇhā uppajjamānā uppajjati, ettha nivisamānā nivisati.
mind in the world seems nice and pleasant, and it is there that craving arises and settles.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ý trong đời là đáng yêu, dễ chịu; chính ở đó ái sinh khởi và an trú.
Rūpā loke …
Sights …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các sắc …
saddā loke …
sounds …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các âm thanh …
gandhā loke …
smells …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các mùi …
rasā loke …
tastes …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các vị …
phoṭṭhabbā loke …
touches …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các xúc chạm …
dhammā loke piyarūpaṁ sātarūpaṁ, etthesā taṇhā uppajjamānā uppajjati, ettha nivisamānā nivisati.
ideas in the world seem nice and pleasant, and it is there that craving arises and settles.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các pháp trong đời là đáng yêu, dễ chịu; chính ở đó ái sinh khởi và an trú.
Cakkhuviññāṇaṁ loke …
Eye consciousness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhãn thức …
sotaviññāṇaṁ loke …
ear consciousness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhĩ thức …
ghānaviññāṇaṁ loke …
nose consciousness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tỷ thức …
jivhāviññāṇaṁ loke …
tongue consciousness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thiệt thức …
kāyaviññāṇaṁ loke …
body consciousness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thân thức …
manoviññāṇaṁ loke piyarūpaṁ sātarūpaṁ, etthesā taṇhā uppajjamānā uppajjati, ettha nivisamānā nivisati.
mind consciousness in the world seems nice and pleasant, and it is there that craving arises and settles.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ý thức trong đời là đáng yêu, dễ chịu; chính ở đó ái sinh khởi và an trú.
Cakkhusamphasso loke …
Eye contact …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhãn xúc …
sotasamphasso loke …
ear contact …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhĩ xúc …
ghānasamphasso loke …
nose contact …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tỷ xúc …
jivhāsamphasso loke …
tongue contact …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thiệt xúc …
kāyasamphasso loke …
body contact …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thân xúc …
manosamphasso loke piyarūpaṁ sātarūpaṁ, etthesā taṇhā uppajjamānā uppajjati, ettha nivisamānā nivisati.
mind contact in the world seems nice and pleasant, and it is there that craving arises and settles.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ý xúc trong đời là đáng yêu, dễ chịu; chính ở đó ái sinh khởi và an trú.
Cakkhusamphassajā vedanā loke …
Feeling born of eye contact …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thọ sinh từ nhãn xúc …
sotasamphassajā vedanā loke …
feeling born of ear contact …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thọ sinh từ nhĩ xúc …
ghānasamphassajā vedanā loke …
feeling born of nose contact …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thọ sinh từ tỷ xúc …
jivhāsamphassajā vedanā loke …
feeling born of tongue contact …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thọ sinh từ thiệt xúc …
kāyasamphassajā vedanā loke …
feeling born of body contact …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thọ sinh từ thân xúc …
manosamphassajā vedanā loke piyarūpaṁ sātarūpaṁ, etthesā taṇhā uppajjamānā uppajjati, ettha nivisamānā nivisati.
feeling born of mind contact in the world seems nice and pleasant, and it is there that craving arises and settles.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thọ sinh từ ý xúc trong đời là đáng yêu, dễ chịu; chính ở đó ái sinh khởi và an trú.
Rūpasaññā loke …
Perception of sights …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tưởng về sắc …
saddasaññā loke …
perception of sounds …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tưởng về âm thanh …
gandhasaññā loke …
perception of smells …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tưởng về mùi …
rasasaññā loke …
perception of tastes …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tưởng về vị …
phoṭṭhabbasaññā loke …
perception of touches …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tưởng về xúc chạm …
dhammasaññā loke piyarūpaṁ sātarūpaṁ, etthesā taṇhā uppajjamānā uppajjati, ettha nivisamānā nivisati.
perception of ideas in the world seems nice and pleasant, and it is there that craving arises and settles.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tưởng về pháp trong đời là đáng yêu, dễ chịu; chính ở đó ái sinh khởi và an trú.
Rūpasañcetanā loke …
Intention regarding sights …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tư đối với sắc …
saddasañcetanā loke …
intention regarding sounds …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tư đối với âm thanh …
gandhasañcetanā loke …
intention regarding smells …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tư đối với mùi …
rasasañcetanā loke …
intention regarding tastes …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tư đối với vị …
phoṭṭhabbasañcetanā loke …
intention regarding touches …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tư đối với xúc chạm …
dhammasañcetanā loke piyarūpaṁ sātarūpaṁ, etthesā taṇhā uppajjamānā uppajjati, ettha nivisamānā nivisati.
intention regarding ideas in the world seems nice and pleasant, and it is there that craving arises and settles.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tư đối với pháp trong đời là đáng yêu, dễ chịu; chính ở đó ái sinh khởi và an trú.
Rūpataṇhā loke …
Craving for sights …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ái đối với sắc …
saddataṇhā loke …
craving for sounds …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ái đối với âm thanh …
gandhataṇhā loke …
craving for smells …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ái đối với mùi …
rasataṇhā loke …
craving for tastes …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ái đối với vị …
phoṭṭhabbataṇhā loke …
craving for touches …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ái đối với xúc chạm …
dhammataṇhā loke piyarūpaṁ sātarūpaṁ, etthesā taṇhā uppajjamānā uppajjati, ettha nivisamānā nivisati.
craving for ideas in the world seems nice and pleasant, and it is there that craving arises and settles.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ái đối với pháp trong đời là đáng yêu, dễ chịu; chính ở đó ái sinh khởi và an trú.
Rūpavitakko loke …
Thoughts about sights …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tầm về sắc …
saddavitakko loke …
thoughts about sounds …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tầm về âm thanh …
gandhavitakko loke …
thoughts about smells …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tầm về mùi …
rasavitakko loke …
thoughts about tastes …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tầm về vị …
phoṭṭhabbavitakko loke …
thoughts about touches …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tầm về xúc chạm …
dhammavitakko loke piyarūpaṁ sātarūpaṁ, etthesā taṇhā uppajjamānā uppajjati, ettha nivisamānā nivisati.
thoughts about ideas in the world seem nice and pleasant, and it is there that craving arises and settles.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tầm về pháp trong đời là đáng yêu, dễ chịu; chính ở đó ái sinh khởi và an trú.
Rūpavicāro loke …
Considerations regarding sights …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tứ về sắc …
saddavicāro loke …
considerations regarding sounds …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tứ về âm thanh …
gandhavicāro loke …
considerations regarding smells …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tứ về mùi …
rasavicāro loke …
considerations regarding tastes …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tứ về vị …
phoṭṭhabbavicāro loke …
considerations regarding touches …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tứ về xúc chạm …
dhammavicāro loke piyarūpaṁ sātarūpaṁ, etthesā taṇhā uppajjamānā uppajjati, ettha nivisamānā nivisati.
considerations regarding ideas in the world seem nice and pleasant, and it is there that craving arises and settles.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tứ về pháp trong đời là đáng yêu, dễ chịu; chính ở đó ái sinh khởi và an trú.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, dukkhasamudayaṁ ariyasaccaṁ.
This is called the noble truth of the origin of suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây gọi là Thánh đế về nguồn gốc của khổ.
4.5.3. Nirodhasaccaniddesa
4.5.3. The Cessation of Suffering
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.5.3. Thánh đế về sự chấm dứt khổ
Katamañca, bhikkhave, dukkhanirodhaṁ ariyasaccaṁ?
And what is the noble truth of the cessation of suffering?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là Thánh đế về sự chấm dứt khổ?
Yo tassāyeva taṇhāya asesavirāganirodho cāgo paṭinissaggo mutti anālayo.
It’s the fading away and cessation of that very same craving with no residue left behind; giving it away, letting it go, releasing it, and not clinging to it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là sự ly tham và đoạn diệt hoàn toàn, không còn dư sót của chính ái ấy; từ bỏ nó, buông nó ra, giải thoát khỏi nó và không bám víu vào nó.
Sā kho panesā, bhikkhave, taṇhā kattha pahīyamānā pahīyati, kattha nirujjhamānā nirujjhati?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ái ấy, khi được từ bỏ thì được từ bỏ ở đâu, khi đoạn diệt thì đoạn diệt ở đâu?
Yaṁ loke piyarūpaṁ sātarūpaṁ, etthesā taṇhā pahīyamānā pahīyati, ettha nirujjhamānā nirujjhati.
Whatever in the world seems nice and pleasant, it is there that craving is given up and ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất cứ gì trong đời có vẻ đáng yêu, dễ chịu, chính ở đó ái được từ bỏ và đoạn diệt.
Kiñca loke piyarūpaṁ sātarūpaṁ?
And what in the world seems nice and pleasant?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những gì trong đời có vẻ đáng yêu, dễ chịu?
Cakkhu loke piyarūpaṁ sātarūpaṁ, etthesā taṇhā pahīyamānā pahīyati, ettha nirujjhamānā nirujjhati.
The eye in the world seems nice and pleasant, and it is there that craving is given up and ceases. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mắt trong đời là đáng yêu, dễ chịu; chính ở đó ái được từ bỏ và đoạn diệt.
Sotaṁ loke …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tai trong đời …
ghānaṁ loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mũi …
jivhā loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lưỡi …
kāyo loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thân …
mano loke piyarūpaṁ sātarūpaṁ, etthesā taṇhā pahīyamānā pahīyati, ettha nirujjhamānā nirujjhati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ý trong đời là đáng yêu, dễ chịu; chính ở đó ái được từ bỏ và đoạn diệt.
Rūpā loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các sắc trong đời …
saddā loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các âm thanh …
gandhā loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các mùi …
rasā loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các vị …
phoṭṭhabbā loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các xúc chạm …
dhammā loke piyarūpaṁ sātarūpaṁ, etthesā taṇhā pahīyamānā pahīyati, ettha nirujjhamānā nirujjhati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các pháp trong đời là đáng yêu, dễ chịu; chính ở đó ái được từ bỏ và đoạn diệt.
Cakkhuviññāṇaṁ loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhãn thức trong đời …
sotaviññāṇaṁ loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhĩ thức …
ghānaviññāṇaṁ loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tỷ thức …
jivhāviññāṇaṁ loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thiệt thức …
kāyaviññāṇaṁ loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thân thức …
manoviññāṇaṁ loke piyarūpaṁ sātarūpaṁ, etthesā taṇhā pahīyamānā pahīyati, ettha nirujjhamānā nirujjhati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ý thức trong đời là đáng yêu, dễ chịu; chính ở đó ái được từ bỏ và đoạn diệt.
Cakkhusamphasso loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhãn xúc trong đời …
sotasamphasso loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhĩ xúc …
ghānasamphasso loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tỷ xúc …
jivhāsamphasso loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thiệt xúc …
kāyasamphasso loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thân xúc …
manosamphasso loke piyarūpaṁ sātarūpaṁ, etthesā taṇhā pahīyamānā pahīyati, ettha nirujjhamānā nirujjhati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ý xúc trong đời là đáng yêu, dễ chịu; chính ở đó ái được từ bỏ và đoạn diệt.
Cakkhusamphassajā vedanā loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thọ sinh từ nhãn xúc trong đời …
sotasamphassajā vedanā loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thọ sinh từ nhĩ xúc …
ghānasamphassajā vedanā loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thọ sinh từ tỷ xúc …
jivhāsamphassajā vedanā loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thọ sinh từ thiệt xúc …
kāyasamphassajā vedanā loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thọ sinh từ thân xúc …
manosamphassajā vedanā loke piyarūpaṁ sātarūpaṁ, etthesā taṇhā pahīyamānā pahīyati, ettha nirujjhamānā nirujjhati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thọ sinh từ ý xúc trong đời là đáng yêu, dễ chịu; chính ở đó ái được từ bỏ và đoạn diệt.
Rūpasaññā loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tưởng về sắc trong đời …
saddasaññā loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tưởng về âm thanh …
gandhasaññā loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tưởng về mùi …
rasasaññā loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tưởng về vị …
phoṭṭhabbasaññā loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tưởng về xúc chạm …
dhammasaññā loke piyarūpaṁ sātarūpaṁ, etthesā taṇhā pahīyamānā pahīyati, ettha nirujjhamānā nirujjhati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tưởng về pháp trong đời là đáng yêu, dễ chịu; chính ở đó ái được từ bỏ và đoạn diệt.
Rūpasañcetanā loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tư đối với sắc trong đời …
saddasañcetanā loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tư đối với âm thanh …
gandhasañcetanā loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tư đối với mùi …
rasasañcetanā loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tư đối với vị …
phoṭṭhabbasañcetanā loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tư đối với xúc chạm …
dhammasañcetanā loke piyarūpaṁ sātarūpaṁ, etthesā taṇhā pahīyamānā pahīyati, ettha nirujjhamānā nirujjhati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tư đối với pháp trong đời là đáng yêu, dễ chịu; chính ở đó ái được từ bỏ và đoạn diệt.
Rūpataṇhā loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ái đối với sắc trong đời …
saddataṇhā loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ái đối với âm thanh …
gandhataṇhā loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ái đối với mùi …
rasataṇhā loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ái đối với vị …
phoṭṭhabbataṇhā loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ái đối với xúc chạm …
dhammataṇhā loke piyarūpaṁ sātarūpaṁ, etthesā taṇhā pahīyamānā pahīyati, ettha nirujjhamānā nirujjhati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ái đối với pháp trong đời là đáng yêu, dễ chịu; chính ở đó ái được từ bỏ và đoạn diệt.
Rūpavitakko loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tầm về sắc trong đời …
saddavitakko loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tầm về âm thanh …
gandhavitakko loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tầm về mùi …
rasavitakko loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tầm về vị …
phoṭṭhabbavitakko loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tầm về xúc chạm …
dhammavitakko loke piyarūpaṁ sātarūpaṁ, etthesā taṇhā pahīyamānā pahīyati, ettha nirujjhamānā nirujjhati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tầm về pháp trong đời là đáng yêu, dễ chịu; chính ở đó ái được từ bỏ và đoạn diệt.
Rūpavicāro loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tứ về sắc trong đời …
saddavicāro loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tứ về âm thanh …
gandhavicāro loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tứ về mùi …
rasavicāro loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tứ về vị …
phoṭṭhabbavicāro loke …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tứ về xúc chạm …
dhammavicāro loke piyarūpaṁ sātarūpaṁ, etthesā taṇhā pahīyamānā pahīyati, ettha nirujjhamānā nirujjhati.
Considerations regarding ideas in the world seem nice and pleasant, and it is there that craving is given up and ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tứ về pháp trong đời là đáng yêu, dễ chịu; chính ở đó ái được từ bỏ và đoạn diệt.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, dukkhanirodhaṁ ariyasaccaṁ.
This is called the noble truth of the cessation of suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây gọi là Thánh đế về sự chấm dứt khổ.
4.5.4. Maggasaccaniddesa
4.5.4. The Path
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.5.4. Thánh đế về con đường
Katamañca, bhikkhave, dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccaṁ?
And what is the noble truth of the practice that leads to the cessation of suffering?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là Thánh đế về con đường thực hành dẫn đến chấm dứt khổ?
Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo seyyathidaṁ—
It is simply this noble eightfold path, that is:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó chính là Thánh đạo tám ngành, gồm:
sammādiṭṭhi sammāsaṅkappo sammāvācā sammākammanto sammāājīvo sammāvāyāmo sammāsati sammāsamādhi.
right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm và chánh định.
Katamā ca, bhikkhave, sammādiṭṭhi?
And what is right view?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là chánh kiến?
Yaṁ kho, bhikkhave, dukkhe ñāṇaṁ, dukkhasamudaye ñāṇaṁ, dukkhanirodhe ñāṇaṁ, dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya ñāṇaṁ.
Knowing about suffering, the origin of suffering, the cessation of suffering, and the practice that leads to the cessation of suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là hiểu biết về khổ, về nguồn gốc của khổ, về sự chấm dứt khổ và về con đường thực hành dẫn đến chấm dứt khổ.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, sammādiṭṭhi.
This is called right view.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây gọi là chánh kiến.
Katamo ca, bhikkhave, sammāsaṅkappo?
And what is right purpose?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là chánh tư duy?
Nekkhammasaṅkappo abyāpādasaṅkappo avihiṁsāsaṅkappo.
Purposes of renunciation, good will, and harmlessness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là tư duy xuất ly, tư duy không sân và tư duy không làm hại.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, sammāsaṅkappo.
This is called right purpose.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây gọi là chánh tư duy.
Katamā ca, bhikkhave, sammāvācā?
And what is right speech?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là chánh ngữ?
Musāvādā veramaṇī pisuṇāya vācāya veramaṇī pharusāya vācāya veramaṇī samphappalāpā veramaṇī.
Refraining from lying, backbiting, harsh speech, and talking nonsense.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là từ bỏ nói dối, nói chia rẽ, nói thô ác và nói phù phiếm.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, sammāvācā.
This is called right speech.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây gọi là chánh ngữ.
Katamo ca, bhikkhave, sammākammanto?
And what is right action?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là chánh nghiệp?
Pāṇātipātā veramaṇī adinnādānā veramaṇī kāmesumicchācārā veramaṇī.
Refraining from killing living creatures, stealing, and sexual misconduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là từ bỏ sát sinh, lấy của không cho và tà hạnh trong dục.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, sammākammanto.
This is called right action.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây gọi là chánh nghiệp.
Katamo ca, bhikkhave, sammāājīvo?
And what is right livelihood?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là chánh mạng?
Idha, bhikkhave, ariyasāvako micchāājīvaṁ pahāya sammāājīvena jīvitaṁ kappeti.
It’s when a noble disciple gives up wrong livelihood and earns a living by right livelihood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, vị Thánh đệ tử từ bỏ tà mạng và nuôi sống mình bằng chánh mạng.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, sammāājīvo.
This is called right livelihood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây gọi là chánh mạng.
Katamo ca, bhikkhave, sammāvāyāmo?
And what is right effort?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là chánh tinh tấn?
Idha, bhikkhave, bhikkhu anuppannānaṁ pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ anuppādāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati;
It’s when a mendicant generates enthusiasm, tries, makes an effort, exerts the mind, and strives so that bad, unskillful qualities don’t arise.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, tỳ-kheo khởi ý muốn, nỗ lực, phát khởi tinh tấn, nâng tâm và cố gắng để các pháp ác, bất thiện chưa sinh không sinh.
uppannānaṁ pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ pahānāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati;
They generate enthusiasm, try, make an effort, exert the mind, and strive so that bad, unskillful qualities that have arisen are given up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy khởi ý muốn, nỗ lực, phát khởi tinh tấn, nâng tâm và cố gắng để các pháp ác, bất thiện đã sinh được từ bỏ.
anuppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ uppādāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati;
They generate enthusiasm, try, make an effort, exert the mind, and strive so that skillful qualities arise.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy khởi ý muốn, nỗ lực, phát khởi tinh tấn, nâng tâm và cố gắng để các pháp thiện chưa sinh được sinh khởi.
uppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ ṭhitiyā asammosāya bhiyyobhāvāya vepullāya bhāvanāya pāripūriyā chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati.
They generate enthusiasm, try, make an effort, exert the mind, and strive so that skillful qualities that have arisen remain, are not lost, but increase, mature, and are fully developed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy khởi ý muốn, nỗ lực, phát khởi tinh tấn, nâng tâm và cố gắng để các pháp thiện đã sinh được duy trì, không mất đi, tăng trưởng, mở rộng, được tu tập và viên mãn.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, sammāvāyāmo.
This is called right effort.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây gọi là chánh tinh tấn.
Katamā ca, bhikkhave, sammāsati?
And what is right mindfulness?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là chánh niệm?
Idha, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya loke abhijjhādomanassaṁ;
It’s when a mendicant meditates by observing an aspect of the body—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, tỳ-kheo sống quán thân nơi thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, gạt bỏ tham muốn và ưu phiền đối với đời.
vedanāsu vedanānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya loke abhijjhādomanassaṁ;
They meditate observing an aspect of feelings—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy sống quán thọ nơi các cảm thọ, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, gạt bỏ tham muốn và ưu phiền đối với đời.
citte cittānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya loke abhijjhādomanassaṁ;
They meditate observing an aspect of the mind—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy sống quán tâm nơi tâm, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, gạt bỏ tham muốn và ưu phiền đối với đời.
dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
They meditate observing an aspect of principles—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy sống quán pháp nơi các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, gạt bỏ tham muốn và ưu phiền đối với đời.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, sammāsati.
This is called right mindfulness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây gọi là chánh niệm.
Katamo ca, bhikkhave, sammāsamādhi?
And what is right immersion?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là chánh định?
Idha, bhikkhave, bhikkhu vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṁ savicāraṁ vivekajaṁ pītisukhaṁ paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
It’s when a mendicant, quite secluded from sensual pleasures, secluded from unskillful qualities, enters and remains in the first absorption, which has the rapture and bliss born of seclusion, while placing the mind and keeping it connected.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, tỳ-kheo ly dục, ly các pháp bất thiện, chứng và trú sơ thiền, có tầm, có tứ, có hỷ lạc do ly dục sinh.
Vitakkavicārānaṁ vūpasamā ajjhattaṁ sampasādanaṁ cetaso ekodibhāvaṁ avitakkaṁ avicāraṁ samādhijaṁ pītisukhaṁ dutiyaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
As the placing of the mind and keeping it connected are stilled, they enter and remain in the second absorption, which has the rapture and bliss born of immersion, with internal clarity and mind at one, without placing the mind and keeping it connected.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do tầm và tứ lắng xuống, vị ấy chứng và trú nhị thiền, có sự trong sáng bên trong và tâm nhất hướng, không tầm không tứ, có hỷ lạc do định sinh.
Pītiyā ca virāgā upekkhako ca viharati, sato ca sampajāno, sukhañca kāyena paṭisaṁvedeti, yaṁ taṁ ariyā ācikkhanti ‘upekkhako satimā sukhavihārī’ti tatiyaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
And with the fading away of rapture, they enter and remain in the third absorption, where they meditate with equanimity, mindful and aware, experiencing for themselves the bliss of which the noble ones declare, ‘Equanimous and mindful, one meditates in bliss.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do hỷ phai nhạt, vị ấy an trú xả, chánh niệm, tỉnh giác, thân cảm nhận lạc; chứng và trú tam thiền, trạng thái mà các bậc Thánh nói: ‘Xả, có niệm, an trú lạc.’
Sukhassa ca pahānā dukkhassa ca pahānā pubbeva somanassadomanassānaṁ atthaṅgamā adukkhamasukhaṁ upekkhāsatipārisuddhiṁ catutthaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
With the giving up of pleasure and pain and the disappearance of former happiness and sadness, they enter and remain in the fourth absorption, without pleasure or pain, with pure equanimity and mindfulness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do từ bỏ lạc và khổ, do hỷ và ưu trước đó đã chấm dứt, vị ấy chứng và trú tứ thiền, không khổ không lạc, có chánh niệm thanh tịnh nhờ xả.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, sammāsamādhi.
This is called right immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây gọi là chánh định.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccaṁ.
This is called the noble truth of the practice that leads to the cessation of suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây gọi là Thánh đế về con đường thực hành dẫn đến chấm dứt khổ.
Iti ajjhattaṁ vā dhammesu dhammānupassī viharati, bahiddhā vā dhammesu dhammānupassī viharati, ajjhattabahiddhā vā dhammesu dhammānupassī viharati.
And so they meditate observing an aspect of principles internally, externally, and both internally and externally.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, vị ấy sống quán pháp nơi các pháp bên trong, bên ngoài, và cả bên trong lẫn bên ngoài.
Samudayadhammānupassī vā dhammesu viharati, vayadhammānupassī vā dhammesu viharati, samudayavayadhammānupassī vā dhammesu viharati.
They meditate observing, with respect to the principles, the liability to originate, to vanish, and to originate and vanish.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy quán tính sinh khởi, hoại diệt, và cả sinh khởi lẫn hoại diệt nơi các pháp.
‘Atthi dhammā’ti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti yāvadeva ñāṇamattāya paṭissatimattāya anissito ca viharati, na ca kiñci loke upādiyati.
Or mindfulness is established that principles exist, to the extent necessary for knowledge and mindfulness. They meditate independent, not grasping at anything in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hoặc chánh niệm được thiết lập rằng ‘có các pháp đây’, chỉ đến mức cần thiết cho tri kiến và chánh niệm. Vị ấy sống không nương tựa, không chấp thủ bất cứ gì trong đời.
Evampi kho, bhikkhave, bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati catūsu ariyasaccesu.
That’s how a mendicant meditates by observing an aspect of principles with respect to the four noble truths.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là tỳ-kheo sống quán pháp nơi các pháp đối với bốn Thánh đế.
Saccapabbaṁ niṭṭhitaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phần bốn Thánh đế kết thúc.
Dhammānupassanā niṭṭhitā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phần quán pháp kết thúc.
Yo hi koci, bhikkhave, ime cattāro satipaṭṭhāne evaṁ bhāveyya sattavassāni, tassa dvinnaṁ phalānaṁ aññataraṁ phalaṁ pāṭikaṅkhaṁ
Anyone who develops these four kinds of mindfulness meditation in this way for seven years can expect one of two results:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, ai tu tập bốn niệm xứ theo cách này trong bảy năm có thể mong đợi một trong hai quả:
diṭṭheva dhamme aññā; sati vā upādisese anāgāmitā.
enlightenment in this very life, or if there’s residue left behind, non-return.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chánh trí ngay trong hiện tại; hoặc nếu còn dư y, quả Bất lai.
Tiṭṭhantu, bhikkhave, sattavassāni.
Let alone seven years,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không cần đến bảy năm.
Yo hi koci, bhikkhave, ime cattāro satipaṭṭhāne evaṁ bhāveyya cha vassāni …pe…
anyone who develops these four kinds of mindfulness meditation in this way for six years …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai tu tập bốn niệm xứ theo cách này trong sáu năm …
pañca vassāni …
five years …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
năm năm …
cattāri vassāni …
four years …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bốn năm …
tīṇi vassāni …
three years …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ba năm …
dve vassāni …
two years …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hai năm …
ekaṁ vassaṁ …
one year …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
một năm …
tiṭṭhatu, bhikkhave, ekaṁ vassaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không cần đến một năm.
Yo hi koci, bhikkhave, ime cattāro satipaṭṭhāne evaṁ bhāveyya sattamāsāni, tassa dvinnaṁ phalānaṁ aññataraṁ phalaṁ pāṭikaṅkhaṁ
seven months …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, ai tu tập bốn niệm xứ theo cách này trong bảy tháng có thể mong đợi một trong hai quả:
diṭṭheva dhamme aññā; sati vā upādisese anāgāmitā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chánh trí ngay trong hiện tại; hoặc nếu còn dư y, quả Bất lai.
Tiṭṭhantu, bhikkhave, satta māsāni.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không cần đến bảy tháng.
Yo hi koci, bhikkhave, ime cattāro satipaṭṭhāne evaṁ bhāveyya cha māsāni …pe…
six months …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sáu tháng …
pañca māsāni …
five months …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
năm tháng …
cattāri māsāni …
four months …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bốn tháng …
tīṇi māsāni …
three months …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ba tháng …
dve māsāni …
two months …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hai tháng …
ekaṁ māsaṁ …
one month …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
một tháng …
aḍḍhamāsaṁ …
a fortnight …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nửa tháng …
tiṭṭhatu, bhikkhave, aḍḍhamāso.
Let alone a fortnight,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không cần đến nửa tháng.
Yo hi koci, bhikkhave, ime cattāro satipaṭṭhāne evaṁ bhāveyya sattāhaṁ, tassa dvinnaṁ phalānaṁ aññataraṁ phalaṁ pāṭikaṅkhaṁ
anyone who develops these four kinds of mindfulness meditation in this way for seven days can expect one of two results:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai tu tập bốn niệm xứ theo cách này trong bảy ngày có thể mong đợi một trong hai quả:
diṭṭheva dhamme aññā; sati vā upādisese anāgāmitāti.
enlightenment in this very life, or if there’s residue left behind, non-return.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chánh trí ngay trong hiện tại; hoặc nếu còn dư y, quả Bất lai.
Ekāyano ayaṁ, bhikkhave, maggo sattānaṁ visuddhiyā sokaparidevānaṁ samatikkamāya dukkhadomanassānaṁ atthaṅgamāya ñāyassa adhigamāya nibbānassa sacchikiriyāya yadidaṁ cattāro satipaṭṭhānāti.
‘The four kinds of mindfulness meditation are the path to convergence. They are in order to purify sentient beings, to get past sorrow and crying, to make an end of pain and sadness, to discover the system, and to realize extinguishment.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đây là con đường trực tiếp để thanh tịnh chúng sinh, vượt qua sầu và bi, chấm dứt khổ và ưu, đạt được chánh đạo và chứng ngộ Niết-bàn, đó là bốn niệm xứ.’
Iti yaṁ taṁ vuttaṁ, idametaṁ paṭicca vuttan”ti.
That’s what I said, and this is why I said it.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chính vì lý do ấy mà Ta đã nói như vậy.’
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn nói như vậy.
Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
Satisfied, the mendicants approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các tỳ-kheo hoan hỷ, tán thán lời Đức Thế Tôn.
Mahāsatipaṭṭhānasuttaṁ niṭṭhitaṁ navamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Đại Niệm Xứ kết thúc.