← Kinh Tiểu Bộ

THAG3.4 · Khuddaka Nikāya

Kinh Kệ Của Trưởng Lão Dhaniya

Tikanipāta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-05 · Đánh giá đầy đủ · 9.47/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

**Sửa lỗi nghiêng vị trí khoá.** Pāli `2.3` = `Ahi mūsikasobbhaṁva` (ví dụ con rắn cuộn trong lỗ chuột), `2.4` = `sevetha sayanāsanaṁ` (hãy lui về chỗ ngủ); bản Việt đặt nhầm hai vế, nên đối chiếu ở mức segment thì hai cột lệch nhau. **Đã đổi lại nội dung hai khoá cho đúng Pāli**, không sửa Pāli. Cần ghi thẳng một điều: bản Anh đã ghim ở chính đoạn này **cũng lệch** — `3.3`/`3.4` đổi chiều (*develop this one quality* / *be content with whatever is offered*), trong khi bản Việt đúng theo Pāli. Đó là lỗi của tầng tham khảo, không phải của người dịch, nên `triangulation` chỉ để 9.0 chứ không nâng.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.3
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 6d275c8f-0822-4049-98f3-a4bc89055b39 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 45dfe726a0c4b24fb5d2fe4e717164edbb6e61c0b2ef15e4c7c11f4b2eb0a1f8

2026-10-03 · Scorecard lịch sử · 8.99/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli8.6
Ngữ pháp & logic8.8
Đủ đoạn & căn chỉnh7
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: Lỗi nghiêng vị trí khoá: `thag3.4:2.3` đang dịch nội dung của Pāli `thag3.4:2.4` và ngược lại. Pāli `2.3` là `Ahi mūsikasobbhaṁva` (ví dụ con rắn cuộn trong lỗ chuột) còn `2.4` là `sevetha sayanāsanaṁ` (hãy lui về chỗ ngủ); bản Việt đặt ví dụ vào `2.4` và mệnh lệnh vào `2.3`. Cả câu kệ đọc vẫn đúng nghĩa nhưng đối chiếu ở mức segment thì hai cột lệch nhau, nên đây là lỗi canonical structure theo AGENTS.md. Sửa bằng cách đổi lại nội dung hai khoá, không sửa Pāli..

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

17/17 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

16/17 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

17/17 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Theragāthā 3.4
Verses of the Senior Monks 3.4
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Theragāthā 3.4
Tikanipāta
The Book of the Threes
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bộ Ba Bài Kinh
Paṭhamavagga
Chapter One
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Thứ Nhất
Dhaniyattheragāthā
Dhaniya
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Kệ Của Trưởng Lão Dhaniya
“Sukhañce jīvituṁ icche,
If you wish to live in happiness,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ai muốn sống một đời an lạc,
sāmaññasmiṁ apekkhavā;
longing for the ascetic life,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hướng về đời sống sa-môn,
Saṅghikaṁ nātimaññeyya,
don’t look down on the Saṅgha’s robes,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đừng khinh thường y phục,
cīvaraṁ pānabhojanaṁ.
or its food and drinks.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nước uống và thức ăn của Tăng đoàn.
Sukhañce jīvituṁ icche,
If you wish to live in happiness,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai muốn sống một đời an lạc,
sāmaññasmiṁ apekkhavā;
longing for the ascetic life,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hướng về đời sống sa-môn,
Ahi mūsikasobbhaṁva,
stay in the Saṅgha’s lodgings
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giống rắn nằm cuộn trong lỗ chuột.
sevetha sayanāsanaṁ.
like a snake making use of a mouse’s hole.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy lui về chỗ ngủ.
Sukhañce jīvituṁ icche,
If you wish to live in happiness,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai muốn sống một đời an lạc,
sāmaññasmiṁ apekkhavā;
longing for the ascetic life,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hướng về đời sống sa-môn,
Itarītarena tusseyya,
develop this one quality:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy lấy làm đủ với bất cứ gì được cho,
ekadhammañca bhāvaye”ti.
be content with whatever is offered.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và tu tập một điều”ti.
… Dhaniyo thero ….
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
… Trưởng lão Dhaniya ….