← Kinh Tăng Chi Bộ

AN4.116 · Aṅguttara Nikāya

Kinh Không Phóng Dật

12. Kesivagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 15 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 7f5cb48d-997a-4907-93ef-3df57c42b0a1 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 6cc33d2598f92afc1cf086e17a1c6909c1771b170dcaa7ed7cd8bdf207a62dd6

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 15 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 2cbfcbf7-64a1-497e-9f10-bdd875a2415f · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 6cc33d2598f92afc1cf086e17a1c6909c1771b170dcaa7ed7cd8bdf207a62dd6

2026-09-13 · Scorecard lịch sử · 9.51/10

Người/công cụ đánh giá: GLM-5.3 Flash (ZCode), Adversarial review 2026-09-13: per-sutta segment coverage verified against pinned root; Pāli+EN sujato triangulated; TMC consulted via repo formulas; leak-scan for non-Latin chars passed.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ10
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn9
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

15/15 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

15/15 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

15/15 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Aṅguttara Nikāya 4.116
Numbered Discourses 4.116
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tăng Chi Bộ 4.116
12. Kesivagga
12. With Kesi
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
12. Phẩm Kesi
Appamādasutta
Diligence
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Không Phóng Dật
“Catūhi, bhikkhave, ṭhānehi appamādo karaṇīyo.
“Mendicants, you should be diligent in four situations.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Trong bốn hoàn cảnh này, này các tỳ-kheo, hãy không phóng dật.
Katamehi catūhi?
What four?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là bốn?
Kāyaduccaritaṁ, bhikkhave, pajahatha, kāyasucaritaṁ bhāvetha;
Give up bad conduct by way of body, speech, and mind; and develop good conduct by way of body, speech, and mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, hãy từ bỏ hành động thân ác, hãy tu tập hành động thân thiện;
tattha ca mā pamādattha.
Don’t neglect these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
về điều này, chớ phóng dật.
Vacīduccaritaṁ, bhikkhave, pajahatha, vacīsucaritaṁ bhāvetha;
Give up bad conduct by way of speech, and develop good conduct by way of speech;bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, hãy từ bỏ hành động khẩu ác, hãy tu tập hành động khẩu thiện;
tattha ca mā pamādattha.
And don’t neglect this.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
về điều này, chớ phóng dật.
Manoduccaritaṁ, bhikkhave, pajahatha, manosucaritaṁ bhāvetha;
Give up bad conduct by way of mind, and develop good conduct by way of mind;bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, hãy từ bỏ hành động ý ác, hãy tu tập hành động ý thiện;
tattha ca mā pamādattha.
And don’t neglect this.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
về điều này, chớ phóng dật.
Micchādiṭṭhiṁ, bhikkhave, pajahatha, sammādiṭṭhiṁ bhāvetha;
Give up wrong view; and develop right view.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, hãy từ bỏ tà kiến, hãy tu tập chánh kiến;
tattha ca mā pamādattha.
Don’t neglect this.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
về điều này, chớ phóng dật.
Yato kho, bhikkhave, bhikkhuno kāyaduccaritaṁ pahīnaṁ hoti kāyasucaritaṁ bhāvitaṁ, vacīduccaritaṁ pahīnaṁ hoti vacīsucaritaṁ bhāvitaṁ, manoduccaritaṁ pahīnaṁ hoti manosucaritaṁ bhāvitaṁ, micchādiṭṭhi pahīnā hoti sammādiṭṭhi bhāvitā, so na bhāyati samparāyikassa maraṇassā”ti.
A mendicant who has done these things does not fear death in lives to come.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi mà, này các tỳ-kheo, hành động thân ác của vị tỳ-kheo đã được từ bỏ, hành động thân thiện đã được tu tập; hành động khẩu ác đã được từ bỏ, hành động khẩu thiện đã được tu tập; hành động ý ác đã được từ bỏ, hành động ý thiện đã được tu tập; tà kiến đã được từ bỏ, chánh kiến đã được tu tập — vị ấy không sợ hãi về cái chết trong các đời sau.”
Chaṭṭhaṁ.
Sixth.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ sáu.