← Kinh Tiểu Bộ

MIL3.1.10 · Khuddaka Nikāya

Câu Hỏi Về Đặc Tính Làm Trong Sáng Của Đức Tin

Mahāvagga

draft

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Bản này đang ở trạng thái draft, chưa phải bản phát hành cuối.

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 20 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: e758a2a1-008c-46cb-a893-44fd7d945b6c · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: f36a052b7aa3eec26b0e026d92792c7cd54bf52e0f0db203ea616a65e76e5b3e

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 20 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: f241f980-e81b-474d-90d6-0f130e495e62 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: f36a052b7aa3eec26b0e026d92792c7cd54bf52e0f0db203ea616a65e76e5b3e

2026-10-03 · Scorecard lịch sử · 9.23/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn7.5
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: Không có tầng tham khảo tiếng Anh tại commit đã ghim: tệp `translation/en/sujato/sutta/kn/mil/mil3.1.10_translation-en-sujato.json` không tồn tại trong `.cache/upstream/suttacentral/`, và `source/upstream-manifest.json` không liệt kê bất kỳ tệp nào cho uid này — đây là `not-published-upstream`, KHÔNG phải `not-synced`. Đo coverage theo đúng công thức `source/layers.yaml` (Pāli có nội dung ≥ 40 ký tự, loại block tham chiếu `:0`) cho 0 trên 20 khoá = 0%, dưới ngưỡng 0.8. `scripts/validate.ts` coi tệp Anh thiếu là **error** khi status là `review` hoặc `published`, nên bài bắt buộc `draft`. Tầng `vietnamese-current` cũng vắng: `translation/vi/phantuananh` tại commit đã ghim chỉ có 26 tệp và toàn bộ là Pháp Cú. Lớp lấp `english-project` của dự án cũng không có cho uid này. Ba tầng tham khảo đều vắng ⇒ bài dịch chỉ từ Pāli root ⇒ blocker thật, và đây là **giới hạn upstream**, không phải lỗi của người dịch. Vì vậy `triangulation` bị chặn ở 7.5 (≤ 8.0) chứ không nâng để né blocker..

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

20/20 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

20/20 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái draft

Milindapañha
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Milindapañha
Mahāvagga
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại Phẩm
10. Sampasādanalakkhaṇasaddhāpañha
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
10. Câu Hỏi Về Đặc Tính Làm Trong Sáng Của Đức Tin
Rājā āha—
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức vua hỏi—
“bhante nāgasena, kiṁlakkhaṇā saddhā”ti?
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch ngài Nāgasena, đức tin có tướng trạng gì?”
“Sampasādanalakkhaṇā ca, mahārāja, saddhā, sampakkhandanalakkhaṇā cā”ti.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tâu đại vương, đức tin có tướng trạng làm cho trong sáng, và có tướng trạng tiến tới hăng hái.”
“Kathaṁ, bhante, sampasādanalakkhaṇā saddhā”ti?
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch ngài, làm cho trong sáng là thế nào?”
“Saddhā kho, mahārāja, uppajjamānā nīvaraṇe vikkhambheti, vinīvaraṇaṁ cittaṁ hoti acchaṁ vippasannaṁ anāvilaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tâu đại vương, khi đức tin khởi lên, nó trấn áp các triền cái; tâm rời khỏi các triền cái trở nên trong suốt, sáng tỏ, không chút vẩn đục.
Evaṁ kho, mahārāja, sampasādanalakkhaṇā saddhā”ti.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, tâu đại vương, đức tin có tướng trạng làm cho trong sáng.”
“Opammaṁ karohī”ti.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Xin ngài hãy cho một ví dụ.”
“Yathā, mahārāja, rājā cakkavattī caturaṅginiyā senāya saddhiṁ addhānamaggappaṭipanno parittaṁ udakaṁ tareyya, taṁ udakaṁ hatthīhi ca assehi ca rathehi ca pattīhi ca khubhitaṁ bhaveyya āvilaṁ luḷitaṁ kalalībhūtaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tâu đại vương, ví như vua Chuyển Luân cùng với bốn đạo binh trên đường dài đi qua một vũng nước nhỏ; vũng nước ấy bị voi, ngựa, xe cộ và lính bộ khuấy đảo trở nên đục ngầu, xáo trộn, bùn lầy.
Uttiṇṇo ca rājā cakkavattī manusse āṇāpeyya ‘pānīyaṁ, bhaṇe, āharatha, pivissāmī’ti, rañño ca udakappasādako maṇi bhaveyya.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi qua bờ, vua Chuyển Luân truyền lệnh cho thị tùng: ‘Này các ngươi, hãy mang nước lại đây, ta muốn uống!’; và nhà vua có một viên ngọc lọc nước.
‘Evaṁ, devā’ti kho te manussā rañño cakkavattissa paṭissutvā taṁ udakappasādakaṁ maṇiṁ udake pakkhipeyyuṁ, tasmiṁ udake pakkhittamatte saṅkhasevālapaṇakaṁ vigaccheyya, kaddamo ca sannisīdeyya, acchaṁ bhaveyya udakaṁ vippasannaṁ anāvilaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các thị tùng vâng dạ, mang viên ngọc lọc nước thả vào trong vũng nước ấy; ngay khi viên ngọc vừa thả vào, rong rêu bèo bọt liền biến tan, bùn lầy lắng xuống đáy, nước trở nên trong suốt, sáng tỏ, không chút cặn bẩn.
Tato rañño cakkavattissa pānīyaṁ upanāmeyyuṁ ‘pivatu, deva, pānīyan’ti.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ họ dâng nước lên vua Chuyển Luân: ‘Tâu bệ hạ, xin bệ hạ dùng nước!’
Yathā, mahārāja, udakaṁ, evaṁ cittaṁ daṭṭhabbaṁ, yathā te manussā, evaṁ yogāvacaro daṭṭhabbo, yathā saṅkhasevālapaṇakaṁ kaddamo ca, evaṁ kilesā daṭṭhabbā.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tâu đại vương, nước ấy được ví như tâm; những thị tùng ấy ví như hành giả tu tập; rong rêu bèo bọt và bùn lầy ví như các phiền não.
Yathā udakappasādako maṇi, evaṁ saddhā daṭṭhabbā, yathā udakappasādake maṇimhi udake pakkhittamatte saṅkhasevālapaṇakaṁ vigaccheyya, kaddamo ca sannisīdeyya, acchaṁ bhaveyya udakaṁ vippasannaṁ anāvilaṁ;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Viên ngọc lọc nước ví như đức tin; như khi viên ngọc lọc nước vừa thả vào nước thì rong rêu bèo bọt biến tan, bùn lầy lắng xuống đáy, nước trở nên trong suốt, sáng tỏ, không chút cặn bẩn;
evameva kho, mahārāja, saddhā uppajjamānā nīvaraṇe vikkhambheti, vinīvaraṇaṁ cittaṁ hoti acchaṁ vippasannaṁ anāvilaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, tâu đại vương, khi đức tin khởi lên, nó trấn áp các triền cái; tâm rời khỏi các triền cái trở nên trong suốt, sáng tỏ, không chút vẩn đục.
Evaṁ kho, mahārāja, sampasādanalakkhaṇā saddhā”ti.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, tâu đại vương, đức tin có tướng trạng làm cho trong sáng.”
“Kallosi, bhante nāgasenā”ti.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ngài thật khéo giảng giải, bạch ngài Nāgasena!”
Sampasādanalakkhaṇasaddhāpañho dasamo.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Câu hỏi về đặc tính làm cho trong sáng của đức tin, thứ mười.