← Kinh Tương Ưng Bộ

SN55.40 · Saṁyutta Nikāya

SN55.40

4. Puññābhisandavagga

not-started

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

64/64 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

57/64 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

Chưa có nội dung.

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · chưa bắt đầu

Saṁyutta Nikāya 55.40
Linked Discourses 55.40
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
4. Puññābhisandavagga
4. Overflowing Merit
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Nandiyasakkasutta
Nandiya the Sakyan
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ekaṁ samayaṁ bhagavā sakkesu viharati kapilavatthusmiṁ nigrodhārāme.
At one time the Buddha was staying in the land of the Sakyans, near Kapilavatthu in the Banyan Tree Monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho nandiyo sakko yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho nandiyo sakko bhagavantaṁ etadavoca:
Then Nandiya the Sakyan went up to the Buddha, bowed, sat down to one side, and said to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“yasseva nu kho, bhante, ariyasāvakassa cattāri sotāpattiyaṅgāni sabbena sabbaṁ sabbathā sabbaṁ natthi sveva nu kho, bhante, ariyasāvako pamādavihārī”ti.
“Sir, if a noble disciple were to totally and utterly lack the four factors of stream-entry, would they live negligently?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“‘Yassa kho, nandiya, cattāri sotāpattiyaṅgāni sabbena sabbaṁ sabbathā sabbaṁ natthi tamahaṁ bāhiro puthujjanapakkhe ṭhito’ti vadāmi.
“Nandiya, someone who totally and utterly lacks these four factors of stream-entry stands outside in the faction of ordinary persons, I say.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Api ca, nandiya, yathā ariyasāvako pamādavihārī ceva hoti, appamādavihārī ca
Neverthless, Nandiya, as to how a noble disciple lives negligently and how they live diligently,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
taṁ suṇāhi, sādhukaṁ manasi karohi; bhāsissāmī”ti.
listen and apply your mind well, I will speak.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Evaṁ, bhante”ti kho nandiyo sakko bhagavato paccassosi.
“Yes, sir,” Nandiya replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Kathañca, nandiya, ariyasāvako pamādavihārī hoti?
“And how does a noble disciple live negligently?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Idha, nandiya, ariyasāvako buddhe aveccappasādena samannāgato hoti—
Firstly, a noble disciple has experiential confidence in the Buddha …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
itipi so bhagavā …pe… satthā devamanussānaṁ buddho bhagavāti.
That Blessed One is … teacher of gods and humans, awakened, blessed.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So tena buddhe aveccappasādena santuṭṭho na uttari vāyamati divā pavivekāya, rattiṁ paṭisallānāya.
They’re content with that confidence, and don’t make a further effort for solitude by day or retreat by night.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa evaṁ pamattassa viharato pāmojjaṁ na hoti.
When they live negligently, there’s no joy.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Pāmojje asati, pīti na hoti.
When there’s no joy, there’s no rapture.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Pītiyā asati, passaddhi na hoti.
When there’s no rapture, there’s no tranquility.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Passaddhiyā asati, dukkhaṁ viharati.
When there’s no tranquility, there’s suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Dukkhino cittaṁ na samādhiyati.
When one is suffering, the mind does not become immersed in samādhi.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Asamāhite citte dhammā na pātubhavanti.
When the mind is not immersed in samādhi, principles do not become clear.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Dhammānaṁ apātubhāvā pamādavihārītveva saṅkhyaṁ gacchati.
Because principles have not become clear, they’re reckoned to live negligently.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Puna caparaṁ, nandiya, ariyasāvako dhamme …pe…
Furthermore, a noble disciple has experiential confidence in the teaching …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
saṅghe …pe…
the Saṅgha …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
ariyakantehi sīlehi samannāgato hoti akhaṇḍehi …pe… samādhisaṁvattanikehi.
And they have the ethical conduct loved by the noble ones … leading to immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So tehi ariyakantehi sīlehi santuṭṭho na uttari vāyamati divā pavivekāya rattiṁ paṭisallānāya.
They’re content with that ethical conduct loved by the noble ones, and don’t make a further effort for solitude by day or retreat by night.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa evaṁ pamattassa viharato pāmojjaṁ na hoti.
When they live negligently, there’s no joy.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Pāmojje asati, pīti na hoti.
When there’s no joy, there’s no rapture.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Pītiyā asati, passaddhi na hoti.
When there’s no rapture, there’s no tranquility.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Passaddhiyā asati, dukkhaṁ viharati.
When there’s no tranquility, there’s suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Dukkhino cittaṁ na samādhiyati.
When one is suffering, the mind does not become immersed in samādhi.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Asamāhite citte dhammā na pātubhavanti.
When the mind is not immersed in samādhi, principles do not become clear.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Dhammānaṁ apātubhāvā pamādavihārītveva saṅkhyaṁ gacchati.
Because principles have not become clear, they’re reckoned to live negligently.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ kho, nandiya, ariyasāvako pamādavihārī hoti.
That’s how a noble disciple lives negligently.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kathañca, nandiya, ariyasāvako appamādavihārī hoti?
And how does a noble disciple live diligently?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Idha, nandiya, ariyasāvako buddhe aveccappasādena samannāgato hoti—
Firstly, a noble disciple has experiential confidence in the Buddha …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
itipi so bhagavā …pe… satthā devamanussānaṁ buddho bhagavāti.
That Blessed One is … teacher of gods and humans, awakened, blessed.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So tena buddhe aveccappasādena asantuṭṭho uttari vāyamati divā pavivekāya rattiṁ paṭisallānāya.
But they’re not content with that confidence, and make a further effort for solitude by day and retreat by night.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa evaṁ appamattassa viharato pāmojjaṁ jāyati.
When they live diligently, joy springs up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Pamuditassa pīti jāyati.
Being joyful, rapture springs up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Pītimanassa kāyo passambhati.
When the mind is full of rapture, the body becomes tranquil.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Passaddhakāyo sukhaṁ vediyati.
When the body is tranquil, they feel bliss.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sukhino cittaṁ samādhiyati.
And when blissful, the mind becomes immersed in samādhi.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Samāhite citte dhammā pātubhavanti.
When the mind is immersed in samādhi, principles become clear.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Dhammānaṁ pātubhāvā appamādavihārītveva saṅkhyaṁ gacchati.
Because principles have become clear, they’re reckoned to live diligently.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Puna caparaṁ, nandiya, ariyasāvako dhamme …pe…
Furthermore, a noble disciple has experiential confidence in the teaching …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
saṅghe …pe…
the Saṅgha …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
ariyakantehi sīlehi samannāgato hoti akhaṇḍehi …pe… samādhisaṁvattanikehi.
And they have the ethical conduct loved by the noble ones … leading to immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So tehi ariyakantehi sīlehi asantuṭṭho uttari vāyamati divā pavivekāya rattiṁ paṭisallānāya.
But they’re not content with that ethical conduct loved by the noble ones, and make a further effort for solitude by day and retreat by night.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa evaṁ appamattassa viharato pāmojjaṁ jāyati.
When they live diligently, joy springs up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Pamuditassa pīti jāyati.
Being joyful, rapture springs up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Pītimanassa kāyo passambhati.
When the mind is full of rapture, the body becomes tranquil.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Passaddhakāyo sukhaṁ vediyati.
When the body is tranquil, they feel bliss.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sukhino cittaṁ samādhiyati.
And when blissful, the mind becomes immersed in samādhi.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Samāhite citte dhammā pātubhavanti.
When the mind is immersed in samādhi, principles become clear.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Dhammānaṁ pātubhāvā appamādavihārītveva saṅkhyaṁ gacchati.
Because principles have become clear, they’re reckoned to live diligently.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ kho, nandiya, ariyasāvako appamādavihārī hotī”ti.
That’s how a noble disciple lives diligently.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Dasamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Puññābhisandavaggo catuttho.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassuddānaṁ
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Abhisandā tayo vuttā,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
duve devapadāni ca;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sabhāgataṁ mahānāmo,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
vassaṁ kāḷī ca nandiyāti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch