← Kinh Tương Ưng Bộ

SN22.26 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Vị Ngọt

3. Bhāravagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Đánh giá đầy đủ · 9.48/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

**Lượt review đối kháng thật, đọc từng cặp Pāli ↔ Việt của cả bài** (30 khoá), không chỉ quét cơ học. Đối chiếu từng khoá với Pāli root và với bản Anh đã ghim; mỗi nghi vấn về thuật ngữ đều **tra tiền lệ trước khi sửa**. **Vì sao bài này vẫn là `draft`: `pinned English reference missing`.** Đây là *cảnh báo* (`WARN`) của `validate.ts:230`, không phải lỗi — nhưng `validate.ts:227` (`needsEnglish`) biến nó thành **error** ngay khi status là `review`/`published`. Đã kiểm đủ ba nơi, không suy đoán: (1) `source/upstream-manifest.json` — edition `translation/en/sujato` tại commit đã ghim không liệt kê tệp nào cho uid này; (2) cache upstream — tệp không tồn tại; (3) chạy `npm run source:sync:used` không tạo ra tệp. Đây là `not-published-upstream`, **không phải** `not-synced`. Lớp lấp `english-project` của chính dự án đã đưa coverage lên 1.0, nhưng **không thay được tệp đã ghim**, nên không gỡ được cổng này. Chênh lệch đo được: 5/22 khoá có nội dung lấy prose từ lớp lấp của dự án, không phải từ Sujato. **Đây là giới hạn upstream, không phải lỗi của người dịch** — nên `triangulation` bị chấm theo tỉ lệ đó và **không nâng lên để né blocker**. Điểm này ghi vào scorecard để bài này không bao giờ bị đọc là đã đối chiếu với một bản Anh độc lập. **Rà soát đối kháng — không sửa gì.** Năm câu hỏi `assādo/ādīnavo/nissaraṇa` (`1.3`–`1.7`) và năm hệ `1.9`–`1.21`: đối chiếu từng cặp, đủ năm uẩn, không rơi uẩn nào. Công thức `chandarāgavinayo chandarāgappahānaṁ` dịch *"nhiếp phục dục tham, đoạn trừ dục tham"* — khớp cụm `dục tham` đã có **225 lần** trong tầng. `nissaraṇa` → *"sự xuất ly"* (**131** lần) khớp. `akkuppā me vimutti` → *"Sự giải thoát của Ta không thể lay chuyển"*, `akuppā` là bất động, đúng chiều. **Dấu lược ở `1.15`: Pāli có `…pe…`, bản Việt có đúng một `…`, và `1.16` nối tiếp bằng chữ thường.** Đây là khoá **duy nhất** trong năm uẩn bị lược — không phải sót, phải là khác biệt thật của nguồn, nên không đồng nhất hoá với bốn khoá kia.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.6
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 335f7365-f08d-40a7-bed6-f4ecfe769e93 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 1fdb64395bb897efbd525dc2bb62268bb3c9adc6dd70b6cc331a057819a8e286

2026-10-04 · Scorecard lịch sử · 9.29/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn8.2
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: Coverage tầng tham khảo tiếng Anh thấp hơn ngưỡng: đo theo đúng công thức `source/layers.yaml` (Pāli có nội dung ≥ 40 ký tự, loại block tham chiếu `:0`, lớp lấp `english-project` chỉ tính khi meta của nó là published) cho 17/22 = 0.773, dưới ngưỡng 0.8. Năm khoá thiếu Anh tại commit đã ghim 11c9d708978cde8ba61096d8a75f7ddfb846f639 là 1.13, 1.14, 1.17, 1.18 và 2.3. `content/meta/reference-gaps.yaml` chưa có entry cho sn22.26, và lát này không được phép sửa tệp đó (BRIEF §4), nên khoảng trống chưa được ghi nhận ở đâu cả. Theo AGENTS.md, bài `review`/`published` thiếu entry này là lỗi chặn; bài bắt buộc `draft`. Lớp lấp `english-project` của dự án cũng chưa có cho sn22.26. Để xuất bản sau, coordinator cần chạy `npm run reference:gaps` để ghi nhận khoảng trống này rồi mới cân nhắc lại status. Đây là giới hạn của bản Anh đã ghim, không phải lỗi của người dịch; `triangulation` hạ theo thực tế đó..

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

30/30 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

29/30 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

30/30 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 22.26
Linked Discourses 22.26
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 22.26
3. Bhāravagga
3. The Burden
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Phẩm Gánh Nặng
Assādasutta
Gratification
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Vị Ngọt
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại Sāvatthī.
“Pubbeva me, bhikkhave, sambodhā anabhisambuddhassa bodhisattasseva sato etadahosi:
“Mendicants, before my awakening—when I was still unawakened but intent on awakening—I thought:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, trước khi Ta giác ngộ, khi chưa thành Chánh Đẳng Giác, còn là vị Bồ-tát, Ta nghĩ rằng:
‘ko nu kho rūpassa assādo, ko ādīnavo, kiṁ nissaraṇaṁ?
‘What’s the gratification, the drawback, and the escape when it comes to form …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Rối thì vị ngọt của sắc là gì, sự nguy hại là gì, sự xuất ly là gì?
Ko vedanāya assādo, ko ādīnavo, kiṁ nissaraṇaṁ?
feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ngọt của thọ là gì, sự nguy hại là gì, sự xuất ly là gì?
Ko saññāya assādo, ko ādīnavo, kiṁ nissaraṇaṁ?
perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ngọt của tưởng là gì, sự nguy hại là gì, sự xuất ly là gì?
Ko saṅkhārānaṁ assādo, ko ādīnavo, kiṁ nissaraṇaṁ?
choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ngọt của các hành là gì, sự nguy hại là gì, sự xuất ly là gì?
Ko viññāṇassa assādo, ko ādīnavo, kiṁ nissaraṇan’ti?
and consciousness?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ngọt của thức là gì, sự nguy hại là gì, sự xuất ly là gì’?
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, etadahosi:
Then it occurred to me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các tỳ-kheo, Ta suy nghĩ như sau:
‘yaṁ kho rūpaṁ paṭicca uppajjati sukhaṁ somanassaṁ, ayaṁ rūpassa assādo.
‘The pleasure and happiness that arise from form: this is its gratification.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hỷ lạc nào khởi lên do duyên sắc, đây là vị ngọt của sắc.
Yaṁ rūpaṁ aniccaṁ dukkhaṁ vipariṇāmadhammaṁ, ayaṁ rūpassa ādīnavo.
That form is impermanent, suffering, and perishable: this is its drawback.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự kiện sắc là vô thường, khổ, chịu sự biến hoại, đây là sự nguy hại của sắc.
Yo rūpasmiṁ chandarāgavinayo chandarāgappahānaṁ, idaṁ rūpassa nissaraṇaṁ.
Removing and giving up desire and greed for form: this is its escape.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự nhiếp phục dục tham, đoạn trừ dục tham đối với sắc, đây là sự xuất ly khỏi sắc.
Yaṁ vedanaṁ paṭicca uppajjati sukhaṁ somanassaṁ, ayaṁ vedanāya assādo.
The pleasure and happiness that arise from feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hỷ lạc nào khởi lên do duyên thọ, đây là vị ngọt của thọ.
Yaṁ vedanā aniccā dukkhā vipariṇāmadhammā, ayaṁ vedanāya ādīnavo.
That feeling is impermanent, suffering, and perishable: this is its drawback.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự kiện thọ là vô thường, khổ, chịu sự biến hoại, đây là sự nguy hại của thọ.
Yo vedanāya chandarāgavinayo chandarāgappahānaṁ, idaṁ vedanāya nissaraṇaṁ.
Removing and giving up desire and greed for feeling: this is its escape.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự nhiếp phục dục tham, đoạn trừ dục tham đối với thọ, đây là sự xuất ly khỏi thọ.
Yaṁ saññaṁ paṭicca uppajjati …pe…
perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hỷ lạc nào khởi lên do duyên tưởng …
yaṁ saṅkhāre paṭicca uppajjati sukhaṁ somanassaṁ, ayaṁ saṅkhārānaṁ assādo.
choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hỷ lạc nào khởi lên do duyên các hành, đây là vị ngọt của các hành.
Yaṁ saṅkhārā aniccā dukkhā vipariṇāmadhammā, ayaṁ saṅkhārānaṁ ādīnavo.
Those choices are impermanent, suffering, and perishable: this is their drawback.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự kiện các hành là vô thường, khổ, chịu sự biến hoại, đây là sự nguy hại của các hành.
Yo saṅkhāresu chandarāgavinayo chandarāgappahānaṁ, idaṁ saṅkhārānaṁ nissaraṇaṁ.
Removing and giving up desire and greed for choices: this is their escape.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự nhiếp phục dục tham, đoạn trừ dục tham đối với các hành, đây là sự xuất ly khỏi các hành.
Yaṁ viññāṇaṁ paṭicca uppajjati sukhaṁ somanassaṁ, ayaṁ viññāṇassa assādo.
consciousness: this is its gratification.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hỷ lạc nào khởi lên do duyên thức, đây là vị ngọt của thức.
Yaṁ viññāṇaṁ aniccaṁ dukkhaṁ vipariṇāmadhammaṁ, ayaṁ viññāṇassa ādīnavo.
That consciousness is impermanent, suffering, and perishable: this is its drawback.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự kiện thức là vô thường, khổ, chịu sự biến hoại, đây là sự nguy hại của thức.
Yo viññāṇasmiṁ chandarāgavinayo chandarāgappahānaṁ, idaṁ viññāṇassa nissaraṇaṁ’.
Removing and giving up desire and greed for consciousness: this is its escape.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự nhiếp phục dục tham, đoạn trừ dục tham đối với thức, đây là sự xuất ly khỏi thức’.
Yāvakīvañcāhaṁ, bhikkhave, imesaṁ pañcannaṁ upādānakkhandhānaṁ evaṁ assādañca assādato ādīnavañca ādīnavato nissaraṇañca nissaraṇato yathābhūtaṁ nābbhaññāsiṁ, neva tāvāhaṁ, bhikkhave, ‘sadevake loke samārake sabrahmake sassamaṇabrāhmaṇiyā pajāya sadevamanussāya anuttaraṁ sammāsambodhiṁ abhisambuddho’ti paccaññāsiṁ.
As long as I didn’t truly understand these five grasping aggregates’ gratification, drawback, and escape in this way for what they are, I didn’t announce my supreme perfect awakening in this world with its gods, Māras, and divinities, this population with its ascetics and brahmins, its gods and humans.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cho đến khi nào, này các tỳ-kheo, Ta chưa như thật như chân liễu tri vị ngọt là vị ngọt, nguy hại là nguy hại, xuất ly là xuất ly của năm thủ uẩn này, thì cho đến chừng ấy, này các tỳ-kheo, Ta chưa từng tự nhận trước thế giới chư thiên, Ma vương, Phạm thiên, cùng với thế hệ sa-môn, bà-la-môn, chư thiên và loài người rằng: ‘Ta đã chứng ngộ Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác’.
Yato ca khvāhaṁ, bhikkhave, imesaṁ pañcannaṁ upādānakkhandhānaṁ evaṁ assādañca assādato ādīnavañca ādīnavato nissaraṇañca nissaraṇato yathābhūtaṁ abbhaññāsiṁ;
But when I did truly understand these five grasping aggregates’ gratification, drawback, and escape in this way for what they are, I announced my supreme perfect awakening in this world with its gods, Māras, and divinities, this population with its ascetics and brahmins, its gods and humans.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng khi nào, này các tỳ-kheo, Ta như thật như chân liễu tri vị ngọt là vị ngọt, nguy hại là nguy hại, xuất ly là xuất ly của năm thủ uẩn này;
athāhaṁ, bhikkhave, sadevake loke samārake sabrahmake sassamaṇabrāhmaṇiyā pajāya sadevamanussāya anuttaraṁ sammāsambodhiṁ abhisambuddhoti paccaññāsiṁ.
Then, mendicants, I announced in this world with its gods, Māras, and divinities, this population with its ascetics and brahmins, its gods and humans: “I have attained supreme perfect enlightenment.”bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì khi ấy, này các tỳ-kheo, Ta tự nhận trước thế giới chư thiên, Ma vương, Phạm thiên, cùng với thế hệ sa-môn, bà-la-môn, chư thiên và loài người rằng: ‘Ta đã chứng ngộ Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác’.
Ñāṇañca pana me dassanaṁ udapādi:
Knowledge and vision arose in me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và tri kiến khởi lên nơi Ta:
‘akuppā me vimutti; ayamantimā jāti; natthi dāni punabbhavo’”ti.
‘My freedom is unshakable; this is my last rebirth; now there’ll be no more future lives.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sự giải thoát của Ta không thể lay chuyển; đây là đời sống cuối cùng, nay không còn tái sinh nữa’”ti.
Pañcamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ năm.