← Kinh Tương Ưng Bộ

SN35.108 · Saṁyutta Nikāya

Kinh ‘Ta Tốt Hơn’

11. Yogakkhemivagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 28 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 877f6198-9839-4503-a48a-a349ead30196 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: c895886e6a83713b0940ee310952cf9f3c6ca619a7467e27d0093b757e0e1e4c

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 28 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: d8c5ca42-487f-4026-942c-bc51cf1f2f7c · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: c895886e6a83713b0940ee310952cf9f3c6ca619a7467e27d0093b757e0e1e4c

2026-10-04 · Scorecard lịch sử · 9.41/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

28/28 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

23/28 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

28/28 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 35.108
Linked Discourses 35.108
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 35.108
11. Yogakkhemivagga
11. Sanctuary from the Yoke
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
11. Phẩm An Ổn Khỏi Ách
Seyyohamasmisutta
I’m Better
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh ‘Ta Tốt Hơn’
“Kismiṁ nu kho, bhikkhave, sati kiṁ upādāya kiṁ abhinivissa seyyohamasmīti vā hoti, sadisohamasmīti vā hoti, hīnohamasmīti vā hotī”ti?
“Mendicants, when what exists, because of grasping what and insisting on what, do people think ‘I’m better’ or ‘I’m equal’ or ‘I’m worse’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, do cái gì có mặt, do chấp thủ cái gì, do thiên chấp vào cái gì mà khởi lên ý nghĩ: ‘Ta tốt hơn’, hoặc ‘Ta bằng người’, hoặc ‘Ta thua kém’?”
“Bhagavaṁmūlakā no, bhante, dhammā …pe….
“Our teachings are rooted in the Buddha. …”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, các pháp của chúng con bắt nguồn từ Thế Tôn …”.
“Cakkhusmiṁ kho, bhikkhave, sati cakkhuṁ upādāya cakkhuṁ abhinivissa seyyohamasmīti vā hoti, sadisohamasmīti vā hoti, hīnohamasmīti vā hoti …pe…
“When there’s an eye, because of grasping the eye and insisting on the eye, people think ‘I’m better’ or ‘I’m equal’ or ‘I’m worse’. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, do mắt có mặt, do chấp thủ mắt, do thiên chấp vào mắt mà khởi lên ý nghĩ: ‘Ta tốt hơn’, hoặc ‘Ta bằng người’, hoặc ‘Ta thua kém’ …
jivhāya sati …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do lưỡi có mặt …
manasmiṁ sati manaṁ upādāya manaṁ abhinivissa seyyohamasmīti vā hoti, sadisohamasmīti vā hoti, hīnohamasmīti vā hoti.
When there’s a mind, because of grasping the mind and insisting on the mind, people think ‘I’m better’ or ‘I’m equal’ or ‘I’m worse’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do ý có mặt, do chấp thủ ý, do thiên chấp vào ý mà khởi lên ý nghĩ: ‘Ta tốt hơn’, hoặc ‘Ta bằng người’, hoặc ‘Ta thua kém’.
Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave,
What do you think, mendicants?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các thầy nghĩ thế nào, này các tỳ-kheo,
cakkhu niccaṁ vā aniccaṁ vā”ti?
Is the eye permanent or impermanent?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mắt là thường hay vô thường?”
“Aniccaṁ, bhante”.
“Impermanent, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Là vô thường, bạch Thế Tôn”.
“Yaṁ panāniccaṁ dukkhaṁ vā taṁ sukhaṁ vā”ti?
“But if it’s impermanent, is it suffering or happiness?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cái gì vô thường là khổ hay lạc?”
“Dukkhaṁ, bhante”.
“Suffering, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Là khổ, bạch Thế Tôn”.
“Yaṁ panāniccaṁ dukkhaṁ vipariṇāmadhammaṁ, api nu taṁ anupādāya seyyohamasmīti vā assa, sadisohamasmīti vā assa, hīnohamasmīti vā assā”ti?
“But by not grasping what’s impermanent, suffering, and perishable, would people think ‘I’m better’ or ‘I’m equal’ or ‘I’m worse’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cái gì vô thường, khổ, chịu sự biến hoại, nếu không chấp thủ cái ấy, liệu có thể khởi lên ý nghĩ: ‘Ta tốt hơn’, hoặc ‘Ta bằng người’, hoặc ‘Ta thua kém’ chăng?”
“No hetaṁ, bhante” …pe…
“No, sir.” …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa không, bạch Thế Tôn” …
jivhā …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lưỡi …
niccā vā aniccā vā”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là thường hay vô thường?”
“Aniccā, bhante” …pe….
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Là vô thường, bạch Thế Tôn” …
“Mano nicco vā anicco vā”ti?
“Is the mind permanent or impermanent?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ý là thường hay vô thường?”
“Anicco, bhante”.
“Impermanent, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Là vô thường, bạch Thế Tôn”.
“Yaṁ panāniccaṁ dukkhaṁ vā taṁ sukhaṁ vā”ti?
“But if it’s impermanent, is it suffering or happiness?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cái gì vô thường là khổ hay lạc?”
“Dukkhaṁ, bhante”.
“Suffering, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Là khổ, bạch Thế Tôn”.
“Yaṁ panāniccaṁ dukkhaṁ vipariṇāmadhammaṁ, api nu taṁ anupādāya seyyohamasmīti vā assa, sadisohamasmīti vā assa, hīnohamasmīti vā assā”ti?
“But by not grasping what’s impermanent, suffering, and perishable, would people think ‘I’m better’ or ‘I’m equal’ or ‘I’m worse’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cái gì vô thường, khổ, chịu sự biến hoại, nếu không chấp thủ cái ấy, liệu có thể khởi lên ý nghĩ: ‘Ta tốt hơn’, hoặc ‘Ta bằng người’, hoặc ‘Ta thua kém’ chăng?”
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa không, bạch Thế Tôn”.
“Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako cakkhusmimpi nibbindati …pe… manasmimpi nibbindati.
“Seeing this, a learned noble disciple grows disillusioned with the eye, ear, nose, tongue, body, and mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thấy vậy, này các tỳ-kheo, vị Đa văn Thánh đệ tử nhàm chán đối với mắt … nhàm chán đối với ý.
Nibbindaṁ virajjati; virāgā vimuccati; vimuttasmiṁ vimuttamiti ñāṇaṁ hoti.
Being disillusioned, desire fades away. When desire fades away they’re freed. When they’re freed, they know they’re freed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do nhàm chán, vị ấy ly tham; do ly tham, vị ấy được giải thoát; trong sự giải thoát, khởi lên hiểu biết: ‘Đã được giải thoát’.
‘Khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānātī”ti.
They understand: ‘Rebirth is ended, the spiritual journey has been completed, what had to be done has been done, there is nothing further for this place.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tuệ tri: ‘Sanh đã tận, phạm hạnh đã thành, việc nên làm đã làm, không còn trở lại trạng thái này nữa’”.
Pañcamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ năm.