← Kinh Tương Ưng Bộ

SN36.7 · Saṁyutta Nikāya

SN36.7

1. Sagāthāvagga

not-started

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

60/60 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

58/60 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

Chưa có nội dung.

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

AN 6.29 và SN 22.26: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ DhammaTalks.net (bản sao SuttaCentral 2016) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu; ấn bản in và năm xuất bản gốc không được hai trang tra cứu xác định. Nơi lấy là bản sao website SuttaCentral 2016, không phải nhà xuất bản của bản dịch.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · chưa bắt đầu

Saṁyutta Nikāya 36.7
Linked Discourses 36.7
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
1. Sagāthāvagga
1. With Verses
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Paṭhamagelaññasutta
The Infirmary (1st)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ekaṁ samayaṁ bhagavā vesāliyaṁ viharati mahāvane kūṭāgārasālāyaṁ.
At one time the Buddha was staying near Vesālī, at the Great Wood, in the hall with the peaked roof.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho bhagavā sāyanhasamayaṁ paṭisallānā vuṭṭhito yena gilānasālā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā paññatte āsane nisīdi.
Then in the late afternoon, the Buddha came out of retreat and went to the infirmary, where he sat down on the seat spread out,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Nisajja kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
and addressed the mendicants:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Sato, bhikkhave, bhikkhu sampajāno kālaṁ āgameyya.
“Mendicants, a mendicant should await their time mindful and aware.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ayaṁ vo amhākaṁ anusāsanī.
This is my instruction to you.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu sato hoti?
And how is a mendicant mindful?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Idha, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ;
It’s when a mendicant meditates by observing an aspect of the body—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
vedanāsu vedanānupassī viharati …pe…
They meditate observing an aspect of feelings …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
citte cittānupassī viharati …pe…
They meditate observing an aspect of the mind …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
They meditate observing an aspect of principles—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu sato hoti.
That’s how a mendicant is mindful.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu sampajāno hoti?
And how is a mendicant aware?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Idha, bhikkhave, bhikkhu abhikkante paṭikkante sampajānakārī hoti, ālokite vilokite sampajānakārī hoti, samiñjite pasārite sampajānakārī hoti, saṅghāṭipattacīvaradhāraṇe sampajānakārī hoti, asite pīte khāyite sāyite sampajānakārī hoti, uccārapassāvakamme sampajānakārī hoti, gate ṭhite nisinne sutte jāgarite bhāsite tuṇhībhāve sampajānakārī hoti.
It’s when a mendicant acts with situational awareness when going out and coming back; when looking ahead and aside; when bending and extending the limbs; when bearing the outer robe, bowl and robes; when eating, drinking, chewing, and tasting; when urinating and defecating; when walking, standing, sitting, sleeping, waking, speaking, and keeping silent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu sampajānakārī hoti.
That’s how a mendicant acts with situational awareness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sato, bhikkhave, bhikkhu sampajāno kālaṁ āgameyya.
A mendicant should await their time mindful and aware.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ayaṁ vo amhākaṁ anusāsanī.
This is my instruction to you.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa ce, bhikkhave, bhikkhuno evaṁ satassa sampajānassa appamattassa ātāpino pahitattassa viharato uppajjati sukhā vedanā, so evaṁ pajānāti:
While a mendicant is meditating like this—mindful, aware, diligent, keen, and resolute—if pleasant feelings arise, they understand:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘uppannā kho myāyaṁ sukhā vedanā.
‘A pleasant feeling has arisen in me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sā ca kho paṭicca, no appaṭicca.
That’s dependent, not independent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kiṁ paṭicca?
Dependent on what?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Imameva kāyaṁ paṭicca.
Dependent on my own body.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ayaṁ kho pana kāyo anicco saṅkhato paṭiccasamuppanno.
But this body is impermanent, conditioned, dependently originated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Aniccaṁ kho pana saṅkhataṁ paṭiccasamuppannaṁ kāyaṁ paṭicca uppannā sukhā vedanā kuto niccā bhavissatī’ti.
So how could a pleasant feeling be permanent, since it has arisen dependent on a body that is impermanent, conditioned, and dependently originated?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So kāye ca sukhāya ca vedanāya aniccānupassī viharati, vayānupassī viharati, virāgānupassī viharati, nirodhānupassī viharati, paṭinissaggānupassī viharati.
They meditate observing impermanence, vanishing, dispassion, cessation, and letting go in the body and pleasant feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa kāye ca sukhāya ca vedanāya aniccānupassino viharato, vayānupassino viharato, virāgānupassino viharato, nirodhānupassino viharato, paṭinissaggānupassino viharato, yo kāye ca sukhāya ca vedanāya rāgānusayo, so pahīyati.
As they do so, they give up the underlying tendency to greed for the body and pleasant feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa ce, bhikkhave, bhikkhuno evaṁ satassa sampajānassa appamattassa ātāpino pahitattassa viharato uppajjati dukkhā vedanā.
While a mendicant is meditating like this—mindful, aware, diligent, keen, and resolute—if painful feelings arise, they understand:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So evaṁ pajānāti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘uppannā kho myāyaṁ dukkhā vedanā.
‘A painful feeling has arisen in me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sā ca kho paṭicca, no appaṭicca.
That’s dependent, not independent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kiṁ paṭicca?
Dependent on what?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Imameva kāyaṁ paṭicca.
Dependent on my own body.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ayaṁ kho pana kāyo anicco saṅkhato paṭiccasamuppanno.
But this body is impermanent, conditioned, dependently originated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Aniccaṁ kho pana saṅkhataṁ paṭiccasamuppannaṁ kāyaṁ paṭicca uppannā dukkhā vedanā kuto niccā bhavissatī’ti.
So how could a painful feeling be permanent, since it has arisen dependent on a body that is impermanent, conditioned, and dependently originated?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So kāye ca dukkhāya ca vedanāya aniccānupassī viharati, vayānupassī viharati, virāgānupassī viharati, nirodhānupassī viharati, paṭinissaggānupassī viharati.
They meditate observing impermanence, vanishing, dispassion, cessation, and letting go in the body and painful feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa kāye ca dukkhāya ca vedanāya aniccānupassino viharato …pe… paṭinissaggānupassino viharato, yo kāye ca dukkhāya ca vedanāya paṭighānusayo, so pahīyati.
As they do so, they give up the underlying tendency to aversion toward the body and painful feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa ce, bhikkhave, bhikkhuno evaṁ satassa sampajānassa appamattassa ātāpino pahitattassa viharato uppajjati adukkhamasukhā vedanā, so evaṁ pajānāti:
While a mendicant is meditating like this—mindful, aware, diligent, keen, and resolute—if neutral feelings arise, they understand:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘uppannā kho myāyaṁ adukkhamasukhā vedanā.
‘A neutral feeling has arisen in me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sā ca kho paṭicca, no appaṭicca.
That’s dependent, not independent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kiṁ paṭicca?
Dependent on what?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Imameva kāyaṁ paṭicca.
Dependent on my own body.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ayaṁ kho pana kāyo anicco saṅkhato paṭiccasamuppanno.
But this body is impermanent, conditioned, dependently originated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Aniccaṁ kho pana saṅkhataṁ paṭiccasamuppannaṁ kāyaṁ paṭicca uppannā adukkhamasukhā vedanā kuto niccā bhavissatī’ti.
So how could a neutral feeling be permanent, since it has arisen dependent on a body that is impermanent, conditioned, and dependently originated?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So kāye ca adukkhamasukhāya ca vedanāya aniccānupassī viharati, vayānupassī viharati, virāgānupassī viharati, nirodhānupassī viharati, paṭinissaggānupassī viharati.
They meditate observing impermanence, vanishing, dispassion, cessation, and letting go in the body and neutral feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa kāye ca adukkhamasukhāya ca vedanāya aniccānupassino viharato …pe… paṭinissaggānupassino viharato, yo kāye ca adukkhamasukhāya ca vedanāya avijjānusayo, so pahīyati.
As they do so, they give up the underlying tendency to ignorance toward the body and neutral feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So sukhañce vedanaṁ vedayati, sā aniccāti pajānāti, anajjhositāti pajānāti, anabhinanditāti pajānāti;
If they feel a pleasant feeling, they understand that it’s impermanent, that they’re not attached to it, and that they don’t take pleasure in it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
dukkhañce vedanaṁ vedayati …pe…
If they feel a painful feeling, they understand that it’s impermanent, that they’re not attached to it, and that they don’t take pleasure in it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
adukkhamasukhañce vedanaṁ vedayati, sā aniccāti pajānāti, anajjhositāti pajānāti, anabhinanditāti pajānāti.
If they feel a neutral feeling, they understand that it’s impermanent, that they’re not attached to it, and that they don’t take pleasure in it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So sukhañce vedanaṁ vedayati, visaññutto naṁ vedayati;
If they feel a pleasant feeling, they feel it detached.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
dukkhañce vedanaṁ vedayati, visaññutto naṁ vedayati;
If they feel a painful feeling, they feel it detached.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
adukkhamasukhañce vedanaṁ vedayati, visaññutto naṁ vedayati.
If they feel a neutral feeling, they feel it detached.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So kāyapariyantikaṁ vedanaṁ vedayamāno ‘kāyapariyantikaṁ vedanaṁ vedayāmī’ti pajānāti, jīvitapariyantikaṁ vedanaṁ vedayamāno ‘jīvitapariyantikaṁ vedanaṁ vedayāmī’ti pajānāti.
Feeling the end of the body draw close, they understand: ‘I feel the end of the body draw close.’ Feeling the end of life draw close, they understand: ‘I feel the end of life draw close.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Kāyassa bhedā uddhaṁ jīvitapariyādānā idheva sabbavedayitāni anabhinanditāni sītībhavissantī’ti pajānāti.
They understand: ‘When my body breaks up and my life has come to an end, everything that’s felt, since I no longer take pleasure in it, will become cool right here.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Seyyathāpi, bhikkhave, telañca paṭicca vaṭṭiñca paṭicca telappadīpo jhāyeyya,
Suppose an oil lamp depended on oil and a wick to burn.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
tasseva telassa ca vaṭṭiyā ca pariyādānā anāhāro nibbāyeyya;
As the oil and the wick are used up, it would be extinguished due to not being fed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
evameva kho, bhikkhave, bhikkhu kāyapariyantikaṁ vedanaṁ vedayamāno ‘kāyapariyantikaṁ vedanaṁ vedayāmī’ti pajānāti. Jīvitapariyantikaṁ vedanaṁ vedayamāno ‘jīvitapariyantikaṁ vedanaṁ vedayāmī’ti pajānāti.
In the same way, feeling the end of the body draw close, a mendicant understands: ‘I feel the end of the body draw close.’ Feeling the end of life draw close, a mendicant understands: ‘I feel the end of life draw close.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Kāyassa bhedā uddhaṁ jīvitapariyādānā idheva sabbavedayitāni anabhinanditāni sītībhavissantī’ti pajānātī”ti.
They understand: ‘When my body breaks up and my life is over, everything that’s felt, since I no longer take pleasure in it, will become cool right here.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sattamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch