← Kinh Tương Ưng Bộ

SN35.135 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Cơ Hội

14. Devadahavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 21 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 3c10fb30-58df-4ccf-a27a-c541225f90bf · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: fcd401a4148644aec4105f2231baca3930d1df186b3af78fba98d0974855af33

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 21 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 81596968-c20b-411e-8f57-750d4defd1e6 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: fcd401a4148644aec4105f2231baca3930d1df186b3af78fba98d0974855af33

2026-10-03 · Scorecard lịch sử · 9.41/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

21/21 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

20/21 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

21/21 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 35.135
Linked Discourses 35.135
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 35.135
14. Devadahavagga
14. At Devadaha
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
14. Phẩm Devadaha
Khaṇasutta
Opportunity
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Cơ Hội
“Lābhā vo, bhikkhave, suladdhaṁ vo, bhikkhave,
“You’re fortunate, mendicants, so very fortunate,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thật là hữu phúc cho các ông, này các tỳ-kheo! Thật là khéo được cho các ông, này các tỳ-kheo!
khaṇo vo paṭiladdho brahmacariyavāsāya.
to have the opportunity to lead the spiritual life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các ông đã có được cơ hội để sống đời phạm hạnh.
Diṭṭhā mayā, bhikkhave, chaphassāyatanikā nāma nirayā.
I’ve seen the hell named ‘Related to the Six Fields of Contact’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Ta đã thấy các địa ngục gọi là Sáu Xứ Tiếp Xúc.
Tattha yaṁ kiñci cakkhunā rūpaṁ passati aniṭṭharūpaṁyeva passati, no iṭṭharūpaṁ; akantarūpaṁyeva passati, no kantarūpaṁ; amanāparūpaṁyeva passati, no manāparūpaṁ.
There, whatever sight you see with your eye is unlikable, not likable; undesirable, not desirable; unpleasant, not pleasant.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở nơi ấy, bất cứ sắc nào mắt thấy cũng chỉ là sắc không khả ái, không phải khả ái; chỉ là sắc không đáng yêu, không phải đáng yêu; chỉ là sắc không vừa ý, không phải vừa ý.
Yaṁ kiñci sotena saddaṁ suṇāti …pe…
Whatever sound you hear …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất cứ thanh nào tai nghe …
yaṁ kiñci ghānena gandhaṁ ghāyati …pe…
Whatever odor you smell …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bất cứ hương nào mũi ngửi …
yaṁ kiñci jivhāya rasaṁ sāyati …pe…
Whatever flavor you taste …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bất cứ vị nào lưỡi nếm …
yaṁ kiñci kāyena phoṭṭhabbaṁ phusati …pe…
Whatever touch you feel …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bất cứ xúc nào thân chạm …
yaṁ kiñci manasā dhammaṁ vijānāti aniṭṭharūpaṁyeva vijānāti, no iṭṭharūpaṁ; akantarūpaṁyeva vijānāti, no kantarūpaṁ; amanāparūpaṁyeva vijānāti, no manāparūpaṁ.
Whatever idea you know with your mind is unlikable, not likable; undesirable, not desirable; unpleasant, not pleasant.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bất cứ pháp nào ý nhận biết cũng chỉ là không khả ái, không phải khả ái; chỉ là không đáng yêu, không phải đáng yêu; chỉ là không vừa ý, không phải vừa ý.
Lābhā vo, bhikkhave, suladdhaṁ vo, bhikkhave,
You’re fortunate, mendicants, so very fortunate,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thật là hữu phúc cho các ông, này các tỳ-kheo! Thật là khéo được cho các ông, này các tỳ-kheo!
khaṇo vo paṭiladdho brahmacariyavāsāya.
to have the opportunity to lead the spiritual life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các ông đã có được cơ hội để sống đời phạm hạnh.
Diṭṭhā mayā, bhikkhave, chaphassāyatanikā nāma saggā.
I’ve seen the heaven called ‘Related to the Six Fields of Contact’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Ta đã thấy các cõi trời gọi là Sáu Xứ Tiếp Xúc.
Tattha yaṁ kiñci cakkhunā rūpaṁ passati iṭṭharūpaṁyeva passati, no aniṭṭharūpaṁ; kantarūpaṁyeva passati, no akantarūpaṁ; manāparūpaṁyeva passati, no amanāparūpaṁ …pe…
There, whatever sight you see with your eye is likable, not unlikable; desirable, not undesirable; pleasant, not unpleasant.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở nơi ấy, bất cứ sắc nào mắt thấy cũng chỉ là sắc khả ái, không phải không khả ái; chỉ là sắc đáng yêu, không phải không đáng yêu; chỉ là sắc vừa ý, không phải không vừa ý …
yaṁ kiñci jivhāya rasaṁ sāyati …pe…
Whatever sound … odor … flavor … touch …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bất cứ vị nào lưỡi nếm …
yaṁ kiñci manasā dhammaṁ vijānāti iṭṭharūpaṁyeva vijānāti, no aniṭṭharūpaṁ; kantarūpaṁyeva vijānāti, no akantarūpaṁ; manāparūpaṁyeva vijānāti, no amanāparūpaṁ.
Whatever idea you know with your mind is likable, not unlikable; desirable, not undesirable; pleasant, not unpleasant.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bất cứ pháp nào ý nhận biết cũng chỉ là khả ái, không phải không khả ái; chỉ là đáng yêu, không phải không đáng yêu; chỉ là vừa ý, không phải không vừa ý.
Lābhā vo, bhikkhave, suladdhaṁ vo, bhikkhave,
You’re fortunate, mendicants, so very fortunate,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thật là hữu phúc cho các ông, này các tỳ-kheo! Thật là khéo được cho các ông, này các tỳ-kheo!
khaṇo vo paṭiladdho brahmacariyavāsāyā”ti.
to have the opportunity to lead the spiritual life.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các ông đã có được cơ hội để sống đời phạm hạnh.”
Dutiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ hai.