← Kinh Tiểu Bộ

ITI22 · Khuddaka Nikāya

Kinh Lòng Từ

Ekakanipāta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 32 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 16e98c64-ef77-4d65-b88e-094a21e9e7e8 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 1007033783404be35dcd399b25cae1979abb806aa7736098ced96b91b7c8afc1

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 32 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 50a04166-42ba-4813-afcd-8beb8417011d · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 1007033783404be35dcd399b25cae1979abb806aa7736098ced96b91b7c8afc1

2026-09-13 · Scorecard lịch sử · 9.58/10

Người/công cụ đánh giá: deepseek-v4.1-flash.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.5
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9.4
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.5
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

32/32 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

31/32 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

32/32 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Itivuttaka 22
So It Was Said 22
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Phật Thuyết Như Vầy 22
Ekakanipāta
The Book of the Ones
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bộ Một Bài Kinh
Tatiyavagga
Chapter Three
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Thứ Ba
Mettasutta
The Benefits of Love
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Lòng Từ
Vuttañhetaṁ bhagavatā vuttamarahatāti me sutaṁ:
This was said by the Buddha, the Perfected One: that is what I heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều này được Đức Thế Tôn, bậc A-la-hán, thuyết; tôi nghe như vầy:
“Mā, bhikkhave, puññānaṁ bhāyittha.
“Mendicants, don’t fear good deeds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, chớ sợ hãi các phước đức.
Sukhassetaṁ, bhikkhave, adhivacanaṁ iṭṭhassa kantassa piyassa manāpassa yadidaṁ puññāni.
For ‘good deeds’ is a term for happiness, for what is likable, desirable, and agreeable.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, ‘phước đức’ là tên gọi của an lạc, của điều khả ái, đáng yêu, thân thương, dễ chịu.
Abhijānāmi kho panāhaṁ, bhikkhave, dīgharattaṁ katānaṁ puññānaṁ iṭṭhaṁ kantaṁ piyaṁ manāpaṁ vipākaṁ paccanubhūtaṁ.
I recall undergoing for a long time the likable, desirable, and agreeable results of good deeds performed over a long time.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Ta biết rõ rằng Ta đã từ lâu thọ hưởng quả dị thục khả ái, đáng yêu, thân thương, dễ chịu của các phước đức đã làm.
Satta vassāni mettacittaṁ bhāvetvā satta saṁvaṭṭavivaṭṭakappe nayimaṁ lokaṁ punarāgamāsiṁ.
Having developed a mind of love for seven years, for seven eons of the cosmos contracting and expanding I didn’t return to this world again.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi tu tập tâm từ trong bảy năm, Ta không còn trở lại thế gian này trong bảy kiếp thành hoại.
Saṁvaṭṭamāne sudaṁ, bhikkhave, kappe ābhassarūpago homi;
As the eon contracted I went to the realm of sublime luminosity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, khi kiếp hoại, Ta sinh vào cõi Quang Âm;
vivaṭṭamāne kappe suññaṁ brahmavimānaṁ upapajjāmi.
As it expanded I was reborn in an empty mansion of divinity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi kiếp thành, Ta sinh vào Phạm cung trống không.
Tatra sudaṁ, bhikkhave, brahmā homi mahābrahmā abhibhū anabhibhūto aññadatthudaso vasavattī.
There I was the Divinity, the Great Divinity, the vanquisher, the unvanquished, the universal seer, the wielder of power.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, ở đó Ta là Phạm thiên, Đại Phạm thiên, bậc thắng, không bị thắng, bậc thấy mọi sự, bậc tự tại.
Chattiṁsakkhattuṁ kho panāhaṁ, bhikkhave, sakko ahosiṁ devānamindo;
I was Sakka, lord of gods, thirty-six times.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Ta đã làm Sakka, vua trời, ba mươi sáu lần;
anekasatakkhattuṁ rājā ahosiṁ cakkavattī dhammiko dhammarājā cāturanto vijitāvī janapadatthāvariyappatto sattaratanasamannāgato.
Many hundreds of times I was a king, a wheel-turning monarch, a just and principled king. My dominion extended to all four sides, I achieved stability in the country, and I possessed the seven treasures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã làm vua Chuyển luân, bậc Pháp vương đúng pháp, thống trị bốn phương, chiến thắng, đạt được sự an ổn quốc độ, đầy đủ bảy báu, hàng trăm lần.
Ko pana vādo padesarajjassa.
Not to mention regional kingship!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Huống gì quyền trị vì một vùng.
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, etadahosi:
Then I thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Ta suy nghĩ:
‘kissa nu kho me idaṁ kammassa phalaṁ, kissa kammassa vipāko, yenāhaṁ etarahi evaṁmahiddhiko evaṁmahānubhāvo’ti?
‘Of what deed of mine is this the fruit and result, that I am now so mighty and powerful?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đây là quả của nghiệp gì, dị thục của nghiệp gì, mà nay Ta có thần thông và oai lực như vậy?’
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, etadahosi:
Then I thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Ta suy nghĩ:
‘tiṇṇaṁ kho me idaṁ kammānaṁ phalaṁ, tiṇṇaṁ kammānaṁ vipāko, yenāhaṁ etarahi evaṁmahiddhiko evaṁmahānubhāvoti, seyyathidaṁ—
‘It is the fruit and result of three kinds of deeds:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đây là quả của ba nghiệp, dị thục của ba nghiệp, mà nay Ta có thần thông và oai lực như vậy, đó là—
dānassa, damassa, saññamassā’”ti.
giving, self-control, and restraint.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bố thí, tự chế và điều phục.’”
Etamatthaṁ bhagavā avoca.
The Buddha spoke this matter.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn đã thuyết ý nghĩa này.
Tatthetaṁ iti vuccati:
On this it is said:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Về điều này, người ta nói như vầy:
“Puññameva so sikkheyya,
“One should practice only good deeds,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Người ấy chỉ nên học phước đức,
āyataggaṁ sukhudrayaṁ;
whose happy outcome stretches ahead.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đưa đến an lạc về sau;
Dānañca samacariyañca,
Giving and moral conduct,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy tu tập bố thí và hạnh lành,
mettacittañca bhāvaye.
developing a mind of love:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng với tâm từ.
Ete dhamme bhāvayitvā,
having developed these
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi tu tập ba pháp ấy,
tayo sukhasamuddaye;
three things yielding happiness,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ba điều đưa đến an lạc;
Abyāpajjaṁ sukhaṁ lokaṁ,
that astute one is reborn
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc trí sinh vào
paṇḍito upapajjatī”ti.
in a happy, pleasing world.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thế giới an lạc, không hại.”
Ayampi attho vutto bhagavatā, iti me sutanti.
This too is a matter that was spoken by the Blessed One: that is what I heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ý nghĩa này cũng được Đức Thế Tôn thuyết; tôi nghe như vầy.
Dutiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ hai.