← Kinh Trung Bộ

MN26 · Majjhima Nikāya

Kinh Thánh Cầu

Pāsarāsisutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Tại Sāvatthī, Đức Phật đến tịnh thất bà-la-môn Rammaka nơi các tỳ-kheo đang bàn Pháp, dặn khi hội họp chỉ nên bàn Pháp hoặc giữ im lặng Thánh, rồi giảng hai loại tìm cầu: phi Thánh cầu là tự mình còn phải sinh, già, chết, ô nhiễm lại đi tìm những thứ cũng vậy — như vợ chồng, con cái, vàng bạc, tiền của; Thánh cầu là thấy rõ nguy hại của điều ấy mà tìm cái không sinh, không già, không chết, không ô nhiễm — sự an ổn tối thượng khỏi mọi ách, Niết-bàn.

Đức Phật kể lại: khi còn là Bồ-tát, dù cha mẹ khóc đẫm nước mắt, Ngài cạo bỏ râu tóc, khoác y màu đất, xuất gia. Với Āḷāra Kālāma, Ngài chẳng bao lâu tự chứng pháp của ông và được mời cùng lãnh đạo hội chúng, nhưng thấy pháp ấy chỉ đưa đến tái sinh trong Vô sở hữu xứ, rồi rời đi. Với Uddaka, con của Rāma, cũng vậy: Ngài chứng pháp của Rāma, được đặt ngang vị thầy, nhưng thấy nó chỉ đưa đến Phi tưởng phi phi tưởng xứ, và rời đi.

Tại làng Senā ở Uruvelā, Ngài ngồi tinh tấn bên dòng sông trong lành và đạt được sự an ổn tối thượng khỏi mọi ách, với tri kiến đây là lần sinh cuối cùng. Nghĩ pháp đã chứng quá sâu, khó thấy, người ta ưa bám víu, tâm Ngài nghiêng về không thuyết; Phạm thiên Sahampati hiện ra thỉnh cầu xin mở cánh cửa Bất tử. Ngài nhìn thế gian bằng Phật nhãn, thấy chúng sinh ít bụi, nhiều bụi trong mắt, như các đóa sen dưới nước, ngang mặt nước hay vượt khỏi mặt nước, rồi đồng ý.

Hai vị thầy cũ đã qua đời; Ngài đến vườn nai Isipatana gặp nhóm năm tỳ-kheo từng chăm sóc Ngài lúc khổ hạnh. Trên đường, đạo sĩ Ājīvaka tên Upaka hỏi thầy của Ngài là ai; Ngài đáp bằng kệ: Ta thắng tất cả, biết tất cả, đã buông tất cả, không có thầy, đang đi đến Kāsi để chuyển bánh xe Chánh Pháp; Upaka lắc đầu rẽ đi. Nhóm năm vị hẹn không đảnh lễ nhưng không giữ nổi; sau ba lần Ngài nói Ta đã chứng được Bất tử và hỏi ngược: trước đây các thầy có từng nghe Ta nói như vậy chưa, họ mới nghe.

Đức Phật hướng dẫn họ thay phiên nhau, hai vị và ba vị đi khất thực nuôi cả sáu người, cho đến khi cả năm đạt cái không sinh ấy. Kinh kết bằng phần năm dục trưởng dưỡng: kẻ hưởng dùng trong khi bị trói buộc như nai nằm mắc trên đống bẫy; kẻ hưởng dùng mà không trói buộc, như nai không mắc; còn tỳ-kheo chứng bốn thiền, các cõi vô sắc và diệt thọ tưởng với lậu hoặc đoạn tận thì như nai hoang đi, đứng, ngồi, nằm an toàn, vì ở ngoài tầm của Ác Ma.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.

Chưa có lần chấm điểm nào được lưu.

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-05 · Đánh giá đầy đủ · 9.48/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

**Sửa hai khoá đã bung phần bị lược của Pāli thành văn.** `13.3` có một `…pe…` và ba `…`; `30.1` có một `…pe…` và hai `…`. Bản Việt không giữ dấu lược nào, tức đã viết ra nội dung mà Pāli cố tình lược, và người đọc không còn cách nào biết có chỗ bị lược. Đã dựng lại đúng số dấu lược của Pāli theo quy ước kho (commit `a3817cfb`): `…pe…` ở Pāli → **đúng một** `…` ở bản Việt. Đã kiểm cả chiều ngược lại trên toàn bài: các khoá `27.16`, `31.4`, `35.2`–`41.2` vốn **đã** đúng quy ước, nên không sửa. Ghi lại để lát sau không sửa nhầm: `12.2`, `13.1`, `13.4` cũng gộp liệt kê thành một danh sách, nhưng Pāli ở các khoá đó **không có** dấu lược nào, nên gộp là hợp lệ — đó là khác biệt giữa *gộp cách diễn đạt* và *bịa nội dung lược*.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9.2
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.3
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 1b79c236-a89f-46d9-bbba-29d85e446133 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 9305d5b3aa6f8b8cc61c5d90e115f92eac83d7ef296a2d5af12c23ca13f23054

2026-10-05 · Scorecard lịch sử · 9.41/10

Người/công cụ đánh giá: GLM-5.3 Flash (ZCode), OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh9.8
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn8.8
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: mn26:13.3 có 4 dấu lược trong Pāli (một …pe… và ba …) nhưng bản Việt không giữ dấu nào, tức đã bung phần bị lược của Pāli thành văn — trái luật BRIEF_VI3 §10.1; mn26:30.1 có 3 dấu lược trong Pāli nhưng bản Việt không giữ dấu nào, cùng lỗi trên.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

365/365 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

363/365 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

365/365 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 26
Middle Discourses 26
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 26
Pāsarāsisutta
The Noble Quest
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Thánh Cầu
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
Atha kho bhagavā pubbaṇhasamayaṁ nivāsetvā pattacīvaramādāya sāvatthiṁ piṇḍāya pāvisi.
Then the Buddha robed up in the morning and, taking his bowl and robe, entered Sāvatthī for alms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Buổi sáng, Đức Phật đắp y, mang y bát vào Sāvatthī khất thực.
Atha kho sambahulā bhikkhū yenāyasmā ānando tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā āyasmantaṁ ānandaṁ etadavocuṁ:
Then several mendicants went up to Venerable Ānanda and said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một số đông tỳ-kheo đến gặp Tôn giả Ānanda và nói:
“cirassutā no, āvuso ānanda, bhagavato sammukhā dhammī kathā.
“Reverend, it’s been a long time since we’ve heard a Dhamma talk from the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hiền giả, đã lâu rồi chúng tôi chưa được trực tiếp nghe Đức Phật thuyết Pháp.
Sādhu mayaṁ, āvuso ānanda, labheyyāma bhagavato sammukhā dhammiṁ kathaṁ savanāyā”ti.
It would be good if we got to hear a Dhamma talk from the Buddha.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thật tốt nếu chúng tôi lại được trực tiếp nghe Ngài thuyết Pháp.”
“Tena hāyasmanto yena rammakassa brāhmaṇassa assamo tenupasaṅkamatha;
“Well then, reverends, go to the brahmin Rammaka’s hermitage.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy các hiền giả hãy đến tịnh thất của bà-la-môn Rammaka.
appeva nāma labheyyātha bhagavato sammukhā dhammiṁ kathaṁ savanāyā”ti.
Hopefully you’ll get to hear a Dhamma talk from the Buddha.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có lẽ ở đó các hiền giả sẽ được trực tiếp nghe Đức Phật thuyết Pháp.”
“Evamāvuso”ti kho te bhikkhū āyasmato ānandassa paccassosuṁ.
“Yes, reverend,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa vâng, hiền giả,” các vị ấy đáp.
Atha kho bhagavā sāvatthiyaṁ piṇḍāya caritvā pacchābhattaṁ piṇḍapātapaṭikkanto āyasmantaṁ ānandaṁ āmantesi:
Then, after the meal, on his return from almsround, the Buddha addressed Ānanda,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi khất thực và dùng bữa xong, trên đường trở về Đức Phật gọi Ānanda:
“āyāmānanda, yena pubbārāmo migāramātupāsādo tenupasaṅkamissāma divāvihārāyā”ti.
“Come, Ānanda, let’s go to the stilt longhouse of Migāra’s mother in the Eastern Monastery for the day’s meditation.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Ānanda, chúng ta hãy đến lầu của mẹ Migāra ở Đông Viên để nghỉ ban ngày.”
“Evaṁ, bhante”ti kho āyasmā ānando bhagavato paccassosi.
“Yes, sir,” Ānanda replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa vâng, bạch Thế Tôn,” Ānanda đáp.
Atha kho bhagavā āyasmatā ānandena saddhiṁ yena pubbārāmo migāramātupāsādo tenupasaṅkami divāvihārāya.
So the Buddha went with Ānanda to the Eastern Monastery for the day’s meditation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật cùng Ānanda đến Đông Viên để nghỉ ban ngày.
Atha kho bhagavā sāyanhasamayaṁ paṭisallānā vuṭṭhito āyasmantaṁ ānandaṁ āmantesi:
In the late afternoon the Buddha came out of retreat and addressed Ānanda,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đến chiều, Đức Phật ra khỏi nơi thiền tịnh và gọi Ānanda:
“āyāmānanda, yena pubbakoṭṭhako tenupasaṅkamissāma gattāni parisiñcitun”ti.
“Come, Ānanda, let’s go to the eastern gate to bathe.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Ānanda, chúng ta hãy đến cổng phía đông để tắm.”
“Evaṁ, bhante”ti kho āyasmā ānando bhagavato paccassosi.
“Yes, sir,” Ānanda replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa vâng, bạch Thế Tôn,” Ānanda đáp.
Atha kho bhagavā āyasmatā ānandena saddhiṁ yena pubbakoṭṭhako tenupasaṅkami gattāni parisiñcituṁ.
So the Buddha went with Ānanda to the eastern gate to bathe.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật cùng Ānanda đến cổng phía đông để tắm.
Pubbakoṭṭhake gattāni parisiñcitvā paccuttaritvā ekacīvaro aṭṭhāsi gattāni pubbāpayamāno.
When he had bathed and emerged from the water he stood in one robe drying his limbs.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tắm xong và bước lên khỏi nước, Ngài đứng khoác một tấm y để hong khô tay chân.
Atha kho āyasmā ānando bhagavantaṁ etadavoca:
Then Ānanda said to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Ānanda thưa:
“ayaṁ, bhante, rammakassa brāhmaṇassa assamo avidūre.
“Sir, the hermitage of the brahmin Rammaka is nearby.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, tịnh thất của bà-la-môn Rammaka ở gần đây.
Ramaṇīyo, bhante, rammakassa brāhmaṇassa assamo;
It’s so delightful,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi ấy thật dễ chịu,
pāsādiko, bhante, rammakassa brāhmaṇassa assamo.
so lovely.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thật đáng thích.
Sādhu, bhante, bhagavā yena rammakassa brāhmaṇassa assamo tenupasaṅkamatu anukampaṁ upādāyā”ti.
Please visit it out of sympathy.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xin Thế Tôn vì lòng từ bi đến thăm nơi ấy.”
Adhivāsesi bhagavā tuṇhībhāvena.
The Buddha consented with silence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật im lặng nhận lời.
Atha kho bhagavā yena rammakassa brāhmaṇassa assamo tenupasaṅkami.
He went to the brahmin Rammaka’s hermitage.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài đi đến tịnh thất của bà-la-môn Rammaka.
Tena kho pana samayena sambahulā bhikkhū rammakassa brāhmaṇassa assame dhammiyā kathāya sannisinnā honti.
Now at that time several mendicants were sitting together in the hermitage talking about the teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lúc ấy, nhiều tỳ-kheo đang ngồi cùng nhau trong tịnh thất và bàn luận về Pháp.
Atha kho bhagavā bahidvārakoṭṭhake aṭṭhāsi kathāpariyosānaṁ āgamayamāno.
The Buddha stood outside the door waiting for the talk to end.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật đứng ngoài cửa, chờ cuộc nói chuyện kết thúc.
Atha kho bhagavā kathāpariyosānaṁ viditvā ukkāsitvā aggaḷaṁ ākoṭesi.
When he knew the talk had ended he cleared his throat and knocked on the door-panel.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Biết cuộc nói chuyện đã xong, Ngài đằng hắng rồi gõ vào cánh cửa.
Vivariṁsu kho te bhikkhū bhagavato dvāraṁ.
The mendicants opened the door for the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị tỳ-kheo mở cửa cho Đức Phật,
Atha kho bhagavā rammakassa brāhmaṇassa assamaṁ pavisitvā paññatte āsane nisīdi.
and he entered the hermitage, where he sat down on the seat spread out
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài bước vào và ngồi xuống chỗ đã chuẩn bị sẵn,
Nisajja kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
and addressed the mendicants:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
rồi hỏi các vị tỳ-kheo:
“kāya nuttha, bhikkhave, etarahi kathāya sannisinnā? Kā ca pana vo antarākathā vippakatā”ti?
“Mendicants, what were you sitting talking about just now? What conversation was left unfinished?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, vừa rồi các thầy ngồi bàn chuyện gì? Câu chuyện nào bị gián đoạn?”
“Bhagavantameva kho no, bhante, ārabbha dhammī kathā vippakatā, atha bhagavā anuppatto”ti.
“Sir, our unfinished discussion on the teaching was about the Buddha himself when the Buddha arrived.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, chúng con đang bàn về chính Thế Tôn thì Ngài đến.”
“Sādhu, bhikkhave.
“Good, mendicants!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lành thay, các tỳ-kheo!
Etaṁ kho, bhikkhave, tumhākaṁ patirūpaṁ kulaputtānaṁ saddhā agārasmā anagāriyaṁ pabbajitānaṁ yaṁ tumhe dhammiyā kathāya sannisīdeyyātha.
It’s appropriate for gentlemen like you, who have gone forth out of faith from the lay life to homelessness, to sit together and talk about the teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thật thích hợp khi những thiện nam tử như các thầy, vì lòng tin mà xuất gia từ bỏ gia đình, sống không gia đình, ngồi cùng nhau bàn luận về Pháp.
Sannipatitānaṁ vo, bhikkhave, dvayaṁ karaṇīyaṁ—
When you’re sitting together you should do one of two things:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi hội họp, các thầy nên làm một trong hai việc:
dhammī vā kathā, ariyo vā tuṇhībhāvo.
discuss the teachings or keep noble silence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bàn luận về Pháp hoặc giữ sự im lặng của bậc Thánh.
Dvemā, bhikkhave, pariyesanā—
Mendicants, there are these two quests:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, có hai loại tìm cầu:
ariyā ca pariyesanā, anariyā ca pariyesanā.
the noble quest and the ignoble quest.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thánh cầu và phi Thánh cầu.
Katamā ca, bhikkhave, anariyā pariyesanā?
And what is the ignoble quest?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là phi Thánh cầu?
Idha, bhikkhave, ekacco attanā jātidhammo samāno jātidhammaṁyeva pariyesati, attanā jarādhammo samāno jarādhammaṁyeva pariyesati, attanā byādhidhammo samāno byādhidhammaṁyeva pariyesati, attanā maraṇadhammo samāno maraṇadhammaṁyeva pariyesati, attanā sokadhammo samāno sokadhammaṁyeva pariyesati, attanā saṅkilesadhammo samāno saṅkilesadhammaṁyeva pariyesati.
It’s when someone who is themselves liable to be reborn seeks what is also liable to be reborn. Themselves liable to grow old, fall sick, die, sorrow, and become corrupted, they seek what is also liable to these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là khi một người tự mình còn phải sinh lại đi tìm cái cũng phải sinh; tự mình còn phải già, bệnh, chết, sầu và ô nhiễm lại đi tìm những thứ cũng chịu cùng những điều ấy.
Kiñca, bhikkhave, jātidhammaṁ vadetha?
And what should be described as liable to be reborn?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những gì được gọi là phải sinh?
Puttabhariyaṁ, bhikkhave, jātidhammaṁ, dāsidāsaṁ jātidhammaṁ, ajeḷakaṁ jātidhammaṁ, kukkuṭasūkaraṁ jātidhammaṁ, hatthigavāssavaḷavaṁ jātidhammaṁ, jātarūparajataṁ jātidhammaṁ.
Partners and children, male and female bondservants, goats and sheep, chickens and pigs, elephants and cattle, and gold and currency are liable to be reborn.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vợ chồng và con cái, tôi tớ nam nữ, dê cừu, gà heo, voi bò, vàng bạc và tiền của đều thuộc về cái phải sinh.
Jātidhammā hete, bhikkhave, upadhayo.
These attachments are liable to be reborn.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những thứ chấp giữ ấy thuộc về cái phải sinh.
Etthāyaṁ gathito mucchito ajjhāpanno attanā jātidhammo samāno jātidhammaṁyeva pariyesati.
Someone who is tied, infatuated, and attached to such things, themselves liable to being reborn, seeks what is also liable to be reborn.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một người bị trói buộc, say mê và bám chặt vào những thứ ấy, tự mình còn phải sinh mà lại đi tìm cái cũng phải sinh.
Kiñca, bhikkhave, jarādhammaṁ vadetha?
And what should be described as liable to grow old?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những gì được gọi là phải già?
Puttabhariyaṁ, bhikkhave, jarādhammaṁ, dāsidāsaṁ jarādhammaṁ, ajeḷakaṁ jarādhammaṁ, kukkuṭasūkaraṁ jarādhammaṁ, hatthigavāssavaḷavaṁ jarādhammaṁ, jātarūparajataṁ jarādhammaṁ.
Partners and children, male and female bondservants, goats and sheep, chickens and pigs, elephants and cattle, and gold and currency are liable to grow old.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vợ chồng và con cái, tôi tớ nam nữ, dê cừu, gà heo, voi bò, vàng bạc và tiền của đều thuộc về cái phải già.
Jarādhammā hete, bhikkhave, upadhayo.
These attachments are liable to grow old.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những thứ chấp giữ ấy thuộc về cái phải già.
Etthāyaṁ gathito mucchito ajjhāpanno attanā jarādhammo samāno jarādhammaṁyeva pariyesati.
Someone who is tied, infatuated, and attached to such things, themselves liable to grow old, seeks what is also liable to grow old.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một người bị trói buộc, say mê và bám chặt vào những thứ ấy, tự mình còn phải già mà lại đi tìm cái cũng phải già.
Kiñca, bhikkhave, byādhidhammaṁ vadetha?
And what should be described as liable to fall sick?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những gì được gọi là phải bệnh?
Puttabhariyaṁ, bhikkhave, byādhidhammaṁ, dāsidāsaṁ byādhidhammaṁ, ajeḷakaṁ byādhidhammaṁ, kukkuṭasūkaraṁ byādhidhammaṁ, hatthigavāssavaḷavaṁ byādhidhammaṁ.
Partners and children, male and female bondservants, goats and sheep, chickens and pigs, and elephants and cattle are liable to fall sick.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vợ chồng và con cái, tôi tớ nam nữ, dê cừu, gà heo, voi bò đều thuộc về cái phải bệnh.
Byādhidhammā hete, bhikkhave, upadhayo.
These attachments are liable to fall sick.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những thứ chấp giữ ấy thuộc về cái phải bệnh.
Etthāyaṁ gathito mucchito ajjhāpanno attanā byādhidhammo samāno byādhidhammaṁyeva pariyesati.
Someone who is tied, infatuated, and attached to such things, themselves liable to falling sick, seeks what is also liable to fall sick.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một người bị trói buộc, say mê và bám chặt vào những thứ ấy, tự mình còn phải bệnh mà lại đi tìm cái cũng phải bệnh.
Kiñca, bhikkhave, maraṇadhammaṁ vadetha?
And what should be described as liable to die?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những gì được gọi là phải chết?
Puttabhariyaṁ, bhikkhave, maraṇadhammaṁ, dāsidāsaṁ maraṇadhammaṁ, ajeḷakaṁ maraṇadhammaṁ, kukkuṭasūkaraṁ maraṇadhammaṁ, hatthigavāssavaḷavaṁ maraṇadhammaṁ.
Partners and children, male and female bondservants, goats and sheep, chickens and pigs, and elephants and cattle are liable to die.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vợ chồng và con cái, tôi tớ nam nữ, dê cừu, gà heo, voi bò đều thuộc về cái phải chết.
Maraṇadhammā hete, bhikkhave, upadhayo.
These attachments are liable to die.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những thứ chấp giữ ấy thuộc về cái phải chết.
Etthāyaṁ gathito mucchito ajjhāpanno attanā maraṇadhammo samāno maraṇadhammaṁyeva pariyesati.
Someone who is tied, infatuated, and attached to such things, themselves liable to die, seeks what is also liable to die.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một người bị trói buộc, say mê và bám chặt vào những thứ ấy, tự mình còn phải chết mà lại đi tìm cái cũng phải chết.
Kiñca, bhikkhave, sokadhammaṁ vadetha?
And what should be described as liable to sorrow?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những gì được gọi là phải chịu sầu?
Puttabhariyaṁ, bhikkhave, sokadhammaṁ, dāsidāsaṁ sokadhammaṁ, ajeḷakaṁ sokadhammaṁ, kukkuṭasūkaraṁ sokadhammaṁ, hatthigavāssavaḷavaṁ sokadhammaṁ.
Partners and children, male and female bondservants, goats and sheep, chickens and pigs, and elephants and cattle are liable to sorrow.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vợ chồng và con cái, tôi tớ nam nữ, dê cừu, gà heo, voi bò đều thuộc về cái phải chịu sầu.
Sokadhammā hete, bhikkhave, upadhayo.
These attachments are liable to sorrow.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những thứ chấp giữ ấy thuộc về cái phải chịu sầu.
Etthāyaṁ gathito mucchito ajjhāpanno attanā sokadhammo samāno sokadhammaṁyeva pariyesati.
Someone who is tied, infatuated, and attached to such things, themselves liable to sorrow, seeks what is also liable to sorrow.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một người bị trói buộc, say mê và bám chặt vào những thứ ấy, tự mình còn phải chịu sầu mà lại đi tìm cái cũng phải chịu sầu.
Kiñca, bhikkhave, saṅkilesadhammaṁ vadetha?
And what should be described as liable to corruption?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những gì được gọi là phải ô nhiễm?
Puttabhariyaṁ, bhikkhave, saṅkilesadhammaṁ, dāsidāsaṁ saṅkilesadhammaṁ, ajeḷakaṁ saṅkilesadhammaṁ, kukkuṭasūkaraṁ saṅkilesadhammaṁ, hatthigavāssavaḷavaṁ saṅkilesadhammaṁ, jātarūparajataṁ saṅkilesadhammaṁ.
Partners and children, male and female bondservants, goats and sheep, chickens and pigs, elephants and cattle, and gold and currency are liable to corruption.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vợ chồng và con cái, tôi tớ nam nữ, dê cừu, gà heo, voi bò, vàng bạc và tiền của đều thuộc về cái phải ô nhiễm.
Saṅkilesadhammā hete, bhikkhave, upadhayo.
These attachments are liable to corruption.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những thứ chấp giữ ấy thuộc về cái phải ô nhiễm.
Etthāyaṁ gathito mucchito ajjhāpanno attanā saṅkilesadhammo samāno saṅkilesadhammaṁyeva pariyesati.
Someone who is tied, infatuated, and attached to such things, themselves liable to corruption, seeks what is also liable to corruption.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một người bị trói buộc, say mê và bám chặt vào những thứ ấy, tự mình còn phải ô nhiễm mà lại đi tìm cái cũng phải ô nhiễm.
Ayaṁ, bhikkhave, anariyā pariyesanā.
This is the ignoble quest.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là phi Thánh cầu.
Katamā ca, bhikkhave, ariyā pariyesanā?
And what is the noble quest?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy thế nào là Thánh cầu?
Idha, bhikkhave, ekacco attanā jātidhammo samāno jātidhamme ādīnavaṁ viditvā ajātaṁ anuttaraṁ yogakkhemaṁ nibbānaṁ pariyesati, attanā jarādhammo samāno jarādhamme ādīnavaṁ viditvā ajaraṁ anuttaraṁ yogakkhemaṁ nibbānaṁ pariyesati, attanā byādhidhammo samāno byādhidhamme ādīnavaṁ viditvā abyādhiṁ anuttaraṁ yogakkhemaṁ nibbānaṁ pariyesati, attanā maraṇadhammo samāno maraṇadhamme ādīnavaṁ viditvā amataṁ anuttaraṁ yogakkhemaṁ nibbānaṁ pariyesati, attanā sokadhammo samāno sokadhamme ādīnavaṁ viditvā asokaṁ anuttaraṁ yogakkhemaṁ nibbānaṁ pariyesati, attanā saṅkilesadhammo samāno saṅkilesadhamme ādīnavaṁ viditvā asaṅkiliṭṭhaṁ anuttaraṁ yogakkhemaṁ nibbānaṁ pariyesati.
It’s when someone who is themselves liable to be reborn, understanding the drawbacks in being liable to be reborn, seeks that which is free of rebirth, the supreme sanctuary from the yoke, extinguishment. Themselves liable to grow old, fall sick, die, sorrow, and become corrupted, understanding the drawbacks in these things, they seek that which is free of old age, sickness, death, sorrow, and corruption, the supreme sanctuary from the yoke, extinguishment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là khi một người tự mình còn phải sinh, thấy rõ nguy hại của cái phải sinh, nên tìm cái không sinh, sự an ổn tối thượng khỏi mọi ách, Niết-bàn. Tự mình còn phải già, bệnh, chết, sầu và ô nhiễm, thấy rõ nguy hại của những điều ấy, người đó tìm cái không già, không bệnh, không chết, không sầu và không ô nhiễm, sự an ổn tối thượng khỏi mọi ách, Niết-bàn.
Ayaṁ, bhikkhave, ariyā pariyesanā.
This is the noble quest.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là Thánh cầu.
Ahampi sudaṁ, bhikkhave, pubbeva sambodhā anabhisambuddho bodhisattova samāno attanā jātidhammo samāno jātidhammaṁyeva pariyesāmi, attanā jarādhammo samāno jarādhammaṁyeva pariyesāmi, attanā byādhidhammo samāno byādhidhammaṁyeva pariyesāmi, attanā maraṇadhammo samāno maraṇadhammaṁyeva pariyesāmi, attanā sokadhammo samāno sokadhammaṁyeva pariyesāmi, attanā saṅkilesadhammo samāno saṅkilesadhammaṁyeva pariyesāmi.
Mendicants, before my awakening—when I was still unawakened but intent on awakening—I too, being liable to be reborn, sought what is also liable to be reborn. Myself liable to grow old, fall sick, die, sorrow, and become corrupted, I sought what is also liable to these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, trước khi giác ngộ, khi chưa thành Chánh Đẳng Giác, còn là Bồ-tát, Ta cũng tự mình còn phải sinh mà đi tìm cái phải sinh; tự mình còn phải già, bệnh, chết, sầu và ô nhiễm mà đi tìm những thứ cũng chịu cùng những điều ấy.
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, etadahosi:
Then it occurred to me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘kiṁ nu kho ahaṁ attanā jātidhammo samāno jātidhammaṁyeva pariyesāmi, attanā jarādhammo samāno …pe… byādhidhammo samāno … maraṇadhammo samāno … sokadhammo samāno … attanā saṅkilesadhammo samāno saṅkilesadhammaṁyeva pariyesāmi?
‘Why do I, being liable to be reborn, grow old, fall sick, sorrow, die, and become corrupted, seek things that have the same nature?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tại sao Ta, tự mình còn phải sinh mà đi tìm cái phải sinh; tự mình còn phải già … bệnh … chết … sầu … tự mình còn phải ô nhiễm mà đi tìm cái ô nhiễm?
Yannūnāhaṁ attanā jātidhammo samāno jātidhamme ādīnavaṁ viditvā ajātaṁ anuttaraṁ yogakkhemaṁ nibbānaṁ pariyeseyyaṁ, attanā jarādhammo samāno jarādhamme ādīnavaṁ viditvā ajaraṁ anuttaraṁ yogakkhemaṁ nibbānaṁ pariyeseyyaṁ, attanā byādhidhammo samāno byādhidhamme ādīnavaṁ viditvā abyādhiṁ anuttaraṁ yogakkhemaṁ nibbānaṁ pariyeseyyaṁ, attanā maraṇadhammo samāno maraṇadhamme ādīnavaṁ viditvā amataṁ anuttaraṁ yogakkhemaṁ nibbānaṁ pariyeseyyaṁ, attanā sokadhammo samāno sokadhamme ādīnavaṁ viditvā asokaṁ anuttaraṁ yogakkhemaṁ nibbānaṁ pariyeseyyaṁ, attanā saṅkilesadhammo samāno saṅkilesadhamme ādīnavaṁ viditvā asaṅkiliṭṭhaṁ anuttaraṁ yogakkhemaṁ nibbānaṁ pariyeseyyan’ti.
Why don’t I seek that which is free of rebirth, old age, sickness, death, sorrow, and corruption, the supreme sanctuary from the yoke, extinguishment?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sao Ta không tìm cái không sinh, không già, không bệnh, không chết, không sầu và không ô nhiễm, sự an ổn tối thượng khỏi mọi ách, Niết-bàn?’
So kho ahaṁ, bhikkhave, aparena samayena daharova samāno susukāḷakeso, bhadrena yobbanena samannāgato paṭhamena vayasā akāmakānaṁ mātāpitūnaṁ assumukhānaṁ rudantānaṁ kesamassuṁ ohāretvā kāsāyāni vatthāni acchādetvā agārasmā anagāriyaṁ pabbajiṁ.
Some time later, while still with pristine black hair, blessed with youth, in the prime of life—though my mother and father wished otherwise, weeping with tearful faces—I shaved off my hair and beard, dressed in ocher robes, and went forth from the lay life to homelessness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời gian sau, khi còn trẻ, tóc đen nhánh, đầy sức sống tuổi thanh xuân, đang ở thời đẹp nhất của đời người, dù cha mẹ không đồng ý và khóc với khuôn mặt đẫm nước mắt, Ta cạo bỏ râu tóc, khoác y màu đất và xuất gia từ bỏ gia đình, sống không gia đình.
So evaṁ pabbajito samāno kiṅkusalagavesī anuttaraṁ santivarapadaṁ pariyesamāno yena āḷāro kālāmo tenupasaṅkamiṁ. upasaṅkamitvā āḷāraṁ kālāmaṁ etadavocaṁ:
Once I had gone forth I set out to discover what is skillful, seeking the supreme state of sublime peace. I approached Āḷāra Kālāma and said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi xuất gia, Ta đi tìm điều thiện, tìm trạng thái an tịnh tối thượng. Ta đến gặp Āḷāra Kālāma và nói:
‘icchāmahaṁ, āvuso kālāma, imasmiṁ dhammavinaye brahmacariyaṁ caritun’ti.
‘Reverend Kālāma, I wish to lead the spiritual life in this teaching and training.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả Kālāma, tôi muốn sống đời phạm hạnh trong giáo pháp và kỷ luật này.’
Evaṁ vutte, bhikkhave, āḷāro kālāmo maṁ etadavoca:
Āḷāra Kālāma replied,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Āḷāra Kālāma đáp:
‘viharatāyasmā;
‘Stay, venerable.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Xin mời Tôn giả ở lại.
tādiso ayaṁ dhammo yattha viññū puriso nacirasseva sakaṁ ācariyakaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja vihareyyā’ti.
This teaching is such that a sensible person can soon realize their own denomination with their own insight and live having achieved it.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pháp này là như vậy: một người có trí chẳng bao lâu có thể tự mình chứng biết và an trú trong điều mà vị thầy của mình đã chứng biết.’
So kho ahaṁ, bhikkhave, nacirasseva khippameva taṁ dhammaṁ pariyāpuṇiṁ.
I quickly memorized that teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta nhanh chóng học thuộc giáo pháp ấy.
So kho ahaṁ, bhikkhave, tāvatakeneva oṭṭhapahatamattena lapitalāpanamattena ñāṇavādañca vadāmi theravādañca, ‘jānāmi passāmī’ti ca paṭijānāmi ahañceva aññe ca.
As far as lip-recital and verbal repetition went, I spoke the doctrine of knowledge, the elder doctrine. I claimed to know and see, and so did others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chỉ xét việc đọc tụng và lặp lại bằng lời, Ta đã có thể nói giáo lý của người hiểu biết và của các vị trưởng lão; Ta tuyên bố mình biết và thấy, và những người khác cũng vậy.
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘na kho āḷāro kālāmo imaṁ dhammaṁ kevalaṁ saddhāmattakena sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharāmīti pavedeti;
‘It is not solely by mere faith that Āḷāra Kālāma declares: “I realize this teaching with my own insight, and live having achieved it.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Āḷāra Kālāma chắc chắn không chỉ dựa vào niềm tin mà tuyên bố: “Tôi tự mình chứng biết pháp này và an trú trong đó.”
addhā āḷāro kālāmo imaṁ dhammaṁ jānaṁ passaṁ viharatī’ti.
Surely he meditates knowing and seeing this teaching.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hẳn ông ấy thực sự biết và thấy pháp này.’
Atha khvāhaṁ, bhikkhave, yena āḷāro kālāmo tenupasaṅkamiṁ; upasaṅkamitvā āḷāraṁ kālāmaṁ etadavocaṁ:
So I approached Āḷāra Kālāma and said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta đến gặp Āḷāra Kālāma và hỏi:
‘kittāvatā no, āvuso kālāma, imaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharāmīti pavedesī’ti?
‘Reverend Kālāma, to what extent do you say you’ve realized this teaching with your own insight?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả Kālāma, ông tự mình chứng biết và tuyên bố pháp này đến mức nào?’
Evaṁ vutte, bhikkhave, āḷāro kālāmo ākiñcaññāyatanaṁ pavedesi.
When I said this, he declared the dimension of nothingness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ông ấy nói đến Vô sở hữu xứ.
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta nghĩ:
‘na kho āḷārasseva kālāmassa atthi saddhā, mayhampatthi saddhā;
‘It’s not just Āḷāra Kālāma who has faith,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Không chỉ Āḷāra Kālāma có tín,
na kho āḷārasseva kālāmassa atthi vīriyaṁ, mayhampatthi vīriyaṁ;
energy,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tinh tấn,
na kho āḷārasseva kālāmassa atthi sati, mayhampatthi sati;
mindfulness,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
niệm,
na kho āḷārasseva kālāmassa atthi samādhi, mayhampatthi samādhi;
immersion,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
định,
na kho āḷārasseva kālāmassa atthi paññā, mayhampatthi paññā.
and wisdom; I too have these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và trí tuệ; Ta cũng có những phẩm chất ấy.
Yannūnāhaṁ yaṁ dhammaṁ āḷāro kālāmo sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharāmīti pavedeti, tassa dhammassa sacchikiriyāya padaheyyan’ti.
Why don’t I make an effort to realize the same teaching that Āḷāra Kālāma says he has realized with his own insight?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sao Ta không nỗ lực để tự mình chứng pháp mà Āḷāra Kālāma nói ông ấy đã tự chứng?’
So kho ahaṁ, bhikkhave, nacirasseva khippameva taṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja vihāsiṁ.
I quickly realized that teaching with my own insight, and lived having achieved it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chẳng bao lâu, Ta tự mình chứng biết pháp ấy và an trú trong đó.
Atha khvāhaṁ, bhikkhave, yena āḷāro kālāmo tenupasaṅkamiṁ; upasaṅkamitvā āḷāraṁ kālāmaṁ etadavocaṁ:
So I approached Āḷāra Kālāma and said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta đến gặp Āḷāra Kālāma và nói:
‘Ettāvatā no, āvuso kālāma, imaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja pavedesī’ti?
‘Reverend Kālāma, is it up to this point that you realized this teaching with your own insight, and declare having achieved it?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả Kālāma, có phải ông đã tự mình chứng biết và tuyên bố pháp này đến mức như vậy?’
‘Ettāvatā kho ahaṁ, āvuso, imaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja pavedemī’ti.
‘I have, reverend.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đúng vậy, hiền giả.’
‘Ahampi kho, āvuso, ettāvatā imaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharāmī’ti.
‘I too, reverend, have realized this teaching with my own insight up to this point, and live having achieved it.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tôi cũng đã tự mình chứng biết pháp này đến mức như vậy và đang an trú trong đó.’
‘Lābhā no, āvuso, suladdhaṁ no, āvuso,
‘We are fortunate, reverend, so very fortunate
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chúng tôi thật có phước, hiền giả, thật rất có phước,
ye mayaṁ āyasmantaṁ tādisaṁ sabrahmacāriṁ passāma.
to see a venerable such as yourself as one of our spiritual companions!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi có một Tôn giả như ngài làm người đồng phạm hạnh!
Iti yāhaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja pavedemi taṁ tvaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharasi.
So the teaching that I’ve realized with my own insight, and declare having achieved it, you’ve realized with your own insight, and dwell having achieved it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pháp mà tôi tự mình chứng biết và tuyên bố đã đạt, ngài cũng tự mình chứng biết và an trú trong đó.
Yaṁ tvaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharasi tamahaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja pavedemi.
The teaching that you’ve realized with your own insight, and dwell having achieved it, I’ve realized with my own insight, and declare having achieved it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pháp mà ngài tự mình chứng biết và an trú, tôi cũng tự mình chứng biết và tuyên bố đã đạt.
Iti yāhaṁ dhammaṁ jānāmi taṁ tvaṁ dhammaṁ jānāsi, yaṁ tvaṁ dhammaṁ jānāsi tamahaṁ dhammaṁ jānāmi.
So the teaching that I know, you know, and the teaching that you know, I know.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều tôi biết, ngài biết; điều ngài biết, tôi biết.
Iti yādiso ahaṁ tādiso tuvaṁ, yādiso tuvaṁ tādiso ahaṁ.
I am like you and you are like me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi như ngài, ngài như tôi.
Ehi dāni, āvuso, ubhova santā imaṁ gaṇaṁ pariharāmā’ti.
Come now, reverend! We should both lead this community together.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy đến đây, hiền giả! Hai chúng ta cùng lãnh đạo hội chúng này.’
Iti kho, bhikkhave, āḷāro kālāmo ācariyo me samāno attano antevāsiṁ maṁ samānaṁ attanā samasamaṁ ṭhapesi, uḷārāya ca maṁ pūjāya pūjesi.
And that is how my tutor Āḷāra Kālāma placed me, his pupil, on the same position as him, and honored me with high praise.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, thầy của Ta là Āḷāra Kālāma đã đặt Ta, học trò của ông ấy, ngang hàng với chính mình và tôn kính Ta rất cao.
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘nāyaṁ dhammo nibbidāya na virāgāya na nirodhāya na upasamāya na abhiññāya na sambodhāya na nibbānāya saṁvattati, yāvadeva ākiñcaññāyatanūpapattiyā’ti.
‘This teaching doesn’t lead to disillusionment, dispassion, cessation, peace, insight, awakening, and extinguishment. It only leads as far as rebirth in the dimension of nothingness.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Pháp này không đưa đến nhàm chán, ly tham, chấm dứt, an tịnh, thắng trí, giác ngộ và Niết-bàn; nó chỉ đưa đến tái sinh trong Vô sở hữu xứ.’
So kho ahaṁ, bhikkhave, taṁ dhammaṁ analaṅkaritvā tasmā dhammā nibbijja apakkamiṁ.
Realizing that this teaching was inadequate, I left disappointed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy pháp ấy chưa đủ, Ta không còn thỏa mãn và rời đi.
So kho ahaṁ, bhikkhave, kiṁ kusalagavesī anuttaraṁ santivarapadaṁ pariyesamāno yena udako rāmaputto tenupasaṅkamiṁ; upasaṅkamitvā udakaṁ rāmaputtaṁ etadavocaṁ:
I set out to discover what is skillful, seeking the supreme state of sublime peace. I approached Uddaka son of Rāma and said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta tiếp tục đi tìm điều thiện, tìm trạng thái an tịnh tối thượng. Ta đến gặp Uddaka, con của Rāma, và nói:
‘icchāmahaṁ, āvuso, imasmiṁ dhammavinaye brahmacariyaṁ caritun’ti.
‘Reverend, I wish to lead the spiritual life in this teaching and training.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả, tôi muốn sống đời phạm hạnh trong giáo pháp và kỷ luật này.’
Evaṁ vutte, bhikkhave, udako rāmaputto maṁ etadavoca:
Uddaka replied,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Uddaka đáp:
‘viharatāyasmā;
‘Stay, venerable.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Xin mời Tôn giả ở lại.
tādiso ayaṁ dhammo yattha viññū puriso nacirasseva sakaṁ ācariyakaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja vihareyyā’ti.
This teaching is such that a sensible person can soon realize their own denomination with their own insight and live having achieved it.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pháp này là như vậy: một người có trí chẳng bao lâu có thể tự mình chứng biết và an trú trong điều vị thầy đã chứng biết.’
So kho ahaṁ, bhikkhave, nacirasseva khippameva taṁ dhammaṁ pariyāpuṇiṁ.
I quickly memorized that teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta nhanh chóng học thuộc giáo pháp ấy.
So kho ahaṁ, bhikkhave, tāvatakeneva oṭṭhapahatamattena lapitalāpanamattena ñāṇavādañca vadāmi theravādañca, ‘jānāmi passāmī’ti ca paṭijānāmi ahañceva aññe ca.
As far as lip-recital and verbal repetition went, I spoke the doctrine of knowledge, the elder doctrine. I claimed to know and see, and so did others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chỉ xét việc đọc tụng và lặp lại bằng lời, Ta đã có thể nói giáo lý của người hiểu biết và của các vị trưởng lão; Ta tuyên bố mình biết và thấy, và những người khác cũng vậy.
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘na kho rāmo imaṁ dhammaṁ kevalaṁ saddhāmattakena sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharāmīti pavedesi;
‘It is not solely by mere faith that Rāma declared: “I realize this teaching with my own insight, and live having achieved it.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Rāma chắc chắn không chỉ dựa vào niềm tin mà tuyên bố: “Tôi tự mình chứng biết pháp này và an trú trong đó.”
addhā rāmo imaṁ dhammaṁ jānaṁ passaṁ vihāsī’ti.
Surely he meditated knowing and seeing this teaching.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hẳn ông ấy thực sự biết và thấy pháp này.’
Atha khvāhaṁ, bhikkhave, yena udako rāmaputto tenupasaṅkamiṁ; upasaṅkamitvā udakaṁ rāmaputtaṁ etadavocaṁ:
So I approached Uddaka son of Rāma and said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta đến gặp Uddaka, con của Rāma, và hỏi:
‘kittāvatā no, āvuso, rāmo imaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharāmīti pavedesī’ti?
‘Reverend, to what extent did Rāma say he’d realized this teaching with his own insight?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả, Rāma đã tự mình chứng biết và tuyên bố pháp này đến mức nào?’
Evaṁ vutte, bhikkhave, udako rāmaputto nevasaññānāsaññāyatanaṁ pavedesi.
When I said this, Uddaka son of Rāma declared the dimension of neither perception nor non-perception.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Uddaka nói đến Phi tưởng phi phi tưởng xứ.
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta nghĩ:
‘na kho rāmasseva ahosi saddhā, mayhampatthi saddhā;
‘It’s not just Rāma who had faith,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Không chỉ Rāma có tín,
na kho rāmasseva ahosi vīriyaṁ, mayhampatthi vīriyaṁ;
energy,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tinh tấn,
na kho rāmasseva ahosi sati, mayhampatthi sati;
mindfulness,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
niệm,
na kho rāmasseva ahosi samādhi, mayhampatthi samādhi,
immersion,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
định,
na kho rāmasseva ahosi paññā, mayhampatthi paññā.
and wisdom; I too have these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và trí tuệ; Ta cũng có những phẩm chất ấy.
Yannūnāhaṁ yaṁ dhammaṁ rāmo sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharāmīti pavedesi, tassa dhammassa sacchikiriyāya padaheyyan’ti.
Why don’t I make an effort to realize the same teaching that Rāma said he had realized with his own insight?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sao Ta không nỗ lực để tự mình chứng pháp mà Rāma nói ông ấy đã tự chứng?’
So kho ahaṁ, bhikkhave, nacirasseva khippameva taṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja vihāsiṁ.
I quickly realized that teaching with my own insight, and lived having achieved it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chẳng bao lâu, Ta tự mình chứng biết pháp ấy và an trú trong đó.
Atha khvāhaṁ, bhikkhave, yena udako rāmaputto tenupasaṅkamiṁ; upasaṅkamitvā udakaṁ rāmaputtaṁ etadavocaṁ:
So I approached Uddaka son of Rāma and said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta đến gặp Uddaka, con của Rāma, và hỏi:
‘Ettāvatā no, āvuso, rāmo imaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja pavedesī’ti?
‘Reverend, had Rāma realized this teaching with his own insight up to this point, and declared having achieved it?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả, có phải Rāma đã tự mình chứng biết và tuyên bố pháp này đến mức như vậy?’
‘Ettāvatā kho, āvuso, rāmo imaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja pavedesī’ti.
‘He had, reverend.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đúng vậy, hiền giả.’
‘Ahampi kho, āvuso, ettāvatā imaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharāmī’ti.
‘I too have realized this teaching with my own insight up to this point, and live having achieved it.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tôi cũng đã tự mình chứng biết pháp này đến mức như vậy và đang an trú trong đó.’
‘Lābhā no, āvuso, suladdhaṁ no, āvuso,
‘We are fortunate, reverend, so very fortunate
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chúng tôi thật có phước, hiền giả, thật rất có phước,
ye mayaṁ āyasmantaṁ tādisaṁ sabrahmacāriṁ passāma.
to see a venerable such as yourself as one of our spiritual companions!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi có một Tôn giả như ngài làm người đồng phạm hạnh!
Iti yaṁ dhammaṁ rāmo sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja pavedesi, taṁ tvaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharasi.
So the teaching that Rāma had realized with his own insight, and declared having achieved it, you’ve realized with your own insight, and dwell having achieved it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pháp mà Rāma tự mình chứng biết và tuyên bố đã đạt, ngài cũng tự mình chứng biết và an trú trong đó.
Yaṁ tvaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharasi, taṁ dhammaṁ rāmo sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja pavedesi.
The teaching that you’ve realized with your own insight, and dwell having achieved it, Rāma had realized with his own insight, and declared having achieved it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pháp mà ngài tự mình chứng biết và an trú, Rāma cũng đã tự mình chứng biết và tuyên bố đã đạt.
Iti yaṁ dhammaṁ rāmo abhiññāsi taṁ tvaṁ dhammaṁ jānāsi, yaṁ tvaṁ dhammaṁ jānāsi, taṁ dhammaṁ rāmo abhiññāsi.
So the teaching that Rāma directly knew, you know, and the teaching you know, Rāma directly knew.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều Rāma trực tiếp biết, ngài biết; điều ngài biết, Rāma trực tiếp biết.
Iti yādiso rāmo ahosi tādiso tuvaṁ, yādiso tuvaṁ tādiso rāmo ahosi.
Rāma was like you and you are like Rāma.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rāma như ngài, ngài như Rāma.
Ehi dāni, āvuso, tuvaṁ imaṁ gaṇaṁ pariharā’ti.
Come now, reverend! You should lead this community.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy đến đây, hiền giả! Ngài hãy lãnh đạo hội chúng này.’
Iti kho, bhikkhave, udako rāmaputto sabrahmacārī me samāno ācariyaṭṭhāne maṁ ṭhapesi, uḷārāya ca maṁ pūjāya pūjesi.
And that is how my spiritual companion Uddaka son of Rāma placed me in the position of a tutor and honored me with high praise.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, người đồng phạm hạnh Uddaka, con của Rāma, đã đặt Ta vào vị trí của một vị thầy và tôn kính Ta rất cao.
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘nāyaṁ dhammo nibbidāya na virāgāya na nirodhāya na upasamāya na abhiññāya na sambodhāya na nibbānāya saṁvattati, yāvadeva nevasaññānāsaññāyatanūpapattiyā’ti.
‘This teaching doesn’t lead to disillusionment, dispassion, cessation, peace, insight, awakening, and extinguishment. It only leads as far as rebirth in the dimension of neither perception nor non-perception.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Pháp này không đưa đến nhàm chán, ly tham, chấm dứt, an tịnh, thắng trí, giác ngộ và Niết-bàn; nó chỉ đưa đến tái sinh trong Phi tưởng phi phi tưởng xứ.’
So kho ahaṁ, bhikkhave, taṁ dhammaṁ analaṅkaritvā tasmā dhammā nibbijja apakkamiṁ.
Realizing that this teaching was inadequate, I left disappointed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy pháp ấy chưa đủ, Ta không còn thỏa mãn và rời đi.
So kho ahaṁ, bhikkhave, kiṁ kusalagavesī anuttaraṁ santivarapadaṁ pariyesamāno magadhesu anupubbena cārikaṁ caramāno yena uruvelā senānigamo tadavasariṁ.
I set out to discover what is skillful, seeking the supreme state of sublime peace. Traveling stage by stage in the Magadhan lands, I arrived at the town of Senā in Uruvelā.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta tiếp tục đi tìm điều thiện, tìm trạng thái an tịnh tối thượng. Đi tuần tự qua xứ Magadha, Ta đến làng Senā ở Uruvelā.
Tatthaddasaṁ ramaṇīyaṁ bhūmibhāgaṁ, pāsādikañca vanasaṇḍaṁ, nadiñca sandantiṁ setakaṁ supatitthaṁ ramaṇīyaṁ, samantā ca gocaragāmaṁ.
There I saw a delightful park, a lovely grove with a flowing river that was clean and charming, with smooth banks. And nearby was a village to resort to for alms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đó, Ta thấy một vùng đất đẹp, một khu rừng dễ chịu, có dòng sông trong lành chảy gần bên với bờ thoải dễ xuống, và xung quanh có làng để khất thực.
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta nghĩ:
‘ramaṇīyo vata bho bhūmibhāgo, pāsādiko ca vanasaṇḍo, nadī ca sandati setakā supatitthā ramaṇīyā, samantā ca gocaragāmo.
‘This park is truly delightful, a lovely grove with a flowing river that’s clean and charming, with smooth banks. And nearby there’s a village to resort to for alms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vùng đất này thật đẹp, khu rừng thật dễ chịu, có dòng sông trong lành chảy gần bên với bờ thoải dễ xuống, và xung quanh có làng để khất thực.
Alaṁ vatidaṁ kulaputtassa padhānatthikassa padhānāyā’ti.
This is good enough for striving for a gentleman wanting to strive.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi này đủ tốt để một thiện nam tử muốn tinh tấn có thể nỗ lực tu tập.’
So kho ahaṁ, bhikkhave, tattheva nisīdiṁ—
So I sat down right there, thinking,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta ngồi xuống ngay tại đó và nghĩ:
alamidaṁ padhānāyāti.
‘This is good enough for striving.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nơi này đủ tốt để tinh tấn.’
So kho ahaṁ, bhikkhave, attanā jātidhammo samāno jātidhamme ādīnavaṁ viditvā ajātaṁ anuttaraṁ yogakkhemaṁ nibbānaṁ pariyesamāno ajātaṁ anuttaraṁ yogakkhemaṁ nibbānaṁ ajjhagamaṁ, attanā jarādhammo samāno jarādhamme ādīnavaṁ viditvā ajaraṁ anuttaraṁ yogakkhemaṁ nibbānaṁ pariyesamāno ajaraṁ anuttaraṁ yogakkhemaṁ nibbānaṁ ajjhagamaṁ, attanā byādhidhammo samāno byādhidhamme ādīnavaṁ viditvā abyādhiṁ anuttaraṁ yogakkhemaṁ nibbānaṁ pariyesamāno abyādhiṁ anuttaraṁ yogakkhemaṁ nibbānaṁ ajjhagamaṁ, attanā maraṇadhammo samāno maraṇadhamme ādīnavaṁ viditvā amataṁ anuttaraṁ yogakkhemaṁ nibbānaṁ ajjhagamaṁ, attanā sokadhammo samāno sokadhamme ādīnavaṁ viditvā asokaṁ anuttaraṁ yogakkhemaṁ nibbānaṁ ajjhagamaṁ, attanā saṅkilesadhammo samāno saṅkilesadhamme ādīnavaṁ viditvā asaṅkiliṭṭhaṁ anuttaraṁ yogakkhemaṁ nibbānaṁ pariyesamāno asaṅkiliṭṭhaṁ anuttaraṁ yogakkhemaṁ nibbānaṁ ajjhagamaṁ.
And so, being myself liable to be reborn, understanding the drawbacks in being liable to be reborn, I sought that which is free of rebirth, the supreme sanctuary from the yoke, extinguishment—and I found it. Being myself liable to grow old, fall sick, die, sorrow, and become corrupted, understanding the drawbacks in these things, I sought that which is free of old age, sickness, death, sorrow, and corruption, the supreme sanctuary from the yoke, extinguishment—and I found it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và như vậy, tự mình còn phải sinh, Ta thấy rõ nguy hại của cái phải sinh, tìm cái không sinh, sự an ổn tối thượng khỏi mọi ách, Niết-bàn, và Ta đã đạt được. Tự mình còn phải già, bệnh, chết, sầu và ô nhiễm, Ta thấy rõ nguy hại của những điều ấy, tìm cái không già, không bệnh, không chết, không sầu và không ô nhiễm, sự an ổn tối thượng khỏi mọi ách, Niết-bàn, và Ta đã đạt được.
Ñāṇañca pana me dassanaṁ udapādi:
Knowledge and vision arose in me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tri kiến khởi lên nơi Ta:
‘akuppā me vimutti, ayamantimā jāti, natthi dāni punabbhavo’ti.
‘My freedom is unshakable; this is my last rebirth; now there’ll be no more future lives.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Giải thoát của Ta không thể lay chuyển. Đây là lần sinh cuối cùng. Từ nay không còn đời sống tương lai nữa.’
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘adhigato kho myāyaṁ dhammo gambhīro duddaso duranubodho santo paṇīto atakkāvacaro nipuṇo paṇḍitavedanīyo.
‘This principle I have discovered is deep, hard to see, hard to understand, peaceful, sublime, beyond the scope of logic, subtle, comprehensible to the astute.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Pháp mà Ta đã chứng được thật sâu, khó thấy, khó hiểu, an tịnh, cao thượng, không thể đạt tới chỉ bằng suy luận, tinh tế và chỉ người có trí mới hiểu được.
Ālayarāmā kho panāyaṁ pajā ālayaratā ālayasammuditā.
But people like clinging, they love it and enjoy it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng con người thường ưa bám víu, thích bám víu và vui trong bám víu.
Ālayarāmāya kho pana pajāya ālayaratāya ālayasammuditāya duddasaṁ idaṁ ṭhānaṁ yadidaṁ—idappaccayatā paṭiccasamuppādo.
It’s hard for them to see this topic; that is, specific conditionality, dependent origination.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đối với những người ưa bám víu như vậy, thật khó thấy nguyên lý quan hệ điều kiện cụ thể, tức duyên khởi.
Idampi kho ṭhānaṁ duddasaṁ yadidaṁ—sabbasaṅkhārasamatho sabbūpadhipaṭinissaggo taṇhākkhayo virāgo nirodho nibbānaṁ.
It’s also hard for them to see this topic; that is, the stilling of all activities, the letting go of all attachments, the ending of craving, fading away, cessation, extinguishment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng thật khó thấy điều này: sự lắng dịu mọi hành, buông bỏ mọi chỗ bám, đoạn tận ái, ly tham, chấm dứt, Niết-bàn.
Ahañceva kho pana dhammaṁ deseyyaṁ, pare ca me na ājāneyyuṁ, so mamassa kilamatho, sā mamassa vihesā’ti.
And if I were to teach this principle, others might not understand me, which would be wearying and troublesome for me.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu Ta thuyết Pháp mà người khác không hiểu, điều đó sẽ khiến Ta mệt mỏi và phiền nhọc.’
Apissu maṁ, bhikkhave, imā anacchariyā gāthāyo paṭibhaṁsu pubbe assutapubbā:
And then these verses, which were neither supernaturally inspired, nor learned before in the past, occurred to me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi những câu kệ chưa từng được nghe trước đây hiện lên trong tâm Ta:
‘Kicchena me adhigataṁ,
‘I’ve struggled hard to realize this,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Pháp Ta khó nhọc mới chứng được,
halaṁ dāni pakāsituṁ;
there’s no need to reveal it now!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nay chưa cần vội công bố.
Rāgadosaparetehi,
Those mired in greed and hate
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người bị tham và sân chi phối,
nāyaṁ dhammo susambudho.
can’t really understand this teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khó hiểu thấu Pháp này.
Paṭisotagāmiṁ nipuṇaṁ,
It goes against the stream, subtle,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pháp đi ngược dòng, tinh tế,
gambhīraṁ duddasaṁ aṇuṁ;
deep, obscure, and very fine.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sâu xa, khó thấy, cực vi tế.
Rāgarattā na dakkhanti,
Those besotted by greed cannot see,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người chìm trong tham không thấy được,
tamokhandhena āvuṭā’ti.
for they’re cloaked in a mass of darkness.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì bị khối tối tăm che phủ.’
Itiha me, bhikkhave, paṭisañcikkhato appossukkatāya cittaṁ namati, no dhammadesanāya.
So, as I reflected like this, my mind inclined to remaining passive, not to teaching the Dhamma.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi suy xét như vậy, tâm Ta nghiêng về việc không hành động, không nghiêng về việc thuyết Pháp.
Atha kho, bhikkhave, brahmuno sahampatissa mama cetasā cetoparivitakkamaññāya etadahosi:
Then the divinity Sahampati, knowing my train of thought, thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phạm thiên Sahampati biết được dòng suy nghĩ trong tâm Ta và nghĩ:
‘nassati vata bho loko, vinassati vata bho loko, yatra hi nāma tathāgatassa arahato sammāsambuddhassa appossukkatāya cittaṁ namati, no dhammadesanāyā’ti.
‘Oh lord! The world will be lost, the world will perish! For the mind of the Realized One, the perfected one, the fully awakened Buddha, inclines to remaining passive, not to teaching the Dhamma.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Than ôi! Thế gian sẽ mất, thế gian sẽ tiêu vong! Tâm của Như Lai, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, đang nghiêng về việc không hành động, không nghiêng về việc thuyết Pháp.’
Atha kho, bhikkhave, brahmā sahampati—seyyathāpi nāma balavā puriso samiñjitaṁ vā bāhaṁ pasāreyya, pasāritaṁ vā bāhaṁ samiñjeyya; evameva—brahmaloke antarahito mama purato pāturahosi.
Then, as easily as a strong person would extend or contract their arm, the divinity Sahampati vanished from the realm of divinity and reappeared in front of me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhanh như một người khỏe co cánh tay đang duỗi hoặc duỗi cánh tay đang co, Phạm thiên Sahampati biến mất khỏi cõi Phạm thiên và hiện ra trước mặt Ta.
Atha kho, bhikkhave, brahmā sahampati ekaṁsaṁ uttarāsaṅgaṁ karitvā yenāhaṁ tenañjaliṁ paṇāmetvā maṁ etadavoca:
He arranged his robe over one shoulder, raised his cupped palms toward me, and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy khoác y qua một vai, chắp tay hướng về Ta và thưa:
‘desetu, bhante, bhagavā dhammaṁ, desetu sugato dhammaṁ.
‘Sir, let the Blessed One teach the Dhamma! Let the Holy One teach the Dhamma!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Thế Tôn, xin Ngài hãy thuyết Pháp! Bạch Thiện Thệ, xin Ngài hãy thuyết Pháp!
Santi sattā apparajakkhajātikā, assavanatā dhammassa parihāyanti.
There are beings with little dust in their eyes. They’re in decline because they haven’t heard the teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những chúng sinh chỉ có ít bụi trong mắt. Vì chưa được nghe Pháp, họ đang suy giảm.
Bhavissanti dhammassa aññātāro’ti.
There will be those who understand the teaching!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sẽ có những người hiểu được Pháp!’
Idamavoca, bhikkhave, brahmā sahampati.
That is what the divinity Sahampati said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phạm thiên Sahampati nói như vậy.
Idaṁ vatvā athāparaṁ etadavoca:
Then he went on to say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi vị ấy nói tiếp bằng kệ:
‘Pāturahosi magadhesu pubbe,
‘Among the Magadhans there appeared in the past
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Trước kia ở xứ Magadha đã xuất hiện,
Dhammo asuddho samalehi cintito;
an impure teaching thought up by the stained.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
một giáo pháp không thanh tịnh do người ô nhiễm nghĩ ra.
Apāpuretaṁ amatassa dvāraṁ,
Fling open the door to freedom from death!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xin mở rộng cánh cửa Bất tử!
Suṇantu dhammaṁ vimalenānubuddhaṁ.
Let them hear the teaching <j>the immaculate one discovered.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy để họ nghe Pháp mà bậc không ô nhiễm đã giác ngộ.
Sele yathā pabbatamuddhaniṭṭhito,
Standing high on a rocky mountain,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như người đứng trên đỉnh núi đá,
Yathāpi passe janataṁ samantato;
you can see the people all around.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhìn thấy dân chúng khắp chung quanh.
Tathūpamaṁ dhammamayaṁ sumedha,
In just the same way, All-seer, so intelligent,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, bậc Toàn Nhãn, đầy trí tuệ,
Pāsādamāruyha samantacakkhu;
having ascended the Temple of Truth,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã bước lên ngôi lầu Chánh Pháp,
Sokāvatiṇṇaṁ janatamapetasoko,
rid of sorrow, look upon the people
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không còn sầu, xin nhìn xuống chúng sinh,
Avekkhassu jātijarābhibhūtaṁ.
swamped with sorrow, <j>overcome by rebirth and old age.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đang ngập trong sầu khổ, bị sinh và già chế ngự.
Uṭṭhehi vīra vijitasaṅgāma,
Rise, hero! Victor in battle, caravan leader,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy đứng dậy, bậc anh hùng! Bậc chiến thắng, người dẫn đoàn,
Satthavāha aṇaṇa vicara loke;
wander the world free of debt.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy đi khắp thế gian, không còn mắc nợ.
Desassu bhagavā dhammaṁ,
Let the Blessed One teach the Dhamma!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xin Thế Tôn hãy thuyết Pháp!
Aññātāro bhavissantī’ti.
There will be those who understand!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sẽ có những người hiểu được!’
Atha kho ahaṁ, bhikkhave, brahmuno ca ajjhesanaṁ viditvā sattesu ca kāruññataṁ paṭicca buddhacakkhunā lokaṁ volokesiṁ.
Then, understanding the Divinity’s invitation, I surveyed the world with the eye of a Buddha, because of my compassion for sentient beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hiểu lời thỉnh cầu của Phạm thiên, vì lòng từ bi với chúng sinh, Ta dùng Phật nhãn quan sát thế gian.
Addasaṁ kho ahaṁ, bhikkhave, buddhacakkhunā lokaṁ volokento satte apparajakkhe mahārajakkhe, tikkhindriye mudindriye, svākāre dvākāre, suviññāpaye duviññāpaye, appekacce paralokavajjabhayadassāvine viharante, appekacce na paralokavajjabhayadassāvine viharante.
And I saw sentient beings with little dust in their eyes, and some with much dust in their eyes; with keen faculties and with weak faculties, with good qualities and with bad qualities, easy to teach and hard to teach. And some of them lived seeing the danger in the fault to do with the next world, while others did not.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta thấy có chúng sinh ít bụi trong mắt và nhiều bụi trong mắt; căn cơ sắc bén và yếu; phẩm chất tốt và xấu; dễ dạy và khó dạy. Có người thấy nguy hiểm trong lỗi lầm liên quan đến đời sau, có người thì không.
Seyyathāpi nāma uppaliniyaṁ vā paduminiyaṁ vā puṇḍarīkiniyaṁ vā appekaccāni uppalāni vā padumāni vā puṇḍarīkāni vā udake jātāni udake saṁvaḍḍhāni udakānuggatāni antonimuggaposīni, appekaccāni uppalāni vā padumāni vā puṇḍarīkāni vā udake jātāni udake saṁvaḍḍhāni udakānuggatāni samodakaṁ ṭhitāni, appekaccāni uppalāni vā padumāni vā puṇḍarīkāni vā udake jātāni udake saṁvaḍḍhāni udakaṁ accuggamma ṭhitāni anupalittāni udakena;
It’s like a pool with blue water lilies, or pink or white lotuses. Some of them sprout and grow in the water without rising above it, thriving underwater. Some of them sprout and grow in the water reaching the water’s surface. And some of them sprout and grow in the water but rise up above the water and stand with no water clinging to them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như trong một hồ sen xanh, sen đỏ hoặc sen trắng: có những hoa sinh và lớn dưới nước, chưa vươn lên mặt nước; có những hoa lớn đến ngang mặt nước; và có những hoa vươn hẳn lên khỏi mặt nước, đứng không bị nước làm ướt.
evameva kho ahaṁ, bhikkhave, buddhacakkhunā lokaṁ volokento addasaṁ satte apparajakkhe mahārajakkhe, tikkhindriye mudindriye, svākāre dvākāre, suviññāpaye duviññāpaye, appekacce paralokavajjabhayadassāvine viharante, appekacce na paralokavajjabhayadassāvine viharante.
In the same way, I saw sentient beings with little dust in their eyes, and some with much dust in their eyes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, Ta thấy có chúng sinh ít bụi trong mắt và nhiều bụi trong mắt.
Atha khvāhaṁ, bhikkhave, brahmānaṁ sahampatiṁ gāthāya paccabhāsiṁ:
Then I replied in verse to the divinity Sahampati:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta đáp lại Phạm thiên Sahampati bằng kệ:
‘Apārutā tesaṁ amatassa dvārā,
‘Flung open are the doors to freedom from death!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Cánh cửa Bất tử đã mở!
Ye sotavanto pamuñcantu saddhaṁ;
Let those with ears to hear commit to faith.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai có tai hãy đặt lòng tin.
Vihiṁsasaññī paguṇaṁ na bhāsiṁ,
Thinking it would be troublesome, Divinity, <j>I did not teach
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì nghĩ rằng sẽ nhọc công, này Phạm thiên, Ta đã không thuyết,
Dhammaṁ paṇītaṁ manujesu brahme’ti.
the sophisticated, sublime Dhamma among mankind.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pháp cao thượng và tinh tế giữa loài người.’
Atha kho, bhikkhave, brahmā sahampati ‘katāvakāso khomhi bhagavatā dhammadesanāyā’ti maṁ abhivādetvā padakkhiṇaṁ katvā tatthevantaradhāyi.
Then the divinity Sahampati, knowing that his request for me to teach the Dhamma had been granted, bowed and respectfully circled me, keeping me on his right, before vanishing right there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Biết lời thỉnh cầu thuyết Pháp đã được chấp nhận, Phạm thiên Sahampati đảnh lễ, đi nhiễu quanh Ta với phía bên phải hướng về Ta rồi biến mất tại chỗ.
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, etadahosi:
Then I thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘kassa nu kho ahaṁ paṭhamaṁ dhammaṁ deseyyaṁ;
‘Who should I teach first of all?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta nên thuyết Pháp cho ai trước?
ko imaṁ dhammaṁ khippameva ājānissatī’ti?
Who will quickly understand this teaching?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai sẽ nhanh chóng hiểu được Pháp này?’
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta nghĩ đến Āḷāra Kālāma:
‘ayaṁ kho āḷāro kālāmo paṇḍito viyatto medhāvī dīgharattaṁ apparajakkhajātiko.
‘That Āḷāra Kālāma is astute, competent, intelligent, and has long had little dust in his eyes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Āḷāra Kālāma có trí, có năng lực, sáng suốt, và từ lâu mắt ông ấy chỉ có ít bụi.
Yannūnāhaṁ āḷārassa kālāmassa paṭhamaṁ dhammaṁ deseyyaṁ.
Why don’t I teach him first of all?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sao Ta không thuyết Pháp cho ông ấy trước?
So imaṁ dhammaṁ khippameva ājānissatī’ti.
He’ll quickly understand the teaching.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ông ấy sẽ nhanh chóng hiểu được.’
Atha kho maṁ, bhikkhave, devatā upasaṅkamitvā etadavoca:
But a deity came to me and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng một vị trời đến nói với Ta:
‘sattāhakālaṅkato, bhante, āḷāro kālāmo’ti.
‘Sir, Āḷāra Kālāma passed away seven days ago.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Thế Tôn, Āḷāra Kālāma đã qua đời bảy ngày trước.’
Ñāṇañca pana me dassanaṁ udapādi:
And knowledge and vision arose in me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và tri kiến khởi lên nơi Ta:
‘sattāhakālaṅkato āḷāro kālāmo’ti.
‘Āḷāra Kālāma passed away seven days ago.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Āḷāra Kālāma đã qua đời bảy ngày trước.’
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, etadahosi:
I thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta nghĩ:
‘mahājāniyo kho āḷāro kālāmo.
‘This is a great loss for Āḷāra Kālāma.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thật là một tổn thất lớn cho Āḷāra Kālāma.
Sace hi so imaṁ dhammaṁ suṇeyya, khippameva ājāneyyā’ti.
If he had heard the teaching, he would have understood it quickly.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu nghe được Pháp này, ông ấy sẽ nhanh chóng hiểu.’
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, etadahosi:
Then I thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘kassa nu kho ahaṁ paṭhamaṁ dhammaṁ deseyyaṁ;
‘Who should I teach first of all?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta nên thuyết Pháp cho ai trước?
ko imaṁ dhammaṁ khippameva ājānissatī’ti?
Who will quickly understand this teaching?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai sẽ nhanh chóng hiểu được Pháp này?’
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta nghĩ đến Uddaka, con của Rāma:
‘ayaṁ kho udako rāmaputto paṇḍito viyatto medhāvī dīgharattaṁ apparajakkhajātiko.
‘That Uddaka son of Rāma is astute, competent, intelligent, and has long had little dust in his eyes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Uddaka có trí, có năng lực, sáng suốt, và từ lâu mắt ông ấy chỉ có ít bụi.
Yannūnāhaṁ udakassa rāmaputtassa paṭhamaṁ dhammaṁ deseyyaṁ.
Why don’t I teach him first of all?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sao Ta không thuyết Pháp cho ông ấy trước?
So imaṁ dhammaṁ khippameva ājānissatī’ti.
He’ll quickly understand the teaching.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ông ấy sẽ nhanh chóng hiểu được.’
Atha kho maṁ, bhikkhave, devatā upasaṅkamitvā etadavoca:
But a deity came to me and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng một vị trời đến nói với Ta:
‘abhidosakālaṅkato, bhante, udako rāmaputto’ti.
‘Sir, Uddaka son of Rāma passed away just last night.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Thế Tôn, Uddaka, con của Rāma, vừa qua đời đêm qua.’
Ñāṇañca pana me dassanaṁ udapādi:
And knowledge and vision arose in me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và tri kiến khởi lên nơi Ta:
‘abhidosakālaṅkato udako rāmaputto’ti.
‘Uddaka son of Rāma passed away just last night.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Uddaka, con của Rāma, vừa qua đời đêm qua.’
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, etadahosi:
I thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta nghĩ:
‘mahājāniyo kho udako rāmaputto.
‘This is a great loss for Uddaka.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thật là một tổn thất lớn cho Uddaka.
Sace hi so imaṁ dhammaṁ suṇeyya, khippameva ājāneyyā’ti.
If he had heard the teaching, he would have understood it quickly.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu nghe được Pháp này, ông ấy sẽ nhanh chóng hiểu.’
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, etadahosi:
Then I thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘kassa nu kho ahaṁ paṭhamaṁ dhammaṁ deseyyaṁ;
‘Who should I teach first of all?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta nên thuyết Pháp cho ai trước?
ko imaṁ dhammaṁ khippameva ājānissatī’ti?
Who will quickly understand this teaching?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai sẽ nhanh chóng hiểu được Pháp này?’
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta nghĩ đến nhóm năm vị tỳ-kheo:
‘bahukārā kho me pañcavaggiyā bhikkhū, ye maṁ padhānapahitattaṁ upaṭṭhahiṁsu.
‘The group of five mendicants were very helpful to me. They looked after me during my time of resolute striving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nhóm năm vị đã giúp Ta rất nhiều, chăm sóc Ta trong thời gian Ta nỗ lực khổ hạnh.
Yannūnāhaṁ pañcavaggiyānaṁ bhikkhūnaṁ paṭhamaṁ dhammaṁ deseyyan’ti.
Why don’t I teach them first of all?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sao Ta không thuyết Pháp cho họ trước?’
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, etadahosi:
Then I thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘kahaṁ nu kho etarahi pañcavaggiyā bhikkhū viharantī’ti?
‘Where are the group of five mendicants staying these days?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nhóm năm vị tỳ-kheo hiện đang ở đâu?’
Addasaṁ kho ahaṁ, bhikkhave, dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena pañcavaggiye bhikkhū bārāṇasiyaṁ viharante isipatane migadāye.
With clairvoyance that is purified and superhuman I saw that the group of five mendicants were staying near Varanasi in the deer park at Isipatana.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bằng thiên nhãn thanh tịnh vượt hơn mắt người, Ta thấy họ đang ở gần Varanasi, trong vườn nai Isipatana.
Atha khvāhaṁ, bhikkhave, uruvelāyaṁ yathābhirantaṁ viharitvā yena bārāṇasī tena cārikaṁ pakkamiṁ.
So, when I had stayed in Uruvelā as long as I pleased, I set out for Varanasi.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi ở Uruvelā đủ lâu như ý, Ta lên đường đi Varanasi.
Addasā kho maṁ, bhikkhave, upako ājīvako antarā ca gayaṁ antarā ca bodhiṁ addhānamaggappaṭipannaṁ.
While I was traveling along the road between Gayā and Bodhgaya, the Ājīvaka ascetic Upaka saw me
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trên đường giữa Gayā và Bodhgaya, đạo sĩ Ājīvaka tên Upaka thấy Ta,
Disvāna maṁ etadavoca:
and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và hỏi:
‘vippasannāni kho te, āvuso, indriyāni, parisuddho chavivaṇṇo pariyodāto.
‘Reverend, your faculties are so very clear, and your complexion is pure and bright.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả, các căn của ngài thật trong sáng, sắc da thật thanh tịnh và sáng rỡ.
Kaṁsi tvaṁ, āvuso, uddissa pabbajito, ko vā te satthā, kassa vā tvaṁ dhammaṁ rocesī’ti?
In whose name have you gone forth, reverend? Who is your Teacher? Whose teaching do you believe in?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài xuất gia theo ai? Ai là thầy của ngài? Ngài theo giáo pháp của ai?’
Evaṁ vutte, ahaṁ, bhikkhave, upakaṁ ājīvakaṁ gāthāhi ajjhabhāsiṁ:
I replied to Upaka in verse:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta đáp Upaka bằng kệ:
‘Sabbābhibhū sabbavidūhamasmi,
‘I am the vanquisher of all, the knower of all,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta thắng tất cả, biết tất cả,
Sabbesu dhammesu anūpalitto;
unsullied in the midst of all things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không bị ô nhiễm giữa mọi pháp.
Sabbañjaho taṇhākkhaye vimutto,
I’ve given up all, freed through the ending of craving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta đã buông tất cả, giải thoát nhờ ái đoạn tận.
Sayaṁ abhiññāya kamuddiseyyaṁ.
Since I know for myself, whose follower should I be?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự mình biết rõ, Ta còn theo ai?
Na me ācariyo atthi,
I have no tutor.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta không có thầy.
sadiso me na vijjati;
There is no one like me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không ai ngang bằng Ta.
Sadevakasmiṁ lokasmiṁ,
In the world with its gods,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong thế gian cùng chư thiên,
natthi me paṭipuggalo.
I have no rival.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không ai là đối thủ của Ta.
Ahañhi arahā loke,
For in this world, I am the perfected one;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong đời này, Ta là bậc A-la-hán;
ahaṁ satthā anuttaro;
I am the supreme Teacher.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta là bậc Đạo sư tối thượng.
Ekomhi sammāsambuddho,
I alone am fully awakened,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một mình Ta tự giác ngộ viên mãn,
sītibhūtosmi nibbuto.
cooled, quenched.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã nguội lạnh, đã tịch tịnh.
Dhammacakkaṁ pavattetuṁ,
I am going to the city of Kāsi
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta đang đi đến thành Kāsi,
Gacchāmi kāsinaṁ puraṁ;
to roll forth the Wheel of Dhamma.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
để chuyển bánh xe Chánh Pháp.
Andhībhūtasmiṁ lokasmiṁ,
In this world that is so blind,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong thế gian mù tối này,
Āhañchaṁ amatadundubhin’ti.
I’ll beat the drum of freedom from death!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ đánh trống Bất tử!’
‘Yathā kho tvaṁ, āvuso, paṭijānāsi, arahasi anantajino’ti.
‘According to what you claim, reverend, you ought to be the Infinite Victor.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Upaka nói: ‘Theo lời ngài nói, hẳn ngài là bậc Chiến thắng Vô biên.’
‘Mādisā ve jinā honti,
‘The victors are those who, like me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta đáp: ‘Những người chiến thắng là những ai, như Ta,
ye pattā āsavakkhayaṁ;
have reached the ending of defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã đi đến đoạn tận lậu hoặc.
Jitā me pāpakā dhammā,
I have conquered bad qualities, Upaka—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta đã thắng các pháp bất thiện, Upaka—
tasmāhamupaka jino’ti.
that’s why I’m a victor.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì vậy Ta là bậc chiến thắng.’
Evaṁ vutte, bhikkhave, upako ājīvako ‘hupeyyapāvuso’ti vatvā sīsaṁ okampetvā ummaggaṁ gahetvā pakkāmi.
When I had spoken, Upaka said: ‘If you say so, reverend.’ Shaking his head, he took a wrong turn and left.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe vậy, Upaka nói: ‘Có lẽ là vậy, hiền giả.’ Rồi lắc đầu, ông rẽ sang một lối khác và đi.
Atha khvāhaṁ, bhikkhave, anupubbena cārikaṁ caramāno yena bārāṇasī isipatanaṁ migadāyo yena pañcavaggiyā bhikkhū tenupasaṅkamiṁ.
Traveling stage by stage, I arrived at Varanasi, and went to see the group of five mendicants in the deer park at Isipatana.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đi tuần tự từng chặng, Ta đến Varanasi và gặp nhóm năm vị tỳ-kheo ở vườn nai Isipatana.
Addasaṁsu kho maṁ, bhikkhave, pañcavaggiyā bhikkhū dūrato āgacchantaṁ.
The group of five mendicants saw me coming off in the distance
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ xa, nhóm năm vị thấy Ta đi đến,
Disvāna aññamaññaṁ saṇṭhapesuṁ:
and stopped each other, saying,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ bảo nhau:
‘ayaṁ kho, āvuso, samaṇo gotamo āgacchati bāhulliko padhānavibbhanto āvatto bāhullāya.
‘Here comes the ascetic Gotama. He’s so indulgent; he strayed from the struggle and returned to indulgence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sa-môn Gotama đang đến. Ông ấy đã sống buông thả, từ bỏ nỗ lực và quay lại đời sống đầy đủ.
So neva abhivādetabbo, na paccuṭṭhātabbo; nāssa pattacīvaraṁ paṭiggahetabbaṁ.
We shouldn’t bow to him or rise for him or receive his bowl and robe.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng ta không nên đảnh lễ, không đứng dậy chào, cũng không nhận y bát giúp ông ấy.
Api ca kho āsanaṁ ṭhapetabbaṁ, sace ākaṅkhissati nisīdissatī’ti.
But we can set out a seat; he can sit if he likes.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng có thể đặt sẵn một chỗ ngồi; nếu muốn thì ông ấy cứ ngồi.’
Yathā yathā kho ahaṁ, bhikkhave, upasaṅkamiṁ tathā tathā pañcavaggiyā bhikkhū nāsakkhiṁsu sakāya katikāya saṇṭhātuṁ.
Yet as I drew closer, the group of five mendicants were unable to stop themselves per their own agreement.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nhưng khi Ta đến gần, họ không thể giữ được thỏa thuận ấy.
Appekacce maṁ paccuggantvā pattacīvaraṁ paṭiggahesuṁ, appekacce āsanaṁ paññapesuṁ, appekacce pādodakaṁ upaṭṭhapesuṁ.
Some came out to greet me and receive my bowl and robe, some spread out a seat, while others set out water for washing my feet.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người thì ra đón và nhận y bát, người trải chỗ ngồi, người chuẩn bị nước rửa chân.
Api ca kho maṁ nāmena ca āvusovādena ca samudācaranti.
But they still addressed me by name and as ‘reverend’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tuy vậy, họ vẫn gọi Ta bằng tên và xưng ‘hiền giả’.
Evaṁ vutte, ahaṁ, bhikkhave, pañcavaggiye bhikkhū etadavocaṁ:
So I said to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta nói với họ:
‘mā, bhikkhave, tathāgataṁ nāmena ca āvusovādena ca samudācaratha.
‘Mendicants, don’t address me by name and as “reverend”.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này các tỳ-kheo, đừng gọi Như Lai bằng tên và xưng “hiền giả”.
Arahaṁ, bhikkhave, tathāgato sammāsambuddho.
The Realized One is perfected, a fully awakened Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như Lai là bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác.
Odahatha, bhikkhave, sotaṁ, amatamadhigataṁ, ahamanusāsāmi, ahaṁ dhammaṁ desemi.
Listen up, mendicants: I have achieved freedom from death! I shall instruct you, I will teach you the Dhamma.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy lắng nghe, này các tỳ-kheo! Ta đã chứng được Bất tử. Ta sẽ hướng dẫn và thuyết Pháp cho các thầy.
Yathānusiṭṭhaṁ tathā paṭipajjamānā nacirasseva—yassatthāya kulaputtā sammadeva agārasmā anagāriyaṁ pabbajanti, tadanuttaraṁ—brahmacariyapariyosānaṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharissathā’ti.
By practicing as instructed you will soon realize the supreme culmination of the spiritual path in this very life. You will live having achieved with your own insight the goal for which gentlemen rightly go forth from the lay life to homelessness.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu thực hành theo lời chỉ dạy, chẳng bao lâu các thầy sẽ tự mình chứng biết ngay trong đời này mục tiêu tối thượng của đời phạm hạnh, mục tiêu vì đó những thiện nam tử chân chính xuất gia từ bỏ gia đình, sống không gia đình.’
Evaṁ vutte, bhikkhave, pañcavaggiyā bhikkhū maṁ etadavocuṁ:
But they said to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng họ nói với Ta:
‘tāyapi kho tvaṁ, āvuso gotama, iriyāya tāya paṭipadāya tāya dukkarakārikāya nājjhagamā uttari manussadhammā alamariyañāṇadassanavisesaṁ, kiṁ pana tvaṁ etarahi bāhulliko padhānavibbhanto āvatto bāhullāya adhigamissasi uttari manussadhammā alamariyañāṇadassanavisesan’ti?
‘Reverend Gotama, even by that conduct, that practice, that grueling work you did not achieve any superhuman distinction in knowledge and vision worthy of the noble ones. How could you have achieved such a state now that you’ve become indulgent, strayed from the struggle and returned to indulgence?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả Gotama, trước kia với lối sống, sự thực hành và khổ hạnh khắc nghiệt như vậy mà ngài còn chưa đạt được pháp siêu nhân, tri kiến xứng đáng bậc Thánh. Nay ngài sống đầy đủ, từ bỏ nỗ lực và quay lại đời sống dễ chịu thì làm sao đạt được trạng thái ấy?’
Evaṁ vutte, ahaṁ, bhikkhave, pañcavaggiye bhikkhū etadavocaṁ:
So I said to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta nói:
‘na, bhikkhave, tathāgato bāhulliko, na padhānavibbhanto, na āvatto bāhullāya.
‘The Realized One has not become indulgent, strayed from the struggle and returned to indulgence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Như Lai không sống buông thả, không từ bỏ nỗ lực và không quay lại đời sống dễ chịu.
Arahaṁ, bhikkhave, tathāgato sammāsambuddho.
The Realized One is perfected, a fully awakened Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như Lai là bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác.
Odahatha, bhikkhave, sotaṁ, amatamadhigataṁ, ahamanusāsāmi, ahaṁ dhammaṁ desemi.
Listen up, mendicants: I have achieved freedom from death! I shall instruct you, I will teach you the Dhamma.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy lắng nghe, này các tỳ-kheo! Ta đã chứng được Bất tử. Ta sẽ hướng dẫn và thuyết Pháp cho các thầy.
Yathānusiṭṭhaṁ tathā paṭipajjamānā nacirasseva—yassatthāya kulaputtā sammadeva agārasmā anagāriyaṁ pabbajanti, tadanuttaraṁ—brahmacariyapariyosānaṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharissathā’ti.
By practicing as instructed you will soon realize the supreme culmination of the spiritual path in this very life.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu thực hành theo lời chỉ dạy, chẳng bao lâu các thầy sẽ tự mình chứng biết mục tiêu tối thượng của đời phạm hạnh ngay trong đời này.’
Dutiyampi kho, bhikkhave, pañcavaggiyā bhikkhū maṁ etadavocuṁ:
But for a second time they said to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lần thứ hai, họ lại nói:
‘tāyapi kho tvaṁ, āvuso gotama, iriyāya tāya paṭipadāya tāya dukkarakārikāya nājjhagamā uttari manussadhammā alamariyañāṇadassanavisesaṁ, kiṁ pana tvaṁ etarahi bāhulliko padhānavibbhanto āvatto bāhullāya adhigamissasi uttari manussadhammā alamariyañāṇadassanavisesan’ti?
‘Reverend Gotama … you’ve returned to indulgence.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả Gotama, trước kia với lối sống, sự thực hành và khổ hạnh khắc nghiệt như vậy mà ngài còn chưa đạt được pháp siêu nhân, tri kiến xứng đáng bậc Thánh. Nay ngài sống đầy đủ, từ bỏ nỗ lực và quay lại đời sống dễ chịu thì làm sao đạt được trạng thái ấy?’
Dutiyampi kho ahaṁ, bhikkhave, pañcavaggiye bhikkhū etadavocaṁ:
So for a second time I said to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lần thứ hai, Ta nói:
‘na, bhikkhave, tathāgato bāhulliko …pe…
‘The Realized One has not become indulgent …’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Như Lai không sống buông thả …
upasampajja viharissathā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các thầy sẽ tự mình chứng và an trú như vậy.’
Tatiyampi kho, bhikkhave, pañcavaggiyā bhikkhū maṁ etadavocuṁ:
But for a third time they said to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lần thứ ba, họ nói:
‘tāyapi kho tvaṁ, āvuso gotama, iriyāya tāya paṭipadāya tāya dukkarakārikāya nājjhagamā uttari manussadhammā alamariyañāṇadassanavisesaṁ, kiṁ pana tvaṁ etarahi bāhulliko padhānavibbhanto āvatto bāhullāya adhigamissasi uttari manussadhammā alamariyañāṇadassanavisesan’ti?
‘Reverend Gotama, even by that conduct, that practice, that grueling work you did not achieve any superhuman distinction in knowledge and vision worthy of the noble ones. How could you have achieved such a state now that you’ve become indulgent, strayed from the struggle and returned to indulgence?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả Gotama, trước kia với lối sống, sự thực hành và khổ hạnh khắc nghiệt như vậy mà ngài còn chưa đạt được pháp siêu nhân, tri kiến xứng đáng bậc Thánh. Nay ngài sống đầy đủ, từ bỏ nỗ lực và quay lại đời sống dễ chịu thì làm sao đạt được trạng thái ấy?’
Evaṁ vutte, ahaṁ, bhikkhave, pañcavaggiye bhikkhū etadavocaṁ:
So I said to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta hỏi họ:
‘abhijānātha me no tumhe, bhikkhave, ito pubbe evarūpaṁ pabhāvitametan’ti?
‘Mendicants, have you ever known me to speak like this before?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này các tỳ-kheo, trước đây các thầy có từng nghe Ta nói như thế này chưa?’
‘No hetaṁ, bhante’.
‘No sir, we have not.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chưa, bạch ngài.’
‘Arahaṁ, bhikkhave, tathāgato sammāsambuddho.
‘The Realized One is perfected, a fully awakened Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Như Lai là bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác.
Odahatha, bhikkhave, sotaṁ, amatamadhigataṁ, ahamanusāsāmi, ahaṁ dhammaṁ desemi.
Listen up, mendicants: I have achieved freedom from death! I shall instruct you, I will teach you the Dhamma.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy lắng nghe, này các tỳ-kheo! Ta đã chứng được Bất tử. Ta sẽ hướng dẫn và thuyết Pháp cho các thầy.
Yathānusiṭṭhaṁ tathā paṭipajjamānā nacirasseva—yassatthāya kulaputtā sammadeva agārasmā anagāriyaṁ pabbajanti, tadanuttaraṁ—brahmacariyapariyosānaṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharissathā’ti.
By practicing as instructed you will soon realize the supreme culmination of the spiritual path in this very life. You will live having achieved with your own insight the goal for which gentlemen rightly go forth from the lay life to homelessness.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu thực hành theo lời chỉ dạy, chẳng bao lâu các thầy sẽ tự mình chứng biết ngay trong đời này mục tiêu tối thượng của đời phạm hạnh.’
Asakkhiṁ kho ahaṁ, bhikkhave, pañcavaggiye bhikkhū saññāpetuṁ.
I was able to persuade the group of five mendicants.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, Ta thuyết phục được nhóm năm vị tỳ-kheo.
Dvepi sudaṁ, bhikkhave, bhikkhū ovadāmi, tayo bhikkhū piṇḍāya caranti.
Then sometimes I advised two mendicants, while the other three went for alms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có lúc Ta hướng dẫn hai vị, còn ba vị đi khất thực.
Yaṁ tayo bhikkhū piṇḍāya caritvā āharanti tena chabbaggiyā yāpema.
Then those three would feed all six of us with what they brought back.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba vị ấy dùng thức ăn mang về để nuôi cả sáu người.
Tayopi sudaṁ, bhikkhave, bhikkhū ovadāmi, dve bhikkhū piṇḍāya caranti.
Sometimes I advised three mendicants, while the other two went for alms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có lúc Ta hướng dẫn ba vị, còn hai vị đi khất thực.
Yaṁ dve bhikkhū piṇḍāya caritvā āharanti tena chabbaggiyā yāpema.
Then those two would feed all six of us with what they brought back.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai vị ấy dùng thức ăn mang về để nuôi cả sáu người.
Atha kho, bhikkhave, pañcavaggiyā bhikkhū mayā evaṁ ovadiyamānā evaṁ anusāsiyamānā attanā jātidhammā samānā jātidhamme ādīnavaṁ viditvā ajātaṁ anuttaraṁ yogakkhemaṁ nibbānaṁ pariyesamānā ajātaṁ anuttaraṁ yogakkhemaṁ nibbānaṁ ajjhagamaṁsu, attanā jarādhammā samānā jarādhamme ādīnavaṁ viditvā ajaraṁ anuttaraṁ yogakkhemaṁ nibbānaṁ pariyesamānā ajaraṁ anuttaraṁ yogakkhemaṁ nibbānaṁ ajjhagamaṁsu, attanā byādhidhammā samānā …pe… attanā maraṇadhammā samānā … attanā sokadhammā samānā … attanā saṅkilesadhammā samānā saṅkilesadhamme ādīnavaṁ viditvā asaṅkiliṭṭhaṁ anuttaraṁ yogakkhemaṁ nibbānaṁ pariyesamānā asaṅkiliṭṭhaṁ anuttaraṁ yogakkhemaṁ nibbānaṁ ajjhagamaṁsu.
As the group of five mendicants were being advised and instructed by me like this, being themselves liable to be reborn, understanding the drawbacks in being liable to be reborn, they sought that which is free of rebirth, the supreme sanctuary from the yoke, extinguishment—and they found it. Being themselves liable to grow old, fall sick, die, sorrow, and become corrupted, understanding the drawbacks in these things, they sought that which is free of old age, sickness, death, sorrow, and corruption, the supreme sanctuary from the yoke, extinguishment—and they found it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được Ta hướng dẫn và chỉ dạy như vậy, nhóm năm vị tỳ-kheo, tự mình còn phải sinh, thấy rõ nguy hại của cái phải sinh, đã tìm cái không sinh, sự an ổn tối thượng khỏi mọi ách, Niết-bàn, và họ đã đạt được. Tự mình còn phải già, thấy rõ nguy hại của cái phải già, đã tìm cái không già, sự an ổn tối thượng khỏi mọi ách, Niết-bàn, và họ đã đạt được. Tự mình còn phải bệnh … chết … sầu … ô nhiễm, thấy rõ nguy hại của cái phải ô nhiễm, đã tìm cái không ô nhiễm, sự an ổn tối thượng khỏi mọi ách, Niết-bàn, và họ đã đạt được.
Ñāṇañca pana nesaṁ dassanaṁ udapādi:
Knowledge and vision arose in them:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tri kiến khởi lên nơi họ:
‘akuppā no vimutti, ayamantimā jāti, natthi dāni punabbhavo’ti.
‘Our freedom is unshakable; this is our last rebirth; now there’ll be no more future lives.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Giải thoát của chúng ta không thể lay chuyển. Đây là lần sinh cuối cùng. Từ nay không còn đời sống tương lai nữa.’
Pañcime, bhikkhave, kāmaguṇā.
Mendicants, there are these five kinds of sensual stimulation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, có năm dục trưởng dưỡng.
Katame pañca?
What five?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm gì?
Cakkhuviññeyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā,
Sights known by the eye, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sắc do mắt nhận biết, đáng ưa, đáng thích, dễ chịu, hấp dẫn, liên hệ đến dục và khơi dậy ham muốn.
sotaviññeyyā saddā …pe…
Sounds known by the ear …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Âm thanh do tai nhận biết …
ghānaviññeyyā gandhā …
Smells known by the nose …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mùi do mũi nhận biết …
jivhāviññeyyā rasā …
Tastes known by the tongue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị do lưỡi nhận biết …
kāyaviññeyyā phoṭṭhabbā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
Touches known by the body, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và xúc chạm do thân nhận biết, đáng ưa, đáng thích, dễ chịu, hấp dẫn, liên hệ đến dục và khơi dậy ham muốn.
Ime kho, bhikkhave, pañca kāmaguṇā.
These are the five kinds of sensual stimulation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là năm dục trưởng dưỡng.
Ye hi keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā ime pañca kāmaguṇe gathitā mucchitā ajjhopannā anādīnavadassāvino anissaraṇapaññā paribhuñjanti, te evamassu veditabbā:
There are ascetics and brahmins who enjoy these five kinds of sensual stimulation tied, infatuated, attached, blind to the drawbacks, and not understanding the escape. You should understand that they
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những sa-môn và bà-la-môn hưởng thụ năm dục trưởng dưỡng ấy trong khi bị trói buộc, say mê, bám chặt, không thấy nguy hại và không hiểu lối thoát. Các thầy nên biết rằng họ
‘anayamāpannā byasanamāpannā yathākāmakaraṇīyā pāpimato’.
have met with calamity and disaster, and the Wicked One can do with them what he wants.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã gặp tai họa và thất bại, và Ác Ma có thể làm gì họ tùy ý.
Seyyathāpi, bhikkhave, āraññako mago baddho pāsarāsiṁ adhisayeyya.
Suppose a deer in the wilderness was lying caught on a pile of snares.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như một con nai trong rừng nằm mắc trên một đống bẫy.
So evamassa veditabbo:
You’d know that it
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta biết rằng nó
‘anayamāpanno byasanamāpanno yathākāmakaraṇīyo luddassa.
has met with calamity and disaster, and the hunter can do with them what he wants.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã gặp tai họa và thất bại, và người thợ săn có thể làm gì nó tùy ý.
Āgacchante ca pana ludde yena kāmaṁ na pakkamissatī’ti.
And when the hunter comes, it cannot flee where it wants.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi người thợ săn đến, nó không thể chạy đi theo ý muốn.
Evameva kho, bhikkhave, ye hi keci samaṇā vā brāhmaṇā vā ime pañca kāmaguṇe gathitā mucchitā ajjhopannā anādīnavadassāvino anissaraṇapaññā paribhuñjanti, te evamassu veditabbā:
In the same way, there are ascetics and brahmins who enjoy these five kinds of sensual stimulation tied, infatuated, attached, blind to the drawbacks, and not understanding the escape. You should understand that they
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, những sa-môn và bà-la-môn hưởng thụ năm dục trưởng dưỡng trong khi bị trói buộc, say mê, bám chặt, không thấy nguy hại và không hiểu lối thoát, các thầy nên biết rằng họ
‘anayamāpannā byasanamāpannā yathākāmakaraṇīyā pāpimato’.
have met with calamity and disaster, and the Wicked One can do with them what he wants.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã gặp tai họa và thất bại, và Ác Ma có thể làm gì họ tùy ý.
Ye ca kho keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā ime pañca kāmaguṇe agathitā amucchitā anajjhopannā ādīnavadassāvino nissaraṇapaññā paribhuñjanti, te evamassu veditabbā:
There are ascetics and brahmins who enjoy these five kinds of sensual stimulation without being tied, infatuated, or attached, seeing the drawbacks, and understanding the escape. You should understand that they
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng có những sa-môn và bà-la-môn hưởng dùng năm dục trưởng dưỡng mà không bị trói buộc, không say mê, không bám chặt, thấy rõ nguy hại và hiểu lối thoát. Các thầy nên biết rằng họ
‘na anayamāpannā na byasanamāpannā na yathākāmakaraṇīyā pāpimato’.
haven’t met with calamity and disaster, and the Wicked One cannot do what he wants with them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không gặp tai họa hay thất bại, và Ác Ma không thể làm gì họ tùy ý.
Seyyathāpi, bhikkhave, āraññako mago abaddho pāsarāsiṁ adhisayeyya.
Suppose a deer in the wilderness was lying on a pile of snares without being caught.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như một con nai trong rừng nằm trên một đống bẫy nhưng không bị mắc.
So evamassa veditabbo:
You’d know that it
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta biết rằng nó
‘na anayamāpanno na byasanamāpanno na yathākāmakaraṇīyo luddassa.
hasn’t met with calamity and disaster, and the hunter cannot do what he wants with them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không gặp tai họa hay thất bại, và người thợ săn không thể làm gì nó tùy ý.
Āgacchante ca pana ludde yena kāmaṁ pakkamissatī’ti.
And when the hunter comes, it can flee where it wants.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi người thợ săn đến, nó có thể chạy đi theo ý muốn.
Evameva kho, bhikkhave, ye hi keci samaṇā vā brāhmaṇā vā ime pañca kāmaguṇe agathitā amucchitā anajjhopannā ādīnavadassāvino nissaraṇapaññā paribhuñjanti, te evamassu veditabbā:
In the same way, there are ascetics and brahmins who enjoy these five kinds of sensual stimulation without being tied, infatuated, or attached, seeing the drawbacks, and understanding the escape. You should understand that they
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, những sa-môn và bà-la-môn hưởng dùng năm dục trưởng dưỡng mà không bị trói buộc, không say mê, không bám chặt, thấy rõ nguy hại và hiểu lối thoát, các thầy nên biết rằng họ
‘na anayamāpannā na byasanamāpannā na yathākāmakaraṇīyā pāpimato’.
haven’t met with calamity and disaster, and the Wicked One cannot do what he wants with them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không gặp tai họa hay thất bại, và Ác Ma không thể làm gì họ tùy ý.
Seyyathāpi, bhikkhave, āraññako mago araññe pavane caramāno vissattho gacchati, vissattho tiṭṭhati, vissattho nisīdati, vissattho seyyaṁ kappeti.
Suppose there was a wild deer wandering in the forest that walked, stood, sat, and laid down in confidence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như một con nai hoang trong rừng đi, đứng, ngồi và nằm một cách an toàn.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao?
Anāpāthagato, bhikkhave, luddassa.
Because it’s out of the hunter’s range.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì nó ở ngoài tầm của người thợ săn.
Evameva kho, bhikkhave, bhikkhu vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṁ savicāraṁ vivekajaṁ pītisukhaṁ paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
In the same way, a mendicant, quite secluded from sensual pleasures, secluded from unskillful qualities, enters and remains in the first absorption, which has the rapture and bliss born of seclusion, while placing the mind and keeping it connected.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, một vị tỳ-kheo hoàn toàn ly dục, ly các pháp bất thiện, chứng và an trú sơ thiền, có hỷ lạc do ly dục sinh, có tầm và tứ.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhikkhu andhamakāsi māraṁ apadaṁ, vadhitvā māracakkhuṁ adassanaṁ gato pāpimato.
This is called a mendicant who has blinded Māra, put out his eyes without a trace, and gone where the Wicked One cannot see.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó gọi là vị tỳ-kheo đã làm Māra mù mắt, xóa sạch dấu vết trước mắt hắn, đi đến nơi Ác Ma không thể nhìn thấy.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu vitakkavicārānaṁ vūpasamā ajjhattaṁ sampasādanaṁ cetaso ekodibhāvaṁ avitakkaṁ avicāraṁ samādhijaṁ pītisukhaṁ dutiyaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
Furthermore, as the placing of the mind and keeping it connected are stilled, a mendicant enters and remains in the second absorption, which has the rapture and bliss born of immersion, with internal clarity and mind at one, without placing the mind and keeping it connected.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, khi tầm và tứ lắng dịu, vị tỳ-kheo chứng và an trú nhị thiền, có hỷ lạc do định sinh, nội tâm trong sáng và nhất tâm, không còn tầm và tứ.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave …pe… pāpimato.
This is called a mendicant who has blinded Māra …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó gọi là vị tỳ-kheo đã làm Māra mù mắt …
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu pītiyā ca virāgā upekkhako ca viharati, sato ca sampajāno, sukhañca kāyena paṭisaṁvedeti yaṁ taṁ ariyā ācikkhanti ‘upekkhako satimā sukhavihārī’ti tatiyaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
Furthermore, with the fading away of rapture, a mendicant enters and remains in the third absorption, where they meditate with equanimity, mindful and aware, experiencing for themselves the bliss of which the noble ones declare, ‘Equanimous and mindful, one meditates in bliss.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, khi hỷ phai nhạt, vị tỳ-kheo an trú xả, có niệm và tỉnh giác, thân cảm nhận lạc, chứng và an trú tam thiền, trạng thái mà các bậc Thánh nói: ‘Xả và có niệm, sống an lạc.’
Ayaṁ vuccati, bhikkhave …pe… pāpimato.
This is called a mendicant who has blinded Māra …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó gọi là vị tỳ-kheo đã làm Māra mù mắt …
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu sukhassa ca pahānā dukkhassa ca pahānā pubbeva somanassadomanassānaṁ atthaṅgamā adukkhamasukhaṁ upekkhāsatipārisuddhiṁ catutthaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
Furthermore, with the giving up of pleasure and pain and the disappearance of former happiness and sadness, a mendicant enters and remains in the fourth absorption, without pleasure or pain, with pure equanimity and mindfulness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, khi đã bỏ lạc và khổ, và những vui buồn trước đó đã biến mất, vị tỳ-kheo chứng và an trú tứ thiền, không khổ không lạc, với niệm thanh tịnh nhờ xả.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave …pe… pāpimato.
This is called a mendicant who has blinded Māra …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó gọi là vị tỳ-kheo đã làm Māra mù mắt …
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu sabbaso rūpasaññānaṁ samatikkamā paṭighasaññānaṁ atthaṅgamā nānattasaññānaṁ amanasikārā ‘ananto ākāso’ti ākāsānañcāyatanaṁ upasampajja viharati.
Furthermore, a mendicant, going totally beyond perceptions of form, with the disappearance of perceptions of impingement, not focusing on perceptions of diversity, aware that ‘space is infinite’, enters and remains in the dimension of infinite space.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, vượt hoàn toàn các tưởng về sắc, khi các tưởng do va chạm đã chấm dứt, không chú ý đến các tưởng sai biệt, biết rằng ‘không gian là vô biên’, vị tỳ-kheo chứng và an trú Không vô biên xứ.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave …pe… pāpimato.
This is called a mendicant who has blinded Māra …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó gọi là vị tỳ-kheo đã làm Māra mù mắt …
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu sabbaso ākāsānañcāyatanaṁ samatikkamma ‘anantaṁ viññāṇan’ti viññāṇañcāyatanaṁ upasampajja viharati.
Furthermore, a mendicant, going totally beyond the dimension of infinite space, aware that ‘consciousness is infinite’, enters and remains in the dimension of infinite consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, vượt hoàn toàn Không vô biên xứ, biết rằng ‘thức là vô biên’, vị tỳ-kheo chứng và an trú Thức vô biên xứ.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave …pe… pāpimato.
This is called a mendicant who has blinded Māra …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó gọi là vị tỳ-kheo đã làm Māra mù mắt …
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu sabbaso viññāṇañcāyatanaṁ samatikkamma ‘natthi kiñcī’ti ākiñcaññāyatanaṁ upasampajja viharati.
Furthermore, a mendicant, going totally beyond the dimension of infinite consciousness, aware that ‘there is nothing at all’, enters and remains in the dimension of nothingness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, vượt hoàn toàn Thức vô biên xứ, biết rằng ‘không có gì cả’, vị tỳ-kheo chứng và an trú Vô sở hữu xứ.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave …pe… pāpimato.
This is called a mendicant who has blinded Māra …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó gọi là vị tỳ-kheo đã làm Māra mù mắt …
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu sabbaso ākiñcaññāyatanaṁ samatikkamma nevasaññānāsaññāyatanaṁ upasampajja viharati.
Furthermore, a mendicant, going totally beyond the dimension of nothingness, enters and remains in the dimension of neither perception nor non-perception.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, vượt hoàn toàn Vô sở hữu xứ, vị tỳ-kheo chứng và an trú Phi tưởng phi phi tưởng xứ.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave …pe… pāpimato.
This is called a mendicant who has blinded Māra …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó gọi là vị tỳ-kheo đã làm Māra mù mắt …
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu sabbaso nevasaññānāsaññāyatanaṁ samatikkamma saññāvedayitanirodhaṁ upasampajja viharati, paññāya cassa disvā āsavā parikkhīṇā honti.
Furthermore, a mendicant, going totally beyond the dimension of neither perception nor non-perception, enters and remains in the cessation of perception and feeling. And, having seen with wisdom, their defilements come to an end.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, vượt hoàn toàn Phi tưởng phi phi tưởng xứ, vị tỳ-kheo chứng và an trú diệt thọ tưởng định. Sau khi thấy bằng trí tuệ, các lậu hoặc của vị ấy được đoạn tận.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhikkhu andhamakāsi māraṁ apadaṁ, vadhitvā māracakkhuṁ adassanaṁ gato pāpimato.
This is called a mendicant who has blinded Māra, put out his eyes without a trace, and gone where the Wicked One cannot see.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó gọi là vị tỳ-kheo đã làm Māra mù mắt, xóa sạch dấu vết trước mắt hắn, đi đến nơi Ác Ma không thể nhìn thấy.
Tiṇṇo loke visattikaṁ vissattho gacchati, vissattho tiṭṭhati, vissattho nisīdati, vissattho seyyaṁ kappeti.
They’ve crossed over clinging to the world. And they walk, stand, sit, and lie down in confidence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy đã vượt qua sự chấp thủ thế gian và có thể đi, đứng, ngồi, nằm một cách an toàn.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao?
Anāpāthagato, bhikkhave, pāpimato”ti.
Because they’re out of the Wicked One’s range.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vị ấy ở ngoài tầm của Ác Ma.”
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật đã nói như vậy.
Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
Satisfied, the mendicants approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị tỳ-kheo hoan hỷ và tán thán lời Đức Phật dạy.
Pāsarāsisuttaṁ niṭṭhitaṁ chaṭṭhaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Thánh Cầu, bài thứ sáu, kết thúc.