← Kinh Tăng Chi Bộ

AN8.46 · Aṅguttara Nikāya

AN8.46

5. Uposathavagga

not-started

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

79/79 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

58/79 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

Chưa có nội dung.

Bản đang biên tập: Việt dự án · chưa bắt đầu

Aṅguttara Nikāya 8.46
Numbered Discourses 8.46
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
5. Uposathavagga
5. Sabbath
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Anuruddhasutta
Anuruddha and the Agreeable Deities
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ekaṁ samayaṁ bhagavā kosambiyaṁ viharati ghositārāme.
At one time the Buddha was staying near Kosambī in Ghosita’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tena kho pana samayena āyasmā anuruddho divāvihāraṁ gato hoti paṭisallīno.
Now at that time Venerable Anuruddha had gone into retreat for the day’s meditation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho sambahulā manāpakāyikā devatā yenāyasmā anuruddho tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā āyasmantaṁ anuruddhaṁ abhivādetvā ekamantaṁ aṭṭhaṁsu. Ekamantaṁ ṭhitā kho tā devatā āyasmantaṁ anuruddhaṁ etadavocuṁ:
Then several deities of the Agreeable Host went up to Venerable Anuruddha, bowed, stood to one side, and said to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“mayaṁ, bhante anuruddha, manāpakāyikā nāma devatā tīsu ṭhānesu issariyaṁ kārema vasaṁ vattema.
“Honorable Anuruddha, we are the deities called ‘Agreeable’. We wield authority and control over three things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Mayaṁ, bhante anuruddha, yādisakaṁ vaṇṇaṁ ākaṅkhāma tādisakaṁ vaṇṇaṁ ṭhānaso paṭilabhāma;
We can turn any color we want on the spot.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
yādisakaṁ saraṁ ākaṅkhāma tādisakaṁ saraṁ ṭhānaso paṭilabhāma;
We can get any voice that we want on the spot.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
yādisakaṁ sukhaṁ ākaṅkhāma tādisakaṁ sukhaṁ ṭhānaso paṭilabhāma.
We can get any pleasure that we want on the spot.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Mayaṁ, bhante anuruddha, manāpakāyikā nāma devatā imesu tīsu ṭhānesu issariyaṁ kārema vasaṁ vattemā”ti.
We are the deities called ‘Agreeable’. We wield authority and control over these three things.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho āyasmato anuruddhassa etadahosi:
Then Venerable Anuruddha thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“aho vatimā devatā sabbāva nīlā assu nīlavaṇṇā nīlavatthā nīlālaṅkārā”ti.
“If only these deities would all turn blue, of blue color, clad in blue, adorned with blue!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho tā devatā āyasmato anuruddhassa cittamaññāya sabbāva nīlā ahesuṁ nīlavaṇṇā nīlavatthā nīlālaṅkārā.
Then those deities, knowing Anuruddha’s thought, all turned blue.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho āyasmato anuruddhassa etadahosi:
Then Venerable Anuruddha thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“aho vatimā devatā sabbāva pītā assu …pe…
“If only these deities would all turn yellow …”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sabbāva lohitakā assu …
“If only these gods would all turn red …”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sabbāva odātā assu odātavaṇṇā odātavatthā odātālaṅkārā”ti.
“If only these gods would all turn white …”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho tā devatā āyasmato anuruddhassa cittamaññāya sabbāva odātā ahesuṁ odātavaṇṇā odātavatthā odātālaṅkārā.
Then those deities, knowing Anuruddha’s thought, all turned white.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho tā devatā ekā ca gāyi ekā ca nacci ekā ca accharaṁ vādesi.
Then one of those deities sang, one danced, and one snapped her fingers.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Seyyathāpi nāma pañcaṅgikassa tūriyassa suvinītassa suppaṭipatāḷitassa kusalehi susamannāhatassa saddo hoti vaggu ca rajanīyo ca kamanīyo ca pemanīyo ca madanīyo ca;
Suppose there was a quintet made up of skilled musicians who had practiced well and kept excellent rhythm. They’d sound graceful, tantalizing, sensuous, endearing, and intoxicating.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
evamevaṁ tāsaṁ devatānaṁ alaṅkārānaṁ saddo hoti vaggu ca rajanīyo ca kamanīyo ca pemanīyo ca madanīyo ca.
In the same way the performance by those deities sounded graceful, tantalizing, sensuous, endearing, and intoxicating.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho āyasmā anuruddho indriyāni okkhipi.
But Venerable Anuruddha averted his senses.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho tā devatā “na khvayyo anuruddho sādiyatī”ti tatthevantaradhāyiṁsu.
Then those deities, thinking “Master Anuruddha isn’t enjoying this,” vanished right there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho āyasmā anuruddho sāyanhasamayaṁ paṭisallānā vuṭṭhito yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā anuruddho bhagavantaṁ etadavoca:
Then in the late afternoon, Anuruddha came out of retreat and went to the Buddha, bowed, sat down to one side, and told him what had happened, adding:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Idhāhaṁ, bhante, divāvihāraṁ gato homi paṭisallīno.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho, bhante, sambahulā manāpakāyikā devatā yenāhaṁ tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā maṁ abhivādetvā ekamantaṁ aṭṭhaṁsu. Ekamantaṁ ṭhitā kho, bhante, tā devatā maṁ etadavocuṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘mayaṁ, bhante anuruddha, manāpakāyikā nāma devatā tīsu ṭhānesu issariyaṁ kārema vasaṁ vattema.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Mayaṁ, bhante anuruddha, yādisakaṁ vaṇṇaṁ ākaṅkhāma tādisakaṁ vaṇṇaṁ ṭhānaso paṭilabhāma;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
yādisakaṁ saraṁ ākaṅkhāma tādisakaṁ saraṁ ṭhānaso paṭilabhāma;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
yādisakaṁ sukhaṁ ākaṅkhāma tādisakaṁ sukhaṁ ṭhānaso paṭilabhāma.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Mayaṁ, bhante anuruddha, manāpakāyikā nāma devatā imesu tīsu ṭhānesu issariyaṁ kārema vasaṁ vattemā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa mayhaṁ, bhante, etadahosi:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘aho vatimā devatā sabbāva nīlā assu nīlavaṇṇā nīlavatthā nīlālaṅkārā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho, bhante, tā devatā mama cittamaññāya sabbāva nīlā ahesuṁ nīlavaṇṇā nīlavatthā nīlālaṅkārā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa mayhaṁ, bhante, etadahosi:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘aho vatimā devatā sabbāva pītā assu …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sabbāva lohitakā assu …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sabbāva odātā assu odātavaṇṇā odātavatthā odātālaṅkārā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho, bhante, tā devatā mama cittamaññāya sabbāva odātā ahesuṁ odātavaṇṇā odātavatthā odātālaṅkārā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho, bhante, tā devatā ekā ca gāyi ekā ca nacci ekā ca accharaṁ vādesi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Seyyathāpi nāma pañcaṅgikassa tūriyassa suvinītassa suppaṭipatāḷitassa kusalehi susamannāhatassa saddo hoti vaggu ca rajanīyo ca kamanīyo ca pemanīyo ca madanīyo ca;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
evamevaṁ tāsaṁ devatānaṁ alaṅkārānaṁ saddo hoti vaggu ca rajanīyo ca kamanīyo ca pemanīyo ca madanīyo ca.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha khvāhaṁ, bhante, indriyāni okkhipi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho, bhante, tā devatā ‘na khvayyo anuruddho sādiyatī’ti tatthevantaradhāyiṁsu.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Katihi nu kho, bhante, dhammehi samannāgato mātugāmo kāyassa bhedā paraṁ maraṇā manāpakāyikānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjatī”ti?
“How many qualities do ladies have so that—when their body breaks up, after death—they are reborn in company with the Gods of the Agreeable Host?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Aṭṭhahi kho, anuruddha, dhammehi samannāgato mātugāmo kāyassa bhedā paraṁ maraṇā manāpakāyikānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjati.
“Anuruddha, when they have eight qualities ladies—when their body breaks up, after death—are reborn in company with the Gods of the Agreeable Host.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Katamehi aṭṭhahi?
What eight?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Idha, anuruddha, mātugāmo yassa mātāpitaro bhattuno denti atthakāmā hitesino anukampakā anukampaṁ upādāya tassa hoti pubbuṭṭhāyinī pacchānipātinī kiṅkārapaṭissāvinī manāpacārinī piyavādinī.
Take the case of a lady whose mother and father give her to a husband wanting what’s best for her, out of kindness and sympathy. She would get up before him and go to bed after him, and be obliging, behaving nicely and speaking politely.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ye te bhattu garuno honti—
She honors, respects, esteems, and venerates those her husband respects, such as
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
mātāti vā pitāti vā samaṇabrāhmaṇāti vā—
mother and father, and ascetics and brahmins.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
te sakkaroti, garuṁ karoti, māneti, pūjeti, abbhāgate ca āsanodakena paṭipūjeti.
And when they arrive she serves them with a seat and water.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ye te bhattu abbhantarā kammantā—uṇṇāti vā kappāsāti vā—tattha dakkhā hoti analasā tatrupāyāya vīmaṁsāya samannāgatā alaṁ kātuṁ alaṁ saṁvidhātuṁ.
She’s deft and tireless in her husband’s household duties, such as knitting and sewing. She understands how to go about things in order to complete and organize the work.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yo so bhattu abbhantaro antojano—dāsāti vā pessāti vā kammakarāti vā—
She knows what work her husband’s domestic bondservants, servants, and workers have completed, and what they’ve left incomplete.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
tesaṁ katañca katato jānāti akatañca akatato jānāti, gilānakānañca balābalaṁ jānāti khādanīyaṁ bhojanīyañcassa paccaṁsena saṁvibhajati.
She knows who is sick, and who is fit or unwell. She distributes to each a fair portion of fresh and cooked foods.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yaṁ bhattu āharati dhanaṁ vā dhaññaṁ vā jātarūpaṁ vā taṁ ārakkhena guttiyā sampādeti, tattha ca hoti adhuttī athenī asoṇḍī avināsikā.
She ensures that any income her husband earns is guarded and protected, whether money, grain, silver, or gold. She doesn’t overspend, steal, waste, or lose it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Upāsikā kho pana hoti buddhaṁ saraṇaṁ gatā dhammaṁ saraṇaṁ gatā saṅghaṁ saraṇaṁ gatā.
She’s a lay follower who has gone for refuge to the Buddha, his teaching, and the Saṅgha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sīlavatī kho pana hoti—
She’s ethical.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
pāṇātipātā paṭiviratā, adinnādānā paṭiviratā, kāmesumicchācārā paṭiviratā, musāvādā paṭiviratā, surāmerayamajjapamādaṭṭhānā paṭiviratā.
She doesn’t kill living creatures, steal, commit sexual misconduct, lie, or consume intoxicants of beer, wine, and liquor.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Cāgavatī kho pana hoti.
She’s generous.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Vigatamalamaccherena cetasā agāraṁ ajjhāvasati muttacāgā payatapāṇinī vossaggaratā yācayogā dānasaṁvibhāgaratā.
She lives at home with heart rid of the stain of stinginess, freely generous, open-handed, loving to let go, committed to charity, loving to give and to share.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Imehi kho, anuruddha, aṭṭhahi dhammehi samannāgato mātugāmo kāyassa bhedā paraṁ maraṇā manāpakāyikānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjatīti.
When they possess these eight qualities ladies—when their body breaks up, after death—are reborn in company with the Gods of the Agreeable Host.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yo naṁ bharati sabbadā,
She’d never look down on her husband,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
niccaṁ ātāpi ussuko;
who’s always eager to work hard,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Taṁ sabbakāmadaṁ posaṁ,
always looking after her,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
bhattāraṁ nātimaññati.
and bringing whatever she wants.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Na cāpi sotthi bhattāraṁ,
And a good woman never scolds her husband
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
issāvādena rosaye;
with jealous words.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Bhattu ca garuno sabbe,
Being astute, she reveres
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
paṭipūjeti paṇḍitā.
those respected by her husband.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Uṭṭhāhikā analasā,
She gets up early, works tirelessly,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
saṅgahitaparijjanā;
and manages the domestic help.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Bhattu manāpaṁ carati,
She’s agreeable to her husband,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sambhataṁ anurakkhati.
and preserves his wealth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yā evaṁ vattati nārī,
A lady who fulfills these duties
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
bhattu chandavasānugā;
according to her husband’s desire,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Manāpā nāma te devā,
is reborn among the gods
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
yattha sā upapajjatī”ti.
called ‘Agreeable’.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Chaṭṭhaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch