an8.46:0.1
Aṅguttara Nikāya 8.46
Numbered Discourses 8.46
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:0.2
5. Uposathavagga
5. Sabbath
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:0.3
Anuruddhasutta
Anuruddha and the Agreeable Deities
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:1.1
Ekaṁ samayaṁ bhagavā kosambiyaṁ viharati ghositārāme.
At one time the Buddha was staying near Kosambī in Ghosita’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:1.2
Tena kho pana samayena āyasmā anuruddho divāvihāraṁ gato hoti paṭisallīno.
Now at that time Venerable Anuruddha had gone into retreat for the day’s meditation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:1.3
Atha kho sambahulā manāpakāyikā devatā yenāyasmā anuruddho tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā āyasmantaṁ anuruddhaṁ abhivādetvā ekamantaṁ aṭṭhaṁsu. Ekamantaṁ ṭhitā kho tā devatā āyasmantaṁ anuruddhaṁ etadavocuṁ:
Then several deities of the Agreeable Host went up to Venerable Anuruddha, bowed, stood to one side, and said to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:1.4
“mayaṁ, bhante anuruddha, manāpakāyikā nāma devatā tīsu ṭhānesu issariyaṁ kārema vasaṁ vattema.
“Honorable Anuruddha, we are the deities called ‘Agreeable’. We wield authority and control over three things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:1.5
Mayaṁ, bhante anuruddha, yādisakaṁ vaṇṇaṁ ākaṅkhāma tādisakaṁ vaṇṇaṁ ṭhānaso paṭilabhāma;
We can turn any color we want on the spot.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:1.6
yādisakaṁ saraṁ ākaṅkhāma tādisakaṁ saraṁ ṭhānaso paṭilabhāma;
We can get any voice that we want on the spot.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:1.7
yādisakaṁ sukhaṁ ākaṅkhāma tādisakaṁ sukhaṁ ṭhānaso paṭilabhāma.
We can get any pleasure that we want on the spot.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:1.8
Mayaṁ, bhante anuruddha, manāpakāyikā nāma devatā imesu tīsu ṭhānesu issariyaṁ kārema vasaṁ vattemā”ti.
We are the deities called ‘Agreeable’. We wield authority and control over these three things.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:2.1
Atha kho āyasmato anuruddhassa etadahosi:
Then Venerable Anuruddha thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:2.2
“aho vatimā devatā sabbāva nīlā assu nīlavaṇṇā nīlavatthā nīlālaṅkārā”ti.
“If only these deities would all turn blue, of blue color, clad in blue, adorned with blue!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:2.3
Atha kho tā devatā āyasmato anuruddhassa cittamaññāya sabbāva nīlā ahesuṁ nīlavaṇṇā nīlavatthā nīlālaṅkārā.
Then those deities, knowing Anuruddha’s thought, all turned blue.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:3.1
Atha kho āyasmato anuruddhassa etadahosi:
Then Venerable Anuruddha thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:3.2
“aho vatimā devatā sabbāva pītā assu …pe…
“If only these deities would all turn yellow …”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:3.3
sabbāva lohitakā assu …
“If only these gods would all turn red …”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:3.4
sabbāva odātā assu odātavaṇṇā odātavatthā odātālaṅkārā”ti.
“If only these gods would all turn white …”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:3.5
Atha kho tā devatā āyasmato anuruddhassa cittamaññāya sabbāva odātā ahesuṁ odātavaṇṇā odātavatthā odātālaṅkārā.
Then those deities, knowing Anuruddha’s thought, all turned white.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:4.1
Atha kho tā devatā ekā ca gāyi ekā ca nacci ekā ca accharaṁ vādesi.
Then one of those deities sang, one danced, and one snapped her fingers.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:4.2
Seyyathāpi nāma pañcaṅgikassa tūriyassa suvinītassa suppaṭipatāḷitassa kusalehi susamannāhatassa saddo hoti vaggu ca rajanīyo ca kamanīyo ca pemanīyo ca madanīyo ca;
Suppose there was a quintet made up of skilled musicians who had practiced well and kept excellent rhythm. They’d sound graceful, tantalizing, sensuous, endearing, and intoxicating.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:4.3
evamevaṁ tāsaṁ devatānaṁ alaṅkārānaṁ saddo hoti vaggu ca rajanīyo ca kamanīyo ca pemanīyo ca madanīyo ca.
In the same way the performance by those deities sounded graceful, tantalizing, sensuous, endearing, and intoxicating.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:4.4
Atha kho āyasmā anuruddho indriyāni okkhipi.
But Venerable Anuruddha averted his senses.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:5.1
Atha kho tā devatā “na khvayyo anuruddho sādiyatī”ti tatthevantaradhāyiṁsu.
Then those deities, thinking “Master Anuruddha isn’t enjoying this,” vanished right there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:5.2
Atha kho āyasmā anuruddho sāyanhasamayaṁ paṭisallānā vuṭṭhito yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā anuruddho bhagavantaṁ etadavoca:
Then in the late afternoon, Anuruddha came out of retreat and went to the Buddha, bowed, sat down to one side, and told him what had happened, adding:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:6.1
“Idhāhaṁ, bhante, divāvihāraṁ gato homi paṭisallīno.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:6.2
Atha kho, bhante, sambahulā manāpakāyikā devatā yenāhaṁ tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā maṁ abhivādetvā ekamantaṁ aṭṭhaṁsu. Ekamantaṁ ṭhitā kho, bhante, tā devatā maṁ etadavocuṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:6.3
‘mayaṁ, bhante anuruddha, manāpakāyikā nāma devatā tīsu ṭhānesu issariyaṁ kārema vasaṁ vattema.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:6.4
Mayaṁ, bhante anuruddha, yādisakaṁ vaṇṇaṁ ākaṅkhāma tādisakaṁ vaṇṇaṁ ṭhānaso paṭilabhāma;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:6.5
yādisakaṁ saraṁ ākaṅkhāma tādisakaṁ saraṁ ṭhānaso paṭilabhāma;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:6.6
yādisakaṁ sukhaṁ ākaṅkhāma tādisakaṁ sukhaṁ ṭhānaso paṭilabhāma.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:6.7
Mayaṁ, bhante anuruddha, manāpakāyikā nāma devatā imesu tīsu ṭhānesu issariyaṁ kārema vasaṁ vattemā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:6.8
Tassa mayhaṁ, bhante, etadahosi:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:6.9
‘aho vatimā devatā sabbāva nīlā assu nīlavaṇṇā nīlavatthā nīlālaṅkārā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:6.10
Atha kho, bhante, tā devatā mama cittamaññāya sabbāva nīlā ahesuṁ nīlavaṇṇā nīlavatthā nīlālaṅkārā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:7.1
Tassa mayhaṁ, bhante, etadahosi:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:7.2
‘aho vatimā devatā sabbāva pītā assu …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:7.3
sabbāva lohitakā assu …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:7.4
sabbāva odātā assu odātavaṇṇā odātavatthā odātālaṅkārā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:7.5
Atha kho, bhante, tā devatā mama cittamaññāya sabbāva odātā ahesuṁ odātavaṇṇā odātavatthā odātālaṅkārā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:8.1
Atha kho, bhante, tā devatā ekā ca gāyi ekā ca nacci ekā ca accharaṁ vādesi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:8.2
Seyyathāpi nāma pañcaṅgikassa tūriyassa suvinītassa suppaṭipatāḷitassa kusalehi susamannāhatassa saddo hoti vaggu ca rajanīyo ca kamanīyo ca pemanīyo ca madanīyo ca;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:8.3
evamevaṁ tāsaṁ devatānaṁ alaṅkārānaṁ saddo hoti vaggu ca rajanīyo ca kamanīyo ca pemanīyo ca madanīyo ca.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:8.4
Atha khvāhaṁ, bhante, indriyāni okkhipi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:9.1
Atha kho, bhante, tā devatā ‘na khvayyo anuruddho sādiyatī’ti tatthevantaradhāyiṁsu.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:9.2
Katihi nu kho, bhante, dhammehi samannāgato mātugāmo kāyassa bhedā paraṁ maraṇā manāpakāyikānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjatī”ti?
“How many qualities do ladies have so that—when their body breaks up, after death—they are reborn in company with the Gods of the Agreeable Host?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:10.1
“Aṭṭhahi kho, anuruddha, dhammehi samannāgato mātugāmo kāyassa bhedā paraṁ maraṇā manāpakāyikānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjati.
“Anuruddha, when they have eight qualities ladies—when their body breaks up, after death—are reborn in company with the Gods of the Agreeable Host.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:10.2
Katamehi aṭṭhahi?
What eight?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:10.3
Idha, anuruddha, mātugāmo yassa mātāpitaro bhattuno denti atthakāmā hitesino anukampakā anukampaṁ upādāya tassa hoti pubbuṭṭhāyinī pacchānipātinī kiṅkārapaṭissāvinī manāpacārinī piyavādinī.
Take the case of a lady whose mother and father give her to a husband wanting what’s best for her, out of kindness and sympathy. She would get up before him and go to bed after him, and be obliging, behaving nicely and speaking politely.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:11.1
Ye te bhattu garuno honti—
She honors, respects, esteems, and venerates those her husband respects, such as
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:11.2
mātāti vā pitāti vā samaṇabrāhmaṇāti vā—
mother and father, and ascetics and brahmins.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:11.3
te sakkaroti, garuṁ karoti, māneti, pūjeti, abbhāgate ca āsanodakena paṭipūjeti.
And when they arrive she serves them with a seat and water.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:12.1
Ye te bhattu abbhantarā kammantā—uṇṇāti vā kappāsāti vā—tattha dakkhā hoti analasā tatrupāyāya vīmaṁsāya samannāgatā alaṁ kātuṁ alaṁ saṁvidhātuṁ.
She’s deft and tireless in her husband’s household duties, such as knitting and sewing. She understands how to go about things in order to complete and organize the work.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:13.1
Yo so bhattu abbhantaro antojano—dāsāti vā pessāti vā kammakarāti vā—
She knows what work her husband’s domestic bondservants, servants, and workers have completed, and what they’ve left incomplete.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:13.2
tesaṁ katañca katato jānāti akatañca akatato jānāti, gilānakānañca balābalaṁ jānāti khādanīyaṁ bhojanīyañcassa paccaṁsena saṁvibhajati.
She knows who is sick, and who is fit or unwell. She distributes to each a fair portion of fresh and cooked foods.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:14.1
Yaṁ bhattu āharati dhanaṁ vā dhaññaṁ vā jātarūpaṁ vā taṁ ārakkhena guttiyā sampādeti, tattha ca hoti adhuttī athenī asoṇḍī avināsikā.
She ensures that any income her husband earns is guarded and protected, whether money, grain, silver, or gold. She doesn’t overspend, steal, waste, or lose it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:15.1
Upāsikā kho pana hoti buddhaṁ saraṇaṁ gatā dhammaṁ saraṇaṁ gatā saṅghaṁ saraṇaṁ gatā.
She’s a lay follower who has gone for refuge to the Buddha, his teaching, and the Saṅgha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:16.1
Sīlavatī kho pana hoti—
She’s ethical.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:16.2
pāṇātipātā paṭiviratā, adinnādānā paṭiviratā, kāmesumicchācārā paṭiviratā, musāvādā paṭiviratā, surāmerayamajjapamādaṭṭhānā paṭiviratā.
She doesn’t kill living creatures, steal, commit sexual misconduct, lie, or consume intoxicants of beer, wine, and liquor.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:17.1
Cāgavatī kho pana hoti.
She’s generous.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:17.2
Vigatamalamaccherena cetasā agāraṁ ajjhāvasati muttacāgā payatapāṇinī vossaggaratā yācayogā dānasaṁvibhāgaratā.
She lives at home with heart rid of the stain of stinginess, freely generous, open-handed, loving to let go, committed to charity, loving to give and to share.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:18.1
Imehi kho, anuruddha, aṭṭhahi dhammehi samannāgato mātugāmo kāyassa bhedā paraṁ maraṇā manāpakāyikānaṁ devānaṁ sahabyataṁ upapajjatīti.
When they possess these eight qualities ladies—when their body breaks up, after death—are reborn in company with the Gods of the Agreeable Host.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:19.1
Yo naṁ bharati sabbadā,
She’d never look down on her husband,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:19.2
niccaṁ ātāpi ussuko;
who’s always eager to work hard,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:19.3
Taṁ sabbakāmadaṁ posaṁ,
always looking after her,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:19.4
bhattāraṁ nātimaññati.
and bringing whatever she wants.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:20.1
Na cāpi sotthi bhattāraṁ,
And a good woman never scolds her husband
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:20.2
issāvādena rosaye;
with jealous words.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:20.3
Bhattu ca garuno sabbe,
Being astute, she reveres
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:20.4
paṭipūjeti paṇḍitā.
those respected by her husband.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:21.1
Uṭṭhāhikā analasā,
She gets up early, works tirelessly,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:21.2
saṅgahitaparijjanā;
and manages the domestic help.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:21.3
Bhattu manāpaṁ carati,
She’s agreeable to her husband,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:21.4
sambhataṁ anurakkhati.
and preserves his wealth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:22.1
Yā evaṁ vattati nārī,
A lady who fulfills these duties
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:22.2
bhattu chandavasānugā;
according to her husband’s desire,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:22.3
Manāpā nāma te devā,
is reborn among the gods
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:22.4
yattha sā upapajjatī”ti.
called ‘Agreeable’.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
an8.46:22.5
Chaṭṭhaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch