mn128:0.1
Majjhima Nikāya 128
Middle Discourses 128
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 128
mn128:0.2
Upakkilesasutta
Corruptions
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tùy Phiền Não
mn128:1.1
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
mn128:1.2
ekaṁ samayaṁ bhagavā kosambiyaṁ viharati ghositārāme.
At one time the Buddha was staying near Kosambī in Ghosita’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Kosambī, tại tu viện Ghosita.
mn128:2.1
Tena kho pana samayena kosambiyaṁ bhikkhū bhaṇḍanajātā kalahajātā vivādāpannā aññamaññaṁ mukhasattīhi vitudantā viharanti.
Now at that time the mendicants of Kosambī were fighting, quarreling, and disputing, continually wounding each other with barbed words.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lúc bấy giờ, tại Kosambī các tỳ-kheo cãi cọ, tranh luận, xung đột, sống đâm nhau bằng những lời nói nhọn gai.
mn128:3.1
Atha kho aññataro bhikkhu yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ aṭṭhāsi. Ekamantaṁ ṭhito kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
Then a mendicant went up to the Buddha, bowed, stood to one side, and told him what was happening, adding:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi một vị tỳ-kheo đi đến chỗ Đức Phật; sau khi đến, đảnh lễ Đức Phật rồi đứng xuống một bên. Đứng xuống một bên, vị tỳ-kheo ấy thưa với Đức Phật:
mn128:3.2
“idha, bhante, kosambiyaṁ bhikkhū bhaṇḍanajātā kalahajātā vivādāpannā aññamaññaṁ mukhasattīhi vitudantā viharanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, ở đây tại Kosambī các tỳ-kheo cãi cọ, tranh luận, xung đột, sống đâm nhau bằng những lời nói nhọn gai.
mn128:3.3
Sādhu, bhante, bhagavā yena te bhikkhū tenupasaṅkamatu anukampaṁ upādāyā”ti.
“Please, sir go to those mendicants out of sympathy.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, mong Đức Phật vì lòng thương tưởng mà đến với các tỳ-kheo ấy.”
mn128:3.4
Adhivāsesi bhagavā tuṇhībhāvena.
The Buddha consented with silence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nhận lời bằng sự im lặng.
mn128:4.1
Atha kho bhagavā yena te bhikkhū tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā te bhikkhū etadavoca:
Then the Buddha went up to those mendicants and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Đức Phật đi đến chỗ các tỳ-kheo ấy; sau khi đến, nói với các tỳ-kheo ấy:
mn128:4.2
“alaṁ, bhikkhave, mā bhaṇḍanaṁ, mā kalahaṁ, mā viggahaṁ, mā vivādan”ti.
“Enough, mendicants! Stop fighting, quarreling, and disputing.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thôi thôi, này các tỳ-kheo, đừng cãi cọ, đừng tranh luận, đừng xung đột, đừng tranh chấp.”
mn128:4.3
Evaṁ vutte, aññataro bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
When he said this, one of the mendicants said to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được nói vậy, một vị tỳ-kheo nói với Đức Phật:
mn128:4.4
“āgametu, bhante.
“Wait, sir!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, xin cứ để mặc.
mn128:4.5
Bhagavā dhammassāmī;
Let the Buddha, the Lord of the Dhamma,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật là bậc chủ tể của Pháp;
mn128:4.6
appossukko, bhante, bhagavā diṭṭhadhammasukhavihāraṁ anuyutto viharatu;
remain passive, dwelling in blissful meditation in this life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, Đức Phật hãy sống vô sự, chuyên chú an trú vị lạc trong hiện tại;
mn128:4.7
mayametena bhaṇḍanena kalahena viggahena vivādena paññāyissāmā”ti.
We will be known for this fighting, quarreling, arguing, and disputing.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn chúng tôi sẽ được biết đến vì sự cãi cọ, tranh luận, xung đột và tranh chấp này.”
mn128:4.8
Dutiyampi kho bhagavā te bhikkhū etadavoca:
For a second time …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lần thứ hai, Đức Phật nói với các tỳ-kheo ấy:
mn128:4.9
“alaṁ, bhikkhave, mā bhaṇḍanaṁ, mā kalahaṁ, mā viggahaṁ, mā vivādan”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thôi thôi, này các tỳ-kheo, đừng cãi cọ, đừng tranh luận, đừng xung đột, đừng tranh chấp.”
mn128:4.10
Dutiyampi kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lần thứ hai, vị tỳ-kheo ấy nói với Đức Phật:
mn128:4.11
“āgametu, bhante.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, xin cứ để mặc.
mn128:4.12
Bhagavā dhammassāmī;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật là bậc chủ tể của Pháp;
mn128:4.13
appossukko, bhante, bhagavā diṭṭhadhammasukhavihāraṁ anuyutto viharatu;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, Đức Phật hãy sống vô sự, chuyên chú an trú vị lạc trong hiện tại;
mn128:4.14
mayametena bhaṇḍanena kalahena viggahena vivādena paññāyissāmā”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn chúng tôi sẽ được biết đến vì sự cãi cọ, tranh luận, xung đột và tranh chấp này.”
mn128:4.15
Tatiyampi kho bhagavā te bhikkhū etadavoca:
and a third time the Buddha said to those mendicants,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lần thứ ba, Đức Phật nói với các tỳ-kheo ấy:
mn128:4.16
“alaṁ, bhikkhave, mā bhaṇḍanaṁ, mā kalahaṁ, mā viggahaṁ, mā vivādan”ti.
“Enough, mendicants! Stop fighting, quarreling, and disputing.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thôi thôi, này các tỳ-kheo, đừng cãi cọ, đừng tranh luận, đừng xung đột, đừng tranh chấp.”
mn128:4.17
Tatiyampi kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
For a third time, that mendicant said to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lần thứ ba, vị tỳ-kheo ấy nói với Đức Phật:
mn128:4.18
“āgametu, bhante.
“Wait, sir!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, xin cứ để mặc.
mn128:4.19
Bhagavā dhammassāmī;
Let the Buddha, the Lord of the Dhamma,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật là bậc chủ tể của Pháp;
mn128:4.20
appossukko, bhante, bhagavā diṭṭhadhammasukhavihāraṁ anuyutto viharatu;
remain passive, dwelling in blissful meditation in this life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, Đức Phật hãy sống vô sự, chuyên chú an trú vị lạc trong hiện tại;
mn128:4.21
mayametena bhaṇḍanena kalahena viggahena vivādena paññāyissāmā”ti.
We will be known for this fighting, quarreling, arguing, and disputing.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn chúng tôi sẽ được biết đến vì sự cãi cọ, tranh luận, xung đột và tranh chấp này.”
mn128:5.1
Atha kho bhagavā pubbaṇhasamayaṁ nivāsetvā pattacīvaramādāya kosambiṁ piṇḍāya pāvisi.
Then the Buddha robed up in the morning and, taking his bowl and robe, entered Kosambī for alms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Đức Phật buổi sáng đắp y, mang bát và y ngoài, đi vào Kosambī khất thực.
mn128:5.2
Kosambiyaṁ piṇḍāya caritvā pacchābhattaṁ piṇḍapātapaṭikkanto senāsanaṁ saṁsāmetvā pattacīvaramādāya ṭhitakova imā gāthā abhāsi:
After the meal, on his return from almsround, he set his lodgings in order. Taking his bowl and robe, he recited these verses while standing right there:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi đi khất thực ở Kosambī, trên đường trở về sau khất thực, sau bữa ăn, Người thu dọn chỗ nghỉ, đem theo bát và y ngoài, và ngay tại chỗ đứng, thốt lên những bài kệ này:
mn128:6.1
“Puthusaddo samajano,
“Many voices shout at once,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nhiều tiếng reo cùng lúc vang lên,
mn128:6.2
na bālo koci maññatha;
yet no one thinks that they’re the fool.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chẳng ai tự thấy mình là kẻ ngu;
mn128:6.3
Saṅghasmiṁ bhijjamānasmiṁ,
Even as the Saṅgha splits,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trong khi Tăng đang bị chia rẽ,
mn128:6.4
nāññaṁ bhiyyo amaññaruṁ.
they think no better of the other.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ chẳng nghĩ ai hơn mình.
mn128:6.5
Parimuṭṭhā paṇḍitābhāsā,
Dolts pretending to be astute,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lầm lạc, nói năng như bậc trí,
mn128:6.6
vācāgocarabhāṇino;
they talk, their words out of bounds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khoe những lời ngoài phạm vi;
mn128:6.7
Yāvicchanti mukhāyāmaṁ,
They blab at will, their mouths agape,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ cứ hết sức mà mở miệng,
mn128:6.8
yena nītā na taṁ vidū.
and not one knows what leads them on.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chẳng biết gì đã dẫn đưa mình.
mn128:6.9
Akkocchi maṁ avadhi maṁ,
‘They abused me, they hit me!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hắn mắng ta, hắn đánh ta,
mn128:6.10
ajini maṁ ahāsi me;
They beat me, they robbed me!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hắn thắng ta, hắn cướp của ta;
mn128:6.11
Ye ca taṁ upanayhanti,
For those bearing such a grudge,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ai ôm ấp điều ấy,
mn128:6.12
veraṁ tesaṁ na sammati.
hatred is never laid to rest.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sự hận thù ấy không thể lắng dịu.
mn128:6.13
Akkocchi maṁ avadhi maṁ,
‘They abused me, they hit me!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hắn mắng ta, hắn đánh ta,
mn128:6.14
ajini maṁ ahāsi me;
They beat me, they robbed me!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hắn thắng ta, hắn cướp của ta;
mn128:6.15
Ye ca taṁ nupanayhanti,
For those who bear no such grudge,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ai không ôm ấp điều ấy,
mn128:6.16
veraṁ tesūpasammati.
hatred is laid to rest.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sự hận thù ấy được lắng dịu.
mn128:6.17
Na hi verena verāni,
For never is hatred
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thật vậy, không phải do hận thù
mn128:6.18
sammantīdha kudācanaṁ;
laid to rest by hate,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà hận thù được lắng dịu ở đời này;
mn128:6.19
Averena ca sammanti,
it’s laid to rest by love:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chính do không hận thù
mn128:6.20
esa dhammo sanantano.
this is an ancient teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà hận thù được lắng dịu — đó là pháp cổ xưa.
mn128:6.21
Pare ca na vijānanti,
When others do not understand,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người khác không hiểu biết,
mn128:6.22
mayamettha yamāmase;
let us, who do understand this,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng ta hãy tự chế ngự ở đây;
mn128:6.23
Ye ca tattha vijānanti,
restrain ourselves in this regard;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ai hiểu biết ở đó,
mn128:6.24
tato sammanti medhagā.
for that is how conflicts are laid to rest.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ vậy các tranh chấp được lắng dịu.
mn128:6.25
Aṭṭhicchinnā pāṇaharā,
Breakers of bones and takers of life,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kẻ cắt xương, kẻ sát nhân,
mn128:6.26
gavassadhanahārino;
thieves of cattle, horses, wealth,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
kẻ cướp bò, ngựa, tài sản,
mn128:6.27
Raṭṭhaṁ vilumpamānānaṁ,
those who plunder the nation:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
kẻ đang cướp phá quốc gia,
mn128:6.28
tesampi hoti saṅgati;
even they can come together,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ cũng còn có sự hòa hợp;
mn128:6.29
Kasmā tumhākaṁ no siyā.
so why can’t you?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sao riêng các thầy lại không có?
mn128:6.30
Sace labhetha nipakaṁ sahāyaṁ,
If you find an alert companion,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu tìm được bạn đồng hành sáng suốt,
mn128:6.31
Saddhiṁ caraṁ sādhuvihāri dhīraṁ;
an attentive friend to live happily together,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng sống tốt lành với bậc trí,
mn128:6.32
Abhibhuyya sabbāni parissayāni,
then, overcoming all adversities,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy vượt mọi sự nguy hiểm,
mn128:6.33
Careyya tenattamano satīmā.
wander with them, joyful and mindful.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
an tâm đầy đủ niệm mà hành.
mn128:6.34
No ce labhetha nipakaṁ sahāyaṁ,
If you find no alert companion,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu không tìm được bạn đồng hành sáng suốt,
mn128:6.35
Saddhiṁ caraṁ sādhuvihāri dhīraṁ;
no attentive friend to live happily together,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng sống tốt lành với bậc trí,
mn128:6.36
Rājāva raṭṭhaṁ vijitaṁ pahāya,
then, like a king who flees his conquered realm,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy như vua bỏ lại quốc gia đã được chinh phục,
mn128:6.37
Eko care mātaṅgaraññeva nāgo.
wander alone like a tusker in the wilds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
một mình độc hành như voi rừng.
mn128:6.38
Ekassa caritaṁ seyyo,
It’s better to wander alone,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sống một mình là hơn,
mn128:6.39
Natthi bāle sahāyatā;
there’s no fellowship with fools.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với kẻ ngu không có sự kết bạn;
mn128:6.40
Eko care na ca pāpāni kayirā,
Wander alone and do no wrong,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
một mình hãy độc hành, đừng làm các điều ác,
mn128:6.41
Appossukko mātaṅgaraññeva nāgo”ti.
at ease like a tusker in the wilds.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thảnh thơi như voi rừng trong rừng vắng.”
mn128:7.1
Atha kho bhagavā ṭhitakova imā gāthā bhāsitvā yena bālakaloṇakāragāmo tenupasaṅkami.
After speaking these verses while standing, the Buddha went to the village of the child salt-miners,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Đức Phật, sau khi nói những bài kệ ấy ngay đang đứng, đi đến làng Bālakaloṇakāra của những đứa trẻ làm muối.
mn128:7.2
Tena kho pana samayena āyasmā bhagu bālakaloṇakāragāme viharati.
where Venerable Bhagu was staying at the time.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lúc bấy giờ, Tôn giả Bhagu đang trú ở làng Bālakaloṇakāra.
mn128:7.3
Addasā kho āyasmā bhagu bhagavantaṁ dūratova āgacchantaṁ.
Bhagu saw the Buddha coming off in the distance,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Bhagu thấy Đức Phật từ xa đi đến.
mn128:7.4
Disvāna āsanaṁ paññapesi udakañca pādānaṁ dhovanaṁ.
so he spread out a seat and placed water for washing the feet.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy vậy, ông soạn chỗ ngồi và đặt nước rửa chân.
mn128:7.5
Nisīdi bhagavā paññatte āsane.
The Buddha sat down on the seat spread out,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật ngồi xuống trên chỗ đã trải,
mn128:7.6
Nisajja pāde pakkhālesi.
and washed his feet.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và ngồi xuống rồi, Người rửa chân.
mn128:7.7
Āyasmāpi kho bhagu bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi.
Bhagu bowed to the Buddha and sat down to one side.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Bhagu đảnh lễ Đức Phật rồi ngồi xuống một bên.
mn128:7.8
Ekamantaṁ nisinnaṁ kho āyasmantaṁ bhaguṁ bhagavā etadavoca:
The Buddha said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngồi xuống một bên, Tôn giả Bhagu được Đức Phật hỏi:
mn128:7.9
“kacci, bhikkhu, khamanīyaṁ, kacci yāpanīyaṁ, kacci piṇḍakena na kilamasī”ti?
“I hope you’re keeping well, mendicant, I hope you’re all right. And I hope you’re having no trouble getting almsfood.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này tỳ-kheo, liệu có dễ chịu không, có đủ sức không, có không mệt nhọc vì việc khất thực không?”
mn128:7.10
“Khamanīyaṁ bhagavā, yāpanīyaṁ bhagavā, na cāhaṁ, bhante, piṇḍakena kilamāmī”ti.
“I’m keeping well, Blessed One, I’m all right. And I’m having no trouble getting almsfood.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Dễ chịu, bạch Đức Phật; đủ sức, bạch Đức Phật; và con không mệt nhọc vì việc khất thực.”
mn128:7.11
Atha kho bhagavā āyasmantaṁ bhaguṁ dhammiyā kathāya sandassetvā samādapetvā samuttejetvā sampahaṁsetvā uṭṭhāyāsanā yena pācīnavaṁsadāyo tenupasaṅkami.
Then the Buddha educated, encouraged, fired up, and inspired Bhagu with a Dhamma talk, after which he rose from his seat and set out for the Park of the East-Raftered Hall.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Đức Phật sau khi giảng dạy, khuyến khích, kích phát, làm hoan hỷ Tôn giả Bhagu bằng bài thuyết pháp hợp pháp, từ chỗ ngồi đứng dậy, đi đến rừng Phương Đông.
mn128:8.1
Tena kho pana samayena āyasmā ca anuruddho āyasmā ca nandiyo āyasmā ca kimilo pācīnavaṁsadāye viharanti.
Now at that time the venerables Anuruddha, Nandiya, and Kimbila were staying in the Park of the East-Raftered Hall.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lúc bấy giờ, Tôn giả Anuruddha, Tôn giả Nandiya và Tôn giả Kimbila đang trú ở rừng Phương Đông.
mn128:8.2
Addasā kho dāyapālo bhagavantaṁ dūratova āgacchantaṁ.
The park keeper saw the Buddha coming off in the distance
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người giữ vườn thấy Đức Phật từ xa đi đến,
mn128:8.3
Disvāna bhagavantaṁ etadavoca:
and said to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thấy vậy, nói với Đức Phật:
mn128:8.4
“mā, mahāsamaṇa, etaṁ dāyaṁ pāvisi.
“Don’t come into this park, ascetic.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này đại sa-môn, đừng vào khu vườn này.
mn128:8.5
Santettha tayo kulaputtā attakāmarūpā viharanti.
There are three gentlemen staying here whose nature is to desire self-knowledge.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây có ba người con gia đình đang sống theo ý riêng của mình.
mn128:8.6
Mā tesaṁ aphāsumakāsī”ti.
Do not disturb them.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đừng làm phiền họ.”
mn128:9.1
Assosi kho āyasmā anuruddho dāyapālassa bhagavatā saddhiṁ mantayamānassa.
Anuruddha heard the park keeper conversing with the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Anuruddha nghe người giữ vườn đang trò chuyện với Đức Phật.
mn128:9.2
Sutvāna dāyapālaṁ etadavoca:
and said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe vậy, Tôn giả Anuruddha nói với người giữ vườn:
mn128:9.3
“mā, āvuso dāyapāla, bhagavantaṁ vāresi.
“Don’t keep the Buddha out, good park keeper!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này đạo hữu, đừng cản Đức Phật.
mn128:9.4
Satthā no bhagavā anuppatto”ti.
Our Teacher, the Blessed One, has arrived.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bậc Đạo Sư, Đức Phật của chúng ta đã đến.”
mn128:10.1
Atha kho āyasmā anuruddho yenāyasmā ca nandiyo yenāyasmā ca kimilo tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā āyasmantañca nandiyaṁ āyasmantañca kimilaṁ etadavoca:
Then Anuruddha went to Nandiya and Kimbila, and said to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Tôn giả Anuruddha đi đến chỗ Tôn giả Nandiya và Tôn giả Kimbila; sau khi đến, nói với Tôn giả Nandiya và Tôn giả Kimbila:
mn128:10.2
“abhikkamathāyasmanto, abhikkamathāyasmanto, satthā no bhagavā anuppatto”ti.
“Come forth, venerables, come forth! Our Teacher, the Blessed One, has arrived!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Các ngài hãy bước ra, các ngài hãy bước ra, bậc Đạo Sư, Đức Phật của chúng ta đã đến.”
mn128:10.3
Atha kho āyasmā ca anuruddho āyasmā ca nandiyo āyasmā ca kimilo bhagavantaṁ paccuggantvā
Then Anuruddha, Nandiya, and Kimbila came out to greet the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Tôn giả Anuruddha, Tôn giả Nandiya và Tôn giả Kimbila đi ra đón Đức Phật.
mn128:10.4
eko bhagavato pattacīvaraṁ paṭiggahesi, eko āsanaṁ paññapesi, eko pādodakaṁ upaṭṭhapesi.
One received his bowl and robe, one spread out a seat, and one set out water for washing his feet.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một vị nhận bát và y của Đức Phật, một vị soạn chỗ ngồi, một vị dọn nước rửa chân.
mn128:10.5
Nisīdi bhagavā paññatte āsane.
The Buddha sat down on the seat spread out,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật ngồi xuống trên chỗ đã trải,
mn128:10.6
Nisajja pāde pakkhālesi.
and washed his feet.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và ngồi xuống rồi, Người rửa chân.
mn128:10.7
Tepi kho āyasmanto bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdiṁsu.
Those venerables bowed and sat down to one side.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị Tôn giả ấy đảnh lễ Đức Phật rồi ngồi xuống một bên.
mn128:10.8
Ekamantaṁ nisinnaṁ kho āyasmantaṁ anuruddhaṁ bhagavā etadavoca:
The Buddha said to Anuruddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngồi xuống một bên, Tôn giả Anuruddha được Đức Phật hỏi:
mn128:10.9
“kacci vo, anuruddhā, khamanīyaṁ, kacci yāpanīyaṁ, kacci piṇḍakena na kilamathā”ti?
“I hope you’re keeping well, Anuruddha and friends, I hope you’re all right. And I hope you’re having no trouble getting almsfood.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các Anuruddha, liệu có dễ chịu không, có đủ sức không, có không mệt nhọc vì việc khất thực không?”
mn128:10.10
“Khamanīyaṁ bhagavā, yāpanīyaṁ bhagavā, na ca mayaṁ, bhante, piṇḍakena kilamāmā”ti.
“We’re keeping well, Blessed One, we’re getting by. And we have no trouble getting almsfood.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Dễ chịu, bạch Đức Phật; đủ sức, bạch Đức Phật; và chúng con không mệt nhọc vì việc khất thực.”
mn128:11.1
“Kacci pana vo, anuruddhā, samaggā sammodamānā avivadamānā khīrodakībhūtā aññamaññaṁ piyacakkhūhi sampassantā viharathā”ti?
“I hope you’re living in harmony, appreciating each other, without quarreling, blending like milk and water, and regarding each other with kindly eyes?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các Anuruddha, liệu các thầy có sống hài hòa, vui vẻ, không tranh cãi, như sữa với nước hòa lẫn, nhìn nhau bằng con mắt thân ái không?”
mn128:11.2
“Taggha mayaṁ, bhante, samaggā sammodamānā avivadamānā khīrodakībhūtā aññamaññaṁ piyacakkhūhi sampassantā viharāmā”ti.
“Indeed, sir, we live in harmony as you say.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thật vậy, bạch Thế Tôn, chúng con sống hài hòa, vui vẻ, không tranh cãi, như sữa với nước hòa lẫn, nhìn nhau bằng con mắt thân ái.”
mn128:11.3
“Yathā kathaṁ pana tumhe, anuruddhā, samaggā sammodamānā avivadamānā khīrodakībhūtā aññamaññaṁ piyacakkhūhi sampassantā viharathā”ti?
“But how do you live this way?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nhưng này các Anuruddha, các thầy sống hài hòa, vui vẻ, không tranh cãi, như sữa với nước hòa lẫn, nhìn nhau bằng con mắt thân ái như thế nào?”
mn128:12.1
“Idha mayhaṁ, bhante, evaṁ hoti:
“In this case, sir, I think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ở đây, bạch Thế Tôn, con nghĩ như vầy:
mn128:12.2
‘lābhā vata me, suladdhaṁ vata me
‘I’m fortunate, so very fortunate,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thật con được lợi lớn, thật con được lợi lành,
mn128:12.3
yohaṁ evarūpehi sabrahmacārīhi saddhiṁ viharāmī’ti.
to live together with spiritual companions such as these.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là con được sống chung với các đồng phạm hạnh như vậy.’
mn128:12.4
Tassa mayhaṁ, bhante, imesu āyasmantesu mettaṁ kāyakammaṁ paccupaṭṭhitaṁ āvi ceva raho ca,
I consistently treat these venerables with kindness by way of body, speech, and mind, both in public and in private.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, đối với các vị Tôn giả ấy, con duy trì hạnh thân từ cả nơi đông người lẫn nơi vắng vẻ,
mn128:12.5
mettaṁ vacīkammaṁ paccupaṭṭhitaṁ āvi ceva raho ca,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
duy trì hạnh khẩu từ cả nơi đông người lẫn nơi vắng vẻ,
mn128:12.6
mettaṁ manokammaṁ paccupaṭṭhitaṁ āvi ceva raho ca.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
duy trì hạnh ý từ cả nơi đông người lẫn nơi vắng vẻ.
mn128:12.7
Tassa, mayhaṁ, bhante, evaṁ hoti:
I think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, con nghĩ như vầy:
mn128:12.8
‘yannūnāhaṁ sakaṁ cittaṁ nikkhipitvā imesaṁyeva āyasmantānaṁ cittassa vasena vatteyyan’ti.
‘Why don’t I set aside my own ideas and just go along with these venerables’ ideas?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này ta hãy gác bỏ ý của chính mình, sống theo ý của các vị Tôn giả này.’
mn128:12.9
So kho ahaṁ, bhante, sakaṁ cittaṁ nikkhipitvā imesaṁyeva āyasmantānaṁ cittassa vasena vattāmi.
And that’s what I do.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, con gác bỏ ý của chính mình, sống theo ý của các vị Tôn giả ấy.
mn128:12.10
Nānā hi kho no, bhante, kāyā, ekañca pana maññe cittan”ti.
Though we’re different in body, sir, we’re one in mind, it seems to me.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thật vậy, bạch Thế Tôn, thân chúng con khác nhau, nhưng con nghĩ tâm chúng con là một.”
mn128:12.11
Āyasmāpi kho nandiyo …pe…
And the venerables Nandiya and Kimbila spoke likewise, and they added:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn Tôn giả Nandiya cũng vậy …
mn128:12.12
āyasmāpi kho kimilo bhagavantaṁ etadavoca:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và Tôn giả Kimbila nói với Đức Phật:
mn128:12.13
“mayhampi kho, bhante, evaṁ hoti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Còn con cũng vậy, bạch Thế Tôn, con nghĩ như vầy:
mn128:12.14
‘lābhā vata me, suladdhaṁ vata me
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thật con được lợi lớn, thật con được lợi lành,
mn128:12.15
yohaṁ evarūpehi sabrahmacārīhi saddhiṁ viharāmī’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là con được sống chung với các đồng phạm hạnh như vậy.’
mn128:12.16
Tassa mayhaṁ, bhante, imesu āyasmantesu mettaṁ kāyakammaṁ paccupaṭṭhitaṁ āvi ceva raho ca,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, đối với các vị Tôn giả ấy, con duy trì hạnh thân từ cả nơi đông người lẫn nơi vắng vẻ,
mn128:12.17
mettaṁ vacīkammaṁ paccupaṭṭhitaṁ āvi ceva raho ca,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
duy trì hạnh khẩu từ cả nơi đông người lẫn nơi vắng vẻ,
mn128:12.18
mettaṁ manokammaṁ paccupaṭṭhitaṁ āvi ceva raho ca.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
duy trì hạnh ý từ cả nơi đông người lẫn nơi vắng vẻ.
mn128:12.19
Tassa mayhaṁ, bhante, evaṁ hoti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, con nghĩ như vầy:
mn128:12.20
‘yannūnāhaṁ sakaṁ cittaṁ nikkhipitvā imesaṁyeva āyasmantānaṁ cittassa vasena vatteyyan’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này ta hãy gác bỏ ý của chính mình, sống theo ý của các vị Tôn giả này.’
mn128:12.21
So kho ahaṁ, bhante, sakaṁ cittaṁ nikkhipitvā imesaṁyeva āyasmantānaṁ cittassa vasena vattāmi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, con gác bỏ ý của chính mình, sống theo ý của các vị Tôn giả ấy.
mn128:12.22
Nānā hi kho no, bhante, kāyā, ekañca pana maññe cittanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thật vậy, bạch Thế Tôn, thân chúng con khác nhau, nhưng con nghĩ tâm chúng con là một.
mn128:12.23
Evaṁ kho mayaṁ, bhante, samaggā sammodamānā avivadamānā khīrodakībhūtā aññamaññaṁ piyacakkhūhi sampassantā viharāmā”ti.
“That’s how we live in harmony, appreciating each other, without dispute, blending like milk and water, and regarding each other with kindly eyes.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, bạch Thế Tôn, chúng con sống hài hòa, vui vẻ, không tranh cãi, như sữa với nước hòa lẫn, nhìn nhau bằng con mắt thân ái.”
mn128:13.1
“Sādhu sādhu, anuruddhā.
“Good, good, Anuruddha and friends!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lành thay, lành thay, này các Anuruddha.
mn128:13.2
Kacci pana vo, anuruddhā, appamattā ātāpino pahitattā viharathā”ti?
But I hope you’re living diligently, keen, and resolute?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các Anuruddha, liệu các thầy có sống không phóng dật, nhiệt tâm, tinh cần không?”
mn128:14.1
“Taggha mayaṁ, bhante, appamattā ātāpino pahitattā viharāmā”ti.
“Indeed, sir, we live diligently.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thật vậy, bạch Thế Tôn, chúng con sống không phóng dật, nhiệt tâm, tinh cần.”
mn128:14.2
“Yathā kathaṁ pana tumhe, anuruddhā, appamattā ātāpino pahitattā viharathā”ti?
“But how do you live this way?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nhưng này các Anuruddha, các thầy sống không phóng dật, nhiệt tâm, tinh cần như thế nào?”
mn128:14.3
“Idha, bhante, amhākaṁ yo paṭhamaṁ gāmato piṇḍāya paṭikkamati, so āsanāni paññapeti, pānīyaṁ paribhojanīyaṁ upaṭṭhāpeti, avakkārapātiṁ upaṭṭhāpeti.
“In this case, sir, whoever returns first from almsround prepares the seats, and puts out the drinking water and the rubbish bin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ở đây, bạch Thế Tôn, trong chúng con, ai từ làng trở về sau khất thực trước, vị ấy soạn các chỗ ngồi, đặt ra nước uống nước dùng, đặt ra thùng rác.
mn128:14.4
Yo pacchā gāmato piṇḍāya paṭikkamati—sace hoti bhuttāvaseso, sace ākaṅkhati, bhuñjati; no ce ākaṅkhati, appaharite vā chaḍḍeti apāṇake vā udake opilāpeti—
If there’s remainder, whoever returns last eats it if they like. Otherwise they throw it out where there is little that grows, or drop it into water that has no living creatures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai trở về sau, nếu còn thức ăn dư, nếu muốn thì ăn; nếu không muốn, thì thảy bỏ nơi ít cỏ, hay thả xuống nước không có chúng sinh;
mn128:14.5
so āsanāni paṭisāmeti, pānīyaṁ paribhojanīyaṁ paṭisāmeti, avakkārapātiṁ dhovitvā paṭisāmeti, bhattaggaṁ sammajjati.
Then they put away the seats, drinking water, and rubbish bin, and sweep the refectory.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy dọn lại các chỗ ngồi, dọn lại nước uống nước dùng, rửa sạch rồi dọn lại thùng rác, và quét nhà ăn.
mn128:14.6
Yo passati pānīyaghaṭaṁ vā paribhojanīyaghaṭaṁ vā vaccaghaṭaṁ vā rittaṁ tucchaṁ so upaṭṭhāpeti.
If someone sees that the pot of water for washing, drinking, or the toilet is empty they set it up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai thấy lu nước uống, lu nước dùng hay lu nước tiêu bị cạn, vị ấy tiếp nước vào.
mn128:14.7
Sacassa hoti avisayhaṁ, hatthavikārena dutiyaṁ āmantetvā hatthavilaṅghakena upaṭṭhāpema, na tveva mayaṁ, bhante, tappaccayā vācaṁ bhindāma.
If he can’t do it, he summons another with a wave of the hand, and they set it up by lending each other a hand to lift. But we don’t break into speech for that reason.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu việc ấy quá sức, vị ấy dùng hiệu tay gọi vị khác, và cùng nâng đỡ nhau bằng tay mà tiếp nước; nhưng chúng con không vì chuyện ấy mà mở lời.
mn128:14.8
Pañcāhikaṁ kho pana mayaṁ, bhante, sabbarattiṁ dhammiyā kathāya sannisīdāma.
And every five days we sit together for the whole night and discuss the teachings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và cứ mỗi năm ngày, bạch Thế Tôn, chúng con suốt đêm ngồi nhau đàm luận về Pháp.
mn128:14.9
Evaṁ kho mayaṁ, bhante, appamattā ātāpino pahitattā viharāmā”ti.
That’s how we live diligently, keen, and resolute.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, bạch Thế Tôn, chúng con sống không phóng dật, nhiệt tâm, tinh cần.”
mn128:15.1
“Sādhu sādhu, anuruddhā.
“Good, good, Anuruddha and friends!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lành thay, lành thay, này các Anuruddha.
mn128:15.2
Atthi pana vo, anuruddhā, evaṁ appamattānaṁ ātāpīnaṁ pahitattānaṁ viharataṁ uttari manussadhammā alamariyañāṇadassanaviseso adhigato phāsuvihāro”ti?
But as you live diligently like this, have you achieved any superhuman distinction in knowledge and vision worthy of the noble ones, a comfortable meditation?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các Anuruddha, khi sống không phóng dật, nhiệt tâm, tinh cần như vậy, liệu các thầy có chứng đắc pháp thượng nhân, tri kiến thù thắng xứng đáng bậc Thánh, sự an trú dễ chịu không?”
mn128:15.3
“Idha mayaṁ, bhante, appamattā ātāpino pahitattā viharantā obhāsañceva sañjānāma dassanañca rūpānaṁ.
“Well, sir, while meditating diligent, keen, and resolute, we perceive both light and vision of forms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ở đây, bạch Thế Tôn, khi sống không phóng dật, nhiệt tâm, tinh cần, chúng con nhận thấy hào quang và sự thấy các sắc;
mn128:15.4
So kho pana no obhāso nacirasseva antaradhāyati dassanañca rūpānaṁ;
But before long the light and the vision of forms vanish.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhưng hào quang và sự thấy các sắc ấy chẳng bao lâu biến mất,
mn128:15.5
tañca nimittaṁ nappaṭivijjhāmā”ti.
We haven’t worked out the basis of that.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng con không nhận ra được tướng ấy.”
mn128:16.1
“Taṁ kho pana vo, anuruddhā, nimittaṁ paṭivijjhitabbaṁ.
“Well, you should work out the basis of that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các Anuruddha, tướng ấy cần phải tìm hiểu.
mn128:16.2
Ahampi sudaṁ, anuruddhā, pubbeva sambodhā anabhisambuddho bodhisattova samāno obhāsañceva sañjānāmi dassanañca rūpānaṁ.
Before my awakening—when I was still unawakened but intent on awakening—I too perceived light and vision of forms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chính Ta, này các Anuruddha, trước khi giác ngộ, khi còn là Bồ-tát chưa chứng giác, cũng nhận thấy hào quang và sự thấy các sắc.
mn128:16.3
So kho pana me obhāso nacirasseva antaradhāyati dassanañca rūpānaṁ.
But before long my light and vision of forms vanished.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng hào quang và sự thấy các sắc ấy chẳng bao lâu biến mất.
mn128:16.4
Tassa mayhaṁ, anuruddhā, etadahosi:
It occurred to me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các Anuruddha, Ta suy nghĩ:
mn128:16.5
‘ko nu kho hetu ko paccayo yena me obhāso antaradhāyati dassanañca rūpānan’ti?
‘What’s the cause, what’s the reason why my light and vision of forms vanish?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nhân gì, duyên gì hào quang của Ta biến mất cùng sự thấy các sắc?’
mn128:16.6
Tassa mayhaṁ, anuruddhā, etadahosi:
It occurred to me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các Anuruddha, Ta suy nghĩ:
mn128:16.7
‘vicikicchā kho me udapādi, vicikicchādhikaraṇañca pana me samādhi cavi.
‘Doubt arose in me, and because of that my immersion fell away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nghi hoặc khởi lên nơi Ta; do nghi hoặc, định của Ta bị biến diệt.
mn128:16.8
Samādhimhi cute obhāso antaradhāyati dassanañca rūpānaṁ.
When immersion falls away, the light and vision of forms vanish.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi định bị biến diệt, hào quang biến mất cùng sự thấy các sắc.
mn128:16.9
Sohaṁ tathā karissāmi yathā me puna na vicikicchā uppajjissatī’ti.
I’ll make sure that doubt will not arise in me again.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ hành trì như vậy để nghi hoặc không còn khởi lên nơi Ta nữa.’
mn128:17.1
So kho ahaṁ, anuruddhā, appamatto ātāpī pahitatto viharanto obhāsañceva sañjānāmi dassanañca rūpānaṁ.
While meditating diligent, keen, and resolute, I perceived light and vision of forms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các Anuruddha, Ta sống không phóng dật, nhiệt tâm, tinh cần, nhận thấy hào quang và sự thấy các sắc.
mn128:17.2
So kho pana me obhāso nacirasseva antaradhāyati dassanañca rūpānaṁ.
But before long my light and vision of forms vanished.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng hào quang và sự thấy các sắc ấy chẳng bao lâu biến mất.
mn128:17.3
Tassa mayhaṁ, anuruddhā, etadahosi:
It occurred to me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các Anuruddha, Ta suy nghĩ:
mn128:17.4
‘ko nu kho hetu ko paccayo yena me obhāso antaradhāyati dassanañca rūpānan’ti?
‘What’s the cause, what’s the reason why my light and vision of forms vanish?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nhân gì, duyên gì hào quang của Ta biến mất cùng sự thấy các sắc?’
mn128:17.5
Tassa mayhaṁ, anuruddhā, etadahosi:
It occurred to me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các Anuruddha, Ta suy nghĩ:
mn128:17.6
‘amanasikāro kho me udapādi, amanasikārādhikaraṇañca pana me samādhi cavi.
‘Loss of focus arose in me, and because of that my immersion fell away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Không tác ý khởi lên nơi Ta; do không tác ý, định của Ta bị biến diệt.
mn128:17.7
Samādhimhi cute obhāso antaradhāyati dassanañca rūpānaṁ.
When immersion falls away, the light and vision of forms vanish.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi định bị biến diệt, hào quang biến mất cùng sự thấy các sắc.
mn128:17.8
Sohaṁ tathā karissāmi yathā me puna na vicikicchā uppajjissati, na amanasikāro’ti.
I’ll make sure that neither doubt nor loss of focus will arise in me again.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ hành trì như vậy để nghi hoặc, không tác ý không còn khởi lên nơi Ta nữa.’
mn128:18.1
So kho ahaṁ, anuruddhā …pe…
While meditating …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các Anuruddha, Ta …
mn128:18.2
tassa mayhaṁ, anuruddhā, etadahosi:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các Anuruddha, Ta suy nghĩ:
mn128:18.3
‘thinamiddhaṁ kho me udapādi, thinamiddhādhikaraṇañca pana me samādhi cavi.
‘Dullness and drowsiness arose in me …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hôn trầm thùy miên khởi lên nơi Ta; do hôn trầm thùy miên, định của Ta bị biến diệt.
mn128:18.4
Samādhimhi cute obhāso antaradhāyati dassanañca rūpānaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi định bị biến diệt, hào quang biến mất cùng sự thấy các sắc.
mn128:18.5
Sohaṁ tathā karissāmi yathā me puna na vicikicchā uppajjissati, na amanasikāro, na thinamiddhan’ti.
I’ll make sure that neither doubt nor loss of focus nor dullness and drowsiness will arise in me again.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ hành trì như vậy để nghi hoặc, không tác ý, hôn trầm thùy miên không còn khởi lên nơi Ta nữa.’
mn128:19.1
So kho ahaṁ, anuruddhā …pe…
While meditating …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các Anuruddha, Ta …
mn128:19.2
tassa mayhaṁ, anuruddhā, etadahosi:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các Anuruddha, Ta suy nghĩ:
mn128:19.3
‘chambhitattaṁ kho me udapādi, chambhitattādhikaraṇañca pana me samādhi cavi.
‘Terror arose in me, and because of that my immersion fell away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sự sợ hãi khởi lên nơi Ta; do sự sợ hãi, định của Ta bị biến diệt.
mn128:19.4
Samādhimhi cute obhāso antaradhāyati dassanañca rūpānaṁ.
When immersion falls away, the light and vision of forms vanish.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi định bị biến diệt, hào quang biến mất cùng sự thấy các sắc.
mn128:19.5
Seyyathāpi, anuruddhā, puriso addhānamaggappaṭipanno, tassa ubhatopasse vaṭṭakā uppateyyuṁ, tassa tatonidānaṁ chambhitattaṁ uppajjeyya;
Suppose a person was traveling along a road, and killers were to spring out at them from both sides. They’d feel terrified because of that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, này các Anuruddha, một người đang đi trên đường, có kẻ giết người nhảy ra hai bên; do nhân đó, sự sợ hãi khởi lên nơi người ấy;
mn128:19.6
evameva kho me, anuruddhā, chambhitattaṁ udapādi, chambhitattādhikaraṇañca pana me samādhi cavi.
In the same way, terror arose in me …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, này các Anuruddha, sự sợ hãi khởi lên nơi Ta; do sự sợ hãi, định của Ta bị biến diệt.
mn128:19.7
Samādhimhi cute obhāso antaradhāyati dassanañca rūpānaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi định bị biến diệt, hào quang biến mất cùng sự thấy các sắc.
mn128:19.8
Sohaṁ tathā karissāmi yathā me puna na vicikicchā uppajjissati, na amanasikāro, na thinamiddhaṁ, na chambhitattan’ti.
I’ll make sure that neither doubt nor loss of focus nor dullness and drowsiness nor terror will arise in me again.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ hành trì như vậy để nghi hoặc, không tác ý, hôn trầm thùy miên, sự sợ hãi không còn khởi lên nơi Ta nữa.’
mn128:20.1
So kho ahaṁ, anuruddhā …pe…
While meditating …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các Anuruddha, Ta …
mn128:20.2
tassa mayhaṁ, anuruddhā, etadahosi:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các Anuruddha, Ta suy nghĩ:
mn128:20.3
‘uppilaṁ kho me udapādi, uppilādhikaraṇañca pana me samādhi cavi.
‘Elation arose in me, and because of that my immersion fell away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sự phấn chấn khởi lên nơi Ta; do sự phấn chấn, định của Ta bị biến diệt.
mn128:20.4
Samādhimhi cute obhāso antaradhāyati dassanañca rūpānaṁ.
When immersion falls away, the light and vision of forms vanish.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi định bị biến diệt, hào quang biến mất cùng sự thấy các sắc.
mn128:20.5
Seyyathāpi, anuruddhā, puriso ekaṁ nidhimukhaṁ gavesanto sakideva pañcanidhimukhāni adhigaccheyya, tassa tatonidānaṁ uppilaṁ uppajjeyya;
Suppose a person was looking for the entrance to a treasure trove. And all at once they’d come across five entrances! They’d feel excited because of that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, này các Anuruddha, một người đang tìm một cửa kho báu, nhất thời lại tìm được năm cửa kho báu; do nhân đó, sự phấn chấn khởi lên nơi người ấy;
mn128:20.6
evameva kho me, anuruddhā, uppilaṁ udapādi, uppilādhikaraṇañca pana me samādhi cavi.
In the same way, elation arose in me …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, này các Anuruddha, sự phấn chấn khởi lên nơi Ta; do sự phấn chấn, định của Ta bị biến diệt.
mn128:20.7
Samādhimhi cute obhāso antaradhāyati dassanañca rūpānaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi định bị biến diệt, hào quang biến mất cùng sự thấy các sắc.
mn128:20.8
Sohaṁ tathā karissāmi yathā me puna na vicikicchā uppajjissati, na amanasikāro, na thinamiddhaṁ, na chambhitattaṁ, na uppilan’ti.
I’ll make sure that neither doubt nor loss of focus nor dullness and drowsiness nor terror nor elation will arise in me again.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ hành trì như vậy để nghi hoặc, không tác ý, hôn trầm thùy miên, sự sợ hãi, sự phấn chấn không còn khởi lên nơi Ta nữa.’
mn128:21.1
So kho ahaṁ, anuruddhā …pe…
While meditating …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các Anuruddha, Ta …
mn128:21.2
tassa mayhaṁ, anuruddhā, etadahosi:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các Anuruddha, Ta suy nghĩ:
mn128:21.3
‘duṭṭhullaṁ kho me udapādi, duṭṭhullādhikaraṇañca pana me samādhi cavi.
‘Discomfort arose in me …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sự thô trọng khởi lên nơi Ta; do sự thô trọng, định của Ta bị biến diệt.
mn128:21.4
Samādhimhi cute obhāso antaradhāyati dassanañca rūpānaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi định bị biến diệt, hào quang biến mất cùng sự thấy các sắc.
mn128:21.5
Sohaṁ tathā karissāmi yathā me puna na vicikicchā uppajjissati, na amanasikāro, na thinamiddhaṁ, na chambhitattaṁ, na uppilaṁ, na duṭṭhullan’ti.
I’ll make sure that neither doubt nor loss of focus nor dullness and drowsiness nor terror nor elation nor discomfort will arise in me again.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ hành trì như vậy để nghi hoặc, không tác ý, hôn trầm thùy miên, sự sợ hãi, sự phấn chấn, sự thô trọng không còn khởi lên nơi Ta nữa.’
mn128:22.1
So kho ahaṁ, anuruddhā …pe…
While meditating …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các Anuruddha, Ta …
mn128:22.2
tassa mayhaṁ, anuruddhā, etadahosi:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các Anuruddha, Ta suy nghĩ:
mn128:22.3
‘accāraddhavīriyaṁ kho me udapādi, accāraddhavīriyādhikaraṇañca pana me samādhi cavi.
‘Excessive energy arose in me, and because of that my immersion fell away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tinh cần quá độ khởi lên nơi Ta; do tinh cần quá độ, định của Ta bị biến diệt.
mn128:22.4
Samādhimhi cute obhāso antaradhāyati dassanañca rūpānaṁ.
When immersion falls away, the light and vision of forms vanish.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi định bị biến diệt, hào quang biến mất cùng sự thấy các sắc.
mn128:22.5
Seyyathāpi, anuruddhā, puriso ubhohi hatthehi vaṭṭakaṁ gāḷhaṁ gaṇheyya, so tattheva patameyya;
Suppose a person was to grip a quail too tightly in their hands—it would die right there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, này các Anuruddha, một người nắm con chim cút quá chặt trong hai tay, nó chết ngay tại chỗ;
mn128:22.6
evameva kho me, anuruddhā, accāraddhavīriyaṁ udapādi, accāraddhavīriyādhikaraṇañca pana me samādhi cavi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, này các Anuruddha, tinh cần quá độ khởi lên nơi Ta; do tinh cần quá độ, định của Ta bị biến diệt.
mn128:22.7
Samādhimhi cute obhāso antaradhāyati dassanañca rūpānaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi định bị biến diệt, hào quang biến mất cùng sự thấy các sắc.
mn128:22.8
Sohaṁ tathā karissāmi yathā me puna na vicikicchā uppajjissati, na amanasikāro, na thinamiddhaṁ, na chambhitattaṁ, na uppilaṁ, na duṭṭhullaṁ, na accāraddhavīriyan’ti.
I’ll make sure that neither doubt nor loss of focus nor dullness and drowsiness nor terror nor elation nor discomfort nor excessive energy will arise in me again.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ hành trì như vậy để nghi hoặc, không tác ý, hôn trầm thùy miên, sự sợ hãi, sự phấn chấn, sự thô trọng, tinh cần quá độ không còn khởi lên nơi Ta nữa.’
mn128:23.1
So kho ahaṁ, anuruddhā …pe…
While meditating …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các Anuruddha, Ta …
mn128:23.2
tassa mayhaṁ, anuruddhā, etadahosi:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các Anuruddha, Ta suy nghĩ:
mn128:23.3
‘atilīnavīriyaṁ kho me udapādi, atilīnavīriyādhikaraṇañca pana me samādhi cavi.
‘Overly lax energy arose in me, and because of that my immersion fell away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tinh cần quá lơi lỏng khởi lên nơi Ta; do tinh cần quá lơi lỏng, định của Ta bị biến diệt.
mn128:23.4
Samādhimhi cute obhāso antaradhāyati dassanañca rūpānaṁ.
When immersion falls away, the light and vision of forms vanish.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi định bị biến diệt, hào quang biến mất cùng sự thấy các sắc.
mn128:23.5
Seyyathāpi, anuruddhā, puriso vaṭṭakaṁ sithilaṁ gaṇheyya, so tassa hatthato uppateyya;
Suppose a person was to grip a quail too loosely—it would fly out of their hands.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, này các Anuruddha, một người nắm con chim cút quá lỏng, nó bay khỏi tay người ấy;
mn128:23.6
evameva kho me, anuruddhā, atilīnavīriyaṁ udapādi, atilīnavīriyādhikaraṇañca pana me samādhi cavi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, này các Anuruddha, tinh cần quá lơi lỏng khởi lên nơi Ta; do tinh cần quá lơi lỏng, định của Ta bị biến diệt.
mn128:23.7
Samādhimhi cute obhāso antaradhāyati dassanañca rūpānaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi định bị biến diệt, hào quang biến mất cùng sự thấy các sắc.
mn128:23.8
Sohaṁ tathā karissāmi yathā me puna na vicikicchā uppajjissati, na amanasikāro, na thinamiddhaṁ, na chambhitattaṁ, na uppilaṁ, na duṭṭhullaṁ, na accāraddhavīriyaṁ, na atilīnavīriyan’ti.
I’ll make sure that neither doubt nor loss of focus nor dullness and drowsiness nor terror nor elation nor discomfort nor excessive energy nor overly lax energy will arise in me again.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ hành trì như vậy để nghi hoặc, không tác ý, hôn trầm thùy miên, sự sợ hãi, sự phấn chấn, sự thô trọng, tinh cần quá độ, tinh cần quá lơi lỏng không còn khởi lên nơi Ta nữa.’
mn128:24.1
So kho ahaṁ, anuruddhā …pe…
While meditating …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các Anuruddha, Ta …
mn128:24.2
tassa mayhaṁ, anuruddhā, etadahosi:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các Anuruddha, Ta suy nghĩ:
mn128:24.3
‘abhijappā kho me udapādi, abhijappādhikaraṇañca pana me samādhi cavi.
‘Longing arose in me …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sự tham cầu khởi lên nơi Ta; do sự tham cầu, định của Ta bị biến diệt.
mn128:24.4
Samādhimhi cute obhāso antaradhāyati dassanañca rūpānaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi định bị biến diệt, hào quang biến mất cùng sự thấy các sắc.
mn128:24.5
Sohaṁ tathā karissāmi yathā me puna na vicikicchā uppajjissati, na amanasikāro, na thinamiddhaṁ, na chambhitattaṁ, na uppilaṁ, na duṭṭhullaṁ, na accāraddhavīriyaṁ, na atilīnavīriyaṁ, na abhijappā’ti.
I’ll make sure that neither doubt nor loss of focus nor dullness and drowsiness nor terror nor elation nor discomfort nor excessive energy nor overly lax energy nor longing will arise in me again.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ hành trì như vậy để nghi hoặc, không tác ý, hôn trầm thùy miên, sự sợ hãi, sự phấn chấn, sự thô trọng, tinh cần quá độ, tinh cần quá lơi lỏng, sự tham cầu không còn khởi lên nơi Ta nữa.’
mn128:25.1
So kho ahaṁ, anuruddhā …pe…
While meditating …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các Anuruddha, Ta …
mn128:25.2
tassa mayhaṁ, anuruddhā, etadahosi:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các Anuruddha, Ta suy nghĩ:
mn128:25.3
‘nānattasaññā kho me udapādi, nānattasaññādhikaraṇañca pana me samādhi cavi.
‘Perceptions of diversity arose in me …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tưởng khác nhau khởi lên nơi Ta; do tưởng khác nhau, định của Ta bị biến diệt.
mn128:25.4
Samādhimhi cute obhāso antaradhāyati dassanañca rūpānaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi định bị biến diệt, hào quang biến mất cùng sự thấy các sắc.
mn128:25.5
Sohaṁ tathā karissāmi yathā me puna na vicikicchā uppajjissati, na amanasikāro, na thinamiddhaṁ, na chambhitattaṁ, na uppilaṁ, na duṭṭhullaṁ, na accāraddhavīriyaṁ, na atilīnavīriyaṁ, na abhijappā, na nānattasaññā’ti.
I’ll make sure that neither doubt nor loss of focus nor dullness and drowsiness nor terror nor elation nor discomfort nor excessive energy nor overly lax energy nor longing nor perception of diversity will arise in me again.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ hành trì như vậy để nghi hoặc, không tác ý, hôn trầm thùy miên, sự sợ hãi, sự phấn chấn, sự thô trọng, tinh cần quá độ, tinh cần quá lơi lỏng, sự tham cầu, tưởng khác nhau không còn khởi lên nơi Ta nữa.’
mn128:26.1
So kho ahaṁ, anuruddhā, appamatto ātāpī pahitatto viharanto obhāsañceva sañjānāmi dassanañca rūpānaṁ.
While meditating diligent, keen, and resolute, I perceived light and vision of forms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các Anuruddha, Ta sống không phóng dật, nhiệt tâm, tinh cần, nhận thấy hào quang và sự thấy các sắc.
mn128:26.2
So kho pana me obhāso nacirasseva antaradhāyati dassanañca rūpānaṁ.
But before long my light and vision of forms vanished.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng hào quang và sự thấy các sắc ấy chẳng bao lâu biến mất.
mn128:26.3
Tassa mayhaṁ anuruddhā etadahosi:
It occurred to me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các Anuruddha, Ta suy nghĩ:
mn128:26.4
‘ko nu kho hetu ko paccayo yena me obhāso antaradhāyati dassanañca rūpānan’ti.
‘What’s the cause, what’s the reason why my light and vision of forms vanish?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nhân gì, duyên gì hào quang của Ta biến mất cùng sự thấy các sắc?’
mn128:26.5
Tassa mayhaṁ, anuruddhā, etadahosi:
It occurred to me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các Anuruddha, Ta suy nghĩ:
mn128:26.6
‘atinijjhāyitattaṁ kho me rūpānaṁ udapādi, atinijjhāyitattādhikaraṇañca pana me rūpānaṁ samādhi cavi.
‘Excessive concentration on forms arose in me, and because of that my immersion fell away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sự suy tư quá mức về các sắc khởi lên nơi Ta; do sự suy tư quá mức về các sắc, định của Ta bị biến diệt.
mn128:26.7
Samādhimhi cute obhāso antaradhāyati dassanañca rūpānaṁ.
When immersion falls away, the light and vision of forms vanish.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi định bị biến diệt, hào quang biến mất cùng sự thấy các sắc.
mn128:26.8
Sohaṁ tathā karissāmi yathā me puna na vicikicchā uppajjissati, na amanasikāro, na thinamiddhaṁ, na chambhitattaṁ, na uppilaṁ, na duṭṭhullaṁ, na accāraddhavīriyaṁ, na atilīnavīriyaṁ, na abhijappā, na nānattasaññā, na atinijjhāyitattaṁ rūpānan’ti.
I’ll make sure that neither doubt nor loss of focus nor dullness and drowsiness nor terror nor elation nor discomfort nor excessive energy nor overly lax energy nor longing nor perception of diversity nor excessive concentration on forms will arise in me again.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ hành trì như vậy để nghi hoặc, không tác ý, hôn trầm thùy miên, sự sợ hãi, sự phấn chấn, sự thô trọng, tinh cần quá độ, tinh cần quá lơi lỏng, sự tham cầu, tưởng khác nhau, sự suy tư quá mức về các sắc không còn khởi lên nơi Ta nữa.’
mn128:27.1
So kho ahaṁ, anuruddhā, ‘vicikicchā cittassa upakkileso’ti—iti viditvā vicikicchaṁ cittassa upakkilesaṁ pajahiṁ,
When I understood that doubt is a corruption of the mind, I gave it up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các Anuruddha, sau khi biết rõ ‘nghi hoặc là tùy phiền não của tâm’, Ta đã từ bỏ tùy phiền não của tâm là nghi hoặc,
mn128:27.2
‘amanasikāro cittassa upakkileso’ti—iti viditvā amanasikāraṁ cittassa upakkilesaṁ pajahiṁ,
When I understood that loss of focus,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sau khi biết rõ ‘không tác ý là tùy phiền não của tâm’, Ta đã từ bỏ tùy phiền não của tâm là không tác ý,
mn128:27.3
‘thinamiddhaṁ cittassa upakkileso’ti—iti viditvā thinamiddhaṁ cittassa upakkilesaṁ pajahiṁ,
dullness and drowsiness,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sau khi biết rõ ‘hôn trầm thùy miên là tùy phiền não của tâm’, Ta đã từ bỏ tùy phiền não của tâm là hôn trầm thùy miên,
mn128:27.4
‘chambhitattaṁ cittassa upakkileso’ti—iti viditvā chambhitattaṁ cittassa upakkilesaṁ pajahiṁ,
terror,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sau khi biết rõ ‘sự sợ hãi là tùy phiền não của tâm’, Ta đã từ bỏ tùy phiền não của tâm là sự sợ hãi,
mn128:27.5
‘uppilaṁ cittassa upakkileso’ti—iti viditvā uppilaṁ cittassa upakkilesaṁ pajahiṁ,
elation,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sau khi biết rõ ‘sự phấn chấn là tùy phiền não của tâm’, Ta đã từ bỏ tùy phiền não của tâm là sự phấn chấn,
mn128:27.6
‘duṭṭhullaṁ cittassa upakkileso’ti—iti viditvā duṭṭhullaṁ cittassa upakkilesaṁ pajahiṁ,
discomfort,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sau khi biết rõ ‘sự thô trọng là tùy phiền não của tâm’, Ta đã từ bỏ tùy phiền não của tâm là sự thô trọng,
mn128:27.7
‘accāraddhavīriyaṁ cittassa upakkileso’ti—iti viditvā accāraddhavīriyaṁ cittassa upakkilesaṁ pajahiṁ,
excessive energy,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sau khi biết rõ ‘tinh cần quá độ là tùy phiền não của tâm’, Ta đã từ bỏ tùy phiền não của tâm là tinh cần quá độ,
mn128:27.8
‘atilīnavīriyaṁ cittassa upakkileso’ti—iti viditvā atilīnavīriyaṁ cittassa upakkilesaṁ pajahiṁ,
overly lax energy,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sau khi biết rõ ‘tinh cần quá lơi lỏng là tùy phiền não của tâm’, Ta đã từ bỏ tùy phiền não của tâm là tinh cần quá lơi lỏng,
mn128:27.9
‘abhijappā cittassa upakkileso’ti—iti viditvā abhijappaṁ cittassa upakkilesaṁ pajahiṁ,
longing,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sau khi biết rõ ‘sự tham cầu là tùy phiền não của tâm’, Ta đã từ bỏ tùy phiền não của tâm là sự tham cầu,
mn128:27.10
‘nānattasaññā cittassa upakkileso’ti—iti viditvā nānattasaññaṁ cittassa upakkilesaṁ pajahiṁ,
perception of diversity,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sau khi biết rõ ‘tưởng khác nhau là tùy phiền não của tâm’, Ta đã từ bỏ tùy phiền não của tâm là tưởng khác nhau,
mn128:27.11
‘atinijjhāyitattaṁ rūpānaṁ cittassa upakkileso’ti—iti viditvā atinijjhāyitattaṁ rūpānaṁ cittassa upakkilesaṁ pajahiṁ.
and excessive concentration on forms are corruptions of the mind, I gave them up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sau khi biết rõ ‘sự suy tư quá mức về các sắc là tùy phiền não của tâm’, Ta đã từ bỏ tùy phiền não của tâm là sự suy tư quá mức về các sắc.
mn128:28.1
So kho ahaṁ, anuruddhā, appamatto ātāpī pahitatto viharanto obhāsañhi kho sañjānāmi, na ca rūpāni passāmi;
While meditating diligent, keen, and resolute, I perceived light but did not see forms,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các Anuruddha, Ta sống không phóng dật, nhiệt tâm, tinh cần, nhận thấy hào quang nhưng không thấy các sắc;
mn128:28.2
rūpāni hi kho passāmi, na ca obhāsaṁ sañjānāmi:
or I saw forms, but did not see light.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hoặc thấy các sắc nhưng không nhận thấy hào quang:
mn128:28.3
‘kevalampi rattiṁ, kevalampi divaṁ, kevalampi rattindivaṁ’.
And this went on for a whole night, a whole day, even a whole night and day.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘suốt cả đêm, suốt cả ngày, suốt cả ngày đêm’.
mn128:28.4
Tassa mayhaṁ, anuruddhā, etadahosi:
I thought:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các Anuruddha, Ta suy nghĩ:
mn128:28.5
‘ko nu kho hetu ko paccayo yvāhaṁ obhāsañhi kho sañjānāmi na ca rūpāni passāmi;
‘What is the cause, what is the reason for this?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nhân gì, duyên gì Ta nhận thấy hào quang nhưng không thấy các sắc,
mn128:28.6
rūpāni hi kho passāmi na ca obhāsaṁ sañjānāmi—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hoặc thấy các sắc nhưng không nhận thấy hào quang —
mn128:28.7
kevalampi rattiṁ, kevalampi divaṁ, kevalampi rattindivan’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
suốt cả đêm, suốt cả ngày, suốt cả ngày đêm?’
mn128:28.8
Tassa mayhaṁ, anuruddhā, etadahosi:
It occurred to me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các Anuruddha, Ta suy nghĩ:
mn128:28.9
‘yasmiñhi kho ahaṁ samaye rūpanimittaṁ amanasikaritvā obhāsanimittaṁ manasi karomi, obhāsañhi kho tasmiṁ samaye sañjānāmi, na ca rūpāni passāmi.
‘When I don’t focus on the basis of the forms, but focus on the basis of the light, then I perceive light and do not see forms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vào lúc nào Ta không tác ý tướng sắc mà tác ý tướng hào quang, vào lúc ấy Ta nhận thấy hào quang mà không thấy các sắc.
mn128:28.10
Yasmiṁ panāhaṁ samaye obhāsanimittaṁ amanasikaritvā rūpanimittaṁ manasi karomi, rūpāni hi kho tasmiṁ samaye passāmi na ca obhāsaṁ sañjānāmi—
But when I don’t focus on the basis of the light, but focus on the basis of the forms, then I see forms and do not perceive light.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vào lúc nào Ta không tác ý tướng hào quang mà tác ý tướng sắc, vào lúc ấy Ta thấy các sắc mà không nhận thấy hào quang —
mn128:28.11
kevalampi rattiṁ, kevalampi divaṁ, kevalampi rattindivan’ti.
And this goes on for a whole night, a whole day, even a whole night and day.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
suốt cả đêm, suốt cả ngày, suốt cả ngày đêm.’
mn128:29.1
So kho ahaṁ, anuruddhā, appamatto ātāpī pahitatto viharanto parittañceva obhāsaṁ sañjānāmi, parittāni ca rūpāni passāmi;
While meditating diligent, keen, and resolute, I perceived limited light and saw limited forms,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các Anuruddha, Ta sống không phóng dật, nhiệt tâm, tinh cần, nhận thấy hào quang ít ỏi và thấy các sắc ít ỏi;
mn128:29.2
appamāṇañceva obhāsaṁ sañjānāmi, appamāṇāni ca rūpāni passāmi:
or I perceived limitless light and saw limitless forms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hoặc nhận thấy hào quang vô lượng và thấy các sắc vô lượng:
mn128:29.3
‘kevalampi rattiṁ, kevalampi divaṁ, kevalampi rattindivaṁ’.
And this went on for a whole night, a whole day, even a whole night and day.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘suốt cả đêm, suốt cả ngày, suốt cả ngày đêm’.
mn128:29.4
Tassa mayhaṁ, anuruddhā, etadahosi:
I thought:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các Anuruddha, Ta suy nghĩ:
mn128:29.5
‘ko nu kho hetu ko paccayo yvāhaṁ parittañceva obhāsaṁ sañjānāmi, parittāni ca rūpāni passāmi;
‘What is the cause, what is the reason for this?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nhân gì, duyên gì Ta nhận thấy hào quang ít ỏi và thấy các sắc ít ỏi,
mn128:29.6
appamāṇañceva obhāsaṁ sañjānāmi, appamāṇāni ca rūpāni passāmi—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hoặc nhận thấy hào quang vô lượng và thấy các sắc vô lượng —
mn128:29.7
kevalampi rattiṁ, kevalampi divaṁ, kevalampi rattindivan’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
suốt cả đêm, suốt cả ngày, suốt cả ngày đêm?’
mn128:29.8
Tassa mayhaṁ, anuruddhā, etadahosi:
It occurred to me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các Anuruddha, Ta suy nghĩ:
mn128:29.9
‘yasmiṁ kho me samaye paritto samādhi hoti, parittaṁ me tasmiṁ samaye cakkhu hoti.
‘When my immersion is limited, then my vision is limited,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vào lúc nào định của Ta là ít ỏi, vào lúc ấy mắt của Ta là ít ỏi;
mn128:29.10
Sohaṁ parittena cakkhunā parittañceva obhāsaṁ sañjānāmi, parittāni ca rūpāni passāmi.
and with limited vision I perceive limited light and see limited forms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta với mắt ít ỏi nhận thấy hào quang ít ỏi và thấy các sắc ít ỏi.
mn128:29.11
Yasmiṁ pana me samaye appamāṇo samādhi hoti, appamāṇaṁ me tasmiṁ samaye cakkhu hoti.
But when my immersion is limitless, then my vision is limitless,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vào lúc nào định của Ta là vô lượng, vào lúc ấy mắt của Ta là vô lượng;
mn128:29.12
Sohaṁ appamāṇena cakkhunā appamāṇañceva obhāsaṁ sañjānāmi, appamāṇāni ca rūpāni passāmi—
and with limitless vision I perceive limitless light and see limitless forms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta với mắt vô lượng nhận thấy hào quang vô lượng và thấy các sắc vô lượng —
mn128:29.13
kevalampi rattiṁ, kevalampi divaṁ, kevalampi rattindivan’ti.
And this goes on for a whole night, a whole day, even a whole night and day.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
suốt cả đêm, suốt cả ngày, suốt cả ngày đêm.’
mn128:30.1
Yato kho me, anuruddhā, ‘vicikicchā cittassa upakkileso’ti—iti viditvā vicikicchā cittassa upakkileso pahīno ahosi,
After understanding that doubt,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi nào Ta, sau khi biết rõ ‘nghi hoặc là tùy phiền não của tâm’, tùy phiền não của tâm là nghi hoặc đã được đoạn trừ,
mn128:30.2
‘amanasikāro cittassa upakkileso’ti—iti viditvā amanasikāro cittassa upakkileso pahīno ahosi,
loss of focus,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi nào Ta, sau khi biết rõ ‘không tác ý là tùy phiền não của tâm’, tùy phiền não của tâm là không tác ý đã được đoạn trừ,
mn128:30.3
‘thinamiddhaṁ cittassa upakkileso’ti—iti viditvā thinamiddhaṁ cittassa upakkileso pahīno ahosi,
dullness and drowsiness,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi nào Ta, sau khi biết rõ ‘hôn trầm thùy miên là tùy phiền não của tâm’, tùy phiền não của tâm là hôn trầm thùy miên đã được đoạn trừ,
mn128:30.4
‘chambhitattaṁ cittassa upakkileso’ti—iti viditvā chambhitattaṁ cittassa upakkileso pahīno ahosi,
terror,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi nào Ta, sau khi biết rõ ‘sự sợ hãi là tùy phiền não của tâm’, tùy phiền não của tâm là sự sợ hãi đã được đoạn trừ,
mn128:30.5
‘uppilaṁ cittassa upakkileso’ti—iti viditvā uppilaṁ cittassa upakkileso pahīno ahosi,
excitement,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi nào Ta, sau khi biết rõ ‘sự phấn chấn là tùy phiền não của tâm’, tùy phiền não của tâm là sự phấn chấn đã được đoạn trừ,
mn128:30.6
‘duṭṭhullaṁ cittassa upakkileso’ti—iti viditvā duṭṭhullaṁ cittassa upakkileso pahīno ahosi,
discomfort,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi nào Ta, sau khi biết rõ ‘sự thô trọng là tùy phiền não của tâm’, tùy phiền não của tâm là sự thô trọng đã được đoạn trừ,
mn128:30.7
‘accāraddhavīriyaṁ cittassa upakkileso’ti—iti viditvā accāraddhavīriyaṁ cittassa upakkileso pahīno ahosi,
excessive energy,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi nào Ta, sau khi biết rõ ‘tinh cần quá độ là tùy phiền não của tâm’, tùy phiền não của tâm là tinh cần quá độ đã được đoạn trừ,
mn128:30.8
‘atilīnavīriyaṁ cittassa upakkileso’ti—iti viditvā atilīnavīriyaṁ cittassa upakkileso pahīno ahosi,
overly lax energy,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi nào Ta, sau khi biết rõ ‘tinh cần quá lơi lỏng là tùy phiền não của tâm’, tùy phiền não của tâm là tinh cần quá lơi lỏng đã được đoạn trừ,
mn128:30.9
‘abhijappā cittassa upakkileso’ti—iti viditvā abhijappā cittassa upakkileso pahīno ahosi,
longing,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi nào Ta, sau khi biết rõ ‘sự tham cầu là tùy phiền não của tâm’, tùy phiền não của tâm là sự tham cầu đã được đoạn trừ,
mn128:30.10
‘nānattasaññā cittassa upakkileso’ti—iti viditvā nānattasaññā cittassa upakkileso pahīno ahosi,
perception of diversity,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi nào Ta, sau khi biết rõ ‘tưởng khác nhau là tùy phiền não của tâm’, tùy phiền não của tâm là tưởng khác nhau đã được đoạn trừ,
mn128:30.11
‘atinijjhāyitattaṁ rūpānaṁ cittassa upakkileso’ti—iti viditvā atinijjhāyitattaṁ rūpānaṁ cittassa upakkileso pahīno ahosi.
and excessive concentration on forms are corruptions of the mind, I had given them up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi nào Ta, sau khi biết rõ ‘sự suy tư quá mức về các sắc là tùy phiền não của tâm’, tùy phiền não của tâm là sự suy tư quá mức về các sắc đã được đoạn trừ.
mn128:31.1
Tassa mayhaṁ, anuruddhā, etadahosi:
I thought:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các Anuruddha, Ta suy nghĩ:
mn128:31.2
‘ye kho me cittassa upakkilesā te me pahīnā.
‘I’ve given up my mental corruptions.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Các tùy phiền não của tâm Ta đã được từ bỏ.
mn128:31.3
Handa dānāhaṁ tividhena samādhiṁ bhāvemī’ti.
Now let me develop immersion in three ways.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Ta hãy tu tập định ba phương thức.’
mn128:31.4
So kho ahaṁ, anuruddhā, savitakkampi savicāraṁ samādhiṁ bhāvesiṁ, avitakkampi vicāramattaṁ samādhiṁ bhāvesiṁ, avitakkampi avicāraṁ samādhiṁ bhāvesiṁ, sappītikampi samādhiṁ bhāvesiṁ, nippītikampi samādhiṁ bhāvesiṁ, sātasahagatampi samādhiṁ bhāvesiṁ, upekkhāsahagatampi samādhiṁ bhāvesiṁ.
I developed immersion while placing the mind and keeping it connected; without placing the mind, merely keeping it connected; without placing the mind or keeping it connected; with rapture; without rapture; with pleasure; with equanimity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các Anuruddha, Ta đã tu tập định có tầm có tứ, định không tầm chỉ còn tứ, định không tầm không tứ, định có hỷ, định không hỷ, định tương ưng lạc, định tương ưng xả.
mn128:32.1
Yato kho me, anuruddhā, savitakkopi savicāro samādhi bhāvito ahosi, avitakkopi vicāramatto samādhi bhāvito ahosi, avitakkopi avicāro samādhi bhāvito ahosi, sappītikopi samādhi bhāvito ahosi, nippītikopi samādhi bhāvito ahosi, sātasahagatopi samādhi bhāvito ahosi, upekkhāsahagatopi samādhi bhāvito ahosi.
When I had developed immersion in these ways,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi nào Ta đã tu tập định có tầm có tứ, định không tầm chỉ còn tứ, định không tầm không tứ, định có hỷ, định không hỷ, định tương ưng lạc, định tương ưng xả,
mn128:32.2
Ñāṇañca pana me dassanaṁ udapādi,
the knowledge and vision arose in me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tri và thấy đã khởi lên nơi Ta:
mn128:32.3
akuppā me cetovimutti. Ayamantimā jāti, natthi dāni punabbhavo”ti.
‘My freedom is unshakable; this is my last rebirth; now there’ll be no more future lives.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tâm giải thoát của Ta là bất động. Đây là lần sinh cuối cùng, nay không còn tái sinh nữa.”
mn128:32.4
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật đã nói như vậy.
mn128:32.5
Attamano āyasmā anuruddho bhagavato bhāsitaṁ abhinandīti.
Satisfied, Venerable Anuruddha approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Anuruddha hoan hỷ, tán đồng lời Đức Phật dạy.
mn128:32.6
Upakkilesasuttaṁ niṭṭhitaṁ aṭṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tùy Phiền Não, bài thứ tám, kết thúc.