Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn15.8:0.1
Saṁyutta Nikāya 15.8
Linked Discourses 15.8
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 15.8
sn15.8:0.2
1. Paṭhamavagga
Chapter One
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Thứ Nhất
sn15.8:0.3
Gaṅgāsutta
The Ganges
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Sông Hằng
sn15.8:1.1
Rājagahe viharati veḷuvane.
Near Rājagaha, in the Bamboo Grove.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trú ở Rājagaha, tại Rừng Trúc.
sn15.8:1.2
Atha kho aññataro brāhmaṇo yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavatā saddhiṁ sammodi.
Then a certain brahmin went up to the Buddha, and exchanged greetings with him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi một người bà-la-môn đi đến chỗ Thế Tôn; sau khi đến, cùng Thế Tôn nói lời chào đón hỏi thăm thân thiện.
sn15.8:1.3
Sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho so brāhmaṇo bhagavantaṁ etadavoca:
When the greetings and polite conversation were over, he sat down to one side and asked the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi đã trao đổi những lời chào đón và thăm hỏi đáng ghi nhớ, người ấy ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, vị bà-la-môn ấy bạch Thế Tôn:
sn15.8:1.4
“kīvabahukā nu kho, bho gotama, kappā abbhatītā atikkantā”ti?
“Worthy Gotama, how many eons have passed?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Gotama, đã có bao nhiêu đại kiếp trôi qua, đã vượt qua?”.
sn15.8:1.5
“Bahukā kho, brāhmaṇa, kappā abbhatītā atikkantā.
“Brahmin, many eons have passed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này bà-la-môn, có rất nhiều đại kiếp đã trôi qua, đã vượt qua.
sn15.8:1.6
Te na sukarā saṅkhātuṁ:
It’s not easy to calculate
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thật không dễ gì để tính đếm chúng:
sn15.8:1.7
‘ettakā kappā iti vā, ettakāni kappasatāni iti vā, ettakāni kappasahassāni iti vā, ettakāni kappasatasahassāni iti vā’”ti.
how many eons have passed, how many hundreds or thousands or hundreds of thousands of eons.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Có chừng này đại kiếp, hay có chừng này trăm đại kiếp, hay có chừng này ngàn đại kiếp, hay có chừng này trăm ngàn đại kiếp’”.
sn15.8:2.1
“Sakkā pana, bho gotama, upamaṁ kātun”ti?
“But worthy Gotama, can you give a simile?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nhưng thưa Tôn giả Gotama, có thể đưa ra một ví dụ chăng?”.
sn15.8:2.2
“Sakkā, brāhmaṇā”ti bhagavā avoca.
“I can,” said the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có thể được, này bà-la-môn”, Thế Tôn đáp.
sn15.8:2.3
“Seyyathāpi, brāhmaṇa, yato cāyaṁ gaṅgā nadī pabhavati yattha ca mahāsamuddaṁ appeti, yā etasmiṁ antare vālikā sā na sukarā saṅkhātuṁ:
“Consider the Ganges River from where it originates to where it meets the ocean. Between these places it’s not easy to calculate
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ví như, này bà-la-môn, từ nơi sông Hằng bắt nguồn cho đến nơi sông ấy đổ vào biển lớn, số cát ở trong khoảng ấy thật không dễ gì tính đếm:
sn15.8:2.4
‘ettakā vālikā iti vā, ettakāni vālikasatāni iti vā, ettakāni vālikasahassāni iti vā, ettakāni vālikasatasahassāni iti vā’ti.
how many grains of sand there are, how many hundreds or thousands or hundreds of thousands of grains of sand.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Có chừng này hạt cát, hay có chừng này trăm hạt cát, hay có chừng này ngàn hạt cát, hay có chừng này trăm ngàn hạt cát’.
sn15.8:2.5
Tato bahutarā kho, brāhmaṇa, kappā abbhatītā atikkantā.
The eons that have passed are more than this.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bà-la-môn, số đại kiếp đã trôi qua, đã vượt qua còn nhiều hơn thế nữa.
sn15.8:2.6
Te na sukarā saṅkhātuṁ:
It’s not easy to calculate
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thật không dễ gì để tính đếm chúng:
sn15.8:2.7
‘ettakā kappā iti vā, ettakāni kappasatāni iti vā, ettakāni kappasahassāni iti vā, ettakāni kappasatasahassāni iti vā’ti.
how many eons have passed, how many hundreds or thousands or hundreds of thousands of eons.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Có chừng này đại kiếp, hay có chừng này trăm đại kiếp, hay có chừng này ngàn đại kiếp, hay có chừng này trăm ngàn đại kiếp’.
sn15.8:2.8
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì cớ sao?
sn15.8:2.9
Anamataggoyaṁ, brāhmaṇa, saṁsāro.
This transmigration has no known beginning.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vô thỉ, này bà-la-môn, là sự luân hồi này.
sn15.8:2.10
Pubbā koṭi na paññāyati avijjānīvaraṇānaṁ sattānaṁ taṇhāsaṁyojanānaṁ sandhāvataṁ saṁsarataṁ.
No first point is found of sentient beings roaming and transmigrating, shrouded by ignorance and fettered by craving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khởi điểm đầu tiên không thể tìm thấy của các chúng sinh bị vô minh che đậy, bị ái kiết sử trói buộc, phải lưu chuyển luân hồi.
sn15.8:2.11
Evaṁ dīgharattaṁ kho, brāhmaṇa, dukkhaṁ paccanubhūtaṁ tibbaṁ paccanubhūtaṁ byasanaṁ paccanubhūtaṁ, kaṭasī vaḍḍhitā.
For such a long time you have undergone suffering, agony, and disaster, swelling the cemeteries.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy suốt một thời gian dài, này bà-la-môn, các ngươi đã trải qua đau khổ, trải qua thống khổ, trải qua tai ương, làm cho tha ma gò mả thêm đầy.
sn15.8:2.12
Yāvañcidaṁ, brāhmaṇa, alameva sabbasaṅkhāresu nibbindituṁ, alaṁ virajjituṁ, alaṁ vimuccitun”ti.
This is quite enough for you to become disillusioned, dispassionate, and freed regarding all conditions.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy nhiêu cũng đủ, này bà-la-môn, để nhàm chán tất cả các hành, đủ để ly tham, đủ để giải thoát”.
sn15.8:3.1
Evaṁ vutte, so brāhmaṇo bhagavantaṁ etadavoca:
When he said this, the brahmin said to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được nói vậy, vị bà-la-môn ấy bạch Thế Tôn:
sn15.8:3.2
“abhikkantaṁ, bho gotama, abhikkantaṁ, bho gotama …pe…
“Excellent, worthy Gotama! Excellent! …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thật vi diệu thay, thưa Tôn giả Gotama! Thật vi diệu thay, thưa Tôn giả Gotama! …
sn15.8:3.3
upāsakaṁ maṁ bhavaṁ gotamo dhāretu ajjatagge pāṇupetaṁ saraṇaṁ gatan”ti.
From this day forth, may the worthy Gotama remember me as a lay follower who has gone for refuge for life.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong Tôn giả Gotama nhận con làm người cư sĩ quy y trọn đời kể từ hôm nay”.
sn15.8:3.4
Aṭṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ tám.