tha-ap434:0.1
Therāpadāna
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Therāpadāna
tha-ap434:0.2
Ekavihārivagga
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Sống Một Mình
tha-ap434:0.3
Ekasaṅkhiyattheraapadāna
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bài Kệ Tuyên Ngợ Về Trưởng Lão Ekasaṅkhiya
tha-ap434:1.1
“Vipassino bhagavato,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đức Thế Tôn Vipassī,
tha-ap434:1.2
mahābodhimaho ahu;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đại giác của Ngài vĩ đại;
tha-ap434:1.3
Mahājanā samāgamma,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đông đảo quần chúng tụ họp,
tha-ap434:1.4
pūjenti bodhimuttamaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cúng dường giác ngộ tối thượng.
tha-ap434:2.1
Na hi taṁ orakaṁ maññe,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta không hề nghĩ vị ấy là kẻ thấp kém,
tha-ap434:2.2
buddhaseṭṭho bhavissati;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy sẽ trở thành bậc Phật tối thượng;
tha-ap434:2.3
Yassāyaṁ īdisā bodhi,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đối với người mà đại giác dạng ấy
tha-ap434:2.4
pūjanīyā ca satthuno.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và bậc Đạo Sư đều đáng cúng dường.
tha-ap434:3.1
Tato saṅkhaṁ gahetvāna,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ cầm lấy tràng hoa,
tha-ap434:3.2
bodhirukkhamupaṭṭhahiṁ;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta đứng trước cây Bồ-đề;
tha-ap434:3.3
Dhamanto sabbadivasaṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta thực hành pháp suốt ngày,
tha-ap434:3.4
avandiṁ bodhimuttamaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đảnh lễ giác ngộ tối thượng.
tha-ap434:4.1
Āsannake kataṁ kammaṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghiệp ta đã làm ở ngay đây,
tha-ap434:4.2
devalokaṁ apāpayī;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã đưa ta lên cõi trời;
tha-ap434:4.3
Kaḷevaraṁ me patitaṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kaḷevara đã tìm đến ta,
tha-ap434:4.4
devaloke ramāmahaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dù ở cõi trời ta vẫn rực rỡ lắm.
tha-ap434:5.1
Saṭṭhituriyasahassāni,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu mươi ba nghìn,
tha-ap434:5.2
tuṭṭhahaṭṭhā pamoditā;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã đứng lên, đầy hân hoan;
tha-ap434:5.3
Sadā mayhaṁ upaṭṭhanti,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
luôn luôn hầu hạ ta,
tha-ap434:5.4
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây là quả báo của việc cúng dường Đức Phật.
tha-ap434:6.1
Ekasattatime kappe,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bảy mươi mốt kiếp trước,
tha-ap434:6.2
rājā āsiṁ sudassano;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta làm vua, dáng vẻ đẹp đẽ;
tha-ap434:6.3
Cāturanto vijitāvī,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đủ bốn món báu, thắng lợi bốn phương,
tha-ap434:6.4
jambumaṇḍassa issaro.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
làm chúa tể xứ Jambumaṇḍa.
tha-ap434:7.1
Tato aṅgasatā turiyā,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi hàng trăm,
tha-ap434:7.2
parivārenti maṁ sadā;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
luôn luôn vây quanh ta;
tha-ap434:7.3
Anubhomi sakaṁ kammaṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta thọ hưởng nghiệp lành của mình,
tha-ap434:7.4
upaṭṭhānassidaṁ phalaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây là quả báo của sự phụng sự.
tha-ap434:8.1
Yaṁ yaṁ yonupapajjāmi,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dù sinh vào cảnh giới nào,
tha-ap434:8.2
devattaṁ atha mānusaṁ;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dù làm chư thiên hay làm người;
tha-ap434:8.3
Mātukucchigatassāpi,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dù trong lúc mới vào bụng mẹ,
tha-ap434:8.4
vajjare bheriyo sadā.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ở trong lõi trống, tiếng trống luôn vang lên.
tha-ap434:9.1
Upaṭṭhitvāna sambuddhaṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đã đến bên Đấng Chánh Đẳng Giác,
tha-ap434:9.2
anubhutvāna sampadā;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã chứng đạt sự tròn đầy;
tha-ap434:9.3
Sivaṁ sukhemaṁ amataṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bước thanh thoát, an ổn, bất tử,
tha-ap434:9.4
pattomhi acalaṁ padaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta đã bước đến nơi không lay chuyển.
tha-ap434:10.1
Ekanavutito kappe,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ chín mươi mốt kiếp trước,
tha-ap434:10.2
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi ta làm thiện nghiệp ấy;
tha-ap434:10.3
Duggatiṁ nābhijānāmi,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta không biết mình rơi vào khổ đau,
tha-ap434:10.4
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây là quả báo của việc cúng dường Đức Phật.
tha-ap434:11.1
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các phiền não của ta đã được thiêu rụi,
tha-ap434:11.2
…pe…
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
…
tha-ap434:11.3
viharāmi anāsavo.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta sống không còn lậu hoặc.
tha-ap434:12.1
Svāgataṁ vata me āsi,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thật lành thay sự đến của ta,
tha-ap434:12.2
…pe…
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
…
tha-ap434:12.3
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã làm tròn lời dạy của Đức Phật.
tha-ap434:13.1
Paṭisambhidā catasso,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn vô ngại giải,
tha-ap434:13.2
…pe…
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
…
tha-ap434:13.3
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã làm tròn lời dạy của Đức Phật”.
tha-ap434:14.1
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ekasaṅkhiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy: Tôn giả Trưởng lão Ekasaṅkhiya đã nói những bài kệ này.
tha-ap434:15.1
Ekasaṅkhiyattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bài Kệ Tuyên Ngợ Về Trưởng Lão Ekasaṅkhiya, thứ hai.