Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
22/22 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).
19/22 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
22/22 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn22.51:0.1
Saṁyutta Nikāya 22.51
Linked Discourses 22.51
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 22.51
sn22.51:0.2
5. Attadīpavagga
5. Be Your Own Island
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
5. Phẩm Tự Mình Là Hòn Đảo
sn22.51:0.3
Nandikkhayasutta
The End of Relishing
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Diệt Tận Hỷ Ái
sn22.51:1.1
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Duyên khởi ở Sāvatthī.
sn22.51:1.2
“Aniccaññeva, bhikkhave, bhikkhu rūpaṁ aniccanti passati. Sāssa hoti sammādiṭṭhi.
“Mendicants, form really is impermanent. A mendicant sees that it is impermanent: that’s their right view.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, sắc vốn vô thường, tỳ-kheo thấy sắc là vô thường: đó là chánh kiến của vị ấy.
sn22.51:1.3
Sammā passaṁ nibbindati.
Seeing rightly, they grow disillusioned.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy một cách đúng đắn, vị ấy nhàm chán.
sn22.51:1.4
Nandikkhayā rāgakkhayo, rāgakkhayā nandikkhayo.
When relishing ends, greed ends. When greed ends, relishing ends.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do diệt tận hỷ ái nên diệt tận tham ái; do diệt tận tham ái nên diệt tận hỷ ái.
sn22.51:1.5
Nandirāgakkhayā cittaṁ vimuttaṁ suvimuttanti vuccati.
When relishing and greed end, the mind is freed, and is said to be well freed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do diệt tận hỷ và tham, tâm được giải thoát, được gọi là khéo giải thoát.
sn22.51:1.6
Aniccaññeva, bhikkhave, bhikkhu vedanaṁ aniccanti passati. Sāssa hoti sammādiṭṭhi.
Feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, thọ vốn vô thường, tỳ-kheo thấy thọ là vô thường: đó là chánh kiến của vị ấy.
sn22.51:1.7
Sammā passaṁ nibbindati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy một cách đúng đắn, vị ấy nhàm chán.
sn22.51:1.8
Nandikkhayā rāgakkhayo, rāgakkhayā nandikkhayo.
When relishing ends, greed ends. When greed ends, relishing ends.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do diệt tận hỷ ái nên diệt tận tham ái; do diệt tận tham ái nên diệt tận hỷ ái.
sn22.51:1.9
Nandirāgakkhayā cittaṁ vimuttaṁ suvimuttanti vuccati.
When relishing and greed end, the mind is freed, and is said to be well freed.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do diệt tận hỷ và tham, tâm được giải thoát, được gọi là khéo giải thoát.
sn22.51:1.10
Aniccaññeva, bhikkhave, bhikkhu saññaṁ aniccanti passati …pe…
Perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, tưởng vốn vô thường, tỳ-kheo thấy tưởng là vô thường …
sn22.51:1.11
anicceyeva bhikkhave, bhikkhu saṅkhāre aniccāti passati. Sāssa hoti sammādiṭṭhi.
Choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các hành vốn vô thường, tỳ-kheo thấy các hành là vô thường: đó là chánh kiến của vị ấy.
sn22.51:1.12
Sammā passaṁ nibbindati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy một cách đúng đắn, vị ấy nhàm chán.
sn22.51:1.13
Nandikkhayā rāgakkhayo, rāgakkhayā nandikkhayo.
When relishing ends, greed ends. When greed ends, relishing ends.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do diệt tận hỷ ái nên diệt tận tham ái; do diệt tận tham ái nên diệt tận hỷ ái.
sn22.51:1.14
Nandirāgakkhayā cittaṁ vimuttaṁ suvimuttanti vuccati.
When relishing and greed end, the mind is freed, and is said to be well freed.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do diệt tận hỷ và tham, tâm được giải thoát, được gọi là khéo giải thoát.
sn22.51:1.15
Aniccaññeva, bhikkhave, bhikkhu viññāṇaṁ aniccanti passati. Sāssa hoti sammādiṭṭhi.
Consciousness really is impermanent. A mendicant sees that it is impermanent: that’s their right view.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, thức vốn vô thường, tỳ-kheo thấy thức là vô thường: đó là chánh kiến của vị ấy.
sn22.51:1.16
Sammā passaṁ nibbindati.
Seeing rightly, they grow disillusioned.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy một cách đúng đắn, vị ấy nhàm chán.
sn22.51:1.17
Nandikkhayā rāgakkhayo, rāgakkhayā nandikkhayo.
When relishing ends, greed ends. When greed ends, relishing ends.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do diệt tận hỷ ái nên diệt tận tham ái; do diệt tận tham ái nên diệt tận hỷ ái.
sn22.51:1.18
Nandirāgakkhayā cittaṁ vimuttaṁ suvimuttanti vuccatī”ti.
When relishing and greed end, the mind is freed, and is said to be well freed.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do diệt tận hỷ và tham, tâm được giải thoát, được gọi là khéo giải thoát”.
sn22.51:1.19
Navamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bài thứ chín.