Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
9/9 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
8/9 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
9/9 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn45.153:0.1
Saṁyutta Nikāya 45.153
Linked Discourses 45.153
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 45.153
sn45.153:0.2
12. Balakaraṇīyavagga
12. Hard Work
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
12. Phẩm Công Sức
sn45.153:0.3
Kumbhasutta
Pots
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Bình Đựng Nước
sn45.153:1.1
“Seyyathāpi, bhikkhave, kumbho nikkujjo vamateva udakaṁ, no paccāvamati;
“Mendicants, suppose a pot full of water is tipped over, so the water drains out and doesn’t go back in.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Như thể, này các tỳ-kheo, một cái bình bị úp thì nước chỉ chảy ra, không bao giờ chảy trở lại;
sn45.153:1.2
evameva kho, bhikkhave, bhikkhu ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāvento ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaronto vamateva pāpake akusale dhamme, no paccāvamati.
In the same way, a mendicant who develops and cultivates the noble eightfold path expels bad, unskillful qualities and doesn’t let them back in.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo tu tập bát chánh đạo, làm cho sung mãn bát chánh đạo thì chỉ dứt bỏ các pháp ác, pháp bất thiện, không bao giờ để chúng chảy trở lại.
sn45.153:1.3
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāvento ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaronto vamateva pāpake akusale dhamme, no paccāvamati?
And how does a mendicant who develops the noble eightfold path expel bad, unskillful qualities and not let them back in?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo tu tập bát chánh đạo, làm cho sung mãn bát chánh đạo thì chỉ dứt bỏ các pháp ác, pháp bất thiện, không bao giờ để chúng chảy trở lại?
sn45.153:1.4
Idha, bhikkhave, bhikkhu sammādiṭṭhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ …pe… sammāsamādhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ …
It’s when a mendicant develops right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion, which rely on seclusion, fading away, and cessation, and ripen as letting go.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo tu tập chánh kiến, y cứ vào viễn ly, y cứ vào ly tham, y cứ vào diệt tận, và hướng đến buông bỏ … tu tập chánh định, y cứ vào viễn ly, y cứ vào ly tham, y cứ vào diệt tận, và hướng đến buông bỏ…
sn45.153:1.5
evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāvento ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaronto vamateva pāpake akusale dhamme, no paccāvamatī”ti.
That’s how a mendicant who develops and cultivates the noble eightfold path expels bad, unskillful qualities and doesn’t let them back in.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế đó, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo tu tập bát chánh đạo, làm cho sung mãn bát chánh đạo thì chỉ dứt bỏ các pháp ác, pháp bất thiện, không bao giờ để chúng chảy trở lại”.
sn45.153:1.6
Pañcamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ năm.