← Kinh Tăng Chi Bộ

AN10.95 · Aṅguttara Nikāya

AN10.95

10. Upālivagga

not-started

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

57/57 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

50/57 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

Chưa có nội dung.

Bản đang biên tập: Việt dự án · chưa bắt đầu

Aṅguttara Nikāya 10.95
Numbered Discourses 10.95
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
10. Upālivagga
10. With Upāli
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Uttiyasutta
With Uttiya
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho uttiyo paribbājako yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavatā saddhiṁ sammodi.
Then the wanderer Uttiya went up to the Buddha, and exchanged greetings with him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho uttiyo paribbājako bhagavantaṁ etadavoca:
When the greetings and polite conversation were over, he sat down to one side and said to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“kiṁ nu kho, bho gotama, sassato loko, idameva saccaṁ moghamaññan”ti?
“Worthy Gotama, is this right: ‘The cosmos is eternal. This is the only truth, anything else is futile’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Abyākataṁ kho etaṁ, uttiya, mayā:
“This has not been declared by me, Uttiya.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘sassato loko, idameva saccaṁ moghamaññan’”ti.
‘The cosmos is eternal. This is the only truth, anything else is futile.’ bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Kiṁ pana, bho gotama, asassato loko, idameva saccaṁ moghamaññan”ti?
“Then is this right: ‘The cosmos is not eternal. This is the only truth, anything else is futile’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Etampi kho, uttiya, abyākataṁ mayā:
“This has not been declared by me, Uttiya.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘asassato loko, idameva saccaṁ moghamaññan’”ti.
‘The cosmos is not eternal. This is the only truth, anything else is futile.’ bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Kiṁ nu kho, bho gotama, antavā loko …pe…
“Then is this right: ‘The cosmos is finite …’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
anantavā loko …
‘The cosmos is infinite …’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
taṁ jīvaṁ taṁ sarīraṁ …
‘The soul and the body are one and the same …’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
aññaṁ jīvaṁ aññaṁ sarīraṁ …
‘The soul is one thing, the body another …’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
hoti tathāgato paraṁ maraṇā …
‘A realized one still exists after death …’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
na hoti tathāgato paraṁ maraṇā …
‘A realized one no longer exists after death …’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā …
‘A realized one both still exists and no longer exists after death …’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā, idameva saccaṁ moghamaññan”ti?
‘A realized one neither still exists nor no longer exists after death. This is the only truth, anything else is futile’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Etampi kho, uttiya, abyākataṁ mayā:
“This has not been declared by me, Uttiya.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā, idameva saccaṁ moghamaññan’”ti.
‘A realized one neither still exists nor no longer exists after death. This is the only truth, anything else is futile.’ bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“‘Kiṁ nu kho, bho gotama, sassato loko, idameva saccaṁ moghamaññan’ti, iti puṭṭho samāno ‘abyākataṁ kho etaṁ, uttiya, mayā—
“When asked about all these points, worthy Gotama says that they have not been declared by him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sassato loko, idameva saccaṁ moghamaññan’ti vadesi.
‘The cosmos is eternal. This is the only truth, anything else is futile.’ bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Kiṁ pana, bho gotama, asassato loko, idameva saccaṁ moghamaññan’ti, iti puṭṭho samāno:
“Then is this right: ‘The cosmos is not eternal. This is the only truth, anything else is futile’?” being asked, bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘etampi kho, uttiya, abyākataṁ mayā asassato loko, idameva saccaṁ moghamaññan’ti vadesi.
he says: ‘This has not been declared by me, Uttiya: The cosmos is not eternal. This is the only truth, anything else is futile.’ bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Kiṁ nu kho, bho gotama, antavā loko …pe…
“Then is this right: ‘The cosmos is finite …’ … bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
anantavā loko …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
taṁ jīvaṁ taṁ sarīraṁ …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
aññaṁ jīvaṁ aññaṁ sarīraṁ …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
hoti tathāgato paraṁ maraṇā …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
na hoti tathāgato paraṁ maraṇā …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā …
‘A realized one both still exists and no longer exists after death …’ … bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā, idameva saccaṁ moghamaññan’ti, iti puṭṭho samāno:
‘A realized one neither still exists nor no longer exists after death. This is the only truth, anything else is futile’ being asked this, bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘etampi kho, uttiya, abyākataṁ mayā—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā, idameva saccaṁ moghamaññan’ti vadesi.
‘This has not been declared by me, Uttiya—A realized one neither still exists nor no longer exists after death. This is the only truth, anything else is futile,’ he says. bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kiñcarahi bhotā gotamena byākatan”ti?
So what then has been declared by Worthy Gotama?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Abhiññāya kho ahaṁ, uttiya, sāvakānaṁ dhammaṁ desemi sattānaṁ visuddhiyā sokaparidevānaṁ samatikkamāya dukkhadomanassānaṁ atthaṅgamāya ñāyassa adhigamāya nibbānassa sacchikiriyāyā”ti.
“Uttiya, I teach my disciples from my own insight in order to purify sentient beings, to get past sorrow and crying, to make an end of pain and sadness, to end the cycle of suffering, and to realize extinguishment.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Yaṁ panetaṁ bhavaṁ gotamo abhiññāya sāvakānaṁ dhammaṁ desesi sattānaṁ visuddhiyā sokaparidevānaṁ samatikkamāya dukkhadomanassānaṁ atthaṅgamāya ñāyassa adhigamāya nibbānassa sacchikiriyāya, sabbo vā tena loko nīyati upaḍḍho vā tibhāgo vā”ti?
“But when the worthy Gotama teaches in this way, is the whole world saved, or half, or a third?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ vutte, bhagavā tuṇhī ahosi.
But when he said this, the Buddha kept silent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho āyasmato ānandassa etadahosi:
Then Venerable Ānanda thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“mā hevaṁ kho uttiyo paribbājako pāpakaṁ diṭṭhigataṁ paṭilabhi:
“The wanderer Uttiya must not get the harmful misconception:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘sabbasāmukkaṁsikaṁ vata me samaṇo gotamo pañhaṁ puṭṭho saṁsādeti, no vissajjeti, na nūna visahatī’ti.
‘When the ascetic Gotama was asked this all-important question he falters without answering. He just can’t do it!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tadassa uttiyassa paribbājakassa dīgharattaṁ ahitāya dukkhāyā”ti.
That would be for his lasting harm and suffering.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho āyasmā ānando uttiyaṁ paribbājakaṁ etadavoca:
Then Ānanda said to the wanderer Uttiya,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“tenahāvuso uttiya, upamaṁ te karissāmi.
“Well then, Reverend Uttiya, I shall give you a simile.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Upamāya m’idhekacce viññū purisā bhāsitassa atthaṁ ājānanti.
For by means of a simile some sensible people understand the meaning of what is said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Seyyathāpi, āvuso uttiya, rañño paccantimaṁ nagaraṁ daḷhuddhāpaṁ daḷhapākāratoraṇaṁ ekadvāraṁ.
Suppose there was a king’s frontier citadel with fortified embankments, ramparts, and arches, and a single gate.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tatrassa dovāriko paṇḍito byatto medhāvī aññātānaṁ nivāretā ñātānaṁ pavesetā.
And it has a gatekeeper who is astute, competent, and intelligent. He keeps strangers out and lets known people in.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So tassa nagarassa samantā anupariyāyapathaṁ anukkamati. Anupariyāyapathaṁ anukkamamāno na passeyya pākārasandhiṁ vā pākāravivaraṁ vā, antamaso biḷāranikkhamanamattampi.
As he walks around the patrol path, he doesn’t see a hole or cleft in the wall, not even one big enough for a cat to slip out.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
No ca khvassa evaṁ ñāṇaṁ hoti: ‘ettakā pāṇā imaṁ nagaraṁ pavisanti vā nikkhamanti vā’ti.
He doesn’t know how many creatures enter or leave the citadel.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha khvassa evamettha hoti: ‘ye kho keci oḷārikā pāṇā imaṁ nagaraṁ pavisanti vā nikkhamanti vā, sabbe te iminā dvārena pavisanti vā nikkhamanti vā’ti.
But he does know that whatever sizable creatures enter or leave the citadel, all of them do so via this gate.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evamevaṁ kho, āvuso uttiya, na tathāgatassa evaṁ ussukkaṁ hoti: ‘sabbo vā tena loko nīyati, upaḍḍho vā, tibhāgo vā’ti.
In the same way, it’s not the Realized One’s concern whether the whole world is saved by this, or half, or a third.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho evamettha tathāgatassa hoti: ‘ye kho keci lokamhā nīyiṁsu vā nīyanti vā nīyissanti vā, sabbe te pañca nīvaraṇe pahāya cetaso upakkilese paññāya dubbalīkaraṇe, catūsu satipaṭṭhānesu suppatiṭṭhitacittā, satta bojjhaṅge yathābhūtaṁ bhāvetvā.
But the Realized One knows that whoever is saved from the world—whether in the past, the future, or the present—all have given up the five hindrances, corruptions of the heart that weaken wisdom. They have firmly established their mind in the four kinds of mindfulness meditation. And they have truly developed the seven awakening factors.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evamete lokamhā nīyiṁsu vā nīyanti vā nīyissanti vā’ti.
That’s how they’re saved from the world, in the past, future, or present.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yadeva kho tvaṁ, āvuso uttiya, bhagavantaṁ pañhaṁ apucchi tadevetaṁ pañhaṁ bhagavantaṁ aññena pariyāyena apucchi.
Uttiya, you were just asking the Buddha the same question as before in a different way.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tasmā te taṁ bhagavā na byākāsī”ti.
That’s why he didn’t answer.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Pañcamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch