← Kinh Tăng Chi Bộ

AN7.65 · Aṅguttara Nikāya

Kinh Tàm Quý

7. Mahāvagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 27 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: fbbf615e-0873-46eb-90e0-fb70df90c409 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 463c2ca5a3bfbb8d1bfa6256b15ab872bd0b1ca0a660d9f254524cff51738763

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 27 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: c9d23d92-36fb-4336-98e6-29885db50cf6 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 463c2ca5a3bfbb8d1bfa6256b15ab872bd0b1ca0a660d9f254524cff51738763

2026-10-04 · Scorecard lịch sử · 9.41/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

27/27 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

26/27 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

27/27 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Aṅguttara Nikāya 7.65
Numbered Discourses 7.65
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Aṅguttara Nikāya 7.65
7. Mahāvagga
7. The Great Chapter
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
7. Phẩm Lớn
Hirīottappasutta
Conscience and Prudence
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tàm Quý
“Hirottappe, bhikkhave, asati hirottappavipannassa hatūpaniso hoti indriyasaṁvaro;
“Mendicants, when there is no conscience and prudence, one who lacks conscience and prudence has destroyed a vital condition for sense restraint.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, khi không có tàm và quý, nơi người thiếu tàm và quý thì điều kiện cốt tủy cho sự phòng hộ các căn bị phá hủy;
indriyasaṁvare asati indriyasaṁvaravipannassa hatūpanisaṁ hoti sīlaṁ;
When there is no sense restraint, one who lacks sense restraint has destroyed a vital condition for ethical conduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi không có sự phòng hộ các căn, nơi người thiếu sự phòng hộ các căn thì điều kiện cốt tủy cho giới bị phá hủy;
sīle asati sīlavipannassa hatūpaniso hoti sammāsamādhi;
When there is no ethical conduct, one who lacks ethics has destroyed a vital condition for right immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi không có giới, nơi người thiếu giới đức thì điều kiện cốt tủy cho chánh định bị phá hủy;
sammāsamādhimhi asati sammāsamādhivipannassa hatūpanisaṁ hoti yathābhūtañāṇadassanaṁ;
When there is no right immersion, one who lacks right immersion has destroyed a vital condition for true knowledge and vision.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi không có chánh định, nơi người thiếu chánh định thì điều kiện cốt tủy cho như thật tri kiến bị phá hủy;
yathābhūtañāṇadassane asati yathābhūtañāṇadassanavipannassa hatūpaniso hoti nibbidāvirāgo;
When there is no true knowledge and vision, one who lacks true knowledge and vision has destroyed a vital condition for disillusionment and dispassion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi không có như thật tri kiến, nơi người thiếu như thật tri kiến thì điều kiện cốt tủy cho nhàm chán và ly tham bị phá hủy;
nibbidāvirāge asati nibbidāvirāgavipannassa hatūpanisaṁ hoti vimuttiñāṇadassanaṁ.
When there is no disillusionment and dispassion, one who lacks disillusionment and dispassion has destroyed a vital condition for knowledge and vision of freedom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi không có nhàm chán và ly tham, nơi người thiếu nhàm chán và ly tham thì điều kiện cốt tủy cho giải thoát tri kiến bị phá hủy.
Seyyathāpi, bhikkhave, rukkho sākhāpalāsavipanno.
Suppose there was a tree that lacked branches and foliage.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, này các tỳ-kheo, có một cái cây bị thiếu cành lá.
Tassa papaṭikāpi na pāripūriṁ gacchati, tacopi pheggupi sāropi na pāripūriṁ gacchati.
Its shoots, bark, softwood, and heartwood would not grow to fullness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lớp mầm chồi của nó không thể đi đến chỗ viên mãn, lớp vỏ ngoài, lớp vỏ trong, và giác gỗ, lõi gỗ cũng không thể đi đến chỗ viên mãn.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, hirottappe asati hirottappavipannassa hatūpaniso hoti indriyasaṁvaro;
In the same way, when there is no conscience and prudence, a person who lacks conscience and prudence has destroyed a vital condition for sense restraint.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, khi không có tàm và quý, nơi người thiếu tàm và quý thì điều kiện cốt tủy cho sự phòng hộ các căn bị phá hủy;
indriyasaṁvare asati indriyasaṁvaravipannassa hatūpanisaṁ hoti sīlaṁ;
When there is no sense restraint, one who lacks sense restraint has destroyed a vital condition for ethical conduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi không có sự phòng hộ các căn, nơi người thiếu sự phòng hộ các căn thì điều kiện cốt tủy cho giới bị phá hủy;
sīle asati sīlavipannassa hatūpaniso hoti sammāsamādhi;
When there is no ethical conduct, one who lacks ethics has destroyed a vital condition for right immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi không có giới, nơi người thiếu giới đức thì điều kiện cốt tủy cho chánh định bị phá hủy;
sammāsamādhimhi asati sammāsamādhivipannassa hatūpanisaṁ hoti yathābhūtañāṇadassanaṁ;
When there is no right immersion, one who lacks right immersion has destroyed a vital condition for true knowledge and vision.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi không có chánh định, nơi người thiếu chánh định thì điều kiện cốt tủy cho như thật tri kiến bị phá hủy;
yathābhūtañāṇadassane asati yathābhūtañāṇadassanavipannassa hatūpaniso hoti nibbidāvirāgo;
When there is no true knowledge and vision, one who lacks true knowledge and vision has destroyed a vital condition for disillusionment and dispassion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi không có như thật tri kiến, nơi người thiếu như thật tri kiến thì điều kiện cốt tủy cho nhàm chán và ly tham bị phá hủy;
nibbidāvirāge asati nibbidāvirāgavipannassa hatūpanisaṁ hoti vimuttiñāṇadassanaṁ.
When there is no disillusionment and dispassion, one who lacks disillusionment and dispassion has destroyed a vital condition for knowledge and vision of freedom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi không có nhàm chán và ly tham, nơi người thiếu nhàm chán và ly tham thì điều kiện cốt tủy cho giải thoát tri kiến bị phá hủy.
Hirottappe, bhikkhave, sati hirottappasampannassa upanisasampanno hoti indriyasaṁvaro;
When there is conscience and prudence, a person who has fulfilled conscience and prudence has fulfilled a vital condition for sense restraint.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, khi có tàm và quý, nơi người thành tựu tàm và quý thì điều kiện cốt tủy cho sự phòng hộ các căn được thành tựu;
indriyasaṁvare sati indriyasaṁvarasampannassa upanisasampannaṁ hoti sīlaṁ;
When there is sense restraint, one who has fulfilled sense restraint has fulfilled a vital condition for ethical conduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi có sự phòng hộ các căn, nơi người thành tựu sự phòng hộ các căn thì điều kiện cốt tủy cho giới được thành tựu;
sīle sati sīlasampannassa upanisasampanno hoti sammāsamādhi;
When there is ethical conduct, one who has fulfilled ethical conduct has fulfilled a vital condition for right immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi có giới, nơi người thành tựu giới đức thì điều kiện cốt tủy cho chánh định được thành tựu;
sammāsamādhimhi sati sammāsamādhisampannassa upanisasampannaṁ hoti yathābhūtañāṇadassanaṁ;
When there is right immersion, one who has fulfilled right immersion has fulfilled a vital condition for true knowledge and vision.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi có chánh định, nơi người thành tựu chánh định thì điều kiện cốt tủy cho như thật tri kiến được thành tựu;
yathābhūtañāṇadassane sati yathābhūtañāṇadassanasampannassa upanisasampanno hoti nibbidāvirāgo;
When there is true knowledge and vision, one who has fulfilled true knowledge and vision has fulfilled a vital condition for disillusionment and dispassion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi có như thật tri kiến, nơi người thành tựu như thật tri kiến thì điều kiện cốt tủy cho nhàm chán và ly tham được thành tựu;
nibbidāvirāge sati nibbidāvirāgasampannassa upanisasampannaṁ hoti vimuttiñāṇadassanaṁ.
When there is disillusionment and dispassion, one who has fulfilled disillusionment and dispassion has fulfilled a vital condition for knowledge and vision of freedom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi có nhàm chán và ly tham, nơi người thành tựu nhàm chán và ly tham thì điều kiện cốt tủy cho giải thoát tri kiến được thành tựu.
Seyyathāpi, bhikkhave, rukkho sākhāpalāsasampanno. Tassa papaṭikāpi pāripūriṁ gacchati, tacopi pheggupi sāropi pāripūriṁ gacchati.
Suppose there was a tree that was complete with branches and foliage. Its shoots, bark, softwood, and heartwood would grow to fullness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, này các tỳ-kheo, có một cái cây đầy đủ cành lá. Lớp mầm chồi của nó đi đến chỗ viên mãn, lớp vỏ ngoài, lớp vỏ trong, giác gỗ, và lõi gỗ cũng đi đến chỗ viên mãn.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, hirottappe sati hirottappasampannassa upanisasampanno hoti …pe…
In the same way, when there is conscience and prudence, one who has fulfilled conscience and prudence has fulfilled a vital condition for sense restraint. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, khi có tàm và quý, nơi người thành tựu tàm và quý thì điều kiện cốt tủy cho sự phòng hộ các căn được thành tựu …
vimuttiñāṇadassanan”ti.
One who has fulfilled disillusionment and dispassion has fulfilled a vital condition for knowledge and vision of freedom.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giải thoát tri kiến được thành tựu”.
Paṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ nhất.