← Kinh Tương Ưng Bộ

SN35.246 · Saṁyutta Nikāya

SN35.246

19. Āsīvisavagga

not-started

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

61/61 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

57/61 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

Chưa có nội dung.

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · chưa bắt đầu

Saṁyutta Nikāya 35.246
Linked Discourses 35.246
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
19. Āsīvisavagga
19. The Simile of the Vipers
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Vīṇopamasutta
The Simile of the Harp
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Yassa kassaci, bhikkhave, bhikkhussa vā bhikkhuniyā vā cakkhuviññeyyesu rūpesu uppajjeyya chando vā rāgo vā doso vā moho vā paṭighaṁ vāpi cetaso, tato cittaṁ nivāreyya.
“Mendicants, any monk or nun who has desire or greed or hate or delusion or aversion come up for sights known by the eye should shield their mind from them:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sabhayo ceso maggo sappaṭibhayo ca sakaṇṭako ca sagahano ca ummaggo ca kummaggo ca duhitiko ca.
‘This path is dangerous and perilous, thorny and tangled; it’s a wrong turn, a bad path, in poor condition.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Asappurisasevito ceso maggo, na ceso maggo sappurisehi sevito.
This path is frequented by untrue persons, not by true persons.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Na tvaṁ etaṁ arahasīti.
It’s not worthy of you.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tato cittaṁ nivāraye cakkhuviññeyyehi rūpehi …pe…
The mind should be shielded from this when it comes to sights known by the eye.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
yassa kassaci, bhikkhave, bhikkhussa vā bhikkhuniyā vā jivhāviññeyyesu rasesu …pe…
Any monk or nun who has desire or greed or hate or delusion or repulsion come up for sounds … smells … tastes … touches …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
manoviññeyyesu dhammesu uppajjeyya chando vā rāgo vā doso vā moho vā paṭighaṁ vāpi cetaso tato cittaṁ nivāreyya.
ideas known by the mind should shield their mind against them:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sabhayo ceso maggo sappaṭibhayo ca sakaṇṭako ca sagahano ca ummaggo ca kummaggo ca duhitiko ca.
‘This path is dangerous and perilous, thorny and tangled; it’s a wrong turn, a bad path, a sorry state.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Asappurisasevito ceso maggo, na ceso maggo sappurisehi sevito.
This path is frequented by untrue persons, not by true persons.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Na tvaṁ etaṁ arahasīti.
It’s not worthy of you.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tato cittaṁ nivāraye manoviññeyyehi dhammehi.
The mind should be shielded from this when it comes to ideas known by the mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Seyyathāpi, bhikkhave, kiṭṭhaṁ sampannaṁ.
Suppose the crops have ripened,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kiṭṭhārakkho ca pamatto, goṇo ca kiṭṭhādo aduṁ kiṭṭhaṁ otaritvā yāvadatthaṁ madaṁ āpajjeyya pamādaṁ āpajjeyya;
but the caretaker is negligent. If an ox fond of crops invades the crops they’d indulge themselves as much as they like.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
evameva kho, bhikkhave, assutavā puthujjano chasu phassāyatanesu asaṁvutakārī pañcasu kāmaguṇesu yāvadatthaṁ madaṁ āpajjati pamādaṁ āpajjati.
In the same way, when an unlearned ordinary person doesn’t exercise restraint when it comes to the six fields of contact, they indulge themselves in the five kinds of sensual stimulation as much as they like.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Seyyathāpi, bhikkhave, kiṭṭhaṁ sampannaṁ kiṭṭhārakkho ca appamatto goṇo ca kiṭṭhādo aduṁ kiṭṭhaṁ otareyya.
Suppose the crops have ripened, and the caretaker is diligent. If an ox fond of crops invades the crops
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tamenaṁ kiṭṭhārakkho nāsāyaṁ suggahitaṁ gaṇheyya.
the caretaker would grab them firmly by the muzzle.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Nāsāyaṁ suggahitaṁ gahetvā uparighaṭāyaṁ suniggahitaṁ niggaṇheyya.
Then they’d grab them above the hump and hold them fast there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Uparighaṭāyaṁ suniggahitaṁ niggahetvā daṇḍena sutāḷitaṁ tāḷeyya.
Then they’d give them a good thrashing
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Daṇḍena sutāḷitaṁ tāḷetvā osajjeyya.
before driving them away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Dutiyampi kho, bhikkhave …pe…
For a second time,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
tatiyampi kho, bhikkhave, goṇo kiṭṭhādo aduṁ kiṭṭhaṁ otareyya.
and even a third time, the same thing might happen.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tamenaṁ kiṭṭhārakkho nāsāyaṁ suggahitaṁ gaṇheyya.
the caretaker would grab them firmly by the muzzle.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Nāsāyaṁ suggahitaṁ gahetvā uparighaṭāyaṁ suniggahitaṁ niggaṇheyya.
Then they’d grab them above the hump and hold them fast there.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Uparighaṭāyaṁ suniggahitaṁ niggahetvā daṇḍena sutāḷitaṁ tāḷeyya.
Then they’d give them a good thrashingbản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Daṇḍena sutāḷitaṁ tāḷetvā osajjeyya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evañhi so, bhikkhave, goṇo kiṭṭhādo gāmagato vā araññagato vā, ṭhānabahulo vā assa nisajjabahulo vā na taṁ kiṭṭhaṁ puna otareyya—
As a result, no matter how often they might stand or sit in a village or wilderness, that ox fond of crops would never invade that crop again,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
tameva purimaṁ daṇḍasamphassaṁ samanussaranto.
remembering the beating they got earlier.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evameva kho, bhikkhave, yato kho bhikkhuno chasu phassāyatanesu cittaṁ udujitaṁ hoti sudujitaṁ, ajjhattameva santiṭṭhati, sannisīdati, ekodi hoti, samādhiyati.
In the same way, when a mendicant’s mind is straightened up, well straightened up when it comes to the six fields of contact, becomes stilled internally; it settles, unifies, and becomes immersed in samādhi.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Seyyathāpi, bhikkhave, rañño vā rājamahāmattassa vā vīṇāya saddo assutapubbo assa.
Suppose a king or their chief minister had never heard the sound of an arched harp.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So vīṇāsaddaṁ suṇeyya.
When he first hears the sound,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So evaṁ vadeyya:
he’d say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘ambho, kassa nu kho eso saddo evaṁrajanīyo evaṅkamanīyo evaṁmadanīyo evaṁmucchanīyo evambandhanīyo’ti?
‘Oh my, what is making this sound, so arousing, sensuous, intoxicating, infatuating, and captivating?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tamenaṁ evaṁ vadeyyuṁ:
They’d say to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘esā, kho, bhante, vīṇā nāma, yassā eso saddo evaṁrajanīyo evaṅkamanīyo evaṁmadanīyo evaṁmucchanīyo evambandhanīyo’ti.
‘That, sir, is an arched harp.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So evaṁ vadeyya:
He’d say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘gacchatha me, bho, taṁ vīṇaṁ āharathā’ti.
‘Go, worthy sir, fetch me that arched harp.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa taṁ vīṇaṁ āhareyyuṁ.
So they’d fetch it
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tamenaṁ evaṁ vadeyyuṁ:
and say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘ayaṁ kho sā, bhante, vīṇā yassā eso saddo evaṁrajanīyo evaṅkamanīyo evaṁmadanīyo evaṁmucchanīyo evambandhanīyo’ti.
‘This, sir, is that arched harp.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So evaṁ vadeyya:
He’d say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘alaṁ me, bho, tāya vīṇāya, tameva me saddaṁ āharathā’ti.
‘I’ve had enough of that arched harp! Just fetch me the sound.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tamenaṁ evaṁ vadeyyuṁ:
They’d say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘ayaṁ kho, bhante, vīṇā nāma anekasambhārā mahāsambhārā.
‘Sir, this arched harp is made of many components assembled together,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Anekehi sambhārehi samāraddhā vadati, seyyathidaṁ—
which make a sound when they’re played. That is,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
doṇiñca paṭicca cammañca paṭicca daṇḍañca paṭicca upadhāraṇe ca paṭicca tantiyo ca paṭicca koṇañca paṭicca purisassa ca tajjaṁ vāyāmaṁ paṭicca evāyaṁ, bhante, vīṇā nāma anekasambhārā mahāsambhārā.
it depends on the soundbox, the leather resonator, the neck, the tuning cords, the strings, the plectrum, and a person to play it properly. That’s how an arched harp is made of many components assembled together,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Anekehi sambhārehi samāraddhā vadatī’ti.
which make a sound when they’re played.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So taṁ vīṇaṁ dasadhā vā satadhā vā phāleyya, dasadhā vā satadhā vā taṁ phāletvā sakalikaṁ sakalikaṁ kareyya.
But he’d split that harp into ten pieces or a hundred pieces, then splinter it up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sakalikaṁ sakalikaṁ karitvā agginā ḍaheyya, agginā ḍahitvā masiṁ kareyya.
He’d burn the splinters with fire, and reduce them to ashes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Masiṁ karitvā mahāvāte vā ophuneyya, nadiyā vā sīghasotāya pavāheyya.
Then he’d whisk away the ashes in a strong wind, or glide them down a swift stream.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So evaṁ vadeyya:
Then he’d say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘asatī kirāyaṁ, bho, vīṇā nāma, yathevaṁ yaṁ kiñci vīṇā nāma ettha ca panāyaṁ jano ativelaṁ pamatto palaḷito’ti.
‘It seems that there’s nothing to this thing called an arched harp or whatever’s called an arched harp! But people waste their time with it, negligent and heedless!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evameva kho, bhikkhave, bhikkhu rūpaṁ samanvesati yāvatā rūpassa gati, vedanaṁ samanvesati yāvatā vedanāya gati, saññaṁ samanvesati yāvatā saññāya gati, saṅkhāre samanvesati yāvatā saṅkhārānaṁ gati, viññāṇaṁ samanvesati yāvatā viññāṇassa gati.
In the same way, a mendicant searches for form, feeling, perception, choices, and consciousness anywhere they might be reborn.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa rūpaṁ samanvesato yāvatā rūpassa gati, vedanaṁ samanvesato …pe…
As they search in this way,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
saññaṁ …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
saṅkhāre …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
viññāṇaṁ samanvesato yāvatā viññāṇassa gati.
consciousness, searching as far as the range of consciousness,bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yampissa taṁ hoti ahanti vā mamanti vā asmīti vā tampi tassa na hotī”ti.
their ideas of ‘I’ or ‘mine’ or ‘I am’ are no more.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Navamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch