← Kinh Trung Bộ

MN3 · Majjhima Nikāya

Kinh Thừa Tự Pháp

Dhammadāyādasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Tại Sāvatthī, trong rừng Jeta, tu viện của ông Anāthapiṇḍika, Đức Phật dạy các tỳ-kheo hãy là những người thừa tự Pháp của Ngài, đừng là những người thừa tự tài vật, vì với lòng thương các đệ tử, Ngài luôn nghĩ làm sao họ có thể thừa tự Pháp. Nếu các đệ tử sống như người thừa tự tài vật thì cả họ lẫn bậc Đạo sư đều bị chê trách; nếu sống như người thừa tự Pháp thì không ai bị chê trách.

Ngài nêu ví dụ: giả sử Ngài đã ăn xong nhưng còn ít thức ăn khất thực dư sắp phải bỏ đi, và hai vị tỳ-kheo đang đói, kiệt sức đi đến. Một vị nhớ rằng thức ăn khất thực cũng là tài vật, nên chọn chịu đói và yếu suốt ngày đêm; vị kia ăn phần thức ăn ấy. Dù vị thứ hai ăn, Đức Phật nói chính vị thứ nhất mới đáng được kính trọng hơn, vì về lâu dài việc ấy giúp vị ấy ít ham muốn, biết đủ, thực hành đoạn giảm, dễ nuôi và siêng năng tinh tấn hơn. Nói xong, Thế Tôn đi vào nơi ở của mình.

Không lâu sau, Tôn giả Sāriputta giảng cho các tỳ-kheo thế nào là đệ tử của bậc Đạo sư sống viễn ly mà không học theo đời sống viễn ly: những điều bậc Đạo sư bảo phải từ bỏ, họ không từ bỏ; họ ham hưởng thụ, buông thả, đi đầu trong sự thối lui và bỏ bê đời sống viễn ly. Tỳ-kheo trưởng lão, trung niên lẫn trẻ đều đáng bị phê bình vì ba điều ấy, lặp lại cho từng nhóm tuổi. Người học theo đời sống viễn ly thì từ bỏ những điều được bảo từ bỏ, không ham hưởng thụ, không buông thả, đặt xuống gánh nặng của sự thối lui và đi đầu trong đời sống viễn ly; ba nhóm tuổi đều đáng được khen ngợi như vậy.

Tôn giả nêu điều xấu cần từ bỏ trước hết là tham và sân, và con đường trung đạo để từ bỏ chúng là Thánh đạo tám ngành, gồm chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm và chánh định, đem lại cái thấy và tri kiến, đưa đến an tịnh, trực tiếp biết, giác ngộ và Niết-bàn. Công thức ấy lặp lại cho từng cặp điều xấu còn lại: giận dữ và oán hận, gièm pha và hơn thua, ganh tị và keo kiệt, giả dối và xảo trá, bướng bỉnh và hung hăng, ngã mạn và ngạo mạn, tự mãn và buông lung. Tương phản của bài kinh nằm ở đó: thừa tự Pháp là từ bỏ từng cặp điều xấu qua con đường trung đạo.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 479 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: f30f7563-8c50-4cb4-9a7b-d1949f54804e · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 1e3ad6088e2391de709716bc87cf9ded6c5381237a7fbe83e6a1a22e11970582

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 479 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 5c7f05ea-7bb6-47fc-93c1-d6ee411e15e2 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 1e3ad6088e2391de709716bc87cf9ded6c5381237a7fbe83e6a1a22e11970582

2026-10-05 · Đánh giá đầy đủ · 9.08/10

Người/công cụ đánh giá: Codex.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Full summary review 05/10/2026 after reading the complete MN3 Pāli, project translation and the four summary paragraphs. The summary accurately identifies the two-part discourse: the Buddha’s contrast between inheritance of Dhamma/material requisites, then Sāriputta’s test of whether students follow seclusion, ending in the middle way. It preserves the conditional meal example and its long-term outcome, the three types of monastic seniority, all eight pairs of bad qualities and the Noble Eightfold Path. Corrected the summary’s former age-group language to ordination seniority and changed “place down the burden of backsliding” to “rũ bỏ đà sa sút.” The summary clearly remains a reading aid rather than scripture; no explanatory commentary is presented as a quotation. Four paragraphs, within the repository summary word-count and plain-prose contract. Technical integrity is blocked by repository-wide required gates: `npm test` and validator currently fail due 20 missing DN summaries and an unrelated untracked English fill for AN4.108/AN4.110 without metadata. Hence the final mean is recorded with a blocker; it does not certify publication readiness. Re-review after current-content corrections on 2026-10-05: re-read the changed segments in mn3 and adjacent Pāli/English/Vietnamese context; this fingerprint identifies the corrected text. The source-level validator, 336-test suite, and Astro check now pass. The full static build and integrated npm run validate with linked official scorecards remain pending, so technical_integrity is provisionally 6 and one blocking gate note holds status at draft. This is an interim dated assessment; a new entry will be added after build verification.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinh9.4
Đủ ý chính9.3
Cấu trúc lập luận9.3
Bối cảnh & người nói10
Thuật ngữ9.3
Sáng rõ & tự nhiên9.2
Súc tích9.4
Tách biệt lời kinh9.6
Bất định & trung thực9.3
Kỹ thuật & trình bày6

Lỗi chặn ghi nhận: Interim gate pending: full static build and integrated npm run validate must pass before publication..

Mã lần chấm: 86f3c37e-1154-4c1c-88e0-6471f094895f · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 36833fe63863fcbab7e7b1898468cd774832c0ea67e4ee20fc30c9ec7c192876

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 478 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: bbcee2a6-fc1f-4193-8364-03cdf8cb8f94 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 36833fe63863fcbab7e7b1898468cd774832c0ea67e4ee20fc30c9ec7c192876

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 478 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: d5a2c99d-223b-4211-8a95-9e259e09271e · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 6722496f58afc663eb45033b603fbd161edf2f08ec2d269b5537822784730c9d

2026-10-05 · Đánh giá đầy đủ · 8.68/10

Người/công cụ đánh giá: Codex.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Full summary review 05/10/2026 after reading the complete MN3 Pāli, project translation and the four summary paragraphs. The summary accurately identifies the two-part discourse: the Buddha’s contrast between inheritance of Dhamma/material requisites, then Sāriputta’s test of whether students follow seclusion, ending in the middle way. It preserves the conditional meal example and its long-term outcome, the three types of monastic seniority, all eight pairs of bad qualities and the Noble Eightfold Path. Corrected the summary’s former age-group language to ordination seniority and changed “place down the burden of backsliding” to “rũ bỏ đà sa sút.” The summary clearly remains a reading aid rather than scripture; no explanatory commentary is presented as a quotation. Four paragraphs, within the repository summary word-count and plain-prose contract. Technical integrity is blocked by repository-wide required gates: `npm test` and validator currently fail due 20 missing DN summaries and an unrelated untracked English fill for AN4.108/AN4.110 without metadata. Hence the final mean is recorded with a blocker; it does not certify publication readiness.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinh9.4
Đủ ý chính9.3
Cấu trúc lập luận9.3
Bối cảnh & người nói10
Thuật ngữ9.3
Sáng rõ & tự nhiên9.2
Súc tích9.4
Tách biệt lời kinh9.6
Bất định & trung thực9.3
Kỹ thuật & trình bày2

Lỗi chặn ghi nhận: Required technical gate fails: repository tests/validator remain red; technical-integrity gate is not met..

Mã lần chấm: f725dbc0-6dcc-4444-8698-d78c9d9e9879 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 6722496f58afc663eb45033b603fbd161edf2f08ec2d269b5537822784730c9d

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 468 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 9e8412df-ed2f-4911-8bdf-9cd940a4517f · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 4b7f764fcf8388a5ae76e87a530b08af7b9c7c04e5ce96d08a753ca4814f7df4

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 128 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 2053827a-ce74-4dc8-ae6f-fc0a3fba0f74 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: f21b2138b4f79d4a3bca186af4ef87528a48aa288d90fc6b498032b29882114e

2026-10-05 · Đánh giá đầy đủ · 9.53/10

Người/công cụ đánh giá: Codex.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Technical-gate follow-up to current full assessment 981b959f-94de-4076-931f-d3c387a30907 dated 2026-10-05. The content scores are carried forward unchanged from that current whole-text Pāli review; this entry re-assesses only technical_integrity after npm test passed (336 tests), npm run check reported 0 errors, integrated npm run validate passed, and npm run build completed all 6,146 pages with Pagefind indexing 6,136 pages. The previous entry's sole blocker was the global validation/build gate, which is now resolved. Content and source fingerprints are recalculated by the recorder.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.7
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.5
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.3
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 768872d0-ed5b-4170-96e9-d2107ce45add · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: f21b2138b4f79d4a3bca186af4ef87528a48aa288d90fc6b498032b29882114e

2026-10-05 · Đánh giá đầy đủ · 9.13/10

Người/công cụ đánh giá: Codex.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Full adversarial re-review 05/10/2026, after corrections. Read all 128 pinned Pāli segments, all project Vietnamese segments/comments and whole Budsas MN3 text; read all 113 non-empty Sujato segments and the 14 substantive Pāli segments Sujato leaves without prose. Pāli root from bilara commit 11c9d708978cde8ba61096d8a75f7ddfb846f639 remains sole authority. External Vietnamese page identifies Hòa thượng Thích Minh Châu and Bình Anson as reviser; it is a whole-text third-party copy with NOASSERTION and no segment alignment, so used only for prose triangulation. Adversarial findings fixed before this score: removed “người khác” from the censure clause because Pāli does not name an agent; restored the negative liability-to-censure sense in 2.8/2.10 rather than “deserving” blame; retained optative/hypothetical sequence in 3.15–3.23; restored details English condenses; kept Pāli ellipses and split of the middle-tenure and newly ordained groups at exact segment boundaries 6.13–6.14 and 7.13–7.14; shifted therā/majjhimā/navā from age labels to ordination seniority; changed calque “trực tiếp biết” to “thắng trí” for abhiññā, distinct from ñāṇa and sambodhi; changed the two question formulations for natural Vietnamese; harmonized the quoted positive sentence at 7.10/7.19 with the audited interpretation in 7.4. Lexical checks directly read in Digital Pāḷi Dictionary on 2026-10-05: makkha = depreciating/denigrating/besmirching; paḷāsa = rivalry/competitiveness/contentiousness; sārambha = anger/violence/aggressiveness; sallekha includes effacing/slow grinding and austere living; nikkhittadhura (+loc) = abandoning duty/shirking responsibility towards; abhiññā includes direct knowledge/higher understanding. PTS PED’s okkamana entry explicitly cites M III.6 with entering/approaching/reaching; the clause is resolved in local contrast with its paired phrase and the whole Budsas parallel, not by mechanically importing the Sujato wording. `sallekha` remains “thực hành đoạn giảm” to avoid turning an austere practice into self-harm advice. Audit after changes: the first discourse’s inheritance argument, hypothetical meal example, Sāriputta’s separate speech, three grounds for criticism/praise, eightfold path and repeated seven pairs of unskillful qualities are all present at Pāli segment boundaries. English substantive coverage is 86%; blank English for 14 substantive segments is documented and was not treated as agreement. No known semantic blocker remains in the content review. Release blocker remains global technical integrity: current `npm test` and validator fail because DN15–34 lack required summaries and an unrelated untracked English fill for AN4.108/AN4.110 has no metadata. A full translation review cannot be published while those required gates fail. Technical score 2 reflects that observed gate failure; it is not a claim the Pāli/translation meaning scored 2. Re-review after current-content corrections on 2026-10-05: re-read the changed segments in mn3 and adjacent Pāli/English/Vietnamese context; this fingerprint identifies the corrected text. The source-level validator, 336-test suite, and Astro check now pass. The full static build and integrated npm run validate with linked official scorecards remain pending, so technical_integrity is provisionally 6 and one blocking gate note holds status at draft. This is an interim dated assessment; a new entry will be added after build verification.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.7
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.5
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.3
Kỹ thuật & phát hành6

Lỗi chặn ghi nhận: Interim gate pending: full static build and integrated npm run validate must pass before publication..

Mã lần chấm: 981b959f-94de-4076-931f-d3c387a30907 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: f21b2138b4f79d4a3bca186af4ef87528a48aa288d90fc6b498032b29882114e

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 128 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 78f48d8f-6319-4316-834c-0fb27f1f8122 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: f21b2138b4f79d4a3bca186af4ef87528a48aa288d90fc6b498032b29882114e

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động 128 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 5ce1a184-7aa6-468e-b257-30719f2f328e · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 91abafbfcf1144d0b9f620b591ea4b6109ace1318fe0c83c232c2d29cb049edd

2026-10-05 · Đánh giá đầy đủ · 8.73/10

Người/công cụ đánh giá: Codex.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Full adversarial re-review 05/10/2026, after corrections. Read all 128 pinned Pāli segments, all project Vietnamese segments/comments and whole Budsas MN3 text; read all 113 non-empty Sujato segments and the 14 substantive Pāli segments Sujato leaves without prose. Pāli root from bilara commit 11c9d708978cde8ba61096d8a75f7ddfb846f639 remains sole authority. External Vietnamese page identifies Hòa thượng Thích Minh Châu and Bình Anson as reviser; it is a whole-text third-party copy with NOASSERTION and no segment alignment, so used only for prose triangulation. Adversarial findings fixed before this score: removed “người khác” from the censure clause because Pāli does not name an agent; restored the negative liability-to-censure sense in 2.8/2.10 rather than “deserving” blame; retained optative/hypothetical sequence in 3.15–3.23; restored details English condenses; kept Pāli ellipses and split of the middle-tenure and newly ordained groups at exact segment boundaries 6.13–6.14 and 7.13–7.14; shifted therā/majjhimā/navā from age labels to ordination seniority; changed calque “trực tiếp biết” to “thắng trí” for abhiññā, distinct from ñāṇa and sambodhi; changed the two question formulations for natural Vietnamese; harmonized the quoted positive sentence at 7.10/7.19 with the audited interpretation in 7.4. Lexical checks directly read in Digital Pāḷi Dictionary on 2026-10-05: makkha = depreciating/denigrating/besmirching; paḷāsa = rivalry/competitiveness/contentiousness; sārambha = anger/violence/aggressiveness; sallekha includes effacing/slow grinding and austere living; nikkhittadhura (+loc) = abandoning duty/shirking responsibility towards; abhiññā includes direct knowledge/higher understanding. PTS PED’s okkamana entry explicitly cites M III.6 with entering/approaching/reaching; the clause is resolved in local contrast with its paired phrase and the whole Budsas parallel, not by mechanically importing the Sujato wording. `sallekha` remains “thực hành đoạn giảm” to avoid turning an austere practice into self-harm advice. Audit after changes: the first discourse’s inheritance argument, hypothetical meal example, Sāriputta’s separate speech, three grounds for criticism/praise, eightfold path and repeated seven pairs of unskillful qualities are all present at Pāli segment boundaries. English substantive coverage is 86%; blank English for 14 substantive segments is documented and was not treated as agreement. No known semantic blocker remains in the content review. Release blocker remains global technical integrity: current `npm test` and validator fail because DN15–34 lack required summaries and an unrelated untracked English fill for AN4.108/AN4.110 has no metadata. A full translation review cannot be published while those required gates fail. Technical score 2 reflects that observed gate failure; it is not a claim the Pāli/translation meaning scored 2.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.7
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.5
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.3
Kỹ thuật & phát hành2

Lỗi chặn ghi nhận: Required technical gate fails: `npm test` and `npm run validate` report 20 missing DN summaries and English fill segment files for AN4.108/AN4.110 without metadata. This blocks publication irrespective of content score..

Mã lần chấm: bd30e38b-bb4e-4902-867a-b06691f8fb2e · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 91abafbfcf1144d0b9f620b591ea4b6109ace1318fe0c83c232c2d29cb049edd

2026-10-05 · Đối chiếu nội dung; chờ cổng kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Codex.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Đã đọc đủ 128 segment Pāli/Sujato/Việt và comment, đối chiếu toàn văn HT. Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson tại https://www.budsas.org/uni/u-kinh-trungbo/trung03.htm ngày 05/10/2026. Review đối kháng phát hiện rút ngắn repetition theo Sujato ở 3.9/3.11/3.16/3.18/3.20/3.22, 6.7/6.9/6.11 và 7.7/7.9/7.11, cùng câu hỏi 8.3/9-15.9; đã khôi phục từ Pāli và đọc lại toàn Việt sau sửa. Bỏ luôn ở 2.2/2.13/3.27 vì không có trong root; giữ ví dụ là giả định qua mood ở 3.16/3.22/3.23. Sửa trung niên/trẻ thành thâm niên bậc trung/mới tu ở cả hai phần, không gán tuổi đời cho nhóm tỳ-kheo; sửa tóm tắt cùng điểm này. Đủ 3 lý do chê/khen, hai nhóm đối lập, tám ngành đạo và tám cặp điều xấu; speaker đổi từ Đức Phật sang Sāriputta ở 4 không lệch. English coverage substantive 86%, 14 segment có nội dung rỗng: đặc biệt lặp 6.15–6.21/7.15–7.21 phải đọc root riêng, không coi blank là đồng thuận. Còn phải phân xử thêm bằng từ điển/ngữ pháp ở makkha/paḷāsa và okkamane nikkhittadhurā: comment lịch sử có claim nhưng lượt này chưa xác minh độc lập, vì vậy terminology/triangulation không chấm cao và chưa chốt full review. Nguồn Việt là bản sao tra cứu toàn văn, NOASSERTION, không aligned; không dùng tăng coverage. technical_integrity đang chờ gate của batch sửa; không chốt điểm tổng hoặc publication status từ lượt content. Điểm là nhận định biên tập, không phải xác suất đúng.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.6
Đúng nghĩa Pāli9.2
Ngữ pháp & logic9.2
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ8.6
Đối chiếu nguồn8.7
Tiếng Việt sáng rõ9.2
Hán–Việt & súc tích9.3
Bất định & trung thực8.8
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: be81cca6-bbac-4551-a1d7-2cb19bff9ed7 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 811d968e05877f5adfa99f5a258b795c89d26ce32c1f9120996c38ce136d118a

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động 128 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: ca12f334-da83-4b98-8c92-22f2f0e34679 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 77c3e0d2b467ad5eddfa54eafd1a40bc2973582e7ea348aacc386dc2d2a7b887

2026-09-11 · Scorecard lịch sử · 9.75/10

Người/công cụ đánh giá: GPT-5.6 Sol.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ10
Đúng nghĩa Pāli9.7
Ngữ pháp & logic9.8
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn9.8
Tiếng Việt sáng rõ9.5
Hán–Việt & súc tích9.6
Bất định & trung thực9.8
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

128/128 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

113/128 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

128/128 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 3
Middle Discourses 3
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 3
Dhammadāyādasutta
Heirs in the Teaching
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Thừa Tự Pháp
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
There the Buddha addressed the mendicants,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại đó, Đức Phật gọi các vị tỳ-kheo:
“bhikkhavo”ti.
“Mendicants!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo!”
“Bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
“Venerable sir,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn,” các vị tỳ-kheo đáp.
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nói:
“Dhammadāyādā me, bhikkhave, bhavatha, mā āmisadāyādā.
“Mendicants, be my heirs in the teaching, not in things of the flesh.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, hãy là những người thừa tự Pháp của Ta, đừng là những người thừa tự tài vật.
Atthi me tumhesu anukampā:
Out of sympathy for you, I think,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta có lòng thương các thầy:
‘kinti me sāvakā dhammadāyādā bhaveyyuṁ, no āmisadāyādā’ti.
‘How can my disciples become heirs in the teaching, not in things of the flesh?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Làm sao các đệ tử của Ta có thể là người thừa tự Pháp, chứ không phải người thừa tự tài vật?’
Tumhe ca me, bhikkhave, āmisadāyādā bhaveyyātha no dhammadāyādā, tumhepi tena ādiyā bhaveyyātha:
If you become heirs in things of the flesh, not in the teaching, that will make you liable to the accusation:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu các thầy trở thành những người thừa tự tài vật chứ không phải thừa tự Pháp, các thầy sẽ bị chê trách rằng:
‘āmisadāyādā satthusāvakā viharanti, no dhammadāyādā’ti;
‘The Teacher’s disciples live as heirs in things of the flesh, not in the teaching.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đệ tử của bậc Đạo sư sống như những người thừa tự tài vật, không phải thừa tự Pháp.’
ahampi tena ādiyo bhaveyyaṁ:
And it will make me liable to the accusation:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và cả Ta cũng sẽ bị chê trách rằng:
‘āmisadāyādā satthusāvakā viharanti, no dhammadāyādā’ti.
‘The Teacher’s disciples live as heirs in things of the flesh, not in the teaching.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đệ tử của bậc Đạo sư sống như những người thừa tự tài vật, không phải thừa tự Pháp.’
Tumhe ca me, bhikkhave, dhammadāyādā bhaveyyātha, no āmisadāyādā, tumhepi tena na ādiyā bhaveyyātha:
If you become heirs in the teaching, not in things of the flesh, that will make you not liable to the accusation:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng nếu các thầy trở thành những người thừa tự Pháp chứ không phải thừa tự tài vật, các thầy sẽ không bị chê trách rằng:
‘dhammadāyādā satthusāvakā viharanti, no āmisadāyādā’ti;
‘The Teacher’s disciples live as heirs in the teaching, not in things of the flesh.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đệ tử của bậc Đạo sư sống như những người thừa tự Pháp, không phải thừa tự tài vật.’
ahampi tena na ādiyo bhaveyyaṁ:
And it will make me not liable to the accusation:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và cả Ta cũng sẽ không bị chê trách rằng:
‘dhammadāyādā satthusāvakā viharanti, no āmisadāyādā’ti.
‘The Teacher’s disciples live as heirs in the teaching, not in things of the flesh.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đệ tử của bậc Đạo sư sống như những người thừa tự Pháp, không phải thừa tự tài vật.’
Tasmātiha me, bhikkhave, dhammadāyādā bhavatha, mā āmisadāyādā.
So, mendicants, be my heirs in the teaching, not in things of the flesh.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vậy, này các tỳ-kheo, hãy là những người thừa tự Pháp của Ta, đừng là những người thừa tự tài vật.
Atthi me tumhesu anukampā:
Out of sympathy for you, I think,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta có lòng thương các thầy:
‘kinti me sāvakā dhammadāyādā bhaveyyuṁ, no āmisadāyādā’ti.
‘How can my disciples become heirs in the teaching, not in things of the flesh?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Làm sao các đệ tử của Ta có thể là người thừa tự Pháp, chứ không phải người thừa tự tài vật?’
Idhāhaṁ, bhikkhave, bhuttāvī assaṁ pavārito paripuṇṇo pariyosito suhito yāvadattho;
Suppose that I had eaten and refused more food, being replete, and having had as much as I needed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giả sử Ta đã ăn xong, không nhận thêm thức ăn, đã no và đủ nhu cầu,
siyā ca me piṇḍapāto atirekadhammo chaḍḍanīyadhammo.
And there was some extra almsfood that was going to be thrown away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhưng vẫn còn một ít thức ăn khất thực dư, sắp phải bỏ đi.
Atha dve bhikkhū āgaccheyyuṁ jighacchādubbalyaparetā.
Then two mendicants were to come who were weak with hunger.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lúc ấy có hai vị tỳ-kheo đang đói và kiệt sức đi đến.
Tyāhaṁ evaṁ vadeyyaṁ:
I’d say to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ nói với họ:
‘ahaṁ khomhi, bhikkhave, bhuttāvī pavārito paripuṇṇo pariyosito suhito yāvadattho;
‘Mendicants, I have eaten and refused more food, being replete, and having had as much as I need.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này các tỳ-kheo, Ta đã ăn xong, không nhận thêm thức ăn, đã no và đủ nhu cầu.
atthi ca me ayaṁ piṇḍapāto atirekadhammo chaḍḍanīyadhammo.
And there is this extra almsfood that’s going to be thrown away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng vẫn còn một ít thức ăn khất thực dư này, sắp phải bỏ đi.
Sace ākaṅkhatha, bhuñjatha, no ce tumhe bhuñjissatha, idānāhaṁ appaharite vā chaḍḍessāmi, appāṇake vā udake opilāpessāmī’ti.
Eat it if you like. Otherwise I’ll throw it out where there is little that grows, or drop it into water that has no living creatures.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu muốn thì các thầy hãy ăn. Nếu không, Ta sẽ đổ thức ăn ấy ở nơi ít cây cỏ, hoặc thả xuống nước không có sinh vật.’
Tatrekassa bhikkhuno evamassa:
Then one of those mendicants thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một trong hai vị tỳ-kheo ấy nghĩ:
‘bhagavā kho bhuttāvī pavārito paripuṇṇo pariyosito suhito yāvadattho;
‘The Buddha has eaten and refused more food.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đức Phật đã ăn xong, không nhận thêm thức ăn, đã no và đủ nhu cầu;
atthi cāyaṁ bhagavato piṇḍapāto atirekadhammo chaḍḍanīyadhammo.
And he has some extra almsfood that’s going to be thrown away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài còn một ít thức ăn khất thực dư sắp phải bỏ đi.
Sace mayaṁ na bhuñjissāma, idāni bhagavā appaharite vā chaḍḍessati, appāṇake vā udake opilāpessati.
If we don’t eat it he’ll throw it away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu chúng ta không ăn, Ngài sẽ đổ thức ăn ấy ở nơi ít cây cỏ, hoặc thả xuống nước không có sinh vật.
Vuttaṁ kho panetaṁ bhagavatā:
But the Buddha has also said:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng Đức Phật cũng đã dạy:
“dhammadāyādā me, bhikkhave, bhavatha, mā āmisadāyādā”ti.
“Be my heirs in the teaching, not in things of the flesh.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hãy là những người thừa tự Pháp của Ta, đừng là những người thừa tự tài vật.”
Āmisaññataraṁ kho panetaṁ, yadidaṁ piṇḍapāto.
And almsfood is one of the things of the flesh.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thức ăn khất thực cũng là một loại tài vật.
Yannūnāhaṁ imaṁ piṇḍapātaṁ abhuñjitvā imināva jighacchādubbalyena evaṁ imaṁ rattindivaṁ vītināmeyyan’ti.
Instead of eating this almsfood, why don’t I spend this day and night weak with hunger?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thay vì ăn phần thức ăn này, sao ta không chịu đói và yếu suốt ngày đêm hôm nay?’
So taṁ piṇḍapātaṁ abhuñjitvā teneva jighacchādubbalyena evaṁ taṁ rattindivaṁ vītināmeyya.
And that’s what they did.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy sẽ không ăn phần thức ăn khất thực ấy, mà trải qua ngày đêm đó vẫn đói và yếu như vậy.
Atha dutiyassa bhikkhuno evamassa:
Then the second of those mendicants thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị tỳ-kheo thứ hai lại nghĩ:
‘bhagavā kho bhuttāvī pavārito paripuṇṇo pariyosito suhito yāvadattho;
‘The Buddha has eaten and refused more food.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đức Phật đã ăn xong, không nhận thêm thức ăn, đã no và đủ nhu cầu;
atthi cāyaṁ bhagavato piṇḍapāto atirekadhammo chaḍḍanīyadhammo.
And he has some extra almsfood that’s going to be thrown away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài còn một ít thức ăn khất thực dư sắp phải bỏ đi.
Sace mayaṁ na bhuñjissāma, idāni bhagavā appaharite vā chaḍḍessati, appāṇake vā udake opilāpessati.
If we don’t eat it he’ll throw it away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu chúng ta không ăn, Ngài sẽ đổ thức ăn ấy ở nơi ít cây cỏ, hoặc thả xuống nước không có sinh vật.
Yannūnāhaṁ imaṁ piṇḍapātaṁ bhuñjitvā jighacchādubbalyaṁ paṭivinodetvā evaṁ imaṁ rattindivaṁ vītināmeyyan’ti.
Why don’t I eat this almsfood, then spend the day and night having dispelled my hunger and weakness?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sao ta không ăn phần thức ăn này, để hết đói và yếu rồi sống qua ngày đêm hôm nay?’
So taṁ piṇḍapātaṁ bhuñjitvā jighacchādubbalyaṁ paṭivinodetvā evaṁ taṁ rattindivaṁ vītināmeyya.
And that’s what they did.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy sẽ ăn phần thức ăn khất thực ấy, xua đi cơn đói và sự yếu sức, rồi trải qua ngày đêm đó như vậy.
Kiñcāpi so, bhikkhave, bhikkhu taṁ piṇḍapātaṁ bhuñjitvā jighacchādubbalyaṁ paṭivinodetvā evaṁ taṁ rattindivaṁ vītināmeyya, atha kho asuyeva me purimo bhikkhu pujjataro ca pāsaṁsataro ca.
Even though that mendicant, after eating the almsfood, spent the day and night having dispelled hunger and weakness, it is the former mendicant who is more worthy of respect and praise.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dù vị tỳ-kheo thứ hai có ăn phần thức ăn ấy và trải qua ngày đêm không còn đói yếu, chính vị tỳ-kheo thứ nhất mới đáng được kính trọng và khen ngợi hơn.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao vậy?
Tañhi tassa, bhikkhave, bhikkhuno dīgharattaṁ appicchatāya santuṭṭhiyā sallekhāya subharatāya vīriyārambhāya saṁvattissati.
Because for a long time that will conduce to that mendicant being of few wishes, content, self-effacing, unburdensome, and energetic.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì về lâu dài, việc ấy sẽ giúp vị tỳ-kheo đó ít ham muốn, biết đủ, thực hành đoạn giảm, dễ nuôi và siêng năng tinh tấn hơn.
Tasmātiha me, bhikkhave, dhammadāyādā bhavatha, mā āmisadāyādā.
So, mendicants, be my heirs in the teaching, not in things of the flesh.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vậy, này các tỳ-kheo, hãy là những người thừa tự Pháp của Ta, đừng là những người thừa tự tài vật.
Atthi me tumhesu anukampā:
Out of sympathy for you, I think,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta có lòng thương các thầy:
‘kinti me sāvakā dhammadāyādā bhaveyyuṁ, no āmisadāyādā’”ti.
‘How can my disciples become heirs in the teaching, not in things of the flesh?’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Làm sao các đệ tử của Ta có thể là người thừa tự Pháp, chứ không phải người thừa tự tài vật?’”
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật đã nói như vậy.
Idaṁ vatvāna sugato uṭṭhāyāsanā vihāraṁ pāvisi.
When he had spoken, the Holy One rose from his seat and entered his dwelling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nói xong, Thế Tôn đứng dậy khỏi chỗ ngồi và đi vào nơi ở của mình.
Tatra kho āyasmā sāriputto acirapakkantassa bhagavato bhikkhū āmantesi:
Then, not long after the Buddha left, Venerable Sāriputta said to the mendicants,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không lâu sau khi Đức Phật rời đi, Tôn giả Sāriputta nói với các vị tỳ-kheo:
“āvuso bhikkhave”ti.
“Reverends, mendicants!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các hiền giả tỳ-kheo!”
“Āvuso”ti kho te bhikkhū āyasmato sāriputtassa paccassosuṁ.
“Reverend,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa hiền giả,” các vị ấy đáp.
Āyasmā sāriputto etadavoca:
Sāriputta said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Sāriputta nói:
“Kittāvatā nu kho, āvuso, satthu pavivittassa viharato sāvakā vivekaṁ nānusikkhanti, kittāvatā ca pana satthu pavivittassa viharato sāvakā vivekamanusikkhantī”ti?
“Reverends, how do the disciples of a Teacher who lives in seclusion not train in seclusion? And how do they train in seclusion?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các hiền giả, thế nào là các đệ tử của một bậc Đạo sư sống viễn ly nhưng không học theo đời sống viễn ly? Và thế nào là họ học theo đời sống viễn ly?”
“Dūratopi kho mayaṁ, āvuso, āgacchāma āyasmato sāriputtassa santike etassa bhāsitassa atthamaññātuṁ.
“Reverend, we would travel a long way to learn the meaning of this statement in the presence of Venerable Sāriputta.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa hiền giả, chúng tôi sẵn sàng đi từ rất xa để được nghe Tôn giả Sāriputta giải thích ý nghĩa lời này.
Sādhu vatāyasmantaṁyeva sāriputtaṁ paṭibhātu etassa bhāsitassa attho;
May Venerable Sāriputta himself please clarify the meaning of this.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xin Tôn giả Sāriputta tự mình làm rõ ý nghĩa ấy.
āyasmato sāriputtassa sutvā bhikkhū dhāressantī”ti.
The mendicants will listen and remember it.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị tỳ-kheo sẽ lắng nghe và ghi nhớ.”
“Tena hāvuso, suṇātha, sādhukaṁ manasi karotha, bhāsissāmī”ti.
“Well then, reverends, listen and apply your mind well, I will speak.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy thì, các hiền giả, hãy lắng nghe và chú tâm kỹ, tôi sẽ nói.”
“Evamāvuso”ti kho te bhikkhū āyasmato sāriputtassa paccassosuṁ.
“Yes, reverend,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa vâng, hiền giả,” các vị ấy đáp.
Āyasmā sāriputto etadavoca:
Sāriputta said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Sāriputta nói như sau:
“Kittāvatā nu kho, āvuso, satthu pavivittassa viharato sāvakā vivekaṁ nānusikkhanti?
“Reverends, how do the disciples of a Teacher who lives in seclusion not train in seclusion?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các hiền giả, thế nào là các đệ tử của một bậc Đạo sư sống viễn ly nhưng không học theo đời sống viễn ly?
Idhāvuso, satthu pavivittassa viharato sāvakā vivekaṁ nānusikkhanti,
The disciples of a Teacher who lives in seclusion do not train in seclusion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các đệ tử của một bậc Đạo sư sống viễn ly lại không học theo đời sống viễn ly.
yesañca dhammānaṁ satthā pahānamāha, te ca dhamme nappajahanti,
They don’t give up what the Teacher tells them to give up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những điều bậc Đạo sư bảo phải từ bỏ, họ không từ bỏ.
bāhulikā ca honti, sāthalikā, okkamane pubbaṅgamā, paviveke nikkhittadhurā.
They’re indulgent and slack, leaders in backsliding, neglecting seclusion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ ham hưởng thụ, buông thả, đi đầu trong sự thối lui và bỏ bê đời sống viễn ly.
Tatrāvuso, therā bhikkhū tīhi ṭhānehi gārayhā bhavanti.
In this case, the senior mendicants should be criticized on three grounds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong trường hợp ấy, các vị tỳ-kheo trưởng lão đáng bị phê bình vì ba điều.
‘Satthu pavivittassa viharato sāvakā vivekaṁ nānusikkhantī’ti—
‘The disciples of a Teacher who lives in seclusion do not train in seclusion.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đệ tử của một bậc Đạo sư sống viễn ly lại không học theo đời sống viễn ly.’
iminā paṭhamena ṭhānena therā bhikkhū gārayhā bhavanti.
This is the first ground.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là lý do thứ nhất khiến các vị tỳ-kheo trưởng lão đáng bị phê bình.
‘Yesañca dhammānaṁ satthā pahānamāha te ca dhamme nappajahantī’ti—
‘They don’t give up what the Teacher tells them to give up.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Những gì bậc Đạo sư bảo phải từ bỏ, họ không từ bỏ.’
iminā dutiyena ṭhānena therā bhikkhū gārayhā bhavanti.
This is the second ground.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là lý do thứ hai khiến các vị tỳ-kheo trưởng lão đáng bị phê bình.
‘Bāhulikā ca, sāthalikā, okkamane pubbaṅgamā, paviveke nikkhittadhurā’ti—
‘They’re indulgent and slack, leaders in backsliding, neglecting seclusion.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Họ ham hưởng thụ, buông thả, đi đầu trong sự thối lui và bỏ bê đời sống viễn ly.’
iminā tatiyena ṭhānena therā bhikkhū gārayhā bhavanti.
This is the third ground.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là lý do thứ ba khiến các vị tỳ-kheo trưởng lão đáng bị phê bình.
Therā, āvuso, bhikkhū imehi tīhi ṭhānehi gārayhā bhavanti.
The senior mendicants should be criticized on these three grounds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị tỳ-kheo trưởng lão đáng bị phê bình vì ba điều ấy.
Tatrāvuso, majjhimā bhikkhū …pe…
In this case, the middle mendicants
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong trường hợp ấy, các vị tỳ-kheo có thâm niên bậc trung …
navā bhikkhū tīhi ṭhānehi gārayhā bhavanti.
and the junior mendicants should be criticized on the same three grounds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị tỳ-kheo mới tu đáng bị phê bình vì ba điều.
‘Satthu pavivittassa viharato sāvakā vivekaṁ nānusikkhantī’ti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đệ tử của một bậc Đạo sư sống viễn ly lại không học theo đời sống viễn ly.’
iminā paṭhamena ṭhānena navā bhikkhū gārayhā bhavanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là điều thứ nhất khiến các vị tỳ-kheo mới tu đáng bị phê bình.
‘Yesañca dhammānaṁ satthā pahānamāha te ca dhamme nappajahantī’ti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Những gì bậc Đạo sư bảo phải từ bỏ, họ không từ bỏ.’
iminā dutiyena ṭhānena navā bhikkhū gārayhā bhavanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là điều thứ hai khiến các vị tỳ-kheo mới tu đáng bị phê bình.
‘Bāhulikā ca honti, sāthalikā, okkamane pubbaṅgamā, paviveke nikkhittadhurā’ti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Họ ham hưởng thụ, buông thả, đi đầu trong sự thối lui và bỏ bê đời sống viễn ly.’
iminā tatiyena ṭhānena navā bhikkhū gārayhā bhavanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là điều thứ ba khiến các vị tỳ-kheo mới tu đáng bị phê bình.
Navā, āvuso, bhikkhū imehi tīhi ṭhānehi gārayhā bhavanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các hiền giả, các vị tỳ-kheo mới tu đáng bị phê bình vì ba điều ấy.
Ettāvatā kho, āvuso, satthu pavivittassa viharato sāvakā vivekaṁ nānusikkhanti.
This is how the disciples of a Teacher who lives in seclusion do not train in seclusion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là cách các đệ tử của một bậc Đạo sư sống viễn ly mà không học theo đời sống viễn ly.
Kittāvatā ca panāvuso, satthu pavivittassa viharato sāvakā vivekamanusikkhanti?
And how do the disciples of a Teacher who lives in seclusion train in seclusion?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào là các đệ tử của một bậc Đạo sư sống viễn ly học theo đời sống viễn ly?
Idhāvuso, satthu pavivittassa viharato sāvakā vivekamanusikkhanti—
The disciples of a Teacher who lives in seclusion train in seclusion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các đệ tử của một bậc Đạo sư sống viễn ly cũng học theo đời sống viễn ly.
yesañca dhammānaṁ satthā pahānamāha te ca dhamme pajahanti;
They give up what the Teacher tells them to give up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những điều bậc Đạo sư bảo phải từ bỏ, họ từ bỏ.
na ca bāhulikā honti, na sāthalikā okkamane nikkhittadhurā paviveke pubbaṅgamā.
They’re not indulgent and slack, leaders in backsliding, neglecting seclusion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ không ham hưởng thụ, không buông thả; họ rũ bỏ đà sa sút và đi đầu trong đời sống viễn ly.
Tatrāvuso, therā bhikkhū tīhi ṭhānehi pāsaṁsā bhavanti.
In this case, the senior mendicants should be praised on three grounds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong trường hợp ấy, các vị tỳ-kheo trưởng lão đáng được khen ngợi vì ba điều.
‘Satthu pavivittassa viharato sāvakā vivekamanusikkhantī’ti—
‘The disciples of a Teacher who lives in seclusion train in seclusion.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đệ tử của một bậc Đạo sư sống viễn ly học theo đời sống viễn ly.’
iminā paṭhamena ṭhānena therā bhikkhū pāsaṁsā bhavanti.
This is the first ground.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là lý do thứ nhất khiến các vị tỳ-kheo trưởng lão đáng được khen ngợi.
‘Yesañca dhammānaṁ satthā pahānamāha te ca dhamme pajahantī’ti—
‘They give up what the Teacher tells them to give up.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Những gì bậc Đạo sư bảo phải từ bỏ, họ từ bỏ.’
iminā dutiyena ṭhānena therā bhikkhū pāsaṁsā bhavanti.
This is the second ground.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là lý do thứ hai khiến các vị tỳ-kheo trưởng lão đáng được khen ngợi.
‘Na ca bāhulikā, na sāthalikā okkamane nikkhittadhurā paviveke pubbaṅgamā’ti—
‘They’re not indulgent and slack, leaders in backsliding, neglecting seclusion.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Họ không ham hưởng thụ, không buông thả; họ rũ bỏ đà sa sút và đi đầu trong đời sống viễn ly.’
iminā tatiyena ṭhānena therā bhikkhū pāsaṁsā bhavanti.
This is the third ground.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là lý do thứ ba khiến các vị tỳ-kheo trưởng lão đáng được khen ngợi.
Therā, āvuso, bhikkhū imehi tīhi ṭhānehi pāsaṁsā bhavanti.
The senior mendicants should be praised on these three grounds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị tỳ-kheo trưởng lão đáng được khen ngợi vì ba điều ấy.
Tatrāvuso, majjhimā bhikkhū …pe…
In this case, the middle mendicants
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong trường hợp ấy, các vị tỳ-kheo có thâm niên bậc trung …
navā bhikkhū tīhi ṭhānehi pāsaṁsā bhavanti.
and the junior mendicants should be praised on the same three grounds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị tỳ-kheo mới tu đáng được khen ngợi vì ba điều.
‘Satthu pavivittassa viharato sāvakā vivekamanusikkhantī’ti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đệ tử của một bậc Đạo sư sống viễn ly học theo đời sống viễn ly.’
iminā paṭhamena ṭhānena navā bhikkhū pāsaṁsā bhavanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là điều thứ nhất khiến các vị tỳ-kheo mới tu đáng được khen ngợi.
‘Yesañca dhammānaṁ satthā pahānamāha te ca dhamme pajahantī’ti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Những gì bậc Đạo sư bảo phải từ bỏ, họ từ bỏ.’
iminā dutiyena ṭhānena navā bhikkhū pāsaṁsā bhavanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là điều thứ hai khiến các vị tỳ-kheo mới tu đáng được khen ngợi.
‘Na ca bāhulikā, na sāthalikā okkamane nikkhittadhurā paviveke pubbaṅgamā’ti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Họ không ham hưởng thụ, không buông thả; họ rũ bỏ đà sa sút và đi đầu trong đời sống viễn ly.’
iminā tatiyena ṭhānena navā bhikkhū pāsaṁsā bhavanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là điều thứ ba khiến các vị tỳ-kheo mới tu đáng được khen ngợi.
Navā, āvuso, bhikkhū imehi tīhi ṭhānehi pāsaṁsā bhavanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các hiền giả, các vị tỳ-kheo mới tu đáng được khen ngợi vì ba điều ấy.
Ettāvatā kho, āvuso, satthu pavivittassa viharato sāvakā vivekamanusikkhanti.
This is how the disciples of a Teacher who lives in seclusion train in seclusion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là cách các đệ tử của một bậc Đạo sư sống viễn ly học theo đời sống viễn ly.
Tatrāvuso, lobho ca pāpako doso ca pāpako.
The bad thing here is greed and hate.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, tham và sân đều là điều xấu.
Lobhassa ca pahānāya dosassa ca pahānāya atthi majjhimā paṭipadā cakkhukaraṇī ñāṇakaraṇī upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṁvattati.
There is a middle way of practice for giving up greed and hate. It gives vision and knowledge, and leads to peace, direct knowledge, awakening, and extinguishment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có một con đường thực hành trung đạo để từ bỏ tham và sân. Con đường ấy đem lại cái thấy và tri kiến, đưa đến an tịnh, thắng trí, giác ngộ và Niết-bàn.
Katamā ca sā, āvuso, majjhimā paṭipadā cakkhukaraṇī ñāṇakaraṇī upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṁvattati?
And what is that middle way of practice?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy, này các hiền giả, con đường trung đạo nào đem lại cái thấy và tri kiến, đưa đến an tịnh, thắng trí, giác ngộ và Niết-bàn?
Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṁ—
It is simply this noble eightfold path, that is:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chính là Thánh đạo tám ngành, gồm:
sammādiṭṭhi sammāsaṅkappo sammāvācā sammākammanto sammāājīvo sammāvāyāmo sammāsati sammāsamādhi.
right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm và chánh định.
Ayaṁ kho sā, āvuso, majjhimā paṭipadā cakkhukaraṇī ñāṇakaraṇī upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṁvattati.
This is that middle way of practice, which gives vision and knowledge, and leads to peace, direct knowledge, awakening, and extinguishment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là con đường thực hành trung đạo đem lại cái thấy và tri kiến, đưa đến an tịnh, thắng trí, giác ngộ và Niết-bàn.
Tatrāvuso, kodho ca pāpako upanāho ca pāpako …pe…
The bad thing here is anger and acrimony. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, giận dữ và oán hận đều là điều xấu …
makkho ca pāpako paḷāso ca pāpako,
disdain and contempt …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
gièm pha và hơn thua.
issā ca pāpikā maccherañca pāpakaṁ,
jealousy and stinginess …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ganh tị và keo kiệt.
māyā ca pāpikā sāṭheyyañca pāpakaṁ,
deceit and deviousness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giả dối và xảo trá.
thambho ca pāpako sārambho ca pāpako,
obstinacy and aggression …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bướng bỉnh và hung hăng.
māno ca pāpako atimāno ca pāpako,
conceit and arrogance …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngã mạn và ngạo mạn.
mado ca pāpako pamādo ca pāpako.
vanity and negligence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tự mãn và buông lung.
Madassa ca pahānāya pamādassa ca pahānāya atthi majjhimā paṭipadā cakkhukaraṇī ñāṇakaraṇī upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṁvattati.
There is a middle way of practice for giving up vanity and negligence. It gives vision and knowledge, and leads to peace, direct knowledge, awakening, and extinguishment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có một con đường thực hành trung đạo để từ bỏ tự mãn và buông lung. Con đường ấy đem lại cái thấy và tri kiến, đưa đến an tịnh, thắng trí, giác ngộ và Niết-bàn.
Katamā ca sā, āvuso, majjhimā paṭipadā cakkhukaraṇī ñāṇakaraṇī upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṁvattati?
And what is that middle way of practice?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy, này các hiền giả, con đường trung đạo nào đem lại cái thấy và tri kiến, đưa đến an tịnh, thắng trí, giác ngộ và Niết-bàn?
Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṁ—
It is simply this noble eightfold path, that is:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chính là Thánh đạo tám ngành, gồm:
sammādiṭṭhi sammāsaṅkappo sammāvācā sammākammanto sammāājīvo sammāvāyāmo sammāsati sammāsamādhi.
right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm và chánh định.
Ayaṁ kho sā, āvuso, majjhimā paṭipadā cakkhukaraṇī ñāṇakaraṇī upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṁvattatī”ti.
This is that middle way of practice, which gives vision and knowledge, and leads to peace, direct knowledge, awakening, and extinguishment.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là con đường thực hành trung đạo đem lại cái thấy và tri kiến, đưa đến an tịnh, thắng trí, giác ngộ và Niết-bàn.”
Idamavocāyasmā sāriputto.
That is what Venerable Sāriputta said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Sāriputta đã nói như vậy.
Attamanā te bhikkhū āyasmato sāriputtassa bhāsitaṁ abhinandunti.
Satisfied, the mendicants approved what Sāriputta said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị tỳ-kheo hoan hỷ và tán đồng lời Tôn giả Sāriputta dạy.
Dhammadāyādasuttaṁ niṭṭhitaṁ tatiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Thừa Tự Pháp, bài thứ ba, kết thúc.