Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
15/15 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
15/15 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
15/15 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn9.10:0.1
Saṁyutta Nikāya 9.10
Linked Discourses 9.10
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 9.10
sn9.10:0.2
1. Vanavagga
1. In the Woods
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Trong Rừng
sn9.10:0.3
Sajjhāyasutta
Recitation
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tụng Đọc
sn9.10:1.1
Ekaṁ samayaṁ aññataro bhikkhu kosalesu viharati aññatarasmiṁ vanasaṇḍe.
At one time one of the mendicants was staying in the land of the Kosalans in a certain forest grove.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, một tỳ-kheo nọ trú tại xứ Kosala, trong một khu rừng nào đó.
sn9.10:1.2
Tena kho pana samayena so bhikkhu yaṁ sudaṁ pubbe ativelaṁ sajjhāyabahulo viharati so aparena samayena appossukko tuṇhībhūto saṅkasāyati.
Now at that time that mendicant had previously been spending too much time rehearsing. But some time later they adhered to passivity and silence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lúc bấy giờ, tỳ-kheo ấy trước kia thường sống quá chú trọng vào việc tụng đọc; nhưng sau đó lại sống lãnh đạm, im lặng, không còn tha thiết.
sn9.10:1.3
Atha kho yā tasmiṁ vanasaṇḍe adhivatthā devatā tassa bhikkhuno dhammaṁ asuṇantī yena so bhikkhu tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā taṁ bhikkhuṁ gāthāya ajjhabhāsi:
Not hearing the teaching, the deity haunting that forest approached that mendicant, and addressed them in verse:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, vị Thiên trú trong khu rừng ấy, không được nghe Pháp từ tỳ-kheo ấy, bèn đi đến tỳ-kheo ấy; sau khi đến, nói lên bài kệ với tỳ-kheo ấy:
sn9.10:2.1
“Kasmā tuvaṁ dhammapadāni bhikkhu,
“Mendicant, why don’t you recite <j>passages of the teaching,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Tỳ-kheo, tại sao ngươi
sn9.10:2.2
Nādhīyasi bhikkhuhi saṁvasanto;
living together with other mendicants?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đang sống chung với các tỳ-kheo mà lại không tụng đọc các pháp cú?
sn9.10:2.3
Sutvāna dhammaṁ labhatippasādaṁ,
Hearing the teaching, one garners confidence;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe Pháp, người ta đạt được niềm tin,
sn9.10:2.4
Diṭṭheva dhamme labhatippasaṁsan”ti.
and in this very life, one garners praise.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và ngay trong hiện tại, được tán thán.”
sn9.10:3.1
“Ahu pure dhammapadesu chando,
“I used to be zealous for <j>passages of the teaching,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Trước kia, tôi từng say mê các pháp cú,
sn9.10:3.2
Yāva virāgena samāgamimha;
until I encountered dispassion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cho đến khi tôi đạt đến sự ly tham;
sn9.10:3.3
Yato virāgena samāgamimha,
When I encountered dispassion,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ khi đạt đến sự ly tham,
sn9.10:3.4
Yaṁ kiñci diṭṭhaṁva sutaṁ mutaṁ vā;
whatever was seen, heard, and thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bất cứ điều gì được thấy, được nghe, hay được cảm nhận,
sn9.10:3.5
Aññāya nikkhepanamāhu santo”ti.
this, good people say, is the laying down <j>by complete understanding.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các bậc hiền thánh gọi đó là sự buông bỏ nhờ liễu tri.”